1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương iv (1)

61 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết Kiệm, Đầu Tư Và Hệ Thống Tài Chính
Năm xuất bản 2020
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 641,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NỀN KINH TẾ  Hệ thống tài chính giúp di chuyển các nguồn lực khan hiếm của nền kinh tế từ những người tiết kiệm đến những người đivay  Hệ thống tài chính

Trang 1

CHƯƠNG IV TIẾT KIỆM, ĐẦU

TƯ VÀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

 I CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRONG

NỀN KINH TẾ

 II TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ TRONG CÁC

TÀI KHOẢN THU NHẬP QUỐC GIA

 III THỊ TRƯỜNG VỐN VAY

Trang 2

Nội dung nghiên cứu

Sự đa dạng hóa các định chế tài chính tạo

nên thị trường tài chính

một số biến số kinh tế vĩ mô quan trọng.

chính

Trang 3

I CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

TRONG NỀN KINH TẾ

Hệ thống tài chính giúp di chuyển các

nguồn lực khan hiếm của nền kinh tế từ

những người tiết kiệm đến những người đivay

Hệ thống tài chính được cấu thành từ các định chế tài chính khác nhau trong nền

kinh tế giúp phối hợp giữa người tiết kiệm

và người đi vay với nhau

Trang 5

1 Thị trường tài chính.

Thị trường tài chính là các định chế mà

thông qua đó người tiết kiệm có thể cung cấp

trực tiếp các nguồn vốn của mình đến người

Trang 6

a Thị trường trái phiếu.

Trái phiếu là giấy chứng nhận nợ, xác định các nghĩa vụ của người vay đối với người

nắm giữ trái phiếu.

Thời gian đáo hạn là thời gian khoản chovay sẽ được hoàn trả

Lãi suất sẽ được thanh toán định kỳ chođến các khoản vay đáo hạn

I CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

TRONG NỀN KINH TẾ

Trang 7

I CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

TRONG NỀN KINH TẾ

 Đến thời điểm đáo hạn người mua trái phiếu sẽnhận vốn gốc và tiền lãi

 Người mua trái phiếu có thể bán trái phiếu

Trang 8

Các loại trái phiếu khác nhau dựa vào 3 đặc

điểm quan trọng.

Thứ nhất : Kỳ hạn của trái phiếu

Là độ dài thời gian của trái phiếu đến khi

trái phiếu đáo hạn Một số trái phiếu có kỳ

hạn ngắn như vài tháng, có trái phiếu kỳ hạn

dài ba mươi năm, có loại vĩnh viễn

I CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

TRONG NỀN KINH TẾ

Trang 9

I CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

TRONG NỀN KINH TẾ

 Lãi suất của trái phiếu phụ thuộc một phần

vào kỳ hạn của nó

 Các trái phiếu có kỳ hạn dài thường có lãi

suất cao hơn để bù đắp rủi ro.(vì khi cần tiền

trước lúc đáo hạn phải bán với mức giá thấp

hơn)

Trang 10

Thứ 2: rủi ro tín dụng

Là khả năng người vay không thể hoàn trả lãi hoặc vốn gốc.Trường hợp này được gọi là vỡ nợ

Lúc này người vay tuyên bố phá sản.

 Nếu xác suất vỡ nợ cao người mua trái phiếu yêu cầu lãi suất cao hơn để bù đắp cho rủi ro này.

 Thông thường trái phiếu chính phủ thường có lãi suất thấp vì độ an toàn cao Còn trái phiếu của các

I CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

TRONG NỀN KINH TẾ

Trang 11

Thứ 3: Xử lý thuế.

Là cách mà các luật thuế áp dụng lên tiền

lãi kiếm được từ trái phiếu

phiếu không bị bắt buộc phải trả thuế thu nhậptrên phần lãi của trái phiếu

suất thấp hơn lãi suất của các công ty

I CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

TRONG NỀN KINH TẾ

Trang 12

b Thị trường cổ phiếu.

Cổ phiếu đại diện cho quyền sở hữu trong

một công ty, cổ phiếu là một quyền đối với lợi nhuận mà công ty tạo ra.

cổ phiếu đại diện quyền sở hữu 1/1 triệu của

doanh nghiệp

I CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

TRONG NỀN KINH TẾ

Trang 13

I CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

TRONG NỀN KINH TẾ

Việc bán trái phiếu được gọi là tài trợ bằng vay nợ.

Sự khác nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu

- Người chủ cổ phần là người chủ sở hữu mộtphần của công ty

- Người chủ trái phiếu là chủ nợ của công ty

Trang 14

- Nếu công ty có lãi hoặc lỗ thì các cổ đông sẽ

có lợi từ những khoản lợi nhuận này, hoặc cóthể nhận bất cứ thứ gì sau khi trả lãi cho trái

phiếu

- Người nắm giữ trái phiếu chỉ có phần lãi trêntrái phiếu của họ cho dù công ty có lợi nhuậncao hoặc bị lỗ

I CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

TRONG NỀN KINH TẾ

Trang 15

I CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

TRONG NỀN KINH TẾ

Thị trường chứng khoán có tổ chức là nơi

các cổ đông giao dịch các cổ phiếu Trong

những giao dịch này, các công ty không nhậnđược tiền khi các cổ phiếu của họ được

chuyển nhượng

Mức giá của cổ phiếu trên thị trường chứng

khoán được quyết định bởi nguồn cung và

nguồn cầu cổ phiếu của các công ty này

Trang 16

 Để theo dõi tổng thể giá cả các loại cổ phiếu

người ta dùng chỉ số chứng khoán.

 Chỉ số chứng khoán được tính toán bình

quân gía của các loại chứng khoán.( Chỉ số

Dow Jones được tính dựa trên giá cổ phiếu của

30 công ty hàng đầu của HK như G.E,

Microsoft, Coca-cola, AT &T, IBM, Walt

Disney )

I CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

TRONG NỀN KINH TẾ

Trang 17

2 Trung gian tài chính.

Là các định chế tài chính mà thông qua đó người tiết kiệm có thể gián tiếp cung cấp

tiền cho người đi vay.

– Các ngân hàng

– Các quỹ tương hỗ

I CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

TRONG NỀN KINH TẾ

Trang 18

• Các ngân hàng tính lãi

Trang 19

Lãi suất cho vay cao hơn lãi suất tiền gởi dùng để

trang trãi chi phí hoạt động ngân hàng và một phần

lợi nhuận của chủ sở hữu ngân hàng.

 Ngoài chức năng vay và cho vay, ngân hàng còn có chức năng quan trọng khác là tạo điều kiện mua sắm

hàng hóa và dịch vụ bằng cách cho phép người dân

viết ngân phiếu đối với các khoản tiền gởi của họ

và truy cập vào các khoản tiền gởi này bằng các thẻ

ghi nợ.

I CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

TRONG NỀN KINH TẾ

Trang 20

b Qũy tương hổ.

Là định chế tài chính bán cổ phần ra công

chúng và sử dụng số tiền này để đầu tư các loại

cổ phiếu và trái phiếu khác nhau

 Cổ đông của quỹ tương hổ chấp nhận rủi ro và lợi nhuận liên quan đến danh mục đầu tư này

I CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

TRONG NỀN KINH TẾ

Trang 21

Ưu điểm thứ 1 cổ đông của quỹ tương hổ sẽ ít

rủi ro do danh mục đầu tư đa dạng cổ phiếu

và trái phiếu.

Ưu điểm thứ 2 của các quỹ tương hổ tiếp cận

với những nhà quản lý quỹ tiền tệ chuyên

nghiệp Họ sẽ quan tâm kỹ lưỡng đến sự phát

triển và triển vọng của các công ty mà họ mua

cổ phiếu

I CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

TRONG NỀN KINH TẾ

Trang 22

Click the Quiz button to edit this object

Trang 23

Đồng nhất thức (Identity) là phương trình màtheo đó các biến trong phương trình được xácđịnh

Trang 24

II TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ TRONG CÁC

TÀI KHOẢN THU NHẬP QUỐC GIA

Trang 25

II TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ TRONG CÁC

TÀI KHOẢN THU NHẬP QUỐC GIA

Trang 26

Giả định: nền kinh tế đóng: NX = 0

 Tiết kiệm quốc gia (tiết kiệm), S

nền kinh tế sau khi chi cho dùng cho tiêudùng và chi mua của chính phủ

II TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ TRONG CÁC

TÀI KHOẢN THU NHẬP QUỐC GIA

Trang 27

T (thuế ròng) = (Tx) thuế - (Tr) chi chuyển nhượng

 S = Y – C – G

S = (Y – T – C) + (T – G)

 Tiết kiệm tư nhân , Y – T – C

 Thu nhập mà các hộ gia đình để lại sau khi trả thuế

và chi tiêu tiêu dùng

 Tiết kiệm chính phủ , T – G

 Doanh thu thuế mà chính phủ để lại sau khi chi

II TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ TRONG CÁC

TÀI KHOẢN THU NHẬP QUỐC GIA

Trang 28

 Thặng dư ngân sách: T – G > 0

– Doanh thu thuế lớn hơn chi tiêu chính phủ

– Doanh thu thuế nhỏ hơn chi tiêu chính phủ

II TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ TRONG CÁC

TÀI KHOẢN THU NHẬP QUỐC GIA

Trang 29

2 Ý nghĩa của tiết kiệm và đầu tư.

kiệm bằng đầu tư là cân bằng cho nền kinh tếnói chung Điều này không phải đúng cho từng

hộ gia đình hoặc doanh nghiệp

II.TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ TRONG CÁC

TÀI KHOẢN THU NHẬP QUỐC GIA

Trang 30

II TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ TRONG CÁC

TÀI KHOẢN THU NHẬP QUỐC GIA

sẽ giải quyết sự khác biệt giữa tiết kiệm và đầu

tư cá nhân bằng cách cho phép tiết kiệm của

một người được dùng để tài trợ đầu tư của

người khác

Trang 31

Click the Quiz button to edit this object

Trang 32

Giả định chỉ có một thị trường tài chính duy nhất được gọi là thị trường vốn vay

Là nơi mà những người tiết kiệm đến để gởitiền tiết kiệm của mình và cũng là nơi mà

những người vay đến để vay vốn

Trong thị trường vốn vay chỉ có một mức lãi suất

Vừa là sinh lợi từ tiết kiệm

III THỊ TRƯỜNG VỐN VAY

Trang 33

1 Cung và cầu vốn vay.

Nguồn cung vốn vay là từ số tiền tiết kiệm

của các hộ gia đình

các công ty (trực tiếp), hoặc có thể gởi tiền vàongân hàng và sau đó ngân hàng đem tiền cho

vay( gián tiếp)

III THỊ TRƯỜNG VỐN VAY

Trang 34

Nguồn cầu vốn vay là số tiền mà các hộ gia

vay để mua nhà mới, các doanh nghiệp vay đểmua máy móc thiết bị nhà xưởng mới

vay

III THỊ TRƯỜNG VỐN VAY

Trang 35

Mức lãi suất là giá của khoản vay Nó biểu thị

số tiền mà người đi vay phải trả cho khoản vay

và số tiền mà người cho vay nhận được từ

khoản tiết kiệm của họ

tiết kiệm nhiều hơn nhưng người đi vay thì hạn

chế vay Đường cầu về vốn vay dốc xuống và

đường cung vốn vay dốc lên

III THỊ TRƯỜNG VỐN VAY

Trang 36

Hình 1 Thị trường vốn vay

r

Vốn vay 0

S

D

r

K

Trang 37

III THỊ TRƯỜNG VỐN VAY

lượng cung vốn vay thấp hơn lượng cầu vốn

vay Trên thị trường vốn vay có tình trạng thiếuhụt vốn vay Những người cho vay nâng lãi

suất kích thích tiết kiệm nhiều hơn và lượng

cầu vốn vay giảm xuống

tình trạng ngược lại

Trang 38

Lãi suất trong chương này là lãi suất thực, nó

phản ánh tiền lãi thực của số tiền tiết kiệm và chi phí thực của khoản vay.

 Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát.

Chính sách chính phủ

– Có thể tác động đến tiết kiệm và đầu tư của nền kinh tế

• Động cơ tiết kiệm

• Động cơ đầu tư

III THỊ TRƯỜNG VỐN VAY

Trang 39

1 Chính sách 1: Các khuyến khích tiết kiệm.

 Nếu đánh thuế trên tiền lãi sẽ làm cho thu nhập sau thuế của các hộ gia đình giảm xuống và từ

đó làm giảm động cơ tiết kiệm.

1000$ mua trái phiếu kỳ hạn 30 năm với lãi suất 9%/năm Nếu không bị đánh thuế trên tiền lãi thì

III THỊ TRƯỜNG VỐN VAY

Trang 40

III THỊ TRƯỜNG VỐN VAY

trên tiền lãi là 33% thì lãi suất sau thuế chỉ còn6% Sau 30 năm số tiền ông ta nhận được chỉtăng lên thành 5743$

khuyến khích tiết kiệm, các chính sách này tácđộng đến thị trường vốn vay như thế nào?

Trang 41

Hình 2 Động cơ tiết kiệm làm tăng cung vốn vay

Vốn vay 0

S1

D r1

Trang 42

III THỊ TRƯỜNG VỐN VAY

cung vốn vay dịch chuyển sang phải Trong

khi đó cầu vốn vay không thay đổi

lượng vốn vay cao hơn Đầu tư của tư nhân sẽcao hơn, các hộ gia đình có điều kiện vay

nhiều hơn để tiêu dùng

Trang 43

2 Chính sách 2: Các khuyến khích đầu tư.

Quy định hoàn thuế đầu tư, áp dụng những ưu đãi

về thuế cho các công ty xây dựng nhà máy mới

hoặc mua máy móc thiết bị mới.

 Tác động đến cầu vốn vay

 Tăng cầu

 Đường cầu dịch phải

 Cân bằng mới

 Lãi suất cao hơn

III THỊ TRƯỜNG VỐN VAY

Trang 44

Hình 3 Động cơ đầu tư làm tăng cầu vốn vay

r

Vốn vay 0

S

D1

r1 r2

D2

K2 K1

E1

E2

Trang 45

3 Chính sách 3: Thâm hụt và thặng dư ngân sách CP.

Thâm hụt ngân sách: chi tiêu chính phủ > tổng thu

thuế Sự tích lũy các khoản vay của chính phủ trong

quá khứ gọi là nợ của chính phủ.

Thặng dư ngân sách: chi tiêu chính phủ< tổng thu

thuế.

Ngân sách cân bằng: chi tiêu chính phủ = tổng thu

III THỊ TRƯỜNG VỐN VAY

Trang 46

 Gỉa sử lúc đầu ngân sách cân bằng và sau đó

chính phủ tăng chi tiêu, giảm thuế dẫn đến

ngân sách thâm hụt

lượng vốn mà các hộ gia đình và doanh nghiệpmuốn vay để đầu tư tại bất kỳ lãi suất nào do

đó không làm thay đổi đường cầu vốn vay

III THỊ TRƯỜNG VỐN VAY

Trang 47

III THỊ TRƯỜNG VỐN VAY

số âm, làm giảm tiết kiệm quốc gia, do đó làmgiảm nguồn cung vốn vay

Trang 48

 Tại điểm cân bằng mới lãi suất tăng cao, số

lượng vốn vay giảm xuống do các hộ gia đình

và các doanh nghiệp giảm đầu tư và mua sắm

nhà ở Đây được gọi là hiện tượng lấn át.

kinh tế trong dài hạn, thâm hụt ngân sách

chính phủ làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế

III THỊ TRƯỜNG VỐN VAY

Trang 49

Hình 4 Tác động của thâm hụt ngân sách chính phủ

r

Vốn vay 0

Trang 50

 Thặng dư ngân sách có tác dụng ngược lại

Chính phủ dùng khoản thặng dư để hoàn trả

một số khoản nợ hiện có, làm tăng tiết kiệm

quốc gia, làm tăng nguồn cung vốn vay, làm

giảm lãi suất, khuyến khích đầu tư, thúc đẩy

tăng trưởng kinh tế nhanh hơn

III THỊ TRƯỜNG VỐN VAY

Trang 51

 Nợ của chính phủ liên bang Hoa Kỳ

 Nợ chính phủ đang giảm so với khả năng tăng thu thuế

 Chính phủ - đang tồn tại trong khả năng nguồn thu của

Lịch sử nợ của chính phủ Hoa Kỳ

(tham khảo)

Trang 52

Hình 5 Nợ của chính phủ Hoa Kỳ

Trang 53

 Tổng thống Ronald Reagan, 1981

– Tăng đáng kể nợ chính phủ – không được giải

thích bởi chiến tranh

– Cam kết chính phủ nhỏ hơn và thuế thấp hơn

– Giảm chi tiêu chính phủ - khó hơn nhiều về chính trị so giảm thuế

– Thời kỳ thâm hụt ngân sách lớn

– Nợ chính phủ: 26% GDP năm 1980 lên 50% GDP

Lịch sử nợ của chính phủ Hoa Kỳ

Trang 54

 Tổng thống Bill Clinton, 1993

– Mục tiêu chính : giảm thâm hụt

– Và Đảng Cộng hòa nắm quyền kiểm soát Quốc

hội, 1995

• Giảm thâm hụt – Giảm đáng kể qui mô thâm hụt ngân sách chính

phủ

– Sau cùng thì: thặng dư

– Đến cuối thập niên 1990: tỷ số nợ/GDP - giảm

Lịch sử nợ của chính phủ Hoa Kỳ

Trang 55

 Tổng thống George W Bush

– Tỷ số nợ/GDP - một lần nữa tăng lên

– Thâm hụt ngân sách

• Cắt giảm một số loại thuế chủ yếu

• Suy thoái 2001 - giảm doanh thu thuế và tăng chi tiêu chính phủ

• Chi tiêu cho an ninh nội địa

– Cuộc tấn công 11/9/2001 – Các cuộc chiến tranh tiếp diễn ở Iraq và

Lịch sử nợ của chính phủ Hoa Kỳ

Trang 56

 2008, khủng hoảng tài chính và suy thoái sâu

– Gia tăng ngoạn mục tỷ số nợ/GDP

– Thâm hụt ngân sách tăng

– Một số biện pháp chính sách được thông qua

bởi chính quyền Bush và Obama

• Nhằm mục tiêu chống lại suy thoái

• Doanh thu thuế giảm

• Chi tiêu chính phủ tăng

Lịch sử nợ của chính phủ Hoa Kỳ

Trang 57

 Thách thức chính sách đối với thế hệ tương lai

– Đưa ngân sách liên bang trở lại con đường bền

vững

Lịch sử nợ của chính phủ Hoa Kỳ

Trang 58

Click the Quiz button to edit this object

Trang 59

Sử dụng số liệu làm từ câu 6-9

Gỉa sử GDP là 8000$, thuế là 1500$, tiết kiệm

tư nhân là 500$, tiết kiệm chính phủ là 200 Gỉa

sử đây là nền kinh tế đóng

6.Tính giá trị tiêu dùng

a.6300 b 6000

c.5800 d.Các câu trên sai

7.Tính chi tiêu của chính phủ.

a.1700 b.1300

Trang 60

8.Tính tiết kiệm quốc gia.

10.Nếu lượng cầu vốn vay vượt lượng cung vốn vay

a.Có hiện tượng thiếu hụt và lãi suất cao hơn mức

lãi suất cân bằng.

b.Có hiện tượng thặng dư và lãi suất thấp hơn mức lãi suất cân bằng

c.Có hiện tượng thiếu hụt và lãi suất thấp hơn mức

Trang 61

11.Có 3 sinh viên mỗi người tiết kiệm là 1000$ Mỗi ngừơi có cơ

hội đầu tư trong đó họ có thể đầu tư lên đến 2000$ Đây là suất sinh lợi của các dự án đầu tư của sinh viên: A : 5 %, B : 8%, C: 20%

a.Mỗi sinh viên sau một năm sẽ nhận bao nhiêu khi dự án của họ

sinh lời.

b.Gỉa sử trường học của họ mở thị trường vốn vay, các sv có thể đi vay và cho vay lẫn nhau tại mức lãi suất r Điều gì sẽ quyết định

một sv sẽ trở thành người vay hay là người cho vay.

c.Lượng cung và lương cầu vốn vay tại mức lãi suất 7% là bao

nhiêu? Tại mức 10% là bao nhiêu?

d.Tại mức lãi suất nào thị trường vốn vay giữa ba sinh viên cân

bằng? Tại mức lãi suất này sinh viên nào cho vay và sv nào đi vay.

Ngày đăng: 08/12/2023, 16:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 Thị trường vốn vay - Chương iv (1)
Hình 1 Thị trường vốn vay (Trang 36)
Hình 2 Động cơ tiết kiệm làm tăng cung vốn vay - Chương iv (1)
Hình 2 Động cơ tiết kiệm làm tăng cung vốn vay (Trang 41)
Hình 3 Động cơ đầu tư làm tăng cầu vốn vay - Chương iv (1)
Hình 3 Động cơ đầu tư làm tăng cầu vốn vay (Trang 44)
Hình 4 Tác động của thâm hụt ngân sách chính phủ - Chương iv (1)
Hình 4 Tác động của thâm hụt ngân sách chính phủ (Trang 49)
Hình 5 Nợ của chính phủ Hoa Kỳ - Chương iv (1)
Hình 5 Nợ của chính phủ Hoa Kỳ (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w