1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo-Cáo-Thực-Tập-Hoàn Chỉnh (1).Docx

82 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kinh Tế Vận Tải
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 25,75 MB
File đính kèm Test Laptop.zip (27 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trong thời đại ngày nay ,GTVT được coi là một nghành sản xuất vật chất đặc biệt không trực tiếp tạo ra của cải vật chất như các nghành kinh tế khác như công nghiệp, nông nghiệp, khai khoáng[.]

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại ngày nay ,GTVT được coi là một nghành sản xuất vật chất đặc biệt không trực tiếp tạo ra của cải vật chất như các nghành kinh tế khác như: công nghiệp, nông nghiệp, khai khoáng nhưng nó lại là nghành không thể thiếu, là tiền đề cho sự phát triển của các nghành kinh tế khác.GTVT đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Ngày nay trong nền kinh tế thị trường với sự phát triển mạnh của sự giao lưu hàng hoá hành khách giữa các vùng kinh tế, văn hoá, giữa các nước hoặc trong vùng kinh tế thì GTVT càng là một nhu cầu không thể thiếu được

Thực tập cơ sở vật chất là một môn học cũng như là yêu cầu cần thiết đối với mỗi sinh viênGTVT Đây là phương pháp thực tế hóa kiến thức giúp cho sinh viên

có thể vững vàng, tự tin hơn để đáp ứng được yêu cầu cuả xã hội nói chung và của công việc cho chính bản thân sinh viên nói riêng Trong thời gian thực tập , sinh viên được tiếp cận với tình hình hoạt động của doanh nghiệp cũng như quan sát để học tập tác phong , nghiệp vụ và kinh nghiệm làm việc, học hỏi nhiều nội dung trong thực tế về cơ sở vật chất của 1 doanh nghiệp vận tải cần có để tiến tới được hoạt động sản xuất kinh doanh

Bản thân em là một sinh viên năm 3 chuyên ngành Kinh tế vận tải ô tô, mục tiêu đặt ra cho 02 tuần thực tập của em là học hỏi thêm những kinh nghiệm thực tế đồng thời được trực tiếp tìm hiểu những công việc liên quan đến chuyên ngành đã học Với sự giúp đỡ nhiệt tình của nhà trường và nhận được sự đồng ý của Xí nghiệp trung đại tu ô tô Hà Nội, bến xe Giáp Bát, CTCP Giao nhận kho vận Hải Dương , Cảng Chùa Vẽ Hải Phòng và Xí nghiệp xe buýt 10/10 em đã được đi đến thực tập ,thăm quan trực tiếp về cơ sở vật chất cũng như đươc tìm hiểu sơ qua về nghiệp

vụ ngành của các địa điểm trên

Sau khoảng thời gian đó, em xin được trình bày lại tất cả những gì em học hỏi cũng như tiếp cận được qua bài báo cáo thực tập này Do thời gian thực tập diễn ra ngắnnên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được

sự đóng góp ý kiến của các thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô!

Trang 2

PHẦN A

TÌM HIỂU CHUNG VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG

GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở HÀ NỘI , HẢI DƯƠNG, HẢI PHÒNG.

1 Giới thiệu chung về cơ sở hạ tầng giao thông vận tải Hà Nội

1.1 Điều kiện tự nhiên, dân cư

Hà Nội nằm ở phía tây bắc của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, Hà Nội có

vị trí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông, tiếp giápvới các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía Nam, BắcGiang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây Sauđợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, thành phố có diện tích3.359,82 km² (Theo số liệu của tổng cục thống kê năm 2022), nằm ở cả hai bên bờsông Hồng, nhưng tập trung chủ yếu bên hữu ngạn

Hà Nội có vị trí và địa thế đẹp, thuận lợi để là một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học và đầu mối giao thông quan trọng của cả nước

1.2 Hiện trạng giao thông đường bộ thủ đô Hà Nội

a Mạng lưới cơ sở hạ tầng đường bộ

Theo số liệu thống kê của Sở GTVT, mạng lưới đường bộ của Hà Nội bao gồm hệ thống đường quốc lộ hướng tâm, đường cao tốc, đường vành đai, đường nội

đô, đường tỉnh và đường huyện Toàn thành phố hiện có 3.974 km đường, trong đó

Sở Giao thông vận tải quản lý 1.349 km, các Quận, Huyện quản lý 2.450 km đường gồm các tuyến đường ngõ chưa đặt tên tại các quận đô thị, các tuyến đường trục của huyện và đường liên xã, Bộ Giao thông vận tải quản lý 175,4 km đường quốc lộ qua địa phận Hà Nội

Trang 3

Tổng số đường đô thị của thành phố là 730,8 km, trong đó khu vực 10 quận nội thành có

680,1 km đường, chiếm khoảng 7% diện tích đất đô thị , thị xã Sơn Tây có 50,7 km đường, chiếm khoảng 4,9% diện tích ,quản lý trên 2.333km đường; 573 cầu đường bộ; 115 hầm đường bộ; 621 nút đèn

tín hiệu giao thông; 04 tuyến đường thuỷ với chiều dài 63,469km

Mạng lưới đường bộ của Thủ đô Hà Nội được cấu thành bởi các quốc lộ hướng tâm, các đường vành đai, các trục chính đô thị và các đường phố Trong những năm gần đây, nhiều công trình giao thông, đặc biệt là các đường phố, đã đượcđầu tư xây dựng, cải tạo góp phần tạo nên sự khang trang, thông thoáng cho nhiều tuyến phố

Tuy nhiên, mạng lưới đường của Hà Nội vẫn mang đậm nét đặc trưng của đô thị Việt nam, cụ thể là:

Quỹ đất dành cho giao thông đường bộ ở Hà Nội là quá thấp Khu vực nội thành có 343km đường tương ứng với việt tích mặt đường là 5,25km2 , chiếm

khoảng 6,18% diện tích đô thị Khu vực ngoại thành có 770km đường các loại chiếmkhoảng 0,88% diện tích đất

Mạng lưới đường bộ phân bố không đồng đều Một số khu phố cũ hoặc các trung tâm đô thị có mạng đường tương đối phù hợp nhưng mật độ dân cư cao, mật

độ tham gia gao thông lớn Ở nhiều khu dân cư, kể cả một số khu vực mới được xây dựng, chưa có mạng lưới đường hoàn chỉnh Mật độ đường ngoại thành rất thấp, giaothông không thuận tiện dẫn đến việc tập trung dân cư vào nội đô, ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc tổ chức giao thông và các dịch vụ xã hội

Mạng đường chưa hoàn chỉnh, thiếu nhiều đường nối giữa các trục chính quan trọng Một số tuyến chính rất quan trọng chưa được cải tạo, mở rộng để đáp ứng năng lực yêu cầu Xu hướng “phố hóa“ các quốc lộ gây nguy cơ mất an toán và

ùn tắc giao thông

Giao thông tĩnh (bến, bãi đỗ xe, trạm dừng, ) còn thiếu và không tiện lợi

Mặt cắt ngang đường nói chung là hẹp Đa số các đường có bề rộng lòng đường từ 7m – 11m, chỉ có khoảng 12% đường có chiều rộng lớn hơn 12m Khẳ năng mở rộng đường nội đô là rất khó khăn do vướng mắc trong giải phóng mặt bằng Vỉa hè thường xuyên bị chiếm dụng là chỗ để xe hoặc buôn bán, không có chỗ cho người đi bộ

Mạng đường bộ có nhiều giao cắt (khu vực phía trong vành đai 2: bình quân 380m có một giao cắt) Các nút giao thông quan trọng hiện tại đều là nút giao bằng Một số nút đang được xây dựng dưới dạng giao cắt khác mức trực thông Việc sử dụng đèn tín hiệu giao thông hoặc bố trí các đảo tròn tại các ngã tư không đáp ứng được năng lực thông qua, gây ùn tắc

Chưa có sự phối hợp tốt giữa quản lý và xây dựng các công trình giao thông

và đô thị Việc đường vừa làm xong lại đào còn phổ biến gây tốn kém, cản trở giao thông và

Trang 4

ảnh hưởng tới chất lượng sử dụng

Xu thế phát triển đô thị tập trung chủ yếu vào hướng Tây và Tây Nam thành

phố làm tăng mật độ dân cư, tạo nên nhu cầu đi lại lớn trong khi mạng lưới giao

thông đường bộ chưa phát triển kịp

Nhưng tồn tại kể trên của mạng lưới đường bộ đang là nguyên nhân chính gây

nên tình trạng tắc nghẽn giao thông hiện xảy ra thường xuyên ở Hà Nội, không chỉ

trong giờ cao điểm

b Hệ thống giao thông động

➢ Mạng lưới đường giao thông được chia làm hai nhóm:

Nhóm đường trục chính và nhóm đường địa phương, khu vực

➢ Mạng lưới giao thông đường bộ ở Hà Nội:

• Mạng lưới quốc lộ hướng tâm :

Thủ đô Hà Nội là nơi hội tụ của các tuyến quốc lộ chiến lược quan trọng như quốc lộ

1A, 5, 6, 32, 2 và 3 Đây là các tuyến đường nối liền Thủ đô Hà Nội với các trung

tâm dân cư, kinh tế và quốc phòng của cả nước

• Hệ thống đường vành đai

Hiện nay Hà Nội đang có 3 đường vành đai:Vành đai I, vành đai II, vành đai III Có

dự án

đường vành đai IV và V

• Mạng lưới giao thông nội thị

Hạ tầng đường bộ ở trung tâm Hà Nội các đường phố hiện tại đều ngắn và hẹp, chất

lượng mặt đường từ trung bình đến xấu Mạng lưới đường bao gồm cả một vài

đường hướng tâm cho cả giao thông vào Thành phố và giao thông quá cảnh

c Hệ thống giao thông tĩnh

- Bến xe:

Hà Nội hiện nay có 8 bến xe, cụ thể như sau:

TT Tên bến xe Địa điểm Đơn vị

quản lý

Diện tích (m2)

Công suất (lượt xe)

Xếp loại

1 Bến xe Giáp

Bát

Quận Hoàng Mai

Tổng công

ty vận tải

Hà Nội

Trang 5

2 Bến xe Mỹ

Đình

QuậnNam TừLiêm

Công ty cổ phần Đầu tư ngành nước

và Môitrường

6 Bến xe Sơn

Tây

Thị xã Sơn Tây

8 Bến xe Đan

Phượng

HuyệnĐanPhượng

Về cơ bản, đã đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân, tuy nhiên vào những dịpnghỉ lễ, tết vẫn xảy ra tình trạng quá tải do nhu cầu tăng cao Một số bến chưa

Trang 6

đảm bảo quy mô, tiện nghi, nằm sau trong nội thành gây cản trở giao thông

- Bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng:

Tính đến tháng 6/2018 trên địa bàn 12 quận, tổng số các bãi đỗ xe tậptrung, điểm đỗ xe là khoảng 577 điểm, với diện tích khoảng 34,04ha.Trong đó, diện tích bãi đỗ xe tập trung khoảng 20,81ha, diện tích điểm

đỗ xe khoảng 13,23 ha

Mạng lưới điểm đỗ xe, bãi đỗ xe công cộng phân bố không đồng đều,

chủ yếu tập trung tại các quận nội thành khu vực từ trung tâm Thành phố đến vành đai 2 Mạng lưới điểm đỗ xe, bãi đỗ xe hiện đang thiếu về

số lượng và kém về chất lượng dịch vụ gây khó khăn trong công tác quản

lý, mất mỹ quan đô thị và ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông

2 Giới thiệu chung về cơ sở hạ tầng giao thông vận tải Hải Dương

2.1 Điều kiện tự nhiên

Hải Dương là một tỉnh nằm ở đồng bằng sông Hồng, thuộc Vùng kinh tếtrọng điểm Bắc bộ, Việt Nam Trung tâm hành chính của tỉnh là thànhphố Hải Dương nằm cách thủ đô Hà Nội 57 km về phía Tây, cách thànhphố Hải Phòng 45 km về phía Đông, phía tây bắc giáp tỉnh Bắc Ninh,phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía đông bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phíađông giáp thành phố Hải Phòng, phía nam giáp tỉnh Thái Bình và phía tâygiáp tỉnh Hưng Yên Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố HảiDương hiện là đô thị loại 2

2.2 Mạng lưới cơ sở hạ tầng giao thông vận tải Hải Dương

Theo số liệu sở GTVT Hải Dương, tính tới thời điểm 2020 trên địa bàn có

tổng số khoảng 12000 km; trong đó: quốc lộ có 7 tuyến dài 189km, đườngtỉnh có 17 tuyến dài 381,06km, đường đô thị có 275 tuyến dài 294,73km; đường huyện có 110 tuyến dài 543,48 km, đường xã có tổng chiều dài

2536,28 km; ngoài ra còn khoảng 7829,21 km đường thôn, xóm, đường trên đê và đường ra đồng

Hải Dương là một tỉnh có vị trí địa lý thuận lợi, có nhiều tuyến giao thôngquan trọng chạy qua như Quốc lộ 5, QL18, QL10, QL37, QL38, Q1Ađường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Hạ Long – Móng Cái Đây

là điều kiện thuận lợi để Hải Dương có thể giao lưu và trao đổi thuận lợivới Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh là các tỉnh phát triển kinh tế của khuvực trọng điểm Bắc Bộ và cả nước

Trang 7

Hải Dương có 4 bến xe là: Bến xe khách Hải Dương, Bến xe khách Hải

Tân, Bến xe

khách Thượng Lý, Bến xe khách Niệm Nghĩa

3 Mạng lưới cơ sở hạ tầng giao thông vận tải Hải Phòng

3.1 Điều kiện tự nhiên

Hải Phòng là thành phố cảng quan trọng, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn nhấtphía Bắc Việt Nam, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế, văn hoá, y tế, giáo dục,khoa học, thương mại và công nghệ của Vùng duyên hải Bắc Bộ Đây là thành phốlớn thứ 3 Việt Nam, là thành phố lớn thứ 2 miền Bắc sau Hà Nội và là một trong 5thành phố trực thuộc trung ương, đô thị loại 1 trung tâm cấp quốc gia, cùng với ĐàNẵng và Cần Thơ

3.2 Mạng lưới cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Hải Phòng

Hải Phòng có mạng lưới đường đô thị gồm tổng cộng 324 km, có cấu trúc phức

tạp, không rõ ràng nhưng thiên về hình quạt với tâm là khu vực cảng chính Hải Phòng ở sông Cấm mở rộng ra các hướng Đông, Tây và Nam

Đường bộ đối nội gồm 14 tuyến chính thành phố và đường tỉnh dài tổng cộng 250

km nối từ đô thị trung tâm đi quận Đồ Sơn và các huyện Có 6 tuyến chính yếu nhất

đã được đầu tư vào cấp hoàn chỉnh từ cấp 3 trở lên (đó là đường Tôn Đức Thắng vàcác ĐT 351, ĐT 353, ĐT 355, các tuyến còn lại phần lớn mới đạt cấp 4 và cấp 5,mặt đường nhựa cấp thấp.Đường bộ đối ngoại trên địa bàn thành phố gồm 4 tuyếnđường quốc lộ, dài tổng cộng 140,1km

Gồm các bến xe: Niệm Nghĩa, Cầu Rào, Thượng Lý, Lạc Long, Quảng Đông - Đình

Vũ, Đồ Sơn, Kiến An, Thuỷ Nguyên, Kiến Thuỵ, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Cát Hải Ngoài cảng biển, ở Hải Phòng còn có hơn 35 bến cảng khác với các chức năng khác nhau, như: Cảng Tân Vũ, cảng Hoàng Diệu, cảng Chùa Vẽ, cảng Bạch Đằng…

Trang 8

PHẦN B

CHƯƠNG 1: XÍ NGHIỆP TRUNG ĐẠI TU Ô TÔ HÀ NỘI

1 Khái quát chung về xí nghiệp

Trang 9

Hình 1.1 Xí Nghiệp Trung Đại Tu

1.1 Thông tin chung về Xí nghiệp

Xí nghiệp (XN) Trung đại tu ôtô Hà Nội là một XN trực thuộc Tổng công ty vậntải (TCTVT) Hà Nội XN có quyết định thành lập số 473/QĐ- TCT ngày 20/10/2004của Tổng giám đốc TCTVT Hà Nội với nhiệm vụ chính là đảm bảo yêu cầu sửa chữalớn trên 1000 xe bus và xe khách liên tỉnh của TCTVT Hà Nội

Ngày 01/01/2007 XN Trung đại tu ôtô chính thức đi vào hoạt động:

- Tên giao dịch: XN TRUNG ĐẠI TU Ô TÔ HÀ NỘI

- Tên tiếng Anh: Hanoi Automobil Repair and Maintenance Company

- Tên doanh nghiệp cấp trên trực tiếp: Tổng công ty vận tải Hà Nội

- Trụ sở giao dịch: 158 đường Phan Trọng Tuệ, xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, Hà Nội

- Số điện thoại: (84) 24 37.549.218

- Fax: (84) 24 37.549.218

- Website: www.transerco.com.vn; Email: xn_tdtoto@transerco.com.vn

- Ngành nghề kinh doanh

Trang 10

Giám đốc

P.TC Kế toán Phòng nhân sự

- Trưởng phòng

- Lao động, tiền lương

- Hành chính, văn thư

- Đào tạo, quy chế, chế độ chính sách

- Kế hoạch, marketing, quản lý kĩ thuật công nghệ

- CS khách hàng

- Cung ứng phụ tùng, vật tư

Bộ phận quản lý điều hành xưởng (xưởng trưởng)

Bộ phận điều hành sản xuất

Xưởng sửa chữa

+ BDSC trung đại tu các phương tiện xe buýt của Tổng Công ty vận tải Hà Nội + BDSC trung đại tu các phương tiện vận tải

+ Thiết kế, đóng mới, lắp ráp, sửa chữa hoán cải ô tô, phương tiện thiết bị xe chuyên dùng phục vụ ngành giao thông vận tải

+ Gia công chế tạo các sản phẩm cơ khí

+ Kinh doanh vật tư, trang thiết bị máy móc, phụ tùng ô tô – xe máy, dụng cụ sửa chữa ô tô và các loại phương tiện khác

- Loại hình doanh nghiệp: Là Công Ty TNHH ngoài Nhà Nước, trực thuộc TCTVT Hà Nội

1.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức

Với từng bộ phận của xí nghiệp lại có những chức năng riêng để phục vụ cho công tác

Trang 11

BDSC trong xưởng

• Phòng dịch vụ bao gồm:

- Bộ phận lao động gián tiếp : xưởng trưởng, tổ trưởng, thống kê , kỹ thuật, cung ứng vật tư

+ Xưởng trưởng: quản lý điều hành xưởng

- Bộ phận lao động trực tiếp, công nhân BDSC :chia làm 6 tổ:máy, gầm, điện, gò hàn sơn, gia công cơ khí,mộc

Phòng nhân sự: Quản lý cán bộ công nhân viên trong phân xưởng, quy chế, chế

độ chính sách, hành chính, tuyển dụng, tiền lương, khen thưởng kỉ luật

- Tổng số cán bộ công nhân viên hiện có là 130 người, trong đó:

Bảng 1.1: Cơ cấu lao động của xí nghiệp

Cán bộ công nhân viên Số lượng (người) Trình độ học vấn

Nhân viên các phòng ban >25 Đại học

Thợ sửa chữa >55 từ trung cấp trở lên, trung bình

bậc thợ là bậc 4

Nhân viên bảo vệ, dọn vệ sinh >7

Công nhân BDSC trong doanh nghiệp được tham gia các lớp đào tạo nâng caotay nghề tại chỗ, tham gia các lớp học do TCT tổ chức, tham gia các cuộc thi taynghề, thi tuyển nâng bậc

Lao động do XN trực tiếp tuyển dụng

Mức lương trung bình:

Trang 12

- Công nhân BDSC: > 5 triệu đồng / người/ tháng

- Cán bộ quản lý và nhân viên văn phòng: >7 triệu đồng/ người/ tháng

1.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh

- Tổng số lượt xe vào sửa chữa đạt 500 xe/năm với hàng nghìn lượt sửa chữa máy, gầm, điện, điều hòa, gò hàn…

Do vậy trong năm 2023, đầu năm xí nghiệp được giao sửa chữa cho 419 xe buýt( theo kế hoạch ) nhưng mới chỉ chưa được nửa năm , xí nghiệp đã thực hiện sửachữa được cho 381 xe buýt, 1331 lượt sửa chữa ( trong đó 1 xe có 1 hoặc nhiều lầnsửa chữa ).Ngoài ra xí nghiệp còn đạt được doanh thu 5 tỷ đồng cho dịch vụ sửachữa xe dịch vụ ngoài doanh nghiệp.Có thể nói đây là sự đánh dấu ,là sự khẳng địnhchắc chắn cho sự phát triển nhanh chóng của xí nghiệp trong năm 2015 và nhữngnăm tiếp theo

1.1.4 Những thuận lợi , khó khăn và phương hướng phát triển

+ Lương thưởng cho công nhân ổn định

+ Vị trí của xí nghiệp là nằm trên trục đường Phan Trọng Tuệ, xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, Hà Nội

- Khó khăn:

+ Vì đây là ngành dịch vụ nên việc xe vào sửa chữa thường xuyên thay đổi nên khó

khăn cho việc bố trí thời gian làm việc cho công nhân và lập kế hoạch cụ thể

+ Thu nhập không cao mà chỉ ở mức trung bình - ổn định nên khó thu hút được cáclao động tay nghề cao

+ Xa trung tâm thành phố, chủ yếu sửa chữa lớn, bảo dưỡng định kì cho xe buýt của tổng cty

- Phương hướng phát triển của XN trong tương lai :

+ Tiếp tục chú trọng phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh

doanh, tạo ra năng suất cao, chất lượng tốt

Trang 13

+ Tiếp tục nâng cao trình độ học vấn, tay nghề cho CBCNV dưới hình thức đào tạotại chỗ, đào tạo qua các khoá học do TCT tổ chức, đồng thời khuyến khích tính sángtạo cá nhân và đề cao tinh thần làm việc và học tập

.1.2 Tìm hiểu cơ sở vật chất kỹ thuật của XN

1.2.1 Cơ cấu tổ chức của xưởng, bố trí mặt bằng

Phân xưởng được bố trí ở các vị trí thích hợp phục vụ cho sửa chữa xe hiệu quả Mặt bằng của xưởng được bố trí như trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bố trí mặt bằng xưởng

 Diện tích nhà xưởng: 13000 m2

 Diện tích bãi đỗ, kho tàng và các công trình phụ trợ khác: 4000 m2

 Kết cấu nhà xưởng: Nhà công nghịêp khung dầm thép với nhịp lớn, mái tôn, nền

bê tông cốt thép chịu lực

 Công trình phụ của xí nghiệp : kho bãi trong và ngoài, bếp ăn, cầu rửa xe ( trước

và sau khi xe ra), nhà vệ sinh, trạm bơm, khu vực thu gom rác…

Các khu vực trong xưởng được bố tri, phân chia, kẻ vạch rõ ràng vị trí của các

xe sửa chữa và bao gồm có 40 vị trí đỗ xe như sơ đồ bố trí mặt bằng của Xưởng ở trên

Trong xưởng có đầy đủ các phòng, các tổ với những chức năng nhiệm vụ khác nhau để phục vụ cho công tác BDSC

Trang 14

+ Các phòng ban quản lý

Phòng nhân sự: Quản lý cán bộ công nhân viên trong phân xưởng, quy chế, chế

độ chính sách, hành chính, văn phòng, tuyển dụng, tiền lương, khen thưởng kỉ luật Phòng dịch vụ: Lập kế hoạch, maketing, quản lý kĩ thuật, công nghệ

+ Chăm sóc khách hàng

+ Cung ứng phụ tùng, vật tư, quản lý cấp phát

• Đốc công : quản lý điều hành xưởng

+ Các khu vực sửa chữa

Hình 1.2: Khu xưởng sửa chữa

Khu vực sửa chữa được phân chia, kẻ vạch các vị trí đỗ xe sửa chữa bao gồm

có 30 vị trí đỗ xe như sơ đồ bố trí mặt bằng ở trên Xưởng được bố trí nhằm tận dụngtối đa ánh sáng tự nhiên Xưởng chỉ thực hiện sửa chữa lớn

-Vị trí khám xe:

Trang 15

Khu vực này dùng để khám xe khi đưa xe từ cổng 1,2,3,4,5,6 và cửa số 10 ở giữa tổ

cơ khí và tổ điện vào Tùy vào từng trường hợp mà nhân viên của bộ phận này làm thủ tục khám xe và làm biên bản xác nhận các lỗi hỏng hóc của phương tiện

Phương tiện sau khi được kiểm tra, chuẩn đoán hỏng hóc sẽ tiến hành phân loại đưa vào khu vực sửa chữa máy – gầm điện hay thân vỏ xe

-Khu vực sửa chữa máy – gầm điện:

Khu vực này được chia làm 2 khu vực là khu vực gầm điện và khu vực sửa chữa máy

+Khu vực sửa chữa máy hay là tổ máy gầm bao gồm các thiết bị như: máy dungdịch cân chỉnh bơm hơi, cầu trục tự động 2 tấn… được sử dụng để sửa chữa, thaythế và lắp ráp máy

+Khu vực sửa chữa gầm điện có các trang thiết bị nâng hạ phục vụ cho việc sửa chũaphương tiện

-Khu vực sửa chữa thân vỏ xe:

Sau khi máy được tháo ra khỏi thân vỏ, công nhân của bộ phận sẽ tiến hành sửa chữathân vỏ

Bộ phận này được trang bị các thiết bị để phục vụ cho việc sửa chữa được thuậnlợi như các bộ cầu nâng di động, cầu xép 13 tấn, các loại máy hàn được trang bịchoc ho bộ phận gò hàn Thân vỏ xe có thể được thay thế mới hoặc được sửa chữalại, được sơn mới lại

-Buồng sơn sấy được trang bị hiện đại, đủ khả năng sơn các loại xe có chiều dài tới 13m

- Tổ gia công cơ khí được trang bị đầy đủ các loại máy móc thiết bị phục vụ cho việc gia công như:

+ Doa đứng dung để doa dòng xi lanh hoặc doa cổ loa ắc quy pít tông

+ Máy doa ngang thường doa các cổ bạc trục cơ, cổ bạc trục cam (máy doa động cơ) + Máy mài trục gầm và động cơ

+ Máy tiện vặn năng tiện các chi tiết

+ Máy láng tăng pua dung để láng đĩa phanh

- Khu vực kiểm tra: kiểm tra nhận xe vào xưởng sủa chữa và kiểm tra phương tiện trước khi xuất xưởng bàn giao cho đối tác

1.2.2 Công nghệ, quy trình BDSC phương tiện

Phương tiện sửa chữa được đưa vào cửa 1 của xưởng Cán bộ kĩ thuật kiểm traphương tiện và thống kê những bộ phận hỏng hóc của PTVT.Sau khi kiểm tra tuỳtheo mục đích yêu cầu của chủ phương tiện (đa phần là sửa chữa lớn) mà tiến hànhcác quy trình tháo lắp, BDSC Ở xưởng chủ yếu là sửa chữa lớn Sau khi sửa chữaxong phương tiện được cho chạy thử và làm thủ tục giao xe cho chủ phương tiện.Phương tiện sẽ được đưa ra ở cửa 3 của xưởng Quy trình sửa chữa lớn được tiếnhành như sơ đồ sau:

Trang 17

Sơ đồ 1.3:Sơ đồ quy trình sửa chữa lớn

1.2.3 Quy trình BDSC trong xưởng

Kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa của xưởng được lên theo tháng, xưởng sẽ nhậnlệnh sửa chữa của khách hàng rồi giao nhận xe, tổ tháo lắp nhận lệnh sửa chữa của xínghiệp tiến hành kiểm tra phương tiện và lên phương án sửa chữa, sau khi sửa chữaxong thì làm thủ tục bàn giao lại xe với khách hàng

Cổng 1

Thủ tục nhận và kiểmtra phương tiện

Phân loại các bộ phận

bị hỏng cho các khu vực,

bộ phận

Khu vực sửa chữa

SC gầm điện

Bộ phận

gò hàn

SC thân vỏ

Làm thủ tục giaophương tiện Cổng 3

Lắp giáp và kiểm traphương tiện

Tổ máy

gầm

Bộ phậnsơn

Trang 18

Kế hoạch tháng

Lệnh sửa chữa của khách hàng Giao nhận xe

Lệnh sửa chữa của xí nghiệp

Tổ tháo lắp Kiểm tra

Phương án sửa chữa Sửa chữa

Đội nhận xe ra

Bàn giao xe với khách hàng

Sơ đồ 1.5: Quy trình BDSC trong xưởng

1.2.4 Danh mục một số trang thiết bị sửa chữa của XN

Trang thiết bị của xí nghiệp đa dạng với hơn 30 máy móc thiết bị khác nhau đảm bảođáp ứng nhu cầu bảo dưỡng sửa chữa phương tiện của khách hàng Danh mục các trang thiết bị của xưởng:

Bảng 1.2: Danh mục các thiết bị trong xưởng

lượng

1 Buồng sơn sấy (dung được cho xe cỡ lớn của xưởng

1 buồng và 1 bên của mazda thuê

6 Vam thuỷ lực tháo lắp xi lanh ART224 1

Trang 19

8 Máy mài hai đá 1

10 Máy ép thuỷ lực 30 tấn 1 cái và máy ép thủy lực 20

tấn 1 cái

2

17 Máy hàn rút tôn sửa chữa than vỏ 2

28 Nạp ác quy SP – SY 150(SUK YOUNG) 2

29 Thiết bị kiểm tra phanh và trượt ngang HQ 1

30 Thiết bị kiểm tra đèn pha ART – 2400 (CORMACH) 3

31 Máy nén khí trục vít động cơ điện Hanshin HQ 1

32 Kích nâng hộp số M1200 (Nagasaki) 2

Trang 20

34 Quạt hướng trục số 10 AFC1 – 100 – 06 6

35 Máy hàn 3 pha 1 chiều Model 350 – 3MV 6

Ngoài các thiết bị kể trên còn có đầy đủ các công cụ, dụng cụ sửa chữa, trangthiết bị văn phòng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của XN như: Quạttrong xưởng (20 chiếc), máy tính, điều hoà,

Các thiết bị thử phanh và trượt ngang hiện đại, đảm bảo các tiêu chuẩn phục vụ cho công tác kiểm tra phương tiện đăng kiểm

1.3 Một số hình ảnh hoạt động sản xuất của xí nghiệp

Trang 21

Hình 1.2 Một số hình ảnh làm việc trong xí nghiệp

Trang 22

CHƯƠNG 2 : BẾN XE GIÁP BÁT

Hình 2.1 : Bến xe Giáp Bát

2.Khái quát chung về bến xe Giáp Bát

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của bến xe Giáp Bát

Bến xe (BX) Giáp Bát được xây dựng từ năm 1978 và chính thức đi vào hoạtđộng vào năm 1980 Ban đầu, bến xe chỉ phục vụ các tuyến xe buýt nội thành Sau

đó, bến xe đã được mở rộng để phục vụ các tuyến xe khách liên tỉnh

Từ năm 1996, bến xe Giáp Bát đã được đầu tư và cải tạo để nâng cao chất lượngdịch vụ Các tòa nhà mới được xây dựng, bãi đỗ xe được mở rộng và trang bị thêmcác tiện ích như nhà vệ sinh, cửa hàng và quầy bán vé

Đến năm 2003, bến xe Giáp Bát đã được xây dựng lại với quy mô lớn hơn diệntích rơi vào khoảng 37.000m2 và được trang bị thêm nhiều tiện nghi hiện đại Bến xeđược chia thành các khu vực chức năng khác nhau bao gồm bãi đỗ xe, sảnh chờ, nhà

vệ sinh, khu ăn uống, quầy bán vé và khu vực cho xe buýt nội thành – Hà Nội Làđơn vị trực thuộc và chịu sự quản lý của công ty quản lý bến xe Hà Nội Đơn vị thànhviên của Tổng công ty vận tải (TCTVT) Hà Nội, với ngành nghề hoạt động chính làquản lý và khai thác bến xe

Tên gọi, trụ sở, địa chỉ văn phòng Xí nghiệp quản lý bến xe phía Nam:

• Tên đơn vị: Bến xe Giáp Bát

• Địa chỉ: Đường Giải Phóng, Phường Giáp Bát, Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội

• Điên thoại: 02436647210 - Fax: 02436647210

• Email: giapbat@benxehanoi.com.vn

2.1.1 Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp

- Quản lý, điều hành tuyến trên bến

- Điều độ phương tiện ra vào xếp trả khách trong bến

- Quản lý sử dụng vốn, tài sản, phương tiện, lao động

Trang 23

- Quản lý bảo vệ toàn bộ đất đai, nhà xưởng, tài sản thuộc phạm vi của Xínghiệp quản lý.

- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninhchính trị, trật

tự xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh

• Hoạt động Dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ (Hoạt động dịch vụ

hỗ trợ trực

tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ)

• Bốc xếp hàng hóa (Bốc xếp hàng hóa đường bộ)

• Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải

Trang 24

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức

Bộ máy hoạt động của bến xe gồm: Ban giám đốc gồm : 1 Giám đốc, 2 phó giám đốc Ngoài ra còn có 2 trưởng ca điều hành hoạt động của các tổ; 2 tổ kiểm soát, 1 tổ bán vé, 1 tổ dịch vụ, 1 tổ bảo vệ, 1 tổ văn phòng Tổ văn phòng gồm: Phòng thu ngân, phòng phát thanh, phòng điều hành

• Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các cá nhân, phòng ban như sau:

- Giám đốc: có nhiệm vụ quản lý 2 tổ gồm: kiểm soát và văn phòng

- Phó giám đốc: quản lý 3 tổ gồm: Bán vé, dịch vụ và bảo vệ

- Trưởng ca: 2 trưởng ca sẽ điều hành mọi hoạt động của các tổ trong 2 casản xuất

- Tổ kiểm soát: Có nhiệm vụ kiểm soát mọi hoạt động của bến xe, đặcbiệt là hoạt động ra vào bến của xe, đóng dấu xuất bến cho xe Trong đó cácnhân viên của tổ sẽ kiểm soát về: giờ xuất bến, lượng hành khách /1 xe, chấtlượng an toàn khi xuất bến

- Tổ bán vé: nhiệm vụ chính là bán vé cho hành khách Vé này do các đơn

Trang 25

- Tổ văn phòng: Thực hiện các nghiệp vụ về văn phòng, cụ thể:

- Phòng Thu ngân: xử lý các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động tài chínhnhư: thu tiền từ hoạt động bán vé, từ các dịch vụ bến xe cung cấp

- Phòng phát thanh: Cung cấp thông tin cần thiết cho hành khách như: giờbán vé, giờ xuất bến, tuyến xe, biển số xe xuất bến

- Phòng điều độ: Có nhiệm vụ quản lý phương tiện đỗ trong bến, lập kế

hoạch cho xe ra vào bến, mở lệnh bán vé

số lượng nhân viên bán vé và thu ngân tương đối nhiều nhằm đảm bảo kịp thời

phục vụ nhu cầu mua vé của hành khách khi đến mua vé tại quầy

Bộ phận văn phòng làm việc theo giờ hành chính còn các bộ phần khác làmviệc theo ca Chia làm 2 ca:

Trang 26

• Từ 4h – 12h

• Từ 12h – 20h

Bộ phận bảo vệ làm việc 3 ca: sáng, chiều, tối (không nghỉ ngày lễ, chủ nhật)

2.2.Điều kiện sản xuất kinh doanh của xí nghiệp và quy hoạch bến xe 2.2.1 Điều kiện sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

• Điều kiện kinh tế - xã hội trong vùng hoạt động của doanh nghiệp

- Hiện nay, xí nghiệp đang khai thác trên 150 doanh nghiệp (bao gồm cácdoanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã…)

- Gần 106 tuyến, phục vụ các tỉnh ở miền bắc gần như là đầy đủ, tuyếnchính là những tuyến ở phía Nam của Hà Nội, chủ yếu là các tuyến đi NinhBình, Nam Định, Thanh Hoá…

• Điều kiện thời tiết khí hậu trong vùng hoạt động của xí nghiệp

- Hà Nội là trung tâm của đồng bằng sông Hồng, nơi chịu ảnh hưởng củakhí hậu nhiệt đới giớ mùa, có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông Hàng năm chịu ảnhhưởng của bão từ tháng 5 đến tháng 11 làm cơ sở hạ tầng giao thông vận tảithiệt hại nặng nề, hệ thống thoát nước không đảm bảo

- Đặc điểm khí hậu nước ta nói chung cũng như khu vực hoạt động củadoanh nghiệp nói riêng là nhiệt độ không khí cao, độ ẩm lớn và liên tục trongmột thời gian dài, có giông bão mưa nhiều mưa to và không đều Nhiệt độ mùa

hè thấp nhất đều trên 200C và cao nhất trong bóng râm là 420C ngoài trời nắngcòn nóng hơn Ở khu vực này, nhiệt độ trung bình mùa nóng là 330C; nhiệt độtrung bình mùa lạnh là 17 -190C Vì vậy đòi hỏi hệ thống làm mát của phươngtiện phải hoạt động tốt

- Độ ẩm tuyệt đối cao và kéo dài trong nhiều tháng, có khi lên đến 25g/m3, có sương mù, sương muối và mưa phùn Độ ẩm cao có lợi là máy nổ

24-êm dịu hơn (hơi nước tham gia vào quá trình cháy) có khả năng chống kích nổ,

kết tụ các hạt bé

2.2.2 Quy hoạch bến xe

Nằm trên trục đường Giải Phóng, bến xe Giáp Bát là một trong những bến

xe lớn ở Hà Nội Được đưa vào hoạt động từ năm 1989, bến xe Giáp Bát làhình thức dịch vụ vận chuyển hành khách trên phạm vi toàn quốc, cung cấpđịa điểm đón trả khách cho các nhà xe Với diện tích 37.000 m2, bến xe GiápBát được xây dựng đầy đủ hệ thống phòng vé, khu vực chờ xe và khu vực vệsinh, ăn uống để phục vụ khách đi lại

Bến xe Giáp Bát, với vị trí ở phía nam thành phố Hà Nội, nên các tuyến xe buýtliên tỉnh chủ yếu của bến xe phục vụ khách đi lại các tỉnh giáp phía nam thủ đô

Trang 27

2.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của bến xe

Bến xe phía Nam có vị trí nằm tại khu vực phía Nam thành phố Hà Nộitrên trục đường xuyên tâm đường Giải Phóng Bến xe có tổng diện tích khoảng36.700 m2, là bến xe loại 1 theo tiêu chuẩn của Nhà nước quy định

Cơ sở vật chất kỹ thuật của xí nghiệp chủ yếu bao gồm: phương tiện, nhàcửa, máy móc thiết bị, nhà xưởng, bến bãi, thiết bị văn phòng Trong bến có

khu vực nhà chờ, các quầy phục vụ, ghế ngồi chờ và khu vực trả xếp khách

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bố trí mặt bằng tại bến xe

Bến xe được chia thành 3 khu vực rõ rệt gồm:

- Sân trước hay còn gọi là quảng trường là nơi phục vụ cho xe buýt đóntrả khách và là nơi đưa tiễn khách của người thân, diện tích khu quảng trường

là 10000 m 2 Với diện tích như vậy thì cũng khá rộng đủ để xe buýt tácnghiệp đón trả khách tại đây cũng như là hành khách ra vào bến

Trang 28

- Bến xe có công trình kiến trúc chính đó là khu nhà bến có quy mô diệntích 5000 m2 Khu nhà bến có diện tích rộng rãi đảm bảo cho việc tổ chức đónkhách, bán vé kinh doanh dịch vụ, khu văn phòng bến…

Khu nhà gồm có 2 tầng: tầng 2 là các phòng ban chức năng, còn tầng 1 làcác quầy bán vé, nhà điều hành, các ki ốt bán hàng, nơi dành cho hành kháchchờ đợi… Nơi bán vé được chia ra làm 2 khu A và B:

- Khu A có 15 quầy bán vé với 2 thiết bị nghe nhìn, 2 bảng điện tử thờigian xe chạy và các hàng ghế cho khách

- Khu B có 9 quầy bán vé với 2 thiết bị nghe nhìn, 3 quạt trần và 2 hàngghế cho khách ngồi chờ

Hình ảnh 2.2 : Khu vực bán vé

Đi ra bãi đỗ xe phía sau có 7 cửa: Trong đó có 3 cửa soát vé (số 1, số 2 và số3) Theo quy định, hành khách phải mua vé mới được đi qua cửa này nhằm

Trang 29

giảm bớt tình trạng các doanh nghiệp trốn thuế Trong 7 cửa đó có 2 cửa luônkhóa

- Sân sau là nơi phục vụ cho các xe liên tỉnh xếp và trả khách, là nơi cho

xe đỗ lưu qua đêm và sửa chữa phương tiện khu sân bãi đỗ xe là 22.000 m2.Khu vực này được chia nhỏ ra các khu để xe đi các tỉnh theo vị trí cố định

- Mặt nền sân bãi do được đầu tư cải tạo nên hiện nay vẫn còn tốt, nhưngcao độ của bến bị thấp nên không đảm bảo việc tiêu thoát nước khi gặp mưa to

Hệ thống cứu hỏa của bến chưa được hoàn chỉnh để đảm bảo việc phòng cháy,chữa cháy

-Bảng 2.2: Cơ sở vật chất của xí nghiệp

Hạng mục công trình Diện tích chiếm đất (m 2 )

2 Khu vực nhà chờ cho khách 3200

Trang 30

1 Khu vực bãi đỗ xe 20000

2.3 Quy trình xe ra vào bến

2.3.1 Quy trình vào bến

Bao gồm các công việc được thực hiện tuần tự như sau:

1 Xe qua cổng bảo vệ xuất trình giấy tờ

2 Bảo vệ hướng dẫn cho xe vào vị trí quy định để trả khách và xácnhận lượt trả khách

3 Hướng dẫn hành khách xuống xe và mua vé đi tiếp (nếu có yêucầu)

4 Lái xe hoặc phụ xe mang “Sổ nhật kí chạy xe” vào ký xác nhận

5 Tổ chức xếp dỡ hàng hóa, hành lý, hàng bao gửi (nếu có)

6 Làm thủ tục cho hành khách đăng ký tiếp chuyển (nếu hànhkhách đi liên tuyến)

7 Trả khách xong xe đi qua trạm kiểm soát thanh barie được nhấclên để hệ thống máy chiếu, chụp kiểm soát xe vào bến sẽ lưu vào phầnmềm

8 Xe đi vào khu chờ tài (Bến xe Giáp Bát có 3 khu chờ tài B1, B2, B3)

2.3.2 Quy trình xuất bến

Bao gồm các công việc như sau:

1 Mở lệnh xuất bến và làm thủ tục cho xe đăng ký vào bến xếp

khách (thời gian xếp khách tối thiểu là 60 phút đối với tuyến ngoại

tỉnh và 30 phút đối với tuyến nội tỉnh)

2 Thông tin hướng dẫn hành khách vào cửa mua vé, bán vé cho

hành khách (kể cả hành lý, hàng hóa) và những hành khách có véliên tuyến cần chuyển tuyến yêu cầu

3 Hướng dẫn lái xe đưa ô tô vào vị trí xếp khách

4 Kiểm soát vé hành khách, hành lý khi ra cửa lên ô tô

Trang 31

5 Lập chứng từ vận chuyển và ký tên đóng dấu xác nhận ngày giờ

ô tô xuất bến

6 Các bộ phận chức năng kiểm tra lệnh xuất bến tại cổng ra cho

phương tiện xuất bến nếu thỏa mãn yêu cầu (Bến có 3 khu xe xếp khách A1, A2, A3)

2.3.3 Các luồng tuyến vận tải thông qua bến.

Trang 32

Bảng 2.3: Các tuyến vận tải nội đô

Trang 33

Bảng 2.4: Các tuyến vận tải liên tỉnh

2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh và đánh giá chất lượng của bến xe

2.4.1 Kết quả sản xuất kinh doanh

Bảng 2.5: Kết quả sản xuất kinh doanh bến xe Giáp Bát qua các năm

2.4.2 Đánh giá chất lượng dịch vụ của bến xe

- Với tổng diện tích là 37.000m2, bến xe Giáp Bát là một trong số những bến

xe có diện tích rộng nhất hiện nay tại Hà Nội, bến xe đã đáp ứng được yêu cầuđứng đầu về số lượng xe và hành khách hằng ngày luân chuyển qua bến Tuynhiên bên cạnh đó còn một số hạn chế như: diện tích rộng dẫn đến bến xe đônglượng người, làm an ninh của bến xe bị xáo trộn, không được đảm bảo Là bến

xe lâu đời nên nhiều hạng mục công trình bị xuống cấp hoặc không đủ đáp ứngcho nhu cầu của hành khách, hệ thống thoát nước kém …dẫn đến ảnh hưởngđến khả năng hoạt động của bến chưa đạt hiệu quả cao

Trang 34

-Bến xe có vị trí là ngay mặt đường Giải Phóng, giao cắt với nhiều làn đường

dẫn đến dễ bị ùn tắc giao thông, nhất là giờ cao điểm và thời gian ngày nghỉ lễ

Hiện tượng chèo kéo khách dọc đường vẫn diễn ra thường xuyên

2.5 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển t của bến xe Giáp

Bát

a, Thuận lợi

-Vị trí của bến xe rất thuận lợi nằm ngay trục đường giao thông quan trọng ở

phía Nam thành phố, là cửa ngõ để đi các tỉnh ở miền trung và miền nam đất

nước

-Bến xe phía Nam là một bến xe có quy mô lớn về diện tích, tập trung nhiều

luồn tuyến vận tải quan trọng, lưu lượng người và phương tiện thông qua bến

rất lớn, chiếm giữ vai trò hết sức quan trọng trong vận tải hành khách liên tỉnh

của Thành Phố Hà Nội

b, Khó khăn

-Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xung quanh bến xe chưa hoàn chỉnh

-Ở vị trí cổng phía Tây Bắc của bến xe ra đường Giải Phóng cũng còn một

phần diện tích bến xe bị các nhà dân chiếm dụng gây hiện tượng tắc nghẽn lối

ra do công suất không đủ đáp ứng nhu cầu của dòng phương tiện xuất bến

• Ngoài ra, trên bến còn rất nhiều bất cập, cụ thể như:

-Hầu hết hành khách đi xe không mua vé tại bến

-Vệ sinh môi trường và trật tự có được cải thiện nhưng vẫn chưa được như kỳ

vọng

-Trong các dịp lễ tết do có số lượng khách đi lại rất đông nên việc kiểm soát

an ninh trật tự càng thêm khó khăn, xảy ra rất nhiều tệ nạn như móc túi, cờ

bạc

c, Phương hướng phát triển

-Xí nghiệp đang nỗ lực nhanh chóng đổi mới và hiện đại hóa hệ thống bến

xe Phát triển bến xe kết hợp các điểm đầu cuối xe buýt tại mỗi khu đô thị

trung tâm tăng phạm vi hoạt động

-Phát triển thêm nhiều luồng tuyến vận tải trải dài khắp các tỉnh thành phố Mở rộngdiện tích bên xe, khu vực đón trả khách

Trang 35

CHƯƠNG 3: CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN HẢI

DƯƠNG

Hình 3.1 Cảng ICD Hải Dương

3 Khái quát về công ty cổ phần giao nhận kho vận Hải Dương

Công ty Cổ phần giao nhận kho vận Hải Dương là doanh nghiệp chuyên hoạt động trong lĩnh vực giao nhận và vận tải hàng hóa kể từ năm 2002 đến nay Theo quyết định số

1839/QĐ-BTC ngày 03 tháng 05 năm 2006 của Bộ tài chính về việc công nhận Địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng nội địa Hải Dương.Với vị trí thuận lợi, Cảng nội địa Hải Dương (ICD Hải Dương) nằm ở trung tâm của tỉnh, trên trục đường quốc lộ

Trang 36

5, cách Hải Phòng và Thủ đô Hà Nội 55 km, cách sân bay Nội Bài 80 km, cảng Cái Lân 120 km có hệ thống đường bộ kết nối với các tỉnh thành phố : Hải Phòng, Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, Hưng Yên, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh và các tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam

HDL là một công ty cổ phần, với các thành viên của hội đồng quản trị là các chuyêngia hàng đầu trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại và tài chính, đã từng giữ cương vị caotại các bộ ban ngành của nhà nước, các tổng công ty trong và ngoài nước

Bảng 3.1 Khoảng cách đến một số khu công nghiệp lân cận:

3.1 Thông tin về công ty

Tên giao dịch tiếng việt: Công ty cổ phần giao nhận kho vận Hải Dương Tên tiếng Anh : Hai duong logistics holdings company (Viết tắt HDL)

Tổng nguồn vốn chủ sở hữu: 80 tỷ đồng

Loại hình : Công Ty cổ phần

Địa chỉ : Km 48+450 Quốc lộ 5, thành phố Hải Dương

- Cách Hà Nội và cảng Hải Phòng 55 km, cách sân bay Nội Bài 80 km

- Có hệ thống đường sắt chạy qua giữa cảng nội địa, thuận lợi để mở ga xếp dỡ hàng hóa

- Trụ sở cơ quan hải quan ngay bên cạnh Cảng nội địa, thuận tiện cho việc làm các thủ tục hải quan để giao nhận hàng hóa

- Điện thoại : 03203897168 ; Fax: 03203897167

Trang 37

- Website: www.hdl-holdings.com ; Email : hdl-holdings@vnn.vn

- Sơ đồ vị trí của công ty :

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh

Hiện nay công ty đang tiến hành các lĩnh vực hoạt động chủ yếu như sau :

- Dịch vụ vận tải: Vận chuyển hàng hóa đường bộ bằng container

- Dịch vụ kho bãi :

+Phục vụ bốc xếp lưu trữ container

+Phục vụ đóng, dỡ hàng trong container và bảo quản hàng hóa

+Cho thuê kho ngoại quan, kho CFS, kho thông thường, bãi container

- Dịch vụ giao nhận:

+Vận tải đa phương thức nội địa và quốc tế

- Dịch vụ bảo hiểm và giám định hàng hóa

- Dịch vụ làm thủ tục hải quan, giao nhận hàng hóa XNK và Logistics

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Trang 38

: Quan hệ chỉ đạo trực tuyến

: Quan hệ theo chức năng, nhiệm vụ

Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức của công ty

3.1.4 Tình hình lao động của công ty

Hiện nay công ty có tất cả 150 nhân viên Ngoài lao động chính ra công ty còn sửdụng đội ngũ lao động theo hợp đồng ngắn hạn như nhân viên bảo vệ vào nhữngtháng cao điểm về hàng Công ty có lực lượng bảo vệ trực ca 24/24h

Bảng 3.2 : Số lượng lao động trong công ty

Trang 39

3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

3.2.1 Quy mô, diện tích kho bãi của công ty

Tổng diện tích của công ty hiện nay đạt khoảng trên 45.600m2, được chia thành 6kho, trong đó có 3 kho ngoại quan, 1 kho nửa ngoại quan nửa kho thường và 1 khothường, 1kho cho thuê

Sơ đồ 3.2 : Sơ đồ kho bãi của công ty

3.2.2 Cơ sở hạ tầng và máy móc thiết bị

a) Các hạng mục cơ sở hạ tầng của cảng

- Hệ thống kho chứa hàng tiêu chuẩn: gồm 5kho( kho 6 cho bên ngoài cho thuê), làmbằng khung thép tiền chế, có xây tường bao và lợp tôn, tổng diện tích kho khoảng 30000m2

- Hệ thống bãi chứa container: tổng diện tích khoảng 12ha

Nhà điều hành

Kho 2 (kho ½ ngoại quan)

Kho 4 (kho ngoại quan)

Kho 5 (kho thườn

g)

Bãi Container

Trang 40

- Nhà văn phòng điều hành: diện tích mặt bằng ~ 200m2 x 2 tầng=400m2

- Nhà ăn cho nhân viên: diện tích mặt bằng ~ 180m2

- San lấp, xây kè, xây tường rào và cổng ra vào, cổng bảo vệ

- Nhà xưởng sửa chữa, bảo dưỡng ô tô và container

- Hệ thống cung cấp nhiên liệu cho đội xe container và thiết bị xếp dỡ container

- Hệ thống cấp thoát nước và phòng cháy chữa cháy

- Hệ thống báo cháy tự động tại các kho

- Hệ thống camera quan sát chung và tại các kho

- Hệ thống điện chiếu sáng cho kho và bãi container

- Xe container: có 57 chiếc đầu kéo và 63 rơ mooc, được trang bị hệ thống định vị

vệ tinh GPS, giúp cho việc quản lý điều hành được thuận lợi và đạt được hiệu quả cao

- Cẩu chụp và xe nâng container hiện đại: 02 chiếc, trang bị mới 100%

+ 01 chiếc nhãn hiệu Kalmar DRF450-60S5k, sức nâng 45 tấn

Ngày đăng: 03/12/2023, 22:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Xí Nghiệp Trung Đại Tu - Báo-Cáo-Thực-Tập-Hoàn Chỉnh (1).Docx
Hình 1.1 Xí Nghiệp Trung Đại Tu (Trang 9)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức - Báo-Cáo-Thực-Tập-Hoàn Chỉnh (1).Docx
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức (Trang 10)
Bảng 1.1: Cơ cấu lao động của xí nghiệp - Báo-Cáo-Thực-Tập-Hoàn Chỉnh (1).Docx
Bảng 1.1 Cơ cấu lao động của xí nghiệp (Trang 11)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bố trí mặt bằng xưởng - Báo-Cáo-Thực-Tập-Hoàn Chỉnh (1).Docx
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bố trí mặt bằng xưởng (Trang 13)
Sơ đồ 1.5: Quy trình BDSC trong xưởng - Báo-Cáo-Thực-Tập-Hoàn Chỉnh (1).Docx
Sơ đồ 1.5 Quy trình BDSC trong xưởng (Trang 18)
Bảng 2.1: Số lượng cán bộ công nhân viên của xí nghiệp - Báo-Cáo-Thực-Tập-Hoàn Chỉnh (1).Docx
Bảng 2.1 Số lượng cán bộ công nhân viên của xí nghiệp (Trang 25)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bố trí mặt bằng tại bến xe - Báo-Cáo-Thực-Tập-Hoàn Chỉnh (1).Docx
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bố trí mặt bằng tại bến xe (Trang 27)
Bảng 2.2: Cơ sở vật chất của xí nghiệp - Báo-Cáo-Thực-Tập-Hoàn Chỉnh (1).Docx
Bảng 2.2 Cơ sở vật chất của xí nghiệp (Trang 29)
Bảng 2.4: Các tuyến vận tải liên tỉnh - Báo-Cáo-Thực-Tập-Hoàn Chỉnh (1).Docx
Bảng 2.4 Các tuyến vận tải liên tỉnh (Trang 33)
Bảng 2.5: Kết quả sản xuất kinh doanh bến xe Giáp Bát qua các năm - Báo-Cáo-Thực-Tập-Hoàn Chỉnh (1).Docx
Bảng 2.5 Kết quả sản xuất kinh doanh bến xe Giáp Bát qua các năm (Trang 33)
Hình 3.1 Cảng ICD Hải Dương - Báo-Cáo-Thực-Tập-Hoàn Chỉnh (1).Docx
Hình 3.1 Cảng ICD Hải Dương (Trang 35)
Bảng 3.2 : Số lượng lao động trong công ty - Báo-Cáo-Thực-Tập-Hoàn Chỉnh (1).Docx
Bảng 3.2 Số lượng lao động trong công ty (Trang 38)
Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức của công ty - Báo-Cáo-Thực-Tập-Hoàn Chỉnh (1).Docx
Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của công ty (Trang 38)
Bảng 3.3: Số lượng đầu kéo của công ty năm 2022 - Báo-Cáo-Thực-Tập-Hoàn Chỉnh (1).Docx
Bảng 3.3 Số lượng đầu kéo của công ty năm 2022 (Trang 40)
Bảng 3.4: Số lượng sơ mi rơ-mooc của công ty năm 2022. - Báo-Cáo-Thực-Tập-Hoàn Chỉnh (1).Docx
Bảng 3.4 Số lượng sơ mi rơ-mooc của công ty năm 2022 (Trang 40)
w