1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Biện Pháp Thi Công Tường Vây - Diaphragm Wall Construction Method Statement

45 54 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Diaphragm Wall Construction Method Statement
Trường học Bach Dang Hotel Complex
Chuyên ngành Construction Method
Thể loại method statement
Năm xuất bản 2011
Thành phố Da Nang
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 4,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thuật thi công tường vây bêtông cốt thép của một công trình là việc thi công từng panel được chia trên tổng mặt bằng tường vây theo trình tự: đào hố trong đất sử dụng dung dịch giữ th

Trang 1

10/11/2011

DIAPHRAGM WALL CONSTRUCTION METHOD

STATEMENT

BIỆN PHÁP THI CÔNG TƯỜNG VÂY

Trang 2

NỘI DUNG

A GENERAL / GI ỚI THIỆU CHUNG

I BUILDING CHARACTERISTICS / ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH

II DIAPHRAGM WALL CONSTRUCTION / THI CÔNG TƯỜNG VÂY

B PREPARATION / CÔNG TÁC CHU ẨN BỊ

I ORGANIZATION / TỔ CHỨC THI CÔNG

II MATERIAL AND EQUIPMENT / VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ

III TEMPORATY FACILITIES / CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ

C DIAPHRAGM WALL CONSTRUCTION / CÔNG TÁC THI CÔNG TƯỜNG VÂY

I SURVEY / CÔNG TÁC TRẮC ĐẠC

II GUIDE WALL / TƯỜNG DẪN

III BENTONITE SLURRY PREPARATION / CHUẨN BỊ DUNG DỊCH BENTONITE

IV DIAPHRAGM WALL EXCAVATION / THI CÔNG ĐÀO TƯỜNG VÂY

V BENTONITE RECYCLING / TÁI SỬ DỤNG DUNG DỊCH BENTONITE

VI CWS JOINT SYSTEM / HỆ THỐNG GIOĂNG CWS

VII PLACING OF REINFORCEMENT / LẮP ĐẶT LỒNG THÉP

VIII PLACING CONCRETE / CÔNG TÁC ĐỔ BÊTÔNG

IX EQUIPMENT / THIẾT BỊ THI CÔNG TƯỜNG VÂY

D INCIDENT SOLUTIONS / CÔNG TÁC X Ử LÝ SỰ CỐ TRONG THI CÔNG

I TREMIE CLOGGING SOLUTION / XỬ LÝ SỰ CỐ KHI TẮC ỐNG ĐỔ

II OVERCOMING OBTACLES SOLUTION / XỬ LÝ KHI GẶP VẬT CẢN KHI ĐÀO

III TRENCH COLLAPSE SOLUTION / XỬ LÝ KHI SẬP THÀNH HỐ ĐÀO

IV WAITING FOR CONCRETE SOLUTION / XỬ LÝ KHI CHỜ BÊTÔNG

V STEEL CAGE FALLING SOLUTION / XỬ LÝ KHI RƠI LỒNG THÉP

VI TREMIE PIPE FALLING SOLUTION / XỬ LÝ KHI RƠI ỐNG ĐỔ BÊTÔNG

VII INCLINING TRENCH SOLUTION / XỬ LÝ KHI HỐ ĐÀO KHÔNG THẲNG

Trang 3

APPENDIX / PH Ụ LỤC

APPENDIX 1 - BENTONITE TECHNICAL CHARACTERISTIC AND TESTING FREQUENCY

PHỤ LỤC 1 - TẦN SỐ KIỂM TRA VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA BENTONITE

APPENDIX 2 - DIAPHRAGM WALL EXCAVATION SEQUENCE DRAWING

APPENDIX 3 - CWS JOINT SYSTEM

Trang 4

A GENERAL / GI ỚI THIỆU CHUNG

I PROJECT CHARACTERISTICS / ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH

This method statement is prepared for Diaphragm wall construction phase of Bach Dang Hotel Complex project at 50 Bach Dang Street, Hai Chau Ward, Da Nang City, surrounded by two street Bach Dang and Tran Phu

Biện pháp thi công này được viết cho thi công tường vây thuộc Dự Khu phức hợp Khách sạn Bạch Đằng tại 50 Bạch Đằng, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng, bao quanh bởi hai đường Bạch Đằng và Trần Phú

Bach Dang Hotel Complex project has approx 7000m2

The structure is reinforcement concrete

Kết cấu công trình là kết cấu bê tông cốt thép

Dimension, depth and quantity of panels based on the shop drawing are: 800mm thick., include segments which have toe levels -16.25m, -18.55m, -19.95m, -20.75m (national level), please see attach drawing file “D-BD-DW-001-1.dwg”

Kích thước, độ sâu và số lượng panel theo thiết kế là: tường dày 800mm, với các phân đoạn tường có cao độ chân tường là -16.25m, -18.55m, -19.95m, -20.75m (cao độ quốc gia), xin vui lòng xem các phân đoạn trong bản vẽ “D-BD-DW-001-1.dwg”

The slope of the ground from +6.05 m level (national level) at the Tran Phu street to +2.00m (national level) at the Bach Dang street Consideration should be given to re-surface slope suitable for construction

Độ dốc của mặt bằng từ cao độ +6.05m(cao độ quốc gia) ở phía đường Trần Phú xuống cao độ +2.00m(cao độ quốc gia) ở phía đường Bạch Đằng Cần xem xét làm lại mặt bằng có độ dốc phù hợp để thi công

There is a diapharagm wall the result was the construction is finished, the rest of the Bach Dang Hotel should be demolished in accordance with the schedule

Có một đoạn tường dẫn đã thi công xong, phần còn lại thuộc Khách sạn Bạch Đằng cần được đập phá với tiến độ phù hợp

II DIAPHRAGM WALL CONSTRUCTION / THI CÔNG TƯỜNG VÂY

Technical construction of reinforcement concrete diaphragm wall is constructing each panel with the design paneling in works order: excavating with slurry in trench, installing stop ends, recycling bentonite, installing rebar cage and concreting

 Determine the design depth of panel, excavating with clamshell or grab

 Pumping bentonite slurry to keep the stability of trench during excavation

Trang 5

 Installing CWS joint system

 Cleaning trench bottom

 Installing rebar cage into trench which is filled up bentonite slurry

 Casting concrete by tremie pipes

During concreting, the bentonite slurry is pumped to desander to filtrate, then, stored in silos or reservoirs to reuse or dispose

Kỹ thuật thi công tường vây bêtông cốt thép của một công trình là việc thi công từng panel được chia trên tổng mặt bằng tường vây theo trình tự: đào hố trong đất sử dụng dung dịch giữ thành, lắp đặt gioăng cách nước, tái chế dung dịch bentonite, hạ lồng thép và đổ bêtông Cụ thể là:

 Xác định chiều sâu đào theo thiết kế, đào bằng gàu ngoạm

 Bơm dung dịch bentonite giữ thành trong suốt quá trình đào

 Lắp đặt gioăng cách nước bằng cốp pha CWS

 Làm sạch đáy hố đào

 Hạ lồng thép đã được gia công xuống hố đào trong dung dịch giữ thành

 Đổ bêtông tự dâng theo phương pháp tự dâng trong ống tremie

Khi bêtông dâng lên trong hố đào, dung dịch giữ thành thừa ra sẽ được đưa ra máy sàng cát xử lý rồi chứa vào các bồn chứa hoặc bể chứa để tái sử dụng hoặc loại bỏ

B PREPARATION / CÔNG TÁC CHU ẨN BỊ

I ORGANIZATION / T Ổ CHỨC THI CÔNG

Issue the general plan with diaphragm wall position, site installation including platform, office area, equipment such as excavation crane, slurry supplying system, water supplying and drainage system, electrical system…

Lập bản vẽ mặt bằng thi công tổng thể bao gồm vị trí tường vây, bố trí các công trình phụ trợ như: sàn công tác, khu vực văn phòng, thiết bị thi công như máy đào, hệ thống cung cấp và tuần hoàn dung dịch giữ thành hố đào, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống cấp điện…

II MATERIAL AND EQUIPMENT / V ẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG

Concrete that is used this project is concrete grade C40 (cube mould, f cu = 40MPa)

follow to British Standard BS8110-1997, and is delivered to site by trucks The design concrete mix must guarantee the required slump during delivery and casting time Concrete has to be quality certification and design mix certification The concrete specification is attached in Appendix 5

Trang 6

Bêtông sử dụng thi công tường vây tại công trình là bêtông thương phẩm cấp C40 (mẫu

trường bằng xe chuyên dụng Bêtông được thiết kế cấp phối để đảm bảo độ sụt cho phép trong suốt thời gian vận chuyển và đổ bêtông Bêtông phải có kết quả thí nghiệm đánh giá chất lượng và đánh giá thành phần cấp phối Các yêu cầu kỹ thuật của bêtông được đính kèm trong phụ lục 5

The rebar is grade SD390 and SD295, with quantity certificate, load test result (compressive test, bending test) and has to be approved before using

Cốt thép sử dụng trong công trình là thép có mác SD390 và SD295, phải có giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm, kết quả thí nghiệm mẫu thử (cường độ chịu nén, chịu uốn) và phải được nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng

The other material such as bentonite, additive,… must have the guide line and the certification of manufacture

Các lọai vật liệu khác như bentonite, phụ gia,… phải có đầy đủ hướng dẫn sử dụng và chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất

Equipment is heavy plant such as excavation cranes, service cranes, backhoes, … The technical sheets of manufacture, calibration of legal department must be complied the regulation and must be inspected before using The list of machine and equipment see in attached document

Các máy móc thiết bị sử dụng trong thi công là các thiết bị thi công hạng nặng như cẩu đào, cẩu phục vụ, máy xúc… Các tài liệu về tính năng kỹ thuật của nhà chế tạo, phải được đăng kiểm bởi cơ quan chức năng theo đúng các quy định hiện hành và phải được nghiệm thu kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng Danh sách máy móc thiết bị xem ở tài liệu đính kèm

III TEMPORARY FACILITIES / CÔNG TRÌNH PH Ụ TRỢ

Before starting the diaphragm wall construction, the temporary facilities are built as per site installation drawing / Trước khi thi công tường vây, nhà thầu thi công xây dựng các công trình phụ trợ dựa trên bản vẽ tổng mặt bằng:

 Platform with internal road to service construction Platform is stone platform should

be leveled by compacting the slope required The functions of platform are found herein below:/ Sàn công tác với đường nội bộ phục vụ thi công Sàn công tác bằng

đá cần được lu lèn san lấp theo độ dốc cần thiết Tác dụng của sàn công tác trong thi công tường vây bao gồm:

 To facilitate the site works / Tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển phục

 To assure the balance of excavating cranes / Tạo một mặt phẳng thăng bằng

Trang 7

 To ensure the hygienic environment on site / Bảo đảm vệ sinh mội trường

 Site management offices area / Khu vực văn phòng của Ban chỉ huy công trường

 Drainage and water supplying system (wells, local system), drainage system,

pumps, pits, connecting to local main holes system / H ệ thống cấp thoát nước bao gồm nguồn nước (giếng, nước thủy cục), mương dẫn nước, máy bơm, hố lắng, hệ thống kết nối với hệ thống thoát nước quốc gia

 Electrical system to supply construction / Hệ thống cung cấp điện sử dụng trong công trình

 Canteen, toilet, aid office, tank car wash, soil tank / Căn tin,nhà vệ sinh, văn phòng

sơ cấp cứu, bể rửa xe, hố chứ đất

 Bentonite slurry supplying and recycling system includes: storage, additive, mixing

station, desander, pipe line / H ệ thống cung cấp và tuần hoàn dung dịch giữ thành

hố đào bao gồm: kho chứa bột bentonite, phụ gia, trạm trộn dung dịch bentonite, máy sàng cát, hệ thống đường ống

 Dewatering well system is being calculated and constructed (depended on the

undergournd water and soil investigation) / H ệ thống hạ mực nước ngầm sẽ được tính toán và triển khai phù hợp (tùy thuộc vào mực nước và địa chất công trình)

C DIAPHRAGM WALL CONSTRUCTION / THI CÔNG TƯỜNG VÂY

I SURVEY / CÔNG TÁC TR ẮC ĐẠC

1 Benchmark / M ốc trắc đạc công trình

Benchmark of project includes / M ốc trắc đạc công trình bao gồm:

 Benchmark system is provided by Client / Hệ thống mốc trắc đạc do Chủ đầu tư cấp

 Axis plan / Mặt bằng lưới trục công trình

 Secondary benchmark system / Hệ thống mốc thứ cấp phục vụ trong quá trình thi công

Survey team includes the experienced members will monitor the displacement of

benchmark, and determinate panel position / T ổ trắc đạc với các thành viên có kinh nghiệm trong chuyên ngành trắc đạc giám sát liên tục sự chuyển vị của các mốc này trong quá trình thi công Tổ trắc đạc cũng có nhiệm vụ định vị vị trí panel

2 Equipment / Thiết bị sử dụng

Trang 8

II GUIDE WALL / TƯỜNG DẪN

Prior to construct the diaphragm wall, a guide wall is built This guide wall is reinforcement concrete wall Built-in an open trench which is backfilled prior to the diaphragm wall construction Now the guide wall in phase 1 construction completed

Trước khi thi công cọc thử, tường dẫn được thi công trước Tường dẫn được sử dụng là loại tường bêtông cốt thép được xây /lắp dựng trên miệng của hố đào, được lấp đất trước khi thi công tường vây Hiện tại tường dẫn phía giai đoạn 1 đã thi công xong

The guide wall is designed as request of shop drawing Depending on the soil condition, the guide wall is constructed with formwork on one face or two faces For diaphragm wall construction, formwork in one face guide wall is usually used when the soil condition is good, the guide wall is stable because of the high friction between guide wall and background soil

Tường dẫn được thiết kế theo yêu cầu bản vẽ thiết kế thi công Tùy theo từng loại đất

mà tiến hành làm tường dẫn một mặt hay hai mặt Đối với việc thi công tường vây, tường dẫn có cốp pha một mặt thường được sử dụng nhiều hơn nếu điều kiện đất nền tốt, tạo sự

ổn định cho tường dẫn nhờ ma sát lớn với nền đất

The distance between two internal surfaces on guide wall is 5cm larger than the width of diaphragm wall and opened toward to the outside of diaphragm wall The excavation is done easily with clamshell / grab due to this 5cm; otherwise, the waste material percentage

is minimized The guide wall is constructed continuously to ensure the united structure Excavation of the diaphragm wall is performed between these guide walls

Chiều rộng trong lòng tường dẫn lớn hơn chiều rộng của tường vây là 5cm và được mở rộng theo hướng mặt ngoài của tường vây Với 5cm lớn hơn này, gàu đào dễ dàng đào mà không gặp trở ngại; ngoài ra, sự hao hụt vật tư (dung dịch đào, bêtông) cũng được giảm thiểu tối đa Tường dẫn được thi công từng đoạn liên tiếp nhau, tạo thành một hệ thống tường liên tục và khép kín Việc đào tường vây được thực hiện bên trong tường dẫn.

1 Guide wall function / Tác d ụng của tường dẫn

 Guiding the grab during the excavation and guarantee the good position and

alignment of the diaphragm wall / D ẫn hướng gàu đào trong suốt quá trình đào đất

và đảm bảo tường vây được định vị đúng và thẳng hướng

 Supporting the equipment of the panels (installing stop end, reinforcement cages,

tremie pipes, casting concrete, etc.) / H ỗ trợ cho thiết bị thi công tường vây (lắp đặt gioăng ngăn nước, hạ lồng thép, lắp đặt ống tremie, đổ bêtông…)

 Increasing the stability of the top of the trench during excavation / Tăng độ ổn định của đỉnh hố đào trong suốt thời gian đào

 Allowing a reliable reference marking system for paneling / Cho phép tạo hệ thống kiểm tra độ tin cậy của các panel

Trang 9

2 Equipment / Thi ết bị thi công tường dẫn

 Backhoes / Máy đào

 The formwork and prop pipes / Bộ cốp pha và hệ thanh giằng

3 Type of guide wall / lo ại tường dẫn

a) Cast in-situ concrete guide wall / Tường dẫn bêtông cốt thép

Cast in-situ concrete guide wall is casted in-situ The order of works include / Tường dẫn bêtông cốt thép được đổ bêtông ngay tại công trường Trình tự thi công bao gồm:

 Locating guide wall position and bottom of excavation hole by total station and excavation is done by backhoe / Định vị vị trí và cao độ đáy tường dẫn bằng máy toàn đạc và đào bằng máy đào

 Installing the reinforcement as shop drawing / Lắp đặt cốt thép theo bản vẽ thiết kế

 Installing the formwork, joint CWS / Lắp đặt cốp pha, gioăng chống nước

 Casting concrete / Đổ bêtông

 Using timber to strut (at top and middle) both sides of guide wall to ensure the

distance between them and backfilling after concreting guide wall / L ắp đặt thanh chống gỗ (ở đỉnh và điểm giữa tường dẫn) giữ khoảng cách giữa hai mặt tường dẫn

và lấp tường dẫn sau khi đổ bêtông

 Locating panel position on top of guide wall / Định vị vị trí panel trên đỉnh tường dẫn

Figure 1a – Cast in-situ Concrete Guide wall Section

Hình 1a - Mặt cắt ngang tường dẫn bêtông cốt thép đổ tại công trường

Trang 10

III BENTONITE SLURRY PREPARATION / CHU ẨN BỊ DUNG DỊCH BENTONITE

Bentonite is a type of clay, in fact, when it is mixed with water to create a Theoxotropic slurry with the main function is kept the stability of trench Bentonite GTC4 (originating from Germany) is made in Indonesia or equivalent Bentonite slurry can be added the addition such as CMC, soda,… The characteristics of bentonite slurry can be found in Appendix 1 The bentonite is delivered to site in 25kg waterproof bags which are stored under cover The bentonite is mixed by high turbulence mixer and the slurry is stored in silos or reservoirs until used during the excavation

When the hole is full of bentonie slurry, bentonite has tendency of endosmosis into the soil because the pressure of bentonite slurry is larger than underground water And, bentonite pressure is separated into underground water pressure because of Clay grains combination in slurry Bentonite pressure makes a stable force to the side of the hole

Bentonite thực chất là một dạng đất sét mà khi trộn với nước sẽ tạo một dung dịch Thixotropic có tác dụng giữ vững thành đất Bentonite GCT4 (nguồn gốc Đức) sản xuất tại Indonesia hoặc tương đương sẽ được sử dụng Các loại phụ gia như CMC, soda có thể được thêm vào dung dịch Các thông số của loại bentonite này được nêu trong phụ lục 1 Bentonite được tập kết đến công trường trong bao 25kg và được bảo quản bằng cách phủ bạt Bentonite được trộn bằng máy trộn tốc độ cao và dung dịch được chứa trong những silo hoặc bể chứa chờ trương nở mới đưa ra sử dụng tại hố đào

Khi hố đào đã đổ đầy dung dịch bentonite, áp lực cao hơn áp lực nước ngầm sẽ tạo ra

xu hướng là bentonite thấm vào lớp đất vách hố đào Nhờ các hạt đất sét có trong dung dịch mà sự kết khối tạo nên tức thì khiến cho áp lực bentonite và áp lực nước cách ly nhau

Áp lực bentonite tạo ra một lực ổn định trên vách hố đào

1 Bentonite slurry preparation / Chu ẩn bị dung dịch bentonite

Bentonite slurry is mixed and stored in available silos or reservoirs The mix design of slurry, which is supplied for excavating, is 20-30kg/m3

Bentonite slurry is mixed by High Turbulence Mixer and waiting the hydration of slurry before supplying in the trench The slurry will be recycled and reused after using

Dung dịch bentonite sẽ được trộn và chứa trong các silo lắp đặt sẵn hoặc bể chứa

Dung dịch bentonite được trộn trên công trường bằng máy tốc độ cao và để hydrat hóa một thời gian trong thùng chứa hoặc bể chứa rồi sao đó mới đưa vào hố đào Dung dịch bentonite sau khi sử dụng được thu hồi lại, qua máy sàng lọc rồi bảo quản để sử dụng lại

2 Bentonite slurry for excavation / S ử dụng bentonite khi đào

The excavation hole is full of bentonite slurry to ensure the stability of trench The pump can be used when supplying slurry to excavation hole

Trang 11

During construction, a technical officer checks the physical and chemical characteristic

of slurry in periodically to ensure that the slurry can be reused or need to dispose

Khi đào đất, hố đào được đổ đầy bentonite để đảm bảo áp lực ổn định Khi phun dung dịch bentonite vào hố đào sẽ sử dụng máy bơm nếu cần thiết

Trong suốt quá trình thi công, một kỹ thuật viên luôn kiểm tra cẩn thận các đặc tính của bentonite để xem có đủ điều kiện phù hợp để được tiếp tục sử dụng hay không

3 Apparatuses / Các thi ết bị kiểm tra

Apparatuses available in the site laboratory include the following / Các thi ết bị kiểm tra bao gồm:

 1 Baroid filter press (free water test) / 1 máy nén lọc Baroid (kiểm độ mất nước);

 1 marsh cone (viscosity test) / 1 côn thử độ nhớt;

 1 mus balance (density test) / 1 cân tỷ trọng;

 1 elutriometer (sand content test) / 1 bộ đo hàm lượng cát;

 Paper for measuring pH / giấy đo độ pH

Fresh bentonite and bentonite slurry which is supplied to excavation hole will be inspected the following characteristics: density, viscosity, free water and pH The result of tests are recorded as a test bentonite form with the approval of Client and Consultant, and saved during the period of construction The frequency of testing is attached in appendix 1

Bentonite khi mới trộn xong và bentonite trước khi bơm vào hố đào sẽ được sẽ được kiểm tra các chỉ tiêu: tỷ trọng, độ nhớt, độ tách nước và độ pH Các kết quả của mỗi đợt kiểm tra sẽ được ghi lại đầy đủ theo mẫu kiểm tra bentonite được sự đồng ý của Chủ đầu

tư và Tư vấn giám sát, và lưu giữ trong suốt thời gian thi công công trình Tần suất kiểm tra được đính kèm trong phụ lục 1

Trang 12

Figure 2a - Apparatuses for testing bentonite slurry

Trang 13

After finishing the concreting of previous panel, the excavation of next panel is carried out without any limit of time for far bite and after 24 hours for adjacent bite or adjacent panel

Việc thực hiện đào tường vây được thực hiện bởi gàu ngoạm hình chữ nhật treo trên xe cẩu vận hành bằng dây cáp hoặc hệ thống truyền động thủy lực Trong quá trình đào, dung dịch bentonite được giữ thấp hơn đỉnh tường dẫn 0.4m và cao hơn mực nước ngầm khoảng 1.0m Độ thẳng đứng của hố đào được giám sát trực quan thông qua những dây cáp của xe cẩu trong lúc hạ gàu xuống trong rãnh đào

Sau khi kết thúc công tác đổ bêtông, panel tiếp theo sẽ được đào mà không cần thời gian chờ đối với nhát đào ở phía xa panel vừa đổ bêtông và 24 giờ đối với nhát đào gần

There are 3 types of panel: primary panel, successive panel, closing panel / Có 3 lo ại panel, đó là: panel mở, panel kế tiếp, panel đóng

2 Primary panel / Panel m ở:

The design length of primary panels (with two CWS formers) is consistent with either the minimum length possible for the size of grab (2.8m) necessary to excavate or full bites

at each end of the panel with a small bite remaining to complete the excavation at the centre of the panel (>5.6m)

Chiều dài thiết kế của các panel mở (với 2 bộ cốp pha CWS) phải phù hợp với chiều dài tối thiểu của gàu đào (2.8m) hoặc có chiều dài bằng hai lần chiều dài của gàu và một đoạn nhỏ ở giữa (>5.6m)

3 Successive panel / Panel k ế tiếp:

The panel which is equipped with only one CWS joint former is a successive panel

Những panel chỉ dùng 1 bộ cốp pha CWS thì được gọi là panel kế tiếp

4 Closing panel / Panel đóng:

The closing panel is located between two panels already cast The closing panel is not installed CWS

Những panel này được thi công dựa trên việc hoàn tất các panel mở và panel kế tiếp Panel đóng này không lắp đặt cốp pha CWS

5 Method of checking and monitoring verticality and stability / Phương pháp kiểm tra và giám sát độ thẳng đứng và độ ổn định:

a) The verticality of the excavation is continuosly monitored by the close observation of the cables, the grab acting as a plumb line The cablette system is installed on the guide wall, in order that the checking and monitoring of trench verticality is done continuously The reparation is carried out immediately to ensure the quality of product and the general schedule of project

Trang 14

Độ thẳng đứng của hố đào được giám sát liên tục dựa vào độ thẳng đứng của dây cáp gàu đào xem như là con dọi Cùng với hệ thống hệ thống kiểm tra độ xoay gàu đào (cablette) được đặt trên tường dẫn, việc kiểm tra độ nghiêng của hố đào được thực hiện liên tục trong quá trình đào Công tác sửa chữa hố đào bị nghiêng sẽ được tiến hành ngay khi phát hiện hố đào bị nghiêng, bảo đảm tiến độ thi công và độ thẳng

6 Bentonite removal / V ận chuyển bentonite ra khỏi công trường:

The bentonite slurry which does not reach the required technical characteristics will be removed

Bentonite không đạt các chỉ tiêu kỹ thuật phải được đổ thải và chở ra ngoài công trường

V BENTONITE RECYCLING / TÁI S Ử DỤNG DUNG DỊCH BENTONITE

The excavation is finished when reaching the required depth The bentonite slurry that loaded with soil particles in suspension will be replaced by new one ensured the specification to renew the slurry in trench and guarantee the quality of the product

Upon completion of excavation, if the settlement is not reached the requirement, the bottom of the trench is thoroughly cleaned with the clamshell prior recycling of the bentonite A submersible turbine pump attached to a tremie tube is lowered to the bottom of the panel or using the air compressor The slurry is drawn off from the bottom of the trench and recycled through Caviem desander The bentonite particles will go through the screen net because of its tiny dimension

During the bentonite recycling, the trench is fill-up of bentonite slurry, the good bentonite

is pumped into trench while the loaded with soil in suspension slurry is pumped from the bottom trench

The process is continued until the bentonite arriving from the trench base satisfies the specification given in Appendix 1

Khi đạt được độ sâu cần thiết, công tác đào kết thúc Dung dịch bentonite lẫn đất trong

hố đào phải được thay thế bởi bentonite đạt tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm làm sạch bentonite tại hố đào và không ảnh hưởng đến chất lượng của bêtông

Hố đào được làm sạch trước tiên bằng gàu vét nếu đáy hố đào lắng nhiều Bơm tuốc bin hút bentonite gắn với ống đổ bêtông được thả xuống đáy hố đào hoặc dùng hệ thống khí nâng Dung dịch lấy ra từ hố đào được đưa vào máy sàng lọc Caviem Các hạt bentonite nguyên chất do kích thước hạt nhỏ sẽ không bị loại bỏ sau quá trình lọc

Trang 15

Trong quá trình tái chế bentonite, hố đào phải luôn giữ đầy bentonite với dung dịch mới nằm trên trong khi bentonite bẩn được hút ra từ dưới đáy

Quá trình sẽ được thực hiện cho đến khi bentonite lấy từ hố đào đạt các yêu cầu kỹ thuật cho trong Phụ lục 1

Figure 3 – Desanding

Hình 3 - Sàng cát

VI CWS JOINT SYSTEM / H Ệ THỐNG CỐP PHA CWS

Soletanche Bachy Group (SB) in the last decade has developed the CWS joint system, allowing the installation of watertight joints between diaphragm wall panels

Tập đoàn Soletanche Bachy (SB) trong thập kỷ vừa qua đã phát triển hệ thống cốp pha CWS cho phép thi công gioăng ngăn nước giữa các panel tường chắn

1 CWS joint principle / Nguyên lý gio ăng CWS:

The depth of waterstop is based on the calculation of designer The CWS joint is a stop end extracted sideways when excavating the adjacent panel, thus bringing a positive answer to the problems encountered when extracting sliding forms

Chiều sâu gioăng ngăn nước sẽ được đặt theo chiều sâu thiết kế Ván khuôn thép sẽ được gàu đào tách ra khỏi bêtông và kéo lên khi thi công panel kế cận, do đó giải quyết được khó khăn gặp phải đối với việc sử dụng các ống thép tròn ở khớp nối

2 CWS installation / L ắp đặt cốp pha CWS:

During the recycling of the bentonite after excavation is completed, CWS joints are installed at the end of the excavated panels, primary panels having a joint at both ends and successive panels at one end The CWS joint will be lowered down deeper than the bulk excavation level in basement construction period

Trang 16

The CWS joint is a stop end form extracted laterally A rubber waterstop is incorporated into the joint prior to placing the CWS joint into the excavated panel and kept tight by wood pattern The CWS joint is left in place at the end of the panel while the adjacent panel is being excavated The excavation equipment is then guided by and removes the CWS during excavation of the subsequent panel

Trong khi tái chế dung dịch bentonite sau khi hoàn tất công tác đào, cốp pha CWS được lắp đặt vào đầu cuối panel đã đào, các panel sơ cấp có cốp pha ở cả hai đầu và các panel kế tiếp có một đầu Cốp pha CWS được hạ đến độ sâu thiết kế thấp hơn vài mét so với cao trình đất đào sau này

Cốp pha CWS là ván khuôn chặn ở đầu cuối Một gioăng cao su ngăn nước được gắn vào trước khi đặt cốp pha CWS vào trong panel và được chèn chặt bằng nêm gỗ Cốp pha CWS vẫn ở lại tại đầu cuối của panel trong khi đào panel kế tiếp Thiết bị đào được dẫn hướng bằng CWS và tháo dỡ CWS sau khi đào xong panel kế tiếp

The waterstop that is proposed to use in this project is Hevealast or Sireg

Gioăng cao su được sử dụng là loại gioăng Hevealast hoặc Sireg

Figure 4a – Installing CWS joint

Hình 4a - Lắp đặt cốp pha CWS

Trang 17

Figure 4b – Waterstop

Hình 4b - Gioăng ngăn nước

3 CWS joint system and SB clamshells / H ệ thống cốp pha CWS và gàu ngoạm SB:

Due to their suspension by cables and their rectangular shape, the SB clamshells are very well suited to use in conjunction with the CWS system The excavation tool is locked

on the CWS at regular intervals throught the excavation operation, bringing an immediate correction to any tendency to deviate

Vì được treo bằng cáp và có hình dạng chữ nhật nên gàu ngoạm SB rất phù hợp cho việc sử dụng kết hợp với hệ thống CWS Dụng cụ đào tựa trên CWS với khoảng cách không đổi trong suốt quá trình đào, nên điều chỉnh được ngay lập tức bất kỳ sự lệch hướng nào

4 Advantage in using the CWS joint / Ưu điểm khi sử dụng cốp pha CWS:

The use of the CWS joint system brings four main advantages to the construction of

better quality diaphragm walls / Vi ệc sử dụng hệ thống cốp pha CWS mang lại bốn ưu điểm chính trong việc thi công tường vây đạt chất lượng tốt hơn

Trang 18

 Stop end removal is totally independent from concrete placement operation; it allows

better site efficiency organization and planning

Việc tháo CWS hoàn toàn độc lập với việc đổ bêtông, cho phép việc tổ chức công trường hiệu quả hơn, cũng như rút ngắn thời gian cho các công tác khác sau khi đổ bêtông

 An excellent guide is provided for the excavation of the adjacent panel

Dẫn hướng cho việc đào panel kế tiếp

 It allows the installation of a rubber water stop

Cho phép lắp đặt gioăng ngăn nước

 As the CWS form is left in place at the end of a panel while the next panel is being excavated, it protects the concrete of the previous panel Therefore the geometry, the cleanliness and the quality of the joint is excellent

Khi CWS nằm lại tại cuối panel trong khi panel bên cạnh đang được đào, nó bảo vệ bêtông của panel trước đó Vì vậy kích thước hình học, độ sạch và chất lượng của mối nối là hoàn hảo

VII PLACING OF REINFORCEMENT / L ẮP ĐẶT LỒNG THÉP

Reinforcement cages are pre-fabricated on site, and upon completion of recycling the bentonite and installation of CWS joint(s), the cage is lowered into the slurry trench by crawler crane

The cage is equipped with round concrete spacer (made of the same concrete grade as the diaphragm wall) to ensure that the specified minimum concrete cover to the reinforcement is maintained

The steel cage are generally composed of 11.7m long steel cage elements connected

by steel screwed U-bolts to the designed overlap length during lowering into the excavation trench or at the fabricating steel yard, based on the condition of construction The purpose

of using steel screwed U-bolt is to guarantee the safety of steel cages delivery and installation; because the U-bolt capacity is higher than welding capacity Once all the steel cage are lowered, they are suspended to the required level from the guide walls by measured suspension bars connected with the calculated lengths in preparation for concreting

The starter bars which are embedded in rebar cage are covered by a polyform and plywood When the basement contractor is constructing the next phase, the polyform and plywood are removed and the starter bars are found easily

Where an inclinometer is required in a diaphragm wall panel, D114 steel pipe reservation is provided into the reinforcement cage They will be backfilled by next contractor

Trang 19

Lồng thép được chế tạo trước tại công trường, khi việc tái chế bentonite và việc lắp đặt cốp pha CWS hoàn tất, lồng thép được hạ xuống rãnh đào bằng cần cẩu bánh xích

Lồng thép được gắn các con kê bêtông hình tròn có cường độ tương đương với bêtông cấu kiện, đảm bảo lớp bêtông bảo vệ theo thiết kế đưa ra

Lồng thép được cấu tạo bởi những đoạn lồng và liên kết với nhau bằng cách bắt bulông hình chữ U trên chiều dài đoạn nối chống theo thiết kế trong khi hạ xuống rãnh hố đào hoặc tại khu vực gia công lồng thép, tùy thuộc vào điều kiện thực tế công trường Việc sử dụng bulông hình chữ U để nối lồng thép - có sức chịu tải lớn hơn so với liên kết đường hàn - với mục đích luôn bảo đảm an toàn cho công tác di chuyển cũng như hạ lồng thép Một khi tất cả các đoạn lồng thép đã được hạ xuống, chúng được treo tại cao trình theo yêu cầu từ đỉnh tường dẫn bằng những thanh thép treo với chiều dài tính toán cho việc đổ bêtông

Thép chờ được đặt trong lồng thép và được che bằng một tấm xốp và một tấm ván gắn bên ngoài Sau khi thi công xong tường vây, tầng hầm được đào lên và tấm xốp được tháo

ra, thép chờ được tìm thấy dễ dàng

Khi các thiết bị đo nghiêng và ống siêu âm được yêu cầu đặt trong tường vây, các ống thép D114 sẽ được lắp đặt sẵn vào trong lồng thép Việc lấp ống đo độ nghiêng được thực hiện bởi nhà thầu thi công kế tiếp

Figure 5 – Rebar cage installation

Hình 5 – Lắp đặt lồng thép

Trang 20

VIII PLACING CONCRETE / CÔNG TÁC ĐỔ BÊTÔNG

1 Specification of concrete / Yêu c ầu kỹ thuật của bêtông:

When the trucks are arriving to site, the slump and flow table of concrete has to be checking If the slump and flow table of concrete reaches the requirement, casting concrete

is carried out And taking test samples for compressive strength test of concrete is conducted in accordance with the specification

The concrete specification is attached in Appendix 5

The required slump of concrete is 200±25mm and the required flowtable is 520-650mm when arriving on site At least 4 concrete trucks achieved the above requirements arrives

on site before concreting

The concrete of the first truck arrives on site must be checked the slump and flowtable retaining within 3 hours from the first concrete test During the checking period, the concrete slump must be higher than 175mm at any time After 3 hours, the accepted slump lost is 2cm within one hour

Khi xe bêtông đến công trường phải tiến hành kiểm tra độ sụt và độ chảy Nếu độ sụt và

độ chảy đạt yêu cầu thì tiến hành đổ bêtông và công tác lấy mẫu để thí nghiệm kiểm tra cường độ của bêtông được tiến hành theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật

Tiêu chuẩn kỹ thuật của bêtông được đính kèm trong phụ lục 5

Độ sụt yêu cầu của bê tông khi đến công trường là 200±25mm, độ chảy yêu cầu của bê tông khi đến công trường là 550-650mm Yêu cầu phải có đủ 4 xe bê tông đạt yêu cầu kỹ thuật (độ sụt, cấp phối ) tập kết tại công trường trước khi bắt đầu đổ bê tông

Riêng xe đầu tiên cần kiểm tra tổn thất độ sụt của hỗn hợp bê tông trong thời gian 3 giờ, kể từ thời điểm nghiệm thu xe bê tông này Trong quá trình kiểm tra, hỗn hợp bê tông phải đạt độ sụt lớn hơn 175mm tại bất kỳ thời điểm nào trong khoảng 3 giờ đồng hồ Sau 6 giờ trên, độ sụt không được tổn thất quá 2cm mỗi giờ

2 Casting concrete of diaphragm wall / Đổ bêtông tường vây:

Concrete is poured into the trench through tremie pipes The tremie pipes are D273mm and are made up of coupled sections 0.5m, 1m, 2m, 3m and 4m in length The tremie pipes are divided into these dimensions to reach the following requirements:

- Giving the convenience of pipes combination while pouring concrete, guarantee the submerged length of pipe in concrete

- Easily arranging in tremie rack, keep the site tidy

- Guarantee the lifting activities on safety due to the suitable dimension

The tremie is attached with funnel lead directly concrete to bottom of trench The mixed concrete is poured directly to funnel from trucks Pouring concrete to funnel side (not directly pour a line to the bottom), at the bottom of funnel, the bentonite slurry and the

Trang 21

concrete are kept in separate by cellulose ball in order that no chemical happens between bentonite slurry and concrete

As the level of concrete in the trench rises, the tremie pipe column is raised whilst always ensuring a minimum 3m embedment into the concrete in order to avoid bentonite inclusions

Mixed concrete with slump suits to tremie method is poured into funnel with a slowly and steady line In the progress, concrete level is continuously checked by dropping reference Actual results are showed on the monitoring chart relates depth and volume When necessary, some of the tremie pipe(s) will be cut to ensuring tremie embedded into concrete 3m as least By this way, the concrete will rise up and replace bentonite slurry in trench, and tremie embedment in the concrete control will prevent the mixing of the bentonite and concrete

While casting concrete, a diary chart (time delivery, volume and level) is recorded in the form has been approved by Owner and Consultant The advantages of diary chart are given the quantity prediction of concrete, preventing the high waste material percanetage

In another hand, the diary chart also show the level where the buldged concrete is existing, and it helps to estimate the equipment, material and manpower for remedial work later Test samples are taken to assess the strength of concrete

Hỗn hợp bêtông được đổ vào trong hố đào qua ống tremie Ống tremie có đường kính 273mm và được tạo thành những đoạn 0.5m, 1.0m, 2.0m, 3.0m và 4.0m dài Các ống tremie được chia với các chiều dài như trên với các mục đích sau:

- Thuận lợi trong việc tổ hợp ống đổ, bảo đảm chiều dài ống ngập trong bêtông khi đổ bêtông

- Dễ dàng lưu trữ trong giá đỡ ống tremie, bảo đảm công trường luôn gọn gàng

- Bảo đảm an toàn khi nâng hạ ống tremie do kích thước ống tremie không quá lớn Đầu ống tremie được gắn vào phễu thu để dẫn bêtông trực tiếp xuống đáy hố đào Bêtông trộn sẵn từ xe trộn sẽ đổ trực tiếp vào phễu thu này Khi đổ, rót bêtông ngang vào thành phễu (không rót trực tiếp vào hướng xuống đáy phễu) tại đáy phễu lắp sẵn một nút chặn bằng xốp nhằm ngăn không cho bêtông trộn lẫn với dung dịch bentonite khi bắt đầu

đổ bêtông

Bêtông trộn sẵn với độ sụt thích hợp với điều kiện đổ bằng ống tremie sẽ được xả vào phễu bảo đảm dòng chảy bêtông xuống trong ống dẫn liên tục với tốc độ đều và chậm Trong quá trình đổ, độ dâng bêtông trong hố đào sẽ được kiểm tra liên tục bằng cách thả dọi Kết quả thực tế được biểu hiện trên biểu đồ liên hệ giữa độ sâu và thể tích Khi cần thiết, một số đoạn ống tremie sẽ được cắt đi trong khi vẫn bảo đảm ngập 3m trong lòng bêtông Với cách đổ này, bêtông sẽ dâng lên và chiếm chỗ của dung dịch bentonite cùng với việc khống chế chiều sâu ngập vào bêtông của ống tremie sẽ ngăn chặn được sự trộn lẫn giữa bentonite và bêtông

Trang 22

Trong khi đổ bêtông, nhật ký biểu đồ thời gian phân phối, thể tích và cao trình bêtông được ghi lại theo mẫu đã được Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát phê duyệt Nhật ký biểu đồ bêtông giúp dễ dàng ước lượng trước khối lượng bêtông thực tế cần đổ vào hố đào, tránh lãng phí vật tư Nhật ký biểu đồ bêtông cũng giúp phát hiện các vị trí bêtông bị phù, phục

vụ cho công tác sữa chữa về sau Mẫu bêtông sẽ được lấy để đánh giá cường độ bêtông

Figure 6a – Slump test and flowtable test

Hình 6a - Kiểm tra độ sụt và độ linh động của bêtông

Figure 6b – Casting concrete and taking test cubes

Hình 6b – Đổ bêtông và lấy mẫu thử cường độ

ACCEPTANCE PROCEDURE

Ngày đăng: 03/12/2023, 21:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2a - Bộ dụng cụ thí nghiệm bentonite - Biện Pháp Thi Công Tường Vây - Diaphragm Wall Construction Method Statement
Hình 2a Bộ dụng cụ thí nghiệm bentonite (Trang 12)
Hình 2b – Bentonite, trộn bentonite và sàng cát - Biện Pháp Thi Công Tường Vây - Diaphragm Wall Construction Method Statement
Hình 2b – Bentonite, trộn bentonite và sàng cát (Trang 12)
Hình 3 - Sàng cát - Biện Pháp Thi Công Tường Vây - Diaphragm Wall Construction Method Statement
Hình 3 Sàng cát (Trang 15)
Hình 4a - Lắp đặt cốp pha CWS - Biện Pháp Thi Công Tường Vây - Diaphragm Wall Construction Method Statement
Hình 4a Lắp đặt cốp pha CWS (Trang 16)
Hình 4b - Gioăng ngăn nước - Biện Pháp Thi Công Tường Vây - Diaphragm Wall Construction Method Statement
Hình 4b Gioăng ngăn nước (Trang 17)
Hình 5 – Lắp đặt lồng thép - Biện Pháp Thi Công Tường Vây - Diaphragm Wall Construction Method Statement
Hình 5 – Lắp đặt lồng thép (Trang 19)
Hình 6a - Kiểm tra độ sụt và độ linh động của bêtông - Biện Pháp Thi Công Tường Vây - Diaphragm Wall Construction Method Statement
Hình 6a Kiểm tra độ sụt và độ linh động của bêtông (Trang 22)
Hình 6b – Đổ bêtông và lấy mẫu thử cường độ - Biện Pháp Thi Công Tường Vây - Diaphragm Wall Construction Method Statement
Hình 6b – Đổ bêtông và lấy mẫu thử cường độ (Trang 22)
Hình 7 – Cẩu đào và Gàu đào - Biện Pháp Thi Công Tường Vây - Diaphragm Wall Construction Method Statement
Hình 7 – Cẩu đào và Gàu đào (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w