1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý Thuyết Đất.docx

21 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Thuyết Đất
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 598,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Cơ chế thị trường đã dẫn đến những thay đổi gì trong sự điều chỉnh pháp luật đối với các quan hệ đất đai? 2 Câu 2: Các căn cứ của việc xác lập nguyên tắc: đất đai thuộc sở hữu toàn dân (nguyên tắc thứ nhất) 2 Câu 3: Phân tích, làm rõ nguyên tắc: Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo pháp luật và theo quy hoạch (nguyên tắc thứ hai) 4 Câu 4: Phân tích, làm rõ nguyên tắc: Sử dụng đất đai một cách hợp lý, tiết kiệm, cải tạo và bồi bổ đất đai (nguyên tắc thứ ba, thứ năm) 5 Câu 5: Phân tích, làm rõ nguyên tắc: ưu tiên bảo vệ quỹ đất nông nghiệp (nguyên tắc thứ tư) 6 Câu 6. Các yếu tố cấu thành của quan hệ pháp luật đất đai 6 Câu 7: Cơ sở làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai: 8 Câu 8: Vì sao nói Trung tâm phát triển quỹ đất không phải là người sử dụng đất? 8 Câu 9: So sánh các vấn đề liên quan đến giá đất giữa Luật đất đai 2003 và Luật đất đai 2013 9 Câu 10: So sánh các hoạt động giữa giao đất với cho thuê đất theo Luật đất đai 2013 10 Câu 11: Phân biệt căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất giữa Luật đất đai 2003 và Luật đất đai 2013 11 Câu 12: So sánh, nhận xét quy định về đăng ký quyền sử dụng đất giữa Luật đất đai 2003 và Luật đất đai 2013 12 Câu 13: So sánh, nhận xét quy định và căn cứ về thu hồi đất giữa Luật đất đai 2003 và Luật đất đai 2013 12 Câu 14: So sánh quyền chuyển đổi, chuyển nhượng đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo Luật đất đai 2013 14 Câu 15: So sánh giữa quyền khiếu nại, khiếu kiện và quyền tố cáo về đất đai của hộ gia đình và cá nhân. 14 Câu 15. Phân tích khái niệm, đối tượng, phương pháp điều chỉnh, của Luật đất đai 2013 15 Khái niệm 15 ĐỐI TƯỢNG 16 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH 17 16. Các nguyên tắc cơ bản của Luật đất đai 18 17. QUAN HỆ PL ĐẤT ĐAI 19 18. Khái niệm và giá trị pháp lý của GCN QSDĐ, QSHNỞ và TS khác gắn liền với đất 21

Trang 1

Câu 1: Cơ chế thị trường đã dẫn đến những thay đổi gì trong sự điều chỉnh pháp luật

đối với các quan hệ đất đai? 2

Câu 2: Các căn cứ của việc xác lập nguyên tắc: đất đai thuộc sở hữu toàn dân (nguyên tắc thứ nhất) 2

Câu 3: Phân tích, làm rõ nguyên tắc: Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo pháp luật và theo quy hoạch (nguyên tắc thứ hai) 4

Câu 4: Phân tích, làm rõ nguyên tắc: Sử dụng đất đai một cách hợp lý, tiết kiệm, cải tạo và bồi bổ đất đai (nguyên tắc thứ ba, thứ năm) 5

Câu 5: Phân tích, làm rõ nguyên tắc: ưu tiên bảo vệ quỹ đất nông nghiệp (nguyên tắc thứ tư) 6

Câu 6 Các yếu tố cấu thành của quan hệ pháp luật đất đai 6

Câu 7: Cơ sở làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai: 8

Câu 8: Vì sao nói Trung tâm phát triển quỹ đất không phải là người sử dụng đất? 8

Câu 9: So sánh các vấn đề liên quan đến giá đất giữa Luật đất đai 2003 và Luật đất đai 2013 9

Câu 10: So sánh các hoạt động giữa giao đất với cho thuê đất theo Luật đất đai 2013 .10 Câu 11: Phân biệt căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất giữa Luật đất đai 2003 và Luật đất đai 2013 11

Câu 12: So sánh, nhận xét quy định về đăng ký quyền sử dụng đất giữa Luật đất đai 2003 và Luật đất đai 2013 12

Câu 13: So sánh, nhận xét quy định và căn cứ về thu hồi đất giữa Luật đất đai 2003 và Luật đất đai 2013 12

Câu 14: So sánh quyền chuyển đổi, chuyển nhượng đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo Luật đất đai 2013 14

Câu 15: So sánh giữa quyền khiếu nại, khiếu kiện và quyền tố cáo về đất đai của hộ gia đình và cá nhân 14

Câu 15 Phân tích khái niệm, đối tượng, phương pháp điều chỉnh, của Luật đất đai 2013 15

Khái niệm 15

ĐỐI TƯỢNG 16

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH 17

16 Các nguyên tắc cơ bản của Luật đất đai 18

17 QUAN HỆ PL ĐẤT ĐAI 19

18 Khái niệm và giá trị pháp lý của GCN QSDĐ, QSHNỞ và TS khác gắn liền với đất 21

Trang 2

các quan hệ đất đai?

Trả lời :

Ngành luật đất đai gắn liền với quá trình xây dựng và phát triển của Nhà nước ViệtNam Dân chủ Cộng hòa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Qua mỗi giaiđoạn lịch sử, các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013 đã có những quy định khácnhau về vấn đề sở hữu đất đai từ đó để xác lập chế độ quản lý và sử dụng đất Nếu như Hiếnpháp 1946 xác lập nhiều hình thức sở hữu về đất đai, sau đó đến Luật cải cách ruộng đất năm

1953 còn lại hai hình thức sở hữu chủ yếu là sở hữu Nhà nước và sở hữu của người nông dânthì Hiến pháp 1959 tuyên ngôn cho ba hình thức sở hữu về đất đai là: sở hữu Nhà nước, sởhữu tập thể và sở hữu tư nhân về đất đai Đến Hiến pháp năm 1980, 1992 và gần nhất là Hiến

pháp 2013, chế độ sở hữu đất đai được quy định tại Điều 53: “Đất đai, tài nguyên nước, tài

nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.”.

Như vậy, nếu như trước năm 1980 còn nhiều hình thức sở hữu về đất đai tạo nên sựđặc trưng trong quản lý và sử dụng đất đai trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung bao cấp thìsau Hiến pháp 1980, ở Việt Nam chỉ còn một hình thức sở hữu duy nhất đối với đất đai là sởhữu toàn dân, một chế độ sở hữu chuyển từ giai đoạn nền kinh tế tập trung hóa cao độ sangnền kinh tế thị trường có điều tiết, tạo thành sự đặc trưng trong quan hệ đất đai dưới tác độngcủa các quy luật kinh tế thị trường

)0(

Câu 2: Các căn cứ của việc xác lập nguyên tắc: đất đai thuộc sở hữu toàn dân (nguyên tắc thứnhất)

Trả lời:

* Cơ sở lý luận: một số luận điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin về tính tất yếu khách

quan của việc quốc hữu hóa đất đai:

- Xét trên phương diện kinh tế, việc tích tụ, tập trung đất đai đem lại năng suất laođộng và hiệu quả kinh tế cao hơn so với việc sản xuất nông nghiệp trong điều kiện duy trìhình thức sở hữu tư nhân về đất đai

Trang 3

- Đất đai không do bất cứ ai tạo ra, có trước con người và là tặng vật của thiên nhiênban tặng cho con người, mọi người đều có quyền sử dụng, không ai có quyền biến đất đaithành tài sản của riêng mình.

- Kết luận của C.Mác: “Mỗi một bước tiến của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là một

bước đẩy nhanh quá trình kiệt quệ hóa đất đai”.

- Quốc hữu hóa đất đai do giai cấp vô sản thực hiện phải gắn liền với vấn đề giànhchính quyền và thiết lập chuyên chính vô sản

- Việc xóa bỏ chế độ tư hữu về ruộng đất của giai cấp tư sản phải là một quá trình tiếnhành lâu dài, gian khổ

* Cơ sở thực tiễn:

- Về mặt chính trị, ở nước ta, vốn đất đai quý báu do công sức, mồ hôi, xương máucủa các thế hệ người Việt tạo lập nên, vì vậy nó phải thuộc về toàn thể nhân dân

- Về bản chất nhà nước, nhà nước ta là một “nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân” (khoản 1 Điều 2 Hiến pháp 2013) Trong thực

tiễn, từng lúc, từng nơi hoặc một vài người có thể làm không rõ, không đúng bản chất này,nhưng không vì số ít đó mà đánh giá sai lệch bản chất này được

- Về phương diện lịch sử, ở nước ta hình thức sở hữu nhà nước về đất đai (đại diện lànhà vua ở các nước phong kiến) đã xuất hiện từ rất sớm và tồn tại trong suốt chiều dài lịch sửphát triển của dân tộc

- Về mặt thực tế, hiện nay nước ta còn gần một nửa diện tích đất tự nhiên chưa sửdụng chủ yếu là đất trống, đồi núi trọc Việc xác lập đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhànước thống nhất quản lý sẽ giúp Nhà nước có điều kiện thuận lợi trong việc xây dựng quyhoạch sử dụng đất đai theo kế hoạch phát triển chung nhằm quản lý chặt chẽ và từng bướcđưa diện tích đất này vào khai thác, sử dụng hợp lý đi đôi với cải tạo, bồi bổ vốn đất đai

- Về mặt xã hội, việc duy trì, củng cố hình thức sở hữu toàn dân về đất đai trong giaiđoạn hiện nay còn căn cứ vào lý do thực tiễn sau:

+ Các quan hệ về quản lý và sử dụng đất đai ở nước ta được xác lập dựa trên cơ sở đấtđai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý đã mang tính ổn định trong mộtthời gian khá dài (từ năm 1980 đến nay) Nay nếu thay đổi hình thức sở hữu đất đai này sẽdẫn đến những sự xáo trộn trong lĩnh vực đất đai, làm tăng tính phức tạp của các quan hệ đấtđai, thậm chí dẫn đến sự mất ổn định về chính trị - xã hội của đất nước

Trang 4

của một bộ phận người giàu có, quy trở lại bóc lột nông dân.

+ Đất đai là vĩnh viễn còn chu kỳ sống của con người có giới hạn nên đất đai chỉ cóthể gắn với con người một thời gian nhất định Vì vậy không thể có việc con người sở hữuđất đai vĩnh viễn

pháp lý cụ thể đối với người sử dụng đất Điều 4 Luật đất đai 2013 quy định: “Đất đai thuộc

sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.”

Trong thực tế, có rất nhiều biện pháp quản lý thống nhất đất đai, nhưng quản lý bằngquy hoạch và pháp luật là hai biện pháp cơ bản nhất

Quản lý đất đai bằng quy hoạch chính là cơ sở khoa học, là căn cứ pháp lý quan trọng

để nhà nước quản lý các biến động về đất đai, nó trực tiếp thể hiện phương thức yêu cầutrong công tác quản lý và sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất đai là một trong nhữngphương tiện để nhà nước thực hiện các chủ trương, chính sách đất đai của mình, giúp chonhà nước can thiệp một cách sâu rộng vào quá trình sử dụng đất, đồng thời khắc phục nhữngbất cập trong quản lý đất đai do lịch sử để lại Việc quản lý đất đai theo quy hoạch chính làđiều kiện để đất đai sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, đạt mục đích và yêu cầu pháttriển đất nước

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, người sử dụng đất có nhiều mục đích sử dụngđất khác nhau, nhưng nếu sử dụng đất trái quy hoạch chính là trái với pháp luật, vì quyếtđịnh quy hoạch của nhà nước về đất đai cũng chính là một bước cụ thể hóa pháp luật việcquản lý đất đai

Trang 5

Xuất phát từ đặc điểm của pháp luật (có tính quy phạm, tính cưỡng chế và tính bắtbuộc chung) nên trong quản lý nhà nước về đất đai thì pháp luật luôn luôn là công cụ hữuhiệu để giúp nhà nước quản lý đất đai có hiệu quả cao nhất.

Để bảo đảm tính thống nhất quản lý đất đai bằng quy hoạch và pháp luật, nhà nướcthiết lập hệ thống cơ quan quản lý đất đai từ trung ương đến địa phương với những quy định

cụ thể về chức năng, nhiệm vụ nhằm hạn chế tình trạng phân tán, chồng chéo và buông lỏngtrong công tác quản lý đất đai, đồng thời ban hành những chính sách, chế độ, quy định phùhợp với nội dung quản lý nhà nước đối với đất đai Tất cả các cơ quan quản lý đất đai vàngười sử dụng đất phải tuyệt đối tiếp thu theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã cơ quannhà nước có thẩm quyền phê duyệt

)0(

Câu 4: Phân tích, làm rõ nguyên tắc: Sử dụng đất đai một cách hợp lý, tiết kiệm, cải tạo và

bồi bổ đất đai (nguyên tắc thứ ba, thứ năm)

Trả lời:

Sử dụng đất đai một cách hợp lý là sử dụng thích hợp với tính chất của từng loại đất,phù hợp với yêu cầu chung của xã hội Muốn vậy phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất và căn cứ vào mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyđịnh khi giao đất Trong trường hợp muốn thay đổi mục đích sử dụng đất thì phải xin phép

cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Sử dụng đất đai một cách tiết kiệm vì đất đai là một loại tài nguyên có hạn, trong khinhu cầu sử dụng đất của con người là rất lớn và không ngừng tăng lên do nhu cầu sản xuấtlương thực để đáp ứng yêu cầu về tăng dân số Vì vậy sử dụng tiết kiệm tài nguyên đất làmột vấn đề có ý nghĩa hết sức to lớn và mang tính toàn cầu

Cải tạo và bồi bổ đất vì đất đai cũng giống như các tư liệu sản xuất khác, tham gia vàoquá trình sản xuất bằng cách chuyển hóa dần các chất dinh dưỡng có trong đất để nuôi dưỡngcây trồng, mỗi lẫn chuyển hóa như vậy, đất đai có độ suy hao về chất lượng nhất định, vì vậycần phải cải tạo và bồi bổ đất, nếu không thì đất đai ngày càng mất chất, trở thành hoang hóa

Tóm lại, việc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và phải cải tạo, bồi bổ đất đai là thể hiệnthái độ tôn trọng đối với đất đai, là sự đối xử công bằng với thiên nhiên, trả lại thiên nhiênnhững gì mà con người đã lấy đi

)0(

Trang 6

Câu 5: Phân tích, làm rõ nguyên tắc: ưu tiên bảo vệ quỹ đất nông nghiệp (nguyên tắc thứ tư)

Trả lời:

Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chính, không thể thay thế được của quá trình sảnxuất nông nghiệp Vì vậy đặt ra nguyên tắc này là nhằm mục đích ngăn chặn tình trạngchuyển mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, bởi vì Việt Nam hiệnnay có trên 60% người dân hoạt động liên quan đến nông nghiệp, nhưng tính bình quân đấtnông nghiệp trên đầu người của Việt Nam lại thuộc vào hàng thấp nhất của thế giới Bêncạnh đó tốc độ đô thị hóa và cắt đất cho các khu công nghiệp, khu vui chơi, giải trí đã làmcho quỹ đất nông nghiệp đang bị giảm dần, nên việc đặt ra nguyên tắc ưu tiên bảo vệ quỹ đấtnông nghiệp cũng chính là bảo đảm cho sinh kế của hơn 50 triệu người dân này Chính vìvậy Chính phủ đã đặt ra mục tiêu đến năm 2030 phải giữ được tối thiểu 3,8 triệu ha trồng lúa

để bảo đảm an ninh lương thực cho quốc gia

Về nội dung, tính ưu tiên không chỉ dừng ở bảo đảm số lượng về mặt diện tích đấtnông nghiệp mà còn ưu tiên nâng cao chất lượng đất để nâng dần hiệu quả sử dụng đất; thựchiện song hành công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa gắn với an ninh lương thực chứkhông phải bảo vệ nền nông nghiệp là mâu thuẫn với tiến trình công nghiệp hóa - hiện đạihóa của đất nước

)0(

Câu 6 Các yếu tố cấu thành của quan hệ pháp luật đất đai

Trả lời

- Quan hệ đất đai là quan hệ kinh tế;

- Quan hệ đất đai là quan hệ quản lý giũa người với người, trong đó nhà nước là ngườiđại diện chủ sở hữu nhưng không đồng thời là người sử dụng đất, người sử dụng đất đóng vaitrò trung tâm trong khai thác nguồn tài nguyên đất đai phục vụ sự nghiệp phát triển của đấtnước

- Pháp luật đất đai tác động đến các chủ thể, nhu cầu sử dụng từng loại đất và quyền,nghĩa vụ pháp lý của họ

Trang 7

1 Chủ thể của quan hệ pháp luật đất đai

* Gồm: Nhà nước, người sử dụng đất và các chủ thể khác

- Nhà nước: Là chủ thể quan hệ pháp luật đặc biệt, vừa đại diện chủ sở hữu thông qua

cơ quan quyền lực nhà nước, các cơ quan hành chính nhà nước và các cơ quan chuyên mônbằng chính các quyết định mang tính chất quyền lực của mình xác lập, thay đổi hoặc chấmdứt một quan hệ pháp luật đất đai vừa là người sử dụng đất

- Người sử dụng đất: Gồm 7 đối tượng quy định tại Điều 5 Luật đất đai 2013.

* Lưu ý: Luật đất đai năm 2003 có đối tượng là người nước ngoài, nhưng luật mới thì

không quy định đối tượng này là chủ thể quan hệ pháp luật của Luật đất đai Đây là một điểmthay đổi của luật mới vì các nhà làm luật lo ngại tình trạng người nước ngoài mua của mộtvùng đất rộng lớn, tụ tập cư dân nước ngoài, khó quản lý về mặt hành chính, gây nên bất ổn

xã hội Ngoài ra còn có một lý lẽ để bảo vệ quan điểm này là: Đất đai trên lãnh thổ Việt Nam

là do dân tộc ta phải tốn máu xương để giành lại, do đó phải ưu tiên cho người Việt Nam sửdụng

Tuy nhiên trong thực tế hiện nay đã gặp phải vướng mắc với 2 dự luật sửa đổi là LuậtNhà ở và Luật kinh doanh bất động sản đang có hướng muốn mở rộng đối tượng cho ngườinước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu hoặc kinh doanh nhà ởgắn liền với đất ở để thúc đẩy phát triển thị trường bất động sản trong nước và tạo điều kiệnthuận lợi cho người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến Việt Nam sống

và làm việc Nhiều ý kiến cho rằng: để hạn chế sự lo ngại về bất ổn xã hội, chỉ cần có quyđịnh hạn chế số lượng người nước ngoài bằng tỷ lệ % nào đó trong khu dân cư là được, chứkhông thấy khó là cấm làm hạn chế một số lượng khách hàng bất động sản có nhiều tiền.v.v

- Chủ thể khác: Là các tổ chức tín dụng, Tòa án nhân dân.v.v có những quyết định có

thể tác động đến quan hệ pháp luật đất đai

2 Khách thể:

- Là vốn đất đai mà cụ thể là khai thác tính năng sử dụng của đất đai nhằm đáp ứngnhu cầu sử dụng của các chủ thể Song cũng lưu ý rằng, nhu cầu sử dụng đất luôn tăng khilượng đất không thay đổi nên nhà nước phải phân loại và xác lập các chế độ pháp lý đất đaikhác nhau Tất cả vốn đất quốc gia được xác lập bởi các chế độ pháp lý nhất định khi nhànước giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất đối với người sử dụng tạo thànhkhách thể của quan hệ pháp luật đất đai

Trang 8

3 Nội dung quan hệ pháp luật đất đai: Là quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham

gia quan hệ pháp luật đất đai Phần nội dung này được thể hiện xuyên suốt trong toàn bộLuật đất đai

- Nhóm 2: Các quan hệ xã hội phát sinh đối với các chủ thể sử dụng đất và các loại đấtđược phép sử dụng

- Các quan hệ phát sinh với tổ chức khi nhà nước cho phép sử dụng đất

- Các quan hệ đất đai phát sinh trong quá trình sử dụng đất của tổ chức, cá nhân sửdụng đất

- Các quan hệ đất đai phát sinh trong quá trình sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo khi thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý của người

Trung tâm phát triển quỹ đất không phải là người sử dụng đất là bởi các lý do sau:

- Không được pháp luật về đất đai công nhận là chủ thể quan hệ pháp luật đất đai(theo Điều 5 Luật đất đai 2013);

Trang 9

- Đất đai giao cho Trung tâm phát triển quỹ đất chỉ được giao theo hồ sơ để nhằmquản lý và phát huy tính hiệu quả sử dụng quỹ đất chứ không được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất;

- Chức năng chính của Trung tâm phát triển quỹ đất là một cơ quan trung gian, giúpcho Nhà nước thực hiện các hoạt động kiểm đếm, thu hồi, bồi thường, giải tỏa, tái định

Giá đất là giá trị của quyền sử dụng

đất tính trên một đơn vị diện tích đất(Khoản 19 Điều 3)

Trang 10

dân cùng cấp cho ý kiến trước khi quyếtđịnh (K3 Điều 56)

20% trở lên so với giá tối đa hoặcgiảm từ 20% trở lên so với giá tốithiểu trong khung giá đất thì Chínhphủ điều chỉnh khung giá đất cho phùhợp (Điều 113)

b) Các thửa đất liền kề nhau, có điềukiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kết cấu hạtầng như nhau, có cùng mục đích sửdụng hiện tại, cùng mục đích sử dụngtheo quy hoạch thì mức giá như nhau;

c) Đất tại khu vực giáp ranh giữa cáctỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,

có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầngnhư nhau, có cùng mục đích sử dụnghiện tại, cùng mục đích sử dụng theoquy hoạch thì mức giá như nhau (K1Điều 56)

a) Theo mục đích sử dụng đất hợppháp tại thời điểm định giá;

b) Theo thời hạn sử dụng đất;

c) Phù hợp với giá đất phổ biến trênthị trường của loại đất có cùng mụcđích sử dụng đã chuyển nhượng, giátrúng đấu giá quyền sử dụng đất đốivới những nơi có đấu giá quyền sửdụng đất hoặc thu nhập từ việc sửdụng đất;

d) Cùng một thời điểm, các thửa đấtliền kề nhau có cùng mục đích sửdụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từviệc sử dụng đất tương tự như nhauthì có mức giá như nhau (K1 Điều112)

)0(

Câu 10: So sánh các hoạt động giữa giao đất với cho thuê đất theo Luật đất đai 2013

Trả lời:

* Điểm giống nhau:

- Đều do nhà nước trao quyền sử dụng đất;

- Các chủ thể nhận quyền sử dụng đất đều là các chủ thể có đầy đủ khả năng và nhu cầu sửdụng đất;

Ngày đăng: 03/12/2023, 19:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w