1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Lý thuyết môn luật thương mại 2

43 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Thuyết Môn Luật Thương Mại 2
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 77,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC I. LÝ THUYẾT 2 Câu 1: So sánh đại diện cho thương nhân và môi giới thương mại. 2 Giống nhau 2 Khác nhau: 2 Câu 2: So sánh ủy thác mua bán hàng hóa với đại lí thương mại 4 Giống nhau 4 Khác nhau 4 Câu 3: Phân biệt quảng cáo thương mại và khuyến mại 6 Điểm khác nhau 6 Câu 4: So sánh các loại chế tài trong thương mại: tạm ngừng thực hiện hơp đồng;đình chỉ thực hiện hợp đồng; hủy bỏ hợp đồng; 9 Câu 5: So sánh chế tài bồi thường thiệt hại và chế tài phạt vi phạm 12 Giống nhau: 12 Khác nhau: 13 Câu 6. Phân biệt trọng tài vụ việc và trọng tài thường trực 14 Câu 7: So sánh đại lý thương mại và ủy thác mua bán hàng hóa 15 Câu 9: Sự khác nhau giữa đại diện thương mại và đại diện ủy quyền trong dân sự 19 II. Nhận định đúng sai. Giải thích? 20 III. BÀI TẬP 24 Bài 1. (MUA BÁN HÀNG HOÁ) 24 Bài 2. (MUA BÁN HÀNG HOÁ) 25 Bài 3. (MUA BÁN HÀNG HÓA) 25 Bài 4. (MUA BÁN HÀNG HOÁ) 25 Bài 5. ( ĐẠI LÝ THƯƠNG MẠI ) 26 Bài 6. ( ĐẠI LÝ THƯƠNG MẠI ) 27 Bài 7. ( XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI) 28 Bài 8. (QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI) 29 Bài 9. ( QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI) 30 Bài 10. 31 1. Anhchị hãy cho biết điều khoản phạt vi phạm giữa Công ty Hoàng Đạt và Công ty Đức Anh có giá trị pháp lý không? 32 2. Công ty TNHH Hoàng Đạt yêu cầu DNTN Minh Trang bồi thường thiệt hại. Anhchị hãy cho ý kiến?

Trang 1

MỤC LỤC

I LÝ THUYẾT 2

Câu 1: So sánh đại diện cho thương nhân và môi giới thương mại. 2

Giống nhau 2

Khác nhau: 2

Câu 2: So sánh ủy thác mua bán hàng hóa với đại lí thương mại 4

Giống nhau 4

Khác nhau 4

Câu 3: Phân biệt quảng cáo thương mại và khuyến mại 6

Điểm khác nhau 6

Câu 4: So sánh các loại chế tài trong thương mại: tạm ngừng thực hiện hơp đồng;đình chỉ thực hiện hợp đồng; hủy bỏ hợp đồng; 9

Câu 5: So sánh chế tài bồi thường thiệt hại và chế tài phạt vi phạm 12

Giống nhau: 12

Khác nhau: 13

Câu 6 Phân biệt trọng tài vụ việc và trọng tài thường trực 14

Câu 7: So sánh đại lý thương mại và ủy thác mua bán hàng hóa 15

Câu 9: Sự khác nhau giữa đại diện thương mại và đại diện ủy quyền trong dân sự 19

II Nhận định đúng sai Giải thích? 20

III BÀI TẬP 24

Bài 1 (MUA BÁN HÀNG HOÁ) 24

Bài 2 (MUA BÁN HÀNG HOÁ) 25

Bài 3 (MUA BÁN HÀNG HÓA) 25

Bài 4 (MUA BÁN HÀNG HOÁ) 25

Bài 5 ( ĐẠI LÝ THƯƠNG MẠI ) 26

Bài 6 ( ĐẠI LÝ THƯƠNG MẠI ) 27

Bài 7 ( XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI) 28

Bài 8 (QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI) 29

Bài 9 ( QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI) 30

Bài 10 31

1 Anh/chị hãy cho biết điều khoản phạt vi phạm giữa Công ty Hoàng Đạt và Công ty Đức Anh có giá trị pháp lý không? 32

2 Công ty TNHH Hoàng Đạt yêu cầu DNTN Minh Trang bồi thường thiệt hại Anh/chị hãy cho ý kiến? 32

3 Giả sử DNTN Minh Trang phải bồi thường cho Công ty TNHH Hoàng Đạt, xác định phạm vi bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành 33

Bài 11. 33

Bài 14: Tình huống: 39

Bài 15: 39

Bài 16: 40

Bài 18 41

Trang 2

Bài 19: 42

1 Đây là loại hợp đồng gì? 42

2 Công ty TNHH Yến Lan có thể yêu cầu áp dụng những loại chế tài nào đối với doanh nghiệp Hoàng Mai 42

Bài 20: 44

ÔN TẬP MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI 2

I LÝ THUYẾT

Câu 1: So sánh đại diện cho thương nhân và môi giới thương mại

Giống nhau

 Hoạt động Đại diện cho thương nhân và môi giới thương mại đều là hoạt động thương mại, hoạt động trung gian thương mại nhằm mục đích hưởng thù lao theo quy định của Pháp luật thương mại

 Chủ thể cung ứng dịch vụ đều phải là thương nhân

 Quyền và nghĩa vụ của các bên được xác lập trên cơ sở hợp đồng

 Hợp đồng thương mại đều mang đặc điểm chung của hợp đồng và chịu sự điều chỉnh của pháp luật dân sự

Khác nhau:

Đại diện cho thương nhân

 CSPL: Điều 141 Luật Thương mại 2005

 Khái niệm: Là việc một thương nhân nhận uỷ nhiệm (gọi là bên đại diện) của thương nhân khác (gọi là bên giao đại diện) để thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa, theo sự chỉ dẫn của thương nhân đó và được hưởng thù lao về việc đại diện

 Chủ thể: Bên cung ứng dịch vụ: Bên đại diện

Bên thuê dịch vụ: Bên giao đại diện

Cả bên giao đại diện và bên giao đại diện đều phải là thương nhân

 Hình thức hợp đồng: Bằng văn bản hoặc hình thức có giá trị tương đương như fax, telex, điện báo, …

 Bên nhân danh: Bên đại diện nhân danh bên giao đại diện khi thực hiện các giao dịch

 Mối quan hệ: Mối quan hệ giữa các bên thường ổn định, bền vững, mang tính lâu dài

Trang 3

 Trách nhiệm pháp lý: Bên đại diện nhân danh và vì lợi ích của bên giaođại diện khi thực hiện các giao dịch.

Bên đại diện không được nhân danh chính mình hoặc nhân danh bên thứ

ba trong phạm vi đại diện

Bên giao đại diện chỉ chịu trách nhiệm về các giao dịch do bên đại diệnthực hiện trong phạm vi đại diện

 Phạm vi ủy quyền: Trong mọi lĩnh vực của hoạt động thương mại

Môi giới thương mại

 CSPL: Điều 150 Luật thương mại 2005

 Khái niệm: Môi giới thương mại là hoạt động thương mại, theo đó mộtthương nhân làm trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên mua bánhàng hóa, cung ứng dịch vụ (gọi là bên được môi giới) trong việc đàmphán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ và được hưởng thùlao theo hợp đồng môi giới

 Chủ thể: Bên cung ứng dịch vụ: Bên môi giới bắt buộc phải là thươngnhân

Bên thuê dịch vụ: Bên được môi giới không bắt buộc phải là thương nhân

 Hình thức hợp đồng: Do luật không quy định nên có thể hiểu rằng: hìnhthức của hợp đồng tuân theo pháp luật dân sự gồm có: văn bản, lời nóihoặc hành vi

 Bên nhân danh: Bên môi giới nhân danh chính mình khi thực hiện cácgiao dịch

 Trách nhiệm pháp lý: Bên môi giới chỉ chịu trách nhiệm về tư cách pháp

lý, không chịu trách nhiệm về khả năng thanh toán, thực hiện hợp đồng.Các bên được môi giới tự mình chịu trách nhiệm đối với các giao dịch domình xác lập

 Phạm vi ủy quyền: Chủ yếu trong lĩnh vực mua bán hàng hóa, hoạt độnghàng hải, kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm

Câu 2: So sánh ủy thác mua bán hàng hóa với đại lí thương mại

Giống nhau

Đại lý thương mại và ủy thác mua bán hàng hóa có một số điểm giống nhau nhưsau:

 Đều là hoạt động thương mại theo quy định Luật thương mại 2005;

 Đều là hợp đồng dịch vụ, đối tượng hợp đồng là thực hiện công việc;

Trang 4

 Đều là loại hình dịch vụ trung gian thương mại, trong đó bên nhận dịch vụ

sẽ thực hiện công việc thay cho bên giao kết để hưởng thù lao;

 Bên cung ứng dịch vụ đều là thương nhân;

 Quyền sở hữu hàng hóa hay các quyền sở hữu khác vẫn thuộc về bên giaođại lý, bên ủy thác;

 Bên nhận dịch vụ có thể giao kết dịch vụ trung gian của mình với nhiềubên thuê dịch vụ, trừ trường hợp pháp luật không cho phép;

 Đều phải được xác lập bằng văn bản hoặc các hình thức khác có giá trịpháp lý tương đương;

Khác nhau

Ủy thác MBHH

 CSPL: (Điều 155-165 Luật thương mại 2005 )

 Khái niệm: Là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận uỷ thác thực hiệnviệc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đãthoả thuận với bên uỷ thác và được nhận thù lao uỷ thác

 Chủ thể:

Bên nhận ủy thác: Thương nhân kinh doanh mặt hàng phù hợp với hàng

hoá được uỷ thác

Bên ủy thác: Thương nhân hoặc không phải là thương nhân giao cho

bên nhận uỷ thác thực hiện mua bán hàng hoá theo yêu cầu của mình

 Đối tượng: Tất cả hàng hóa (Khoản 1 Điều 3 Luật thương mại 2005) lưuthông hợp pháp (không ủy thác dịch vụ)

 Phạm vi ủy quyền: Chỉ thực hiện hoạt động mua hoặc bán hàng hóa theođiều kiện mà bên ủy thác đã đặt ra trong thỏa thuận

Quyền và nghĩa vụ các bên:

Bên ủy thác:

Quyền: Yêu cầu thông báo thông tin về tình hình thực hiện hợp đồng,không chịu trách nhiệm trong trường hợp nhận ủy thác vi phạm pháp luậttrừ trường hợp pháp luật quy định khác

Nghĩa vụ: Cung cấp thông tin, trả thù lao, giao tiền giao hàng đúng thỏathuận, liên đới chịu trách nhiệm

Bên nhận ủy thác:

Quyền: Yêu cầu cung cấp thông tin, nhận thù lao, không chịu trách nhiệm

về hàng hóa

Nghĩa vụ: thực hiện mua bán, thông báo, bảo quản tài sản, giữ bí mật, liênđới chịu trách nhiệm

Trang 5

Đại lý thương mại

 CSPL: (Điều 166-177 Luật thương mại 2005)

 Khái niệm: Là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý vàbên đại lý thỏa thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua,bán hàng hóa cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bêngiao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao

 Chủ thể:

Bên giao đại lý: Thương nhân nhận hàng hoá để làm đại lý bán;

nhận tiền mua hàng để làm đại lý mua hoặc là bên nhận uỷ quyềncung ứng dịch vụ

Bên đại lý: Thương nhân giao hàng hóa cho đại lý bán hoặc giao

tiền mua hàng cho đại lý mua hoặc là thương nhân uỷ quyền thựchiện dịch vụ cho đại lý cung ứng dịch vụ

 Đối tượng: Hàng hóa, tiền, dịch vụ

 Phạm vi ủy quyền:

Thực hiện hoạt động mua, bán hàng hóa cho bên giao đại lý

Hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng theothỏa thuận trong hợp đồng

 Quyền và nghĩa vụ các bên:

Bên giao đại lý:

Quyền: Ấn định giá cả giá mua bán, giá giao đại lý, yêu cầu, kiểmtra, giám sát

Trang 6

Nghĩa vụ: Trả thù lao, hướng dẫn cung cấp thông tin, chịu tráchnhiệm về chất lượng hàng hóa dịch vụ, liên đới chịu trách nhiệmnếu có một phần lỗi.

Bên đại lý:

Quyền: Hưởng thù lao, yêu cầu hướng dẫnNghĩa vụ: Mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng đại

lý, bảo quản hàng hóa, chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóanếu có lỗi

 Trách nhiệm pháp lý: Bên giao đại lý là chủ sở hữu chịu tráchnhiệm đối với hàng hóa dịch vụ, bên đại lý liên đới nếu trường hợp

Câu 3: Phân biệt quảng cáo thương mại và khuyến mại

Điểm khác nhau

 chủ thể:

Khuyến mại:

Chủ thể thường không đa dạng bằng, thường chỉ là:

Thương nhân có sản phẩm khuyến mại

Thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại

Quảng cáo:

Thường có nhiều chủ thể tham gia:

Người quảng cáo;

Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo;

Người phát hành quảng cáo;

Người cho thuê phương tiện quảng cáo;

Người tiếp nhận quảng cáo;

Trang 7

Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo

 chủ thể nhận lợi ích từ hoạt động xúc tiến thương mại:

Đăng ký thực hiện khuyến mại

Hoặc thông báo thực hiện khuyến mại

 quảng cáo:

Trang 8

Phải đăng ký xin cấp phép thực hiện quảng cáo.

 một số hành vi bị cấm thực hiện:

Khuyến mại cho hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh; hàng hóa, dịch

vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá chưa được phép lưu thông, dịch

vụ chưa được phép cung ứng

Sử dụng hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hóa, dịch

vụ cấm kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hànghóa chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứng Khuyến mại hoặc sử dụng rượu, bia để khuyến mại cho người dưới

18 tuổi

Khuyến mại hoặc sử dụng thuốc lá, rượu có độ cồn từ 30 độ trở lên

để khuyến mại dưới mọi hình thức

Khuyến mại thiếu trung thực hoặc gây hiểu lầm về hàng hoá, dịch

vụ để lừa dối khách hàng; Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lànhmạnh

Khuyến mại để tiêu thụ hàng hóa kém chất lượng

Thực hiện khuyến mại mà giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyếnmại vượt quá hạn mức tối đa hoặc giảm giá hàng hóa, dịch vụ đượckhuyến mại quá mức tối đa

và trái với quy định của pháp luật

Quảng cáo hàng hoá, dịch vụ mà Nhà nước cấm kinh doanh, hạn chế kinhdoanh hoặc cấm quảng cáo

Trang 9

Quảng cáo thuốc lá, rượu có độ cồn từ 30 độ trở lên và các sản phẩm,hàng hoá chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứngtrên thị trường Việt Nam tại thời điểm quảng cáo.

Lợi dụng quảng cáo thương mại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước,

+ Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;

+ Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhànước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợpđồng

- Bên tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc huỷ bỏhợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc tạm ngừng, đình chỉ hoặchuỷ bỏ hợp đồng;

- Trong trường hợp không thông báo ngay mà gây thiệt hại cho bên kia thì bêntạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc huỷ bỏ hợpđồng phải bồi thường thiệt hại (Điều 315 Luật thương mại 2005)

· Khác nhau :

Trang 10

Tiêu chí Tạm ngừng

thực hiện hợp đồng

Đình chỉ

thực hiện hợp đồng

Hủy bỏ hợp đồng

vụ trong hợpđồng

(Điều 308)

Là việc mộtbên chấmdứt thựchiện nghĩa

vụ hợpđồng

(Điều 310)

Bao gồm hủy bỏ toàn

bộ hợp đồng và hủy bỏmột phần hợp đồng, cụthể:

- Hủy bỏ toàn bộ hợpđồng là việc bãi bỏ hoàntoàn việc thực hiện tất

cả các nghĩa vụ hợpđồng đối với toàn bộhợp đồng;

- Hủy bỏ một phần hợpđồng là việc bãi bỏ thựchiện một phần nghĩa vụhợp đồng, các phần cònlại trong hợp đồng vẫncòn hiệu lực

(khoản 1, 2 và 3 Điều312)

Trường

hợp áp

dụng

- Xảy rahành vi viphạm màcác bên đãthoả thuận làđiều kiện đểtạm ngừngthực hiệnhợp đồng;

- Một bên viphạm cơ bản

- Xảy rahành vi viphạm màcác bên đãthoả thuận làđiều kiện đểđình chỉ hợpđồng;

- Một bên viphạm cơ bảnnghĩa vụ

- Xảy ra hành vi viphạm mà các bên đãthoả thuận là điều kiện

để hủy bỏ hợp đồng;

- Một bên vi phạm cơbản nghĩa vụ hợp đồng.(khoản 4 Điều 312)

Trang 11

nghĩa vụhợp đồng.

Hợp đồngchấm dứthiệu lực từthời điểmmột bênnhận đượcthông báođình chỉ

Phần hợp đồng bị hủy

bỏ không có hiệu lực từthời điểm giao kết (trừtrường hợp hủy bỏ hợpđồng giao hàng, cungứng dịch vụ từng phần)

- Bên bị viphạm cóquyền yêucầu bồithường thiệthại

(Điều 309)

- Các bênkhông phảitiếp tục thựchiện nghĩa

vụ hợpđồng;

- Bên đãthực hiệnnghĩa vụ cóquyền yêucầu bên kiathanh toánhoặc thựchiện nghĩa

vụ đối ứng;

- Bên bị viphạm cóquyền yêucầu bồithường thiệthại

(Điều 311)

- Các bên không phảitiếp tục thực hiện cácnghĩa vụ đã thỏa thuậntrong hợp đồng, trừ thỏathuận về các quyền vànghĩa vụ sau khi hủy bỏhợp đồng và về giảiquyết tranh chấp;

- Các bên có quyền đòilại lợi ích do việc đãthực hiện phần nghĩa vụcủa mình theo hợpđồng; nếu các bên đều

có nghĩa vụ hoàn trả thìnghĩa vụ của họ phảiđược thực hiện đồngthời; trường hợp khôngthể hoàn trả bằng chínhlợi ích đã nhận thì bên

có nghĩa vụ phải hoàntrả bằng tiền;

- Bên bị vi phạm cóquyền yêu cầu bồithường thiệt hại theo

Trang 12

quy định của Luật này.(Điều 314)

Câu 5: So sánh chế tài bồi thường thiệt hại và chế tài phạt vi phạm

Giống nhau:

Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại về cơ bản có một số điểm tương đồng vớinhau như sau:

+ Áp dụng với các hợp đồng có hiệu lực;

+ Là trách nhiệm pháp lý của các bên tham gia hợp đồng;

+ Phát sinh do có hành vi vi phạm nghĩa vụ của hợp đồng;

+ Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên bị vi phạm;

+ Đều là các quy định của pháp luật nhằm tác động vào ý thức tôn trọng phápluật

Khác nhau:

 Căn cứ pháp lý:

 Chế tài phạt vi phạm: Điều 300 Luật Thương mại 2005

 Chế tài bồi thường thiệt hại: Điều 302 Luật Thương mại 2005

 Mục đích:

 Chế tài phạt vi phạm:

> Ngăn ngừa các hành vi vi phạm có thể xảy ra khi giao kết hợp đồngnhằm bảo vệ lợi ích của các bên trong hợp đồng;

> Nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi bên khi thực hiện hợp đồng

 Chế tài bồi thường thiệt hại:

> Bảo vệ lợi ích của bên bị vi phạm;

> Khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây nên, bù đắp thiệt hại vậtchất cho bên bị vi phạm

 Căn cứ áp dụng chế tài:

 Chế tài phạt vi phạm:

> Do các bên thỏa thuận trong hợp đồng;

> Không cần có thiệt hại thực tế xảy ra;

> Chỉ cần chứng minh được có vi phạm

 Chế tài bồi thường thiệt hại:

> Không cần có thỏa thuận áp dụng;

> Trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ 3 yếu tố:

<> Có hành vi vi phạm hợp đồng;

<> Có thiệt hại thực tế;

Trang 13

<> Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại

 Mức áp dụng chế tài:

 Chế tài phạt vi phạm:

> Mức phạt hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoảthuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợpđồng bị vi phạm;

> Trường hợp thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định cấp chứng thưgiám định có kết quả sai do lỗi vô ý của mình thì phải trả tiền phạt chokhách hàng với mức phạt do các bên thỏa thuận, nhưng không vượt quámười lần thù lao dịch vụ giám định

> Giá trị bồi thường thiệt hại gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên

bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên

bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm;

> Nếu bên yêu cầu bồi thường thiệt hại không áp dụng các biện pháp hạnchế tổn thất, bên vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu giảm bớt giá trị bồithường thiệt hại bằng mức tổn thất đáng lẽ có thể hạn chế được

 Nghĩa vụ của các bên:

 Chế tài phạt vi phạm:

Thỏa thuận trong hợp đồng về điều khoản phạt vi phạm

 Chế tài bồi thường thiệt hại:

Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại có nghĩa vụ:

> Chứng minh tổn thất;

> Hạn chế tổn thất

 Tính áp dụng:

 Chế tài phạt vi phạm:

Áp dụng phổ biến đối với các vi phạm hợp đồng

 Chế tài bồi thường thiệt hại:

Chỉ áp dụng khi khả năng thiệt hại có thể xảy ra

Câu 6 Phân biệt trọng tài vụ việc và trọng tài thường trực

 Căn cứ luật trọng tài thương mại 2010

 Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh tronghoạt động thương mại được các bên thỏa thuận và được tiến hành theotrình tự, thủ tục tố tụng do Luật Trọng tài thương mại quy định

 Trọng tài thương mại là một phương thức giải quyết tranh chấp thươngmại Do các bên thỏa thuận: linh hoạt, mềm dẻo trong thủ tục, bảo đảm tối

Trang 14

đa quyền tự định đoạt của các bên và đảm bảo uy tín cho các bên, giữ gìn

bí mật kinh doanh cho các bên

 Phân biệt trọng tài vụ việc và trọng tài thường trực:

 khái niệm:

trọng tài vụ việc: Là phương thức trọng tài do các bên tranh chấp thỏathuận thành lập để giải quyết vụ việc giữa các bên và trọng sẽ chấm dứt

sự tồn tại khi giải quyết xong vụ tranh chấp

trọng tài thường trực: Là trọng tài có tổ chức được thành lập để hoạt độngmột cách thường xuyên, có trụ sở và điều lệ và có quy tắc xét xử riêng

Câu 7: So sánh đại lý thương mại và ủy thác mua bán hàng hóa

Điểm giống nhau

Đại lý thương mại và ủy thác mua bán hàng hóa có một số điểm giống nhau nhưsau:

- Đều là hoạt động thương mại theo quy định Luật thương mại 2005;

- Đều là hợp đồng dịch vụ, đối tượng hợp đồng là thực hiện công việc;

- Đều là loại hình dịch vụ trung gian thương mại, trong đó bên nhận dịch vụ sẽthực hiện công việc thay cho bên giao kết để hưởng thù lao;

- Bên cung ứng dịch vụ đều là thương nhân;

- Quyền sở hữu hàng hóa hay các quyền sở hữu khác vẫn thuộc về bên giao đại

lý, bên ủy thác;

- Bên nhận dịch vụ có thể giao kết dịch vụ trung gian của mình với nhiều bênthuê dịch vụ, trừ trường hợp pháp luật không cho phép;

Trang 15

- Đều phải được xác lập bằng văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lýtương đương;

Điểm khác nhau

Tiêu chí Ủy thác mua bán hàng hóa

(Điều 155-165 Luật thương mại

2005)

Đại lý thương mại

(Điều 166-177 Luật thương mại2005)

Khái

niệm

Là hoạt động thương mại, theo đó

bên nhận uỷ thác thực hiện việc

mua bán hàng hoá với danh nghĩa

của mình theo những điều kiện đã

thoả thuận với bên uỷ thác và

được nhận thù lao uỷ thác

Là hoạt động thương mại, theo

đó bên giao đại lý và bên đại lýthỏa thuận việc bên đại lý nhândanh chính mình mua, bán hànghóa cho bên giao đại lý hoặccung ứng dịch vụ của bên giaođại lý cho khách hàng để hưởngthù lao

Chủ thể + Bên nhận ủy thác: Thương

nhân kinh doanh mặt hàng phù

hợp với hàng hoá được uỷ thác

+ Bên ủy thác: Thương nhân

hoặc không phải là thương nhân

giao cho bên nhận uỷ thác thực

hiện mua bán hàng hoá theo yêu

cầu của mình

+ Bên giao đại lý: Thương nhân

nhận hàng hoá để làm đại lý bán;nhận tiền mua hàng để làm đại

lý mua hoặc là bên nhận uỷquyền cung ứng dịch vụ

+ Bên đại lý: Thương nhân giao

hàng hóa cho đại lý bán hoặcgiao tiền mua hàng cho đại lýmua hoặc là thương nhân uỷquyền thực hiện dịch vụ cho đại

lý cung ứng dịch vụ

Đối

tượng

Tất cả hàng hóa (Khoản 1 Điều 3

Luật thương mại 2005) lưu thông

Chỉ thực hiện hoạt động mua hoặc

bán hàng hóa theo điều kiện mà

bên ủy thác đã đặt ra trong thỏa

Trang 16

thỏa thuận trong hợp đồng.

+ Quyền: Yêu cầu thông báo

thông tin về tình hình thực hiện

hợp đồng, không chịu trách nhiệm

trong trường hợp nhận ủy thác vi

phạm pháp luật trừ trường hợp

pháp luật quy định khác

+ Nghĩa vụ: Cung cấp thông tin,

trả thù lao, giao tiền giao hàng

đúng thỏa thuận, liên đới chịu

trách nhiệm

- Bên nhận ủy thác:

+ Quyền: Yêu cầu cung cấp thông

tin, nhận thù lao, không chịu trách

nhiệm về hàng hóa

+ Nghĩa vụ: thực hiện mua bán,

thông báo, bảo quản tài sản, giữ bí

mật, liên đới chịu trách nhiệm

- Bên giao đại lý:

+ Quyền: Ấn định giá cả giámua bán, giá giao đại lý, yêucầu, kiểm tra, giám sát

+ Nghĩa vụ: Trả thù lao, hướngdẫn cung cấp thông tin, chịutrách nhiệm về chất lượng hànghóa dịch vụ, liên đới chịu tráchnhiệm nếu có một phần lỗi

- Bên đại lý:

+ Quyền: Hưởng thù lao, yêucầu hướng dẫn

+ Nghĩa vụ: Mua bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ theo hợp đồngđại lý, bảo quản hàng hóa, chịutrách nhiệm về chất lượng hànghóa nếu có lỗi

Trách

nhiệm

pháp lý

- Bên ủy thác không chịu trách

nhiệm về việc bên nhận ủy thác vi

phạm pháp luật

- Các bên liên đới chịu trách

nhiệm nếu việc vi phạm pháp luật

của một bên xuất phát từ lỗi bên

còn lại hoặc do các bên cố ý làm

trái pháp luật

Bên giao đại lý là chủ sở hữuchịu trách nhiệm đối với hànghóa dịch vụ, bên đại lý liên đớinếu trường hợp có lỗi

Thù lao Thù lao uỷ thác (một khoản tiền

các bên thỏa thuận ghi nhận theo

hợp đồng) và các chi phí hợp lý

khác

Thù lao đại lý được trả cho bênđại lý dưới hình thức hoa hồnghoặc chênh lệch giá, trừ trườnghợp có thoả thuận khác

Trang 17

kiểm

soát

Các bên hoạt động độc lập không

có sự kiểm soát, bên ủy thác có

quyền yêu cầu bên nhận ủy thác

cung cấp thông tin về tình trạng

thực hiện công việc ủy thác

Bên đại lý chịu sự kiểm tra giámsát của bên giao đại lý, thực hiệntheo giá cả bên giao ấn định,cung cấp thương tin trong quátrình thực hiện

Câu 8: so sánh các loại chế tài trong thương mại: phạt vi phạm và bồi thườngthiệt hại

Điểm giống nhau

Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại về cơ bản có một số điểm tương đồng vớinhau như sau:

+ Áp dụng với các hợp đồng có hiệu lực;

+ Là trách nhiệm pháp lý của các bên tham gia hợp đồng;

+ Phát sinh do có hành vi vi phạm nghĩa vụ của hợp đồng;

+ Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên bị vi phạm;

+ Đều là các quy định của pháp luật nhằm tác động vào ý thức tôn trọng phápluật

thể xảy ra khi giao kết hợp đồng

nhằm bảo vệ lợi ích của các bên trong

hợp đồng;

+ Nâng cao ý thức trách nhiệm của

mỗi bên khi thực hiện hợp đồng

+ Bảo vệ lợi ích của bên bị viphạm;

Trang 18

thiệt hạiMức áp

dụng

chế tài

+ Mức phạt hoặc tổng mức phạt đối

với nhiều vi phạm do các bên thỏa

thuận trong hợp đồng, nhưng không

quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp

đồng bị vi phạm;

+ Trường hợp thương nhân kinh

doanh dịch vụ giám định cấp chứng

thư giám định có kết quả sai do lỗi vô

ý của mình thì phải trả tiền phạt cho

khách hàng với mức phạt do các bên

thỏa thuận, nhưng không vượt quá

mười lần thù lao dịch vụ giám định

+ Giá trị bồi thường thiệt hạigồm giá trị tổn thất thực tế, trựctiếp mà bên bị vi phạm phải chịu

do bên vi phạm gây ra và khoảnlợi trực tiếp mà bên bị vi phạmđáng lẽ được hưởng nếu không

có hành vi vi phạm;

+ Nếu bên yêu cầu bồi thườngthiệt hại không áp dụng các biệnpháp hạn chế tổn thất, bên viphạm hợp đồng có quyền yêucầu giảm bớt giá trị bồi thườngthiệt hại bằng mức tổn thất đáng

lẽ có thể hạn chế đượcNghĩa

Đại diện thương mại Đại diện ủy quyền trong dân sự

Chủ thể Thương nhân Chủ thể đáp ứng điều kiện năng

lực chủ thể theo quy định của

Bộ luật Dân sựMục đích Sinh lợi Không nhất thiết phải vì mục

đích sinh lợiNội dung

hoạt động

Gắn với các hoạt động thươngmại

Các hoạt động khác, khôngnhất thiết phải là hoạt độngthương mại

Loại hợp

đồng

Song vụ Đơn vụ và song vụ

Trang 19

Tính chất

của hợp

đồng

Luôn mang tính chất đền bù Chỉ mang tính chất đền bù khi

được các bên thỏa thuận hoặcpháp luật có quy định

Không nhất thiết phải được lậpthành văn bản, có thể bằnghành vi, lời nói

Nguồn luật

điều chỉnh

LTM 2005BLDS 2015

BLDS 2015

II Nhận định đúng sai Giải thích?

1 Chỉ thương nhân mới được hoạt động thương mại

Sai Căn cứ Đ2 LTM 2005 sđbs năm 2017, 2019

2 Các hoạt động nhằm có mục đích sinh lợi là hoạt động thương mại

Đúng Căn cứ K1 Đ3 LTM 2005 sđbs năm 2017, 2019

3 Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa bắt buộc là thương nhân

Sai HĐMBHH được thiết lập giữa các chủ thể chủ yếu là thương nhân Vì vậy,

chủ thể trong HĐ MBHH chỉ cần có ít nhất 1 bên là thương nhân

4 Hợp đồng mua bán hàng hóa phải lập thành văn bản hoặc các hình thứckhác có giá trị pháp lý tương đương

Sai Căn cứ: k1 đ24 ‘Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói,

bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể’

5 Hàng hoá bị cấm kinh doanh ở Việt Nam thì không được phép gia công ởVN

Đúng Căn cứ: đ180 ltm

6 Các loại hình thương nhân hợp pháp đều được đăng ký kinh doanh dịch

vụ giám định hàng hoá

Trang 20

Sai Căn cứ: Điều 256 + 257 ltm

Chỉ các thương nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và được cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ giám định thương mại mới đượcphép thực hiện dịch vụ giám định và cấp chứng thư giám định

Thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại phải có đủ các điều kiệnsau đây:

1 Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;

2 Có giám định viên đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 259 của Luật này;

3 Có khả năng thực hiện quy trình, phương pháp giám định hàng hoá, dịch vụtheo quy định của pháp luật, tiêu chuẩn quốc tế hoặc đã được các nước áp dụngmột cách phổ biến trong giám định hàng hoá, dịch vụ đó

7 Chủ thể thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại phải là thương nhân

Đúng Do xúc tiến thương mại nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng

hoá và cung ứng dịch vụ, nên chủ thể thực hiện nó chủ yếu là thương nhân

8 Thương nhân được áp dụng hình thức khuyến mại giảm giá đối với cácloại hàng hoá không bị cấm kinh doanh

Trang 21

Sai Căn cứ K4 Đ174 LTM bên đại lý có quyền quyết định giá bán hàng hóa cho

khách hàng đối với đại lý bao tiêu

13 Chỉ có thương nhân có đăng ký kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãmthương mại mới được quyền tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại

Sai Căn cứ K1 Đ131 Có thể thuê thương nhân khác tổ chức hội chợ, triển lãm

thương mại

14 Hoạt động mua bán hàng hoá trong thương mại chỉ được điều chỉnh bởiLuật Thương mại

Sai Ngoài Luật Thương mại thì Bộ luật Dân sự cũng điều chỉnh Một số vấn đề

như hiệu lực của hợp đồng, biện pháp bảo đảm… Không được Luật Thương mạiđiều chỉnh nên những vấn đề này sẽ do Bộ luật Dân sự điều chỉnh

15 Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hoá trong thương mại là người thựchiện việc ký kết hợp đồng

Sai Bởi lẽ chủ thể kí kết hợp đồng có thể người đại diện cho một thương nhân

khác kí kết hợp đồng chứ không nhất thiết là người thực hiện hợp đồng

16 Hai bên chủ thể quan hệ đại diện cho thương nhân đều phải có tư cáchpháp nhân

Sai Bởi lẽ cả 2 bên chủ thể của quan hệ đại diện cho thương nhân chỉ bắt buộc

có tư cách thương nhân (có tư cách thương nhận chưa chắc đã có tư cách phápnhân) CSPL: Điều 141 Luật Thương mại

17 Bên đại diện không được nhân danh mình khi thực hiện các hoạt độngthương mại

Ngày đăng: 12/12/2023, 12:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thức - Lý thuyết môn luật thương mại 2
nh thức (Trang 19)
w