1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sáng Kiến Kinh Nghiệm 2023...Docx

29 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Quản Lý Đào Tạo Tại Trung Tâm Ngoại Ngữ, Tin Học Golden
Tác giả Nguyễn Minh Hiền
Trường học Trung Tâm Dịch Vụ Việc Làm Hà Tĩnh
Chuyên ngành Quản Lý Đào Tạo
Thể loại Đơn Đề Nghị Công Nhận Sáng Kiến
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 71,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC TT NỘI DUNG Trang 1 Mục lục 1 2 Đơn đề nghị công nhận sáng kiến cấp Cơ sở 2 3 Báo cáo tóm tắt sáng kiên kinh nghiệm 3 4 Báo cáo sáng kiến 6 PHẦN I MỞ ĐẦU 6 1 Bối cảnh đề tài 6 2 Lý do chọn đề[.]

Trang 1

MỤC LỤC

3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề 17

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

- Họ và tên: Nguyễn Minh Hiền

- Cơ quan, đơn vị: Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Tĩnh

5.1 Báo cáo tóm tắt sáng kiến (01 bộ);

5.2 Báo cáo sáng kiến (01 bộ);

5.3 Các tài liệu khác kèm theo (nếu có)

Xác nhận của cơ quan Tác giả sáng kiến

Nguyễn Minh Hiền

Trang 3

BÁO CÁO TÓM TẮT SÁNG KIẾN

1 Tên sáng kiến: Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý đào tạo tại Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học Golden

2 Mô tả ngắn gọn các giải pháp cũ thường làm:

Nâng cao chất lượng đào tạo chính là làm cho cao hơn giá trị, phẩm chất củaquá trình đào tạo, nói khác đi làm cho giá trị sản phẩm của đào tạo có giá trị phẩmchất cao hơn, có kỹ năng và kỹ xảo nghề nghiệp tốt nhất, đáp ứng được đòi hỏithực tế và những vận động không ngừng của xã hội

Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học Golden là một trong những trung tâm đào tạongoại ngữ có uy tín trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, hàng năm đào tạo ngoại ngữ, đào tạokỹ năng phỏng vấn cho 1.000 đến 2.000 học viên, ndười lao động Ngoài ra Trungtâm còn đào tạo nghề cho lao động, trong đó chủ yếu là đối tượng lao động thấtnghiệp

3 Mục đích của các giải pháp sáng kiến:

“Giải pháp nâng cao hiệu quả liên kết đào tạo nghề giữ Doanh nghiệp vớiTrường Trung cấp nghề Hà Tĩnh” đưa ra nhằm mục đích nâng cao hiệu quả trongviệc liên kết đào tạo, nhất là liên kết đào tạo nghề giữa Trường Trung cấp nghề HàTĩnh với các Doanh nghiệp, để sau khi tốt nghiệp các em ra trường có đầy đủ kiếnthức thực tế, có kỹ năng đáp ứng được nhu cầu thực tế của công việc Các em ratrường sẽ đi làm được ngay, mà doanh nghiệp sẽ không phải mất thời gian và tiềnbạc để đào tạo lại cho các em, các em sẽ có việc làm với thu nhập ổn định và thunhập cao

4 Bản mô tả giải pháp sáng kiến:

4.1 Thuyết minh giải pháp mới, cải tiến

Giải pháp đưa ra nhằm nâng cao nhận thức cho Nhà trường cũng như Doanhnghiệp về tầm quan trong của việc liên kết đào tạo, từ đó mỗi bên có trách nhiệmhơn về hoạt động liên kết

Về phía Nhà trường, sẽ làm thay đổi tư duy, nhận thức của cán bộ giáo viên,nâng nghiệp vụ nghề nghiệp, nhất là nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng truyền nghề

Về phía Doanh nghiệp, sẽ được chia sẻ quyền lợi trong đào tạo, cán bộ kỹthuật của doanh nghiệp sẽ được tiếp cận với khối kiến thức mới, hơn nữa sẽ cóđược một nguồn thị trường lao động trong tương lai, hỗ trợ cho việc phát triển vàtái cơ cấu lại nguồn lao động của Doanh nghiệp

Về học sinh, đây là cơ hội để các em sớm hình thành thái độ, kỹ năng vềnghiệp, tiếp cận được công nghệ sản suất từ khi còn ngồi trên ghế Nhà trường, sẽvững vàng hơn sau khi tốt nghiệp và tham gia vào hoạt động sản xuất

Trang 4

4.2 Thuyết minh về khả năng áp dụng sáng:

Việc liên kết đào đạo giữa Nhà trường với Doanh nghiệp là vấn đề luôn đượcĐảng và Nhà nước quan tâm Mấy năm gần đây Doanh nghiệp cũng đã nhận thứcđược tầm quan trong của việc liên kết đào tạo, có trách nhiệm hơn về việc tham giavào hoạt động đào tạo nguồn nhân lực, chia sẻ với các các trường nghề trong việccập nhật công nghệ mới

Liên kết đào tạo giữa Nhà trường với Doanh nghiệp là hoạt động hết sức quantrọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho việc phát triển và hội nhập đất nước,

để hoạt động liên kết có hiệu quả hơn, chúng ta cần có những giải pháp, cách làmhay, để khắc phục nững tồn tại trong hoạt động liên kết thời gian qua Nên Đề tài

sáng kiến “Giải pháp nâng cao hiệu quả liên kết đào tạo nghề giữ Doanh nghiệp với Trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh” rất cần thiết và cấp bách, không

chỉ dành riêng cho Trường Trung cấp nhề Hà Tĩnh mà cho các cơ sở giáo dục nghềnghiệp Trong quá trình thực hiện Đề án phải triển khai từng bước và có lộ trình: B1: Tham mưu với Ban giám hiệu Nhà trường mở cuộc hội thảo về phương ánthực hiện đề tài;

B2: Đề xuất với Ban giám hiệu Nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện; B3: Ban hành các điều kiện, chính sách, chế tài để thực hiện Đề tài;

B4: Giám sát, báo cáo tiến trình và kết quả thực hiện Đề tài;

B5: Họp tổng kết đánh giá kết qủa thực hiện Đề tài

Tăng cường các hoạt động giao lưu, gắn kết và chia sẻ kinh nghiệp giữa Nhàtrường với Doanh nghiệp Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, đổi mới và tăng thêmcác trang thiết bị phục vụ dạy học hiện đại tương đương với thực tế công việc;chuẩn hoá đội ngũ giáo viên, tự bồi dưỡng và bồi dưỡng nâng cao bằng cách gửigiáo viên đi thực tế, đến tham gia công việc tại doanh nghiệp; chỉnh sửa chươngtrình, tăng thời lượng thực tập, thực tế tại doanh nghiệp của học sinh

Để sáng kiến được đưa vào thực hiện là cả một quá trình dài hơi đòi hỏi Cấp

ủy, Ban Giám hiệu, các phòng ban liên quan ủng hộ và tạo mọi điều kiện giúp đỡ,

sự vào cuộc tích cực của toàn thể cán bộ giáo viên trong Nhà trường, định hướng,phân tích sự cần thiết phải đưa ra giải pháp và áp dụng giải pháp nhằm nâng caohiệu quả của việc liên kết đào tạo với Doanh nghiệp, cũng như xây dựng hình ảnh,địa chỉ cho những khát vọng nghề nghiệp của lớp trẻ

4.3 Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến

“Giải pháp nâng cao hiệu quả liên kết đào tạo nghề giữ Doanh nghiệp vớiTrường Trung cấp nghề Hà Tĩnh” khi đưa vào áp dụng sẽ khắc phục được các hạnchế trong mối quan hệ giữa Nhà trường với Doanh nghiệp bấy lâu nay Về phíaNhà trường và học sinh được tiếp cận với công nghệ sản xuất hiện đại mà khôngcần phải bỏ ra một khoản kinh phí khổng lồ để đầu tư dây chuyền sản xuất, về giáoviên sẽ được học hỏi kinh nghiệm, cập nhật kiến thức và nền khoa học mới VềDoanh nghiệp có săn một lượng lớn lao động được đào tạo cơ bản và sẵn sàng tham

Trang 5

gia vào hoạt động sản xuất bất cứ lúc nào Học sinh sau khi ra trường tiếp cận ngayvới công việc, rút ngắn thời gian tiếp nhận công việc, không để doanh nghiệp phảimất thời gian và tiền bạc để đào tạo lại, học sinh có việc làm ngay tạo ra của cải vậtchất nhằm ổn định cuộc sống bản thân và an sinh xã hội.

4.4 Các tài liệu khác gửi kèm theo: Sơ đồ công nghệ, hình vẽ, bảng kết quảđánh giá kết quả đào tốt nghiệp

4.5 Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền

Đây là sáng kiến của bản thân và đã tham mưu cho Ban giám hiệu Nhà trườngthực hiện tại Trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh

Tôi cam đoan không sao chép của bất kỳ ai./

Tác giả sáng kiến

Nguyễn Minh Hiền

Trang 6

Đến nay, gần 10 năm thành lập và đi vào hoạt động, Trung tâm đã có nhiềuđóng góp trong đào tạo nguồn nhân lực về ngoại ngữ, kỹ năng làm việc cho xã hội.Tuy nhiên, cũng như nhiều trung tâm khác, chất lượng đào tạo của trung tâm chưacao, chưa ngang tầm với đòi hỏi của xã hội, nhất là trong giai đoạn hiện nay khiViệt Nam đang đẩy mạnh công cuộc CNH, HĐH đất nước Vì vậy, mục tiêu đàotạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đặt ra cho các cơ sở đào tạo nhiệm vụ cao

cả và trọng trách nặng nề là phải giải quyết hiệu quả bài toán giữa phát triển nhanhquy mô, phạm vi đào tạo và ổn định, nâng cao chất lượng đào tạo để hoàn thành sứmệnh: đào tạo đạt chuẩn, gắn với nhu cầu xã hội, địa phương Do đó, công tácquản lý đào tạo (QLĐT) của trung tâm cần phải được xây dựng đồng bộ, tập trung

và hiệu quả hơn mới đáp ứng yêu cầu đặt ra

2 Lý do chọn đề tài:

Chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo là vấn đề tiên quyết của một

cơ sở đào tạo, là đòi hỏi xã hội, của người học và nhà sử dụng nhân lực Chất lượngđào tạo ngoại ngữ, đào tạo nghề góp phần quan trọng vào nâng cao chất lượng độingũ nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước

Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Golden là nơi đào tạo ngoại ngữ cho người laođộng đi xuất khẩu lao động, cho học sinh đi duc học, đạo tạo kỹ năng làm việc, kỹnăng phỏng vấn, đào tạo nghề cho lao động, với nhiều lĩnh vực và đa dạng ngànhnghề Tuy nhiên, là một trung tâm hoạt động đa dạng lĩnh vực, ngành nghề, có lĩnhvực mới tổ chức hoạt động trở lại nên gặp nhiều khó khăn trong việc đảm bảo chấtlượng đào tạo, do còn nhiều bất cập, hạn chế như: các yếu tố đàu vào, công táctuyển sinh, đội ngũ giáo viên thiếu về số lượng, hạn chế về chất lượng, cơ sở vậtchất thiết bị thực hành thiếu thốn, chương trình mới biên soạn chưa đúc rút đượcnhiều kinh nghiệm Vì vậy vấn đề nâng cao quản lý chất lượng đào tạo của trungtâm hiện nay đang trở nên cấp thiết

Trong thời gian qua Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Golden đã triển khainhiều giải pháp đổi mới, đi đôi với đẩy mạnh nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượngđào tạo của Trung tâm Tuy nhiên, những nghiên cứu chuyên biệt, có hệ thống vềquản lý chất lượng đào tạo ở đây vẫn còn thiếu vắng Từ những lý do trên, nên tôithấy việc chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý đào tạo tại Trung tâm

Trang 7

Ngoại ngữ, Tin học Golden” là hết sức quan trọng.

3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu:

-Phạm vi nghiên cứu: Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Golden thuộc Trung

5 Điểm mới trong nghiên cứu:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý hoạt động quản lý đào tạo

Khảo sát thực trạng hoạt động đào tạo ngoại ngữ, đào tạo nghề tại Trung tâm

Đề xuất biện pháp quản lý nâng chất lượng quản lý đào tạo, khảo nghiệm tínhcần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất

-Phương Pháp nghiên cứu:

+ Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận Phân tích, tổng hợp… các tài liệu líluận để xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài

+ Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu, tổng kết kinhnghiệm, phương pháp chuyên gia…

+ Phương pháp xử lý số liệu: Dùng các công thức toán thống kê để xử lý sốliệu đề tài như số trung vị, trung bình cộng, hệ số tương quan…

Trang 8

PHẦN II: NỘI DUNG SÁNG KIẾN

1 Cơ sở lý luận:

1.1 Một số khái niệm liên quan

1.1.1 Khái niệm về đào tạo:

Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạtcác kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn tạo ra năng lực đểthực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp hoặc xã hội cần thiết Như vậyđào tạo là sự phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cho mỗi cá nhân để

họ thực hiện một nghề hay một nhiệm vụ cụ thể một cách tốt nhất

Đào tạo được thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm thay đổihành vi và thái độ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng đáp ứng tiêu chuẩn

và hiệu quả của công việc chuyên môn

1.1.2 Khái niệm về chất lượng đào tạo

Hiện nay thuật ngữ “chất lượng” đang được sử dụng rất phổ biến trong cáclĩnh vực của đời sống xã hội và hoạt động của con người Mặc dù có rất nhiềuquan niệm về chất lượng ở các cấp độ khác nhau như: chất lượng là sự hoàn hảo,chất lượng là mức tốt, sự xuất sắc; chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị củacon người, sự vật; chất lượng là phạm trù triết học chỉ cái bản chất của sự vật, mànhờ đó có thể phân biệt được sự vật này với sự vật khác Tuy nhiên, có thể hiểukhái niệm “chất lượng” trên hai khía cạnh: chất lượng tuyệt đối và chất lượngtương đối Chất lượng tuyệt đối được dùng chỉ những sản phẩm, đồ vật hàm chứatrong đó những phẩm chất, những tiêu chuẩn cao nhất khó có thể vượt qua Nóđược dùng với chất lượng cao hoặc chất lượng hàng đầu, đó là cái để chiêmngưỡng, muốn có, ít người có thể có Với quan niệm chất lượng tương đối dùngchỉ một số phẩm chất, thuộc tính của sự vật, hiện tượng hay sản phẩm nào đó.Quan niệm chất lượng tương đối cũng được hiểu trên hai mặt:

Thứ nhất, chất lượng là sự đạt được mục tiêu (phù hợp với mục tiêu) do conngười đặt ra; ở khía cạnh này chất lượng được xem như là chất lượng bên trong(nội hàm)

Thứ hai, chất lượng xem là sự thoả mãn khách hàng (người tiêu dùng sảnphẩm), ở khía cạnh này chất lượng được xem là chất lượng bên ngoài (ngoại diên).Như vậy, chất lượng là một khái niệm đa chiều, có tính lịch sử, hàm chứanhiều yếu tố định lượng và định tính, có thể nói là “dung sai” tương đối lớn trongquan niệm đo lường và đánh giá Dưới các cấp độ quan niệm khác nhau, mục đíchkhác nhau thì việc đánh giá chất lượng có thể cũng khác nhau Trong lĩnh vực giáodục, thuật ngữ chất lượng thường được sử dụng khi xem xét, đánh giá hoặc so sánhkết quả với mục tiêu đã xác định dưới hai góc độ chính là: chất lượng trong hệthống giáo dục và chất lượng sản phẩm giáo dục

Trang 9

Theo cách hiểu thông thường, chất lượng đào tạo là mức độ kiến thức, kỹnăng và thái độ mà học sinh đạt được sau khi kết thúc một cấp học nào đó so vớicác chuẩn đã được đề ra trong mục tiêu giáo dục Ở đây, chuẩn cũng chỉ là nhữngquy định có tính giai đoạn, trong những điều kiện nhất định nào đó; nó sẽ phải thayđổi khi có yêu cầu phải nâng cao chất lượng hoặc khi các điều kiện để thực hiệngiáo dục được nâng cấp hơn Mỗi giai đoạn lịch sử có những chuẩn riêng, khôngthể lấy chuẩn của giai đoạn lịch sử này để đánh giá chất lượng của một giai đoạnlịch sử khác

Để đánh giá được chất lượng đào tạo, trước hết cần thống nhất với nhau chuẩn

để đánh giá Căn cứ vào sản phẩm của giáo dục là nhân cách của học sinh, cácchuẩn (tiêu chí) đang được dùng phổ biến trên thế giới để đánh giá chất lượng giáodục là kiến thức, kỹ năng và thái độ mà học sinh đạt được sau khi kết thúc một cấphọc, bậc học nào đó

Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động quan niệm vềchất lượng đào tạo không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong cơ sở đàotạo mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thịtrường lao động như tỷ lệ có việc làm sau khi tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các

vị trí làm việc cụ thể ở các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức sản xuất – dịch vụ,khả năng phát triển nghề nghiệp Quá trình thích ứng với thị trường lao độngkhông chỉ phụ thuộc vào chất lượng đào tạo mà còn phụ thuộc vào các yếu tố kháccủa thị trường như quan hệ cung – cầu, giá cả sức lao động, chính sách sử dụng và

bố trí công việc của nhà nước và người sử dụng lao động Do đó, chất lượng đàotạo còn là sự thỏa mãn mục tiêu và đáp ứng yêu cầu của những đơn vị, cá nhân có

sử dụng người đã tốt nghiệp từ hệ thống giáo dục, đào tạo

Từ những phân tích ở trên, ta có thể khái quát rằng: Chất lượng đào tạo củatrường cao đẳng, đại học là mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề đối với chươngtrình đào tạo của trung tâm và được thể hiện ở phẩm chất nhân cách, trình độ kiếnthức, kỹ năng và năng lực chuyên môn nghề nghiệp của người được đào tạo

Với quan niệm như vừa nêu ta có thể hiểu chất lượng đào tạo của trung tâm cụthể như sau:

Thứ nhất, chất lượng đào tạo không phải là những con số cộng lại giản đơn

của tất cả các giá trị kiến thức, kỹ xảo, kỹ năng của các yếu tố, các phẩm chất nhâncách của người học hợp thành, mà là sự tích hợp, tổng hoà của các yếu tố, cácphẩm chất được hình thành và phát triển trong quá trình đào tạo, các yếu tố đó cóquan hệ biện chứng tác động qua lại trong một chỉnh thể thống nhất

Thứ hai, chất lượng đào tạo phản ánh năng lực nhận thức và các phẩm chất

của học viên so với mục tiêu yêu cầu đào tạo của trung tâm; nó được biểu hiện ra ởmục đích, động cơ thái độ học tập, mức độ nắm kiến thức, kĩ xảo, kĩ năng và trình

độ vận dụng một cách sáng tạo các kiến thức kĩ xảo, kĩ năng trong các tình huốnghọc tập và hoàn thiện các phẩm chất nhân cách của họ

Trang 10

Thứ ba, chất lượng đào tạo ở trung tâm còn được biểu hiện ở sản phẩm đào tạo

(đầu ra) Đó là sự phù hợp của sản phẩm đào tạo với nhu cầu của xã hội Biểu hiệncủa sự phù hợp đó là mức độ thích ứng với công việc và phát huy tác dụng củahọc viên sau khi kết thúc khoá học

Thứ tư, chất lượng đào tạo ở trung tâm là tổng hợp chất lượng của tất cả các

yếu tố cấu thành quá trình đào tạo, trước hết là: Sự phong phú, mềm dẻo, linh hoạt,sáng tạo về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; kết quả đạt đượccủa quá trình đào tạo thể hiện ở mức độ kiến thức, kỹ xảo kỹ năng và các phẩmchất nhân cách mà học viên đạt được sau khi kết thúc khoá học; sự phù hợp của sảnphẩm đào tạo với nhu cầu của xã hội và sứ mệnh của trung tâm

1.1.2 Khái niệm về quản lí chất lượng đào

Có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về quản lý chất lượng đào tạo ởtrường cao đẳng, đại học, trong đó nổi lên một số quan niệm chính như:

Quản lí chất lượng đào tạo là quá trình thiết kế các tiêu chuẩn và duy trì các

cơ chế bảo đảm chất lượng để sản phẩm đào tạo đạt được các tiêu chuẩn xác định Quản lí chất lượng đào tạo là thuật ngữ được sử dụng để miêu tả các thủ pháphoặc các quy trình được tiến hành nhằm kiểm tra, đánh giá xem các sản phẩm đàotạo của một nhà trường, một cơ sở đào tạo có bảo đảm được các thông số chấtlượng theo mục đích, yêu cầu đã được định sẵn hay không Để quản lý được chấtlượng đào tạo, từng trường cao đẳng, đại học thường phải làm tốt các nhiệm vụchủ yếu sau:

Một là, hình thành nền nếp, thói quen xây dựng chiến lược và kế hoạch chấtlượng cho mỗi tổ chức và trung tâm Cần quan niệm rằng, xây dựng chiến lượcphát triển chất lượng là việc cần làm của tất cả các cơ sở đào tạo chứ không phảichỉ là chức năng của các cơ quan quản lý cấp hệ thống Thực chất của hoạt độngnày là xác định tầm nhìn chiến lược về chất lượng đào tạo của trung tâm/cơ sở đàotạo của mình cho 510 năm sau, đưa ra được những phương châm hành động, mụctiêu dài hạn và ngắn hạn, những tuyên bố về chuẩn mực chất lượng và việc xác lậpcác chiến lược, phương pháp quản lý chất lượng bên trong các cơ sở giáo dục Hai là, xây dựng và tổ chức thực hiện hệ thống chuẩn mực chất lượng và hệthống chỉ số thực hiện trong các cơ sở giáo dục Trước hết, cần thấy rằng: mục tiêuđặt ra trong kế hoạch chiến lược phải được cụ thể hóa theo các chuẩn và chỉ số thựchiện thì mới có thể quản lý, thực hiện và đánh giá được Do vậy, cần lượng hóathành các cấp độ mục tiêu (từ mục tiêu tổng quát tới mục tiêu bộ phận, từ chungđến riêng) và xác lập các mối quan hệ giữa chúng Sau nữa là việc xác định hệthống chuẩn mực chất lượng mà bản chất là tiến hành xem xét các định chế và mức

độ thực hiện cho phù hợp với tình hình của một cơ sở đào tạo, dựa trên cơ sở bámsát chuẩn mực của cả hệ thống (huyện tỉnh quốc gia) để nâng cao chất lượng chobằng hoặc vượt chuẩn

Trang 11

Ba là, chọn lọc, vận dụng các tri thức về khoa học quản lý chất lượng để xâydựng và tổ chức thực hiện quy trình, cơ chế quản lý chất lượng trong các cơ sởđào tạo Hiện nay, trong cơ chế quản lý của các cơ sở đào tạo đã có những yếu tốtiền đề của các quy trình quản lý chất lượng Bởi thế, cần củng cố, chuẩn hóa, đổimới nó trên cơ sở các quan điểm, phương pháp quản lý chất lượng, theo hướng quytrình hóa, pháp lý hóa và văn bản hóa Có hai loại quy trình thực hiện chất lượngcần được chú trọng: quy trình đảm bảo và cải tiến nâng cao chất lượng và quy trìnhkiểm định đánh giá chất lượng

Bốn là, xây dựng hệ thống thông tin quản lý ở cả hệ thống cho quản lý chấtlượng Một mặt, chú trọng sử dụng các phương pháp thống kê trong thu thập, phântích thông tin; mặt khác, ban hành công khai các chỉ số thực hiện, quy trình đảmbảo chất lượng, cơ chế đánh giá, kết quả đánh giá để mọi thành viên trong các trungtâm

Từ những quan niệm về phương hướng, nhiệm vụ chung của quản lí chấtlượng đào tạo như vừa nêu, ta có thể xác định khái niệm: Quản lý chất lượng đàotạo ở trung tâm là bảo đảm các điều kiện thực hiện và kiểm soát chất lượng của cácyếu tố cấu thành quá trình đào tạo nhằm làm cho sản phẩm đào tạo đạt tới đượcmục tiêu đào tạo đã đề ra

1.1.2 Khái niệm về đào tạo nghề:

Đào tạo nghề là những hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề hay kỹnăng, kỹ xảo của mỗi cá nhân đối với công việc hiện tại và trong tương lai Đào tạonghề bao gồm 2 quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau đó là:

Dạy nghề: Là quá trình giảng viên truyền đạt những kiến thức về lý thuyết vàthực hành để các học viên có được một trình độ kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thànhthục nhất định về nghề nghiệp

Học nghề: Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hànhcủa người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định

Đào tạo nghề cho người lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người laođộng để họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn Bao gồm đào tạo nghề mới, đàotạo nghề bổ sung, đào tạo lại nghề…

Trang 12

1.1.3 Khái niệm về liên kết đào tạo

Liên kết đào tạo là sự hợp tác, phối hợp giữa Cơ sở GDNN và các DN để cùngnhau thực hiện những công việc nào đó của quá trình đào tạo nhằm góp phần pháttriển sự nghiệp đào tạo nhân lực cho đất nước đồng thời mang lại lợi ích cho mỗibên Do vậy, quan hệ giữa Cơ sở GDNN và các DN là quan hệ cung - cầu, quan hệgiữa đào tạo và sử dụng nhân lực Bởi vậy sự liên kết giữa các Cơ sở GDNN và các

DN là không thể thiếu đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi bên trong cơ chế thịtrường

Trong thực tế, liên kết đào tạo giữa Cơ sở GDNN và các DN có nhiều mức độkhác nhau tuỳ thuộc và yêu cầu vào khả năng của mỗi bên Các mức độ có thể kểđến là: Liên kết toàn diện, Liên kết có giới hạn, Liên kết rời rạc

Nhìn chung, hoạt động LKĐT là một hệ thống các phương pháp, cách thức tácđộng vào hoạt động LKĐT nhằm mang lại hiệu quả trong quản lý, trong thực hiệncác hợp đồng LKĐT nhằm đạt được mục tiêu đề ra

1.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục, đào tạo

Chủ tịch Hồ Chí Minh có tầm nhìn rất xa về vai trò của giáo dục - đào tạo.Giáo dục - đào tạo là lĩnh vực chủ yếu hình thành, hoàn thiện nhân cách con người.Trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Hiền dữđâu phải là tính sẵn, Phần nhiều do giáo dục mà nên” Sau này, trong thư gửi chohọc sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ cộng hoànăm 1945, Người chỉ rõ: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dântộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châuđược hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em” Trongcông cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, Người nhiều lần khẳng định con người xãhội chủ nghĩa giữ vai trò là yếu tố cơ bản, là điều kiện tiên quyết: “Muốn xây dựngchủ nghĩa xã hội, trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa” Thực tế đãchứng minh điều đó, con người không chỉ là nguồn lực cơ bản mà còn là nguồn lựccủa mọi nguồn lực Trong điều kiện thực hiện cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ

tư, nguồn lực con người không chỉ là dân số mà chủ yếu là dân trí, trình độ văn hoá,trình độ lãnh đạo, quản lý, kỹ năng nghề nghiệp Chính giáo dục - đào tạo là lĩnhvực tạo ra nguồn nhân lực, là những người được đào tạo với chất lượng đáp ứngnhu cầu mọi mặt ngày càng cao của đời sống kinh tế - xã hội; tạo ra những conngười có đủ đức, đủ tài, “vừa hồng, vừa chuyên”, phát huy cao độ trí tuệ, tình cảm

để xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, nâng caođời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân, thực hiện thành công mục tiêu “Dângiàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

1.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về đào tạo nghề và liên kết đào tạo

Đảng và Nhà nước Việt Nam ta hết sức quan tâm đến công tác đào tạo nóichung, đào tạo nghề và liên kết đào tạo nói riêng Do yêu cầu của sự nghiệp CNH -

Trang 13

HĐH đất nước, đặc biệt là những năm gần đây, do sự chuyển biến của nền kinh tếtừ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường đặt ra những yêu cầu mớicho công tác đào tạo nghề Trong cơ chế thị trường, nhất là tương lai nền kinh tế trithức sẻ chiếm thị phần lớn, giá trị của sức lao động tuỳ thuộc vào trình độ tay nghề,khả năng thích ứng về mọi mặt của người lao động Để nâng cao được chất lượngGDNN, đòi hỏi người lao động phải chủ động chuẩn bị tiềm lực, trau dồi bản lĩnh,nắm vững kỹ năng thực hành nghề đáp ứng yêu cầu của xã hội, của các DN Xuấtphát từ những lý do trên mà hoạt động liên kết đào tạo giữa các cơ sở GDNN và

DN đã được nghiên cứu, rút kinh nghiệm từ các nước tiên tiến trên thế giới và đượcvận dụng vào các chính sách của Việt Nam Điều này được cụ thể hóa trong Luậtgiáo dục năm 2019, Điều lệ trường trung cấp, cao đẳng nghề năm 2021 Cụ thể tạiNghị định 84/2020/NĐ-CP, 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật Giáo dục và Bộ Luật Lao động về dạy nghề quy định

DN có thể “Thành lập cơ sở dạy nghề hoặc liên kết dạy nghề với cơ sở dạy nghềtheo phương thức dạy lý thuyết tại cơ sở dạy nghề, dạy thực hành tại DN” ; tại Quychế trường nghề quy định “Quá trình giáo dục đào tạo phải quán triệt nguyên lý học

đi đôi với hành, kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với gia đình và

xã hội Việc hình thành và phát triển các trường đào tạo nghề thuộc DN để đáp ứngyêu cầu đào tạo nguồn nhân lực có kỹ thuật trực tiếp sản xuất của DN và nhu cầucủa xã hội ở nước ta trong thời gian qua là tất yếu khách quan Là nơi trực tiếpcung cấp lao động qua đào tạo nghề cho DN, phù hợp với nhu cầu thực tế sử dụngcủa DN, người học được thực hành ngay trên may móc, thiết bị đang được sử dụng

ở DN

Xuất phát từ dự báo bối cảnh quốc tế và trong nước thời gian tới, từ yêu cầucủa tình hình mới, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng xác định tiếptục “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồnnhân lực, phát triển con người”

Đối với giáo dục - đào tạo nói chung, ở cấp độ tổng quát, Nghị quyết số NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI, Điều 2Luật Giáo dục (2019) cũng như quan điểm do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứXIII của Đảng xác định, mục tiêu của giáo dục - đào tạo nhằm đổi mới căn bản,toàn diện, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo, đáp ứng ngày càngtốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của Nhân dân.Phát triển con người toàn diện, có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ,kỹ năng sống, nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân; có lòngyêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa

29-xã hội, nhất là khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; phát huy tiềmnăng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nhân lực, bồidưỡng nhân tài

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc liên kết đào tạo nghề giữa trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh với các Doanh nghiệp

Trang 14

1.3.1 Cơ chế chính sách nhà nước

Cơ chế, chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển đào tạonghề cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo nghề nghiệp và nó được thể hiện

ở các nội dung sau: Khuyến khích hoặc kìm hãm cạnh tranh nâng cao chất lượng

Có tạo ra môi trường bình đẳng cho các Trường cùng phát triển nâng cao chấtlượng không? Khuyến khích hoặc kìm hãm huy động các nguồn lực để cải tiến,nâng cao chất lượng; Khuyến khích hoặc hạn chế các Trường mở rộng liên kết đàotạo và hợp tác quốc tế; Các chính sách về đầu tư, về tài chính đối với các Trường;

Có hoặc không có các chuẩn về chất lượng đào tạo Có hay không có hệ thống đánhgiá, kiểm định chất lượng đào tạo, quy định về quản lý chất lượng đào tạo; Cácchính sách về việc làm, lao động và tiền lương của lao động sau khi học nghề,chính sách đối với nhà giáo GDNN; Các quy định trách nhiệm giữa các nhà trườngvới các DN sử dụng lao động, quan hệ giữa các nhà trường với các DN Tóm lại:

Cơ chế, chính sách của nhà nước tác động đến tất cả các khâu từ đầu vào đến quátrình đào tạo và đầu ra của các trường dạy nghề

1.3.2 Tính chất lao động sản xuất của doanh nghiệp

Đối với một số lĩnh vực sản xuất đòi hỏi sự lưu động về địa bàn như côngtrình xây dựng thì việc kết hợp giữa kế hoạch thực tập của Nhà trường và tiến độcông việc của DN sẽ khó khăn, điều này phải được chú ý khi ký hợp đồng liên kết.Cần lựa chọn các địa điểm hợp lý để đảm bảo nội dung, tiến độ thực tập

Trong tổ chức sản xuất thường được phân chia và chuyên môn hóa thành các

tổ, đội, do vậy khi liên kết cũng cần phải có những phương án cụ thể: hoặc chia họcsinh thực tập về các tổ, đội hoặc nhận trọn gói một khối lượng công việc để họcsinh thực tập sản xuất và kết hợp làm ra sản phẩm cho DN; Nền kinh tế thị trườngkhiến cho cả DN và nhà trường luôn phải chịu áp lực cạnh tranh rất mạnh mẽ, dovậy, không nên quá kỳ vọng có thể liên kết lâu dài với một đơn vị nào đó mà cả nhàtrường và DN phải luôn luôn tiếp cận với thị trường lao động để kịp thời giải quyếtcác khó khăn nảy sinh, đồng thời sẵn sàng thiết lập các mối quan hệ liên kết mới.Vấn đề an toàn lao động có liên quan đến tính mạng con người, do vậy trongcác hợp đồng liên kết phải phân rõ trách nhiệm cho các bên liên quan: trách nhiệm

về giảng dạy, về kiểm tra, giám sát, về thực hiện an toàn cho người và máy móc,trang thiết bị, v.v…

Để tăng sức mạnh cạnh tranh, nhiều DN sẽ đầu tư công nghệ hiện đại vàotrong sản xuất Học sinh cần nắm chắc được nguyên lý vận hành của các công nghệsản xuất hiện đại ấy trước khi thực tập Giữa Cơ sở GDNN và DN cần phải có sựphân định rõ ràng về công tác này

1.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động liên kết đào tạo nghề giữa trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh với các Doanh nghiệp

Chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó

Ngày đăng: 03/12/2023, 09:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w