Nhu cầu thông tin về phòng tránh thai của học sinh 56 Phụ lục 13: Các chính sách liên quan đến SKSS cùa vị thành niên và thanh 96 niên Việt Nam Phụ lục 14: Các điều luật có ảnh hưởng đến
Trang 1HÀ NỘI - 2009
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG
NGUYÊN THỊ NGUYỆT
ĐÈ CƯƠNG NGHIÊN cứu
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SÓ YÉU TÓ ẢNH HƯỞNG ĐÉN KIẾN THỨC, THÁI Độ, HÀNH VI VÈ PHÒNG TRÁNH THAI CỦA HỌC SINH THPT
VIỆT NAM BA LAN, HOÀNG MAI, HÀ NỘI NĂM 2009
Trang 2HÀ NỘI - 2009
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG
NGUYỀN THỊ NGUYỆT
ĐÈ CƯƠNG NGHIÊN cứu
THỤC TRẠNG VÀ MỘT SỚ YÉU TÓ ẢNH HƯỞNG ĐÉN KIẾN THỨC, THÁI Độ, HÀNH VI VÈ PHÒNG TRÁNH THAI CỦA HỌC SINH THPT
VIỆT NAM BA LAN, HOÀNG MAI, HÀ NÔI NÃM 2009
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo trường Đại học Y
Tế Công Cộng đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, những kinh nghiệm quýbáu cho sinh viên chúng em trong 4 năm học vừa qua để chúng em có thề trở thành những cửnhân Y Tế Công Cộng, góp phần cho sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân
Em xin gừi lời cảm ơn đặc biệt đen 2 giảng viên hướng dan là TS Bùi Thị Thu Hà vàThs Bùi TÚ Quyên đã tận tình, giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp
Em càm ơn phòng Đào tạo đại học, Hội đồng khoa học, phòng Công tác chính trị - Quàn
lý sinh viên trường Đại học Y Tế Công Cộng đã tạo điều kiện cho em được tham gia làm khoáluận, giúp em có cơ hội củng cổ kỹ năng viết báo cáo, nâng cao khả năng tư duy, phân tích vàlàm việc một cách độc lập để có thể dễ dàng thích ứng với công việc sau khi rời ghế nhà trường
Em xin cãm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo, Đoàn thanh niên, Hội học sinh sinh viênthành phổ Hà Nội và một số ban ngành Đoàn thể, cùng tất cả các em học sinh trường THPT ViệtNam Ba Lan đã giúp đỡ, tạo điều kiện cũng như cung cấp những thông tin giúp em hoàn thànhđược khóa luận cùa mình
Ngoài ra em cũng muốn gừi lời cảm ơn của mình đến gia đình, bạn bè đã động viên, ủng
hộ em trong suốt thời gian viết và hoàn thành khóa luận
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20/05/2009Sinh viên
Nguyên Thị Nguyệt
Trang 4Sức khoè sinh sảnSức khoẻ sinh sản vị thành niênSức khỏe tình dục Trung học phổ thongQuỳ dân số liên hiệp quốc
Trang 5TIÊU ĐÈ TRANG
III Kiến thức, thái độ, hành vi về phòng tránh thai của vị thành niên
1.1 Các biện pháp tránh thai phổ biến hiện có tại Việt Nam 7
1.2 Hiểu biết về phòng tránh thai cùa vị thành niên 8
2.1 Thái độ đối với quan hệ tình dục trước hôn nhân 10
2.2 Thái độ đôi với việc sử dụng biện pháp tránh thai 11
IV Một số yếu tố ảnh hưỏng đến kiến thức và hành vi về phòng tránh thai của vị thành niên 14
V Các chương trình giáo dục SKSS cho vị thành niên và thanh niên Việt
Trang 65.1 Thu thập sổ liệu định lượng
5.2 Thu thập thông tin định tính
6 Thử nghiệm bộ công cụ
6.1 Thời gian thừ nghiệm
6.2 Mục tiêu thử nghiệm
6.3 Cách thức tiến hành thừ nghiệm
7 Nghiên cứu viên, điểu tra viên và giảm sát viên của nghiên cứu
7.1 Nghiên cứu viên
7.2 Điều tra viên
7.3 Giám sát viên
8 Các biến số nghiên cứu
8.1 Bàng các biển số nghiên cứu
8.2 Một số khái niệm sừ dụng trong nghiên cứu
9 Phương pháp phân tích so liệu
9.1 Phân tích số liệu định lượng
9.2 Phân tích thông tin định tính
10 Vần đề đạo đức trong nghiên cứu
11 Hạn chế của nghiên cứu, sai so và biện pháp khắc phục
11.1 Hạn chế của nghiên cứu
11.2 Sai số
11.3 Biện pháp khắc phục
12 Đóng góp của đề tài
KÉ HOẠCH NCHIÊN cửu
1 Ke hoạch nghiên cứu
1.1 Kế hoạch nghiên cứu cụ thể
1.2 Kế hoạch hoạt động theo thời gian
2 Nguồn kinh phí nghiên cứu
DỤ KIẾN KÉT QUẢ
/ Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
2 Hiêu biêt của học sinh vê phòng tránh thai
232424242424252525262626353636363737373838394141414545464647
Trang 74 Hành vi của học sinh về phòng tránh thai 51
5 Một số yếu tố ánh hưởng đến kiến thức và hành vi về phòng tránh thai 52 của học sinh
6 Nhu cầu thông tin về phòng tránh thai của học sinh 56
Phụ lục 13: Các chính sách liên quan đến SKSS cùa vị thành niên và thanh 96
niên Việt Nam
Phụ lục 14: Các điều luật có ảnh hưởng đến hành vi quan hệ tình dục của vị 97 thành niên và thanhniên Việt Nam
Phụ lục 15: Cách tính điểm đánh giá KAP về phòng tránh thai của học sinh 98
Trang 8TÓM TẤT ĐÈ CƯƠNG NGHIÊN cúu
Nghiên cứu “Thực trạng và một sổ yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ, hành vi về
phòng tránh thai của học sinh trung học phổ thông Việt Nam Ba Lan, quận Hoàng Mai, Hà Nội năm 2009” nhằm tìm hiểu thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi cùa học sinh một trường trung học phổ
thông (THPT) tuổi từ 14 đến 18 tuổi về phòng tránh thai Đây là một mảng vô cùng quan trọng vàcần thiết đối với sức khoè sinh sàn vị thành niên (SK.SS VTN) đặc biệt trong giai đoạn hiện nay.Nghiên cứu sẽ phân tích và chỉ ra một sổ yếu tố ành hưởng tới vấn đề này, đồng thời bồ sung thôngtin về nghiên cứu SK.SS VTN Việt Nam
Thiết kế nghiên cứu cắt ngang có phân tích, kết hợp định lượng và định tính Thời giannghiên cứu từ tháng 4 đến hết tháng 12 năm 2009 với các mục tiêu:
- Mô tả kiến thức, thái độ, hành vi về phòng tránh thai cùa học sinh THPT Việt Nam Ba Lan,quận Hoàng Mai, Hà Nội năm 2009
Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đen kiến thức và hành vi về phòng tránh thai của học sinhTHPT Việt Nam Ba Lan, quận Hoàng Mai, Hà Nội năm 2009
Thông tin phục vụ cho nghiên cứu được thu thập bằng cà phưorng pháp định lượng thôngqua bộ câu hỏi phát vấn trên 450 học sinh và phưong pháp định tính thông qua phông vấn sâu kếthợp với thảo luận nhóm để bổ sung và giải thích kết quả cho phần nghiên cứu định lượng Các thôngtin định lượng thu thập trong quá trình nghiên cứu được xử lý bằng các phần mềm thống kê (EpiInfo, SPSS) nhằm đưa ra được những kểt luận phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu
Trang 9ĐẶT VÁN ĐÈ
•
Đất nước đang trong thời kỳ đôi mới với những biên đôi lớn vê kinh tê, văn hóa xà hội, đặcbiệt là sự xâm nhập cùa lối sống phương tây có ảnh hưởng rất sâu sắc tới lớp trẻ Vị thành niên(VTN) đang phải đối mặt với nhiều thách thức liên quan đến sức khoẻ sinh sản (SKSS) cùa chínhmình Nhóm người ưẻ tuổi này dễ gặp các vấn đề có liên quan đến hoạt động tình dục như thai nghénngoài ý muốn, tai biến do thai nghén và sinh nờ, phá thai không an toàn, các bệnh lây truyền quađường tình dục (LTQĐTD) và HIV/AIDS [23]
Quan hệ tình dục ở tuổi VTN đã trở thành mối quan tâm lớn không chi ờ các nước phát triển
mà ở cả những nước đang phát triển Ỏ các nước phát triển như Newzealand có 49% nam nữ VTN(15 - 19 tuổi) chưa kết hôn đã có quan hệ tình dục, ở Mỹ là 46% và ở Thuỵ Điển là 54,2% nam VTN
đã có quan hệ tình dục [32], Trong khi đó tỷ lệ này thấp hơn ở các nước Châu Á: 19% ở Kazacstan
và 13% ở Philippin [18]
Quan hệ tình dục trước hôn nhân đang ngày càng tăng và trở lên phổ biến tại Việt Nam, dưluận và các chuẩn mực xã hội ngày càng bớt khe khắt hơn đổi với hành vi tình dục trước hôn nhân[10] Nghiên cứu tại 8 tình thành phố trên 2.159 VTN cả trong và ngoài nhà trường cho biết có11,4% VTN đồng ý có thể quan hệ tình dục trước hôn nhân vì đó là the hiện của tình yêu Thậm chítrong số này 1,4% cho rằng có thể quan hệ tình dục ở tuồi 15; 2,4% ở tuổi 16; 9,5% ờ tuồi 17 và27,7% ở tuổi 18 [2],
Chuyện yêu đương và quan hệ tinh dục sớm ờ tuổi học sinh đang là một vấn đề xã hội đángquan tâm Điều tra trên 3169 học sinh phổ thông (cấp III) tại Thành phố HCM cho thấy tỳ lệ học sinh
có người yêu với lớp 10 là 19,2%, lớp 11 là 34,66% và cuối cấp có đến 50% học sinh đã yêu Họcsinh cấp III trong mẫu nghiên cứu đã có quan hệ tinh dục với tỷ lệ 8,17% (261 trường hợp), tỳ lệ này
ở nam cao gấp 2,6 lần so với nữ [5]
Công tác giáo dục giới tính và SK.SS cho học sinh tại nhiều trường THPT còn chưa đượcđầy đủ, nhiều học sinh thiếu kiến thức cơ bản về SK.SS cũng như biện pháp tránh thai (BPTT) Quan
hệ tình dục sớm cộng với việc thiếu hiểu biết về các BPTT sẽ dẫn đen hậu quả nghiêm trọng là mangthai ngoài ý muốn ở tuổi VTN [29],
Mang thai và nạo phá thai ở tuổi VTN đang là một vấn đề nhức nhối cùa mọi quốc gia trêntoàn thế giới Trên thế giới trung bình mỗi năm có khoảng 50 triệu ca nạo phá thai, trong đó 5 triệu
ca là lứa tuổi 15-19 [18] Tỷ lệ này ở VTN rất khác nhau giữa các nước: 13
Trang 10ca mỗi năm cho 1000 nữ VTN (15-19 tuổi) chưa kết hôn ờ Mexico, 36/1000 nữ VTN ở Dominique, Đức chì có 3/1000 và ở Mỹ là 36/1000 nữ VTN [18].
Theo trung tâm nghiên cứu phát triển giới gia đình và môi trường (CGFED) năm 2006, ViệtNam là 1 trong 3 nước có tỷ lệ nạo phá thai cao nhất thế giới, trong đó 20% là lứa tuổi VTN Số canạo hút thai (thù thuật ngoại khoa áp dụng cho thai dưới 12 tuần tuổi) tăng trung bình 1,2 triệuca/năm [30] Và theo báo cáo của Bộ Y tế, hàng năm có khoảng 30 vạn VTN nạo hút thai, đặc biệttrên 5% sinh con trước tuồi 18, 15% sinh con dưới 19 tuổi [28] Thực chất mỗi năm có khoáng từ1/2 đến 1/3 số ca nạo phá thai tại những cơ sở y tế tư nhân (nơi việc thực hiện nạo thai có the không
an toàn) không thê kiêm soát được [28]
Nạo phá thai không an toàn cỏ thể gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng đến tâm lý và sứckhoẻ của VTN Cứ 5 ngày lại có một phụ nữ chết do nạo hút thai không an toàn Ti lệ tử vong liênquan tới nạo thai chiếm 13% trong số tử vong mẹ liên quan tới thai sàn [28] Các tai biến của nạothai không an toàn hay xảy ra là: choáng, chảy máu, thủng từ cung, nhiễm trùng, vô sinh thứ phát,tăng nguy cơ chừa ngoài từ cung, đê non và sảy thai , một hậu quả nữa là mắc các bệnh LTQĐTD
và HIV/AIDS cũng đang gia tăng ở tuồi VTN [11]
Thực trạng trên cho thấy, việc đi sâu nghiên cửu các vấn đề về phòng tránh thai ờ VTN, đặcbiệt là học sinh cấp III là vô cùng cấp bách hiện nay
Qua tìm hiểu thông tin chung về trường THPT Việt Nam Ba Lan được biết: Kiến thức củahọc sinh về SKSS thấp, có em chưa hiểu nói đến phòng tránh thai hay BPTT là nói đến cái gì, cỏ emcòn hieu chưa đúng về BPTT; nhiều em học sinh trong trường đã có người yêu, đặc biệt là các em
nữ, một vài em đã từng quan hệ tình dục với bạn khác giới, đã có trường hợp học sinh phải đi nạo
thai: “Bạn áy phải ân cơm với thịt rang 10 ngày, không được ăn gì hết” (em H học sinh lớp 12A5) gây ảnh hường rất nhiều đến sức khoẻ và học tập Đặc biệt “ năm ngoái, có trường hợp học sinh
nữ cố đợi thi tốt nghiệp xong đế kết hôn vì em này đã mang thai được nhiều tháng” (phỏng vần thầy Hiệu trường) Câu hỏi đặt ra là: Thực trạng kiến thức về phòng tránh thai cùa các em học sinh THPT Việt Nam Ba Lan hiện nay ra sao? Thái độ và hành vi vê phòng tránh thai cùa các em như thế nào?
Và những yêu tô nào có ảnh hưởng đến kiến thức và hành vi về phòng tránh thai cùa các em? Đe đáp
ứng nhu cầu cùa nhà trường và tìm lời giải đáp cho những câu hỏi trên, chúng tôi tiên hành nghiên
cứu: "Thực trạng và một so yếu tồ ảnh hưởng đền kiến thức, thái độ, hành vi ve phòng tránh thai của
học sinh THPT Việt Nam Ba Lan, Hoàng Mai, Hà Nội năm 2009”.
Trang 11TỖNG QUAN TÀI LIỆU
I VỊ THÀNH NIÊN VÀ sức KHOẺ SINH SẢN
Sức khoẻ sinh sản vị thành niên được coi là một trong những vấn đề ưu tiên trong chươngtrình hành động Dân số và Phát triển tại Hội nghị Cairo (1994), hội nghị đã định nghĩa; “Sức khoẻsinh sản là một trạng thái khoẻ mạnh, hài hoà về thế chất, tinh thần và xã hội trong tất cà mọi khíacạnh liên quan đến hệ thống sinh sàn, các chức năng và quá trình sinh sản chứ không phải chỉ làkhông có bệnh tật hay tổn thương hệ thống sinh sản” Sức khoè sinh sàn vị thành niên là những nộidung nói chung của sức khoẽ sinh sàn nhưng được ứng dụng phù hợp cho lứa tuổi vị thành niên Vàđược hội nghị phụ nữ thế giới tại Bẳc Kinh tháng 9 năm 1995 ủng hộ mạnh mẽ, đã khẳng định vai fròcủa SKSS trên toàn cầu [25] Càng ngày càng có nhiều tồ chức quốc tế cũng như Việt Nam coi đây làmột đề tài nóng hổi
Nhà nước Việt Nam đã quan tâm hơn tới SKSS của VTN và coi đây là một trong nhũng nộidung quan trọng, thiết thực cho sự phát triển của đất nước với nhiều chính sách chiến lược, đặc biệt
có hai văn bản quan trọng: Chiến lược Sức khoẻ sinh sản 2001-2010 do Bộ Y tế xây dựng và Chiến lưọ’c Dân số Việt Nam 2001-2010 do Uỳ ban Quốc gia Dân số- KHHGĐ (nay là Uỷ ban Dân số, Giađinh và Trẻ em) xây dựng với mục tiêu chung nhằm đảm bảo đến 2010 tình trạng SKSS được cảithiện rõ rệt (Phụ lục 13)
Theo tồ chức y tế thế giới (WHO), VTN là những người ở độ tuổi 10 -19, đang trong giaiđoạn tăng trưởng nhanh về mặt thể chất và hoàn thiện bộ máy sinh sản, trưởng thành về tâm lý xã hội
và hỉnh thành nhân cách [6] Cũng theo WHO, thanh niên là những người ở độ tuổi từ 15-24 tuổi vàthanh thiếu niên hay những người trè tuồi là những người ở độ tuổi từ 10-24 tuổi VTN là một giaiđoạn phát triển đặc biệt và mạnh mẽ nhất, là thời kỳ chuyển tiếp từ trẻ em thành người lớn, đặc trưngbởi sự phát triển bột phát về thể chất, tinh thần, tình cảm và xã hội Giai đoạn hình thành và pháttriển VTN chịu tác động rất lớn bời những yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội đặc trưng Tuy nhiên, VTNcũng có nhũng đặc tính chung như tính tò mò, ảnh hưởng cùa bạn đồng lứa đối với các vấn đề tinhdục, sự thiếu hiểu biết về thụ thai và sinh sản cũng như tránh thai (UN 1998)
Nhìn chung, VTN là một giai đoạn rất quan trọng ưong cuộc đời mỗi con người, đó là thờiđiềm mà thanh thiếu niên nhận thấy rằng mình là một cá thề độc lập, tự thiết lập các kiểu hành vi ứng
xử và các mối quan hệ Tuy nhiên, hiện nay nhiều thanh thiếu niên trài qua giai
Trang 12đoạn này mà không hề có được những thông tin hay kỹ năng cần thiết để có được những quyết định có trách nhiệm.
Năm 2000, trên thế giới đã có 1,7 tỳ người trong độ tuổi 10-24 tuồi (chiếm 1/4 dân số thếgiới), trong đó 85% VTN đang sống tại các nước đang phát triển [23], [27], ờ Việt Nam theo sổ liệuđiều tra biến động dân số năm 2003 của Tổng cục thống kê, tỷ lệ VTN (10 - 19 tuổi) ờ nước ta chiếm24,13% trong đó lứa tuổi từ 15 - 19 chiếm trên 50% Với một tỳ trọng lớn như vậy, VTN là nguồnđộng lực cho sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam [12], [13], [17] Trong thời điểm bùng nồthông tin như hiện nay cùng với sự du nhập của văn hoá lối sống phương tây, có ảnh hưởng rất sâusẳc tới lớp trẻ Điều kiện sống tốt hơn và sự tăng trường kinh tế đang tạo ra cơ hội giáo dục và việclàm nhiều hơn cho thanh niên Tuổi trè ngày nay ngày càng quen thuộc hơn với lôi tư duy mới và họngày càng phơi nhiêm nhiêu hơn với một xã hội vật chất và các hành vi nguy cơ [31] Vì vậy, nếukhông được quan tâm đúng mức thi VTN cũng rất có thể trờ thành gánh nặng cho xã hội
II HÀNH VI TÌNH DỤC CỦA VỊ THÀNH NIÊN
1 Quan hệ tình dục
Vị thành niên ngày nay có xu hướng bước vào hoạt động tình dục từ khi còn rất trẻ trước khihoàn toàn trường thành về tâm lý do tác động của nhiều yếu tố: Điều kiện kinh tế, tác động từ cácphương tiện thông tin, đô thị hoá và các trào lưu sinh hoạt xà hội làm cho tỳ lệ VTN có hoạt độngtình dục sớm ngày càng gia tăng ưên thế giới Ờ các nước phát triển như Newzealand có 49% nam nữVTN (15-19 tuổi) chưa kết hôn đã có quan hệ tình dục, ờ Mỹ là 46%, và ở Thuỵ Điển 54,2% namVTN đã có quan hệ tình dục [32] Nghiên cứu về SKSS tại một số nước đang phát triền cho thấy60% phụ nữ Kenya (Châu Phi) tuổi từ 15-24 chưa có gia đình đã có quan hệ tình dục, tương tự ởPeru (Mỹ La Tinh) là 52% Trong khi đó tỳ lệ này thấp hơn ở các nước Châu Á: 19% ờ Kazacstan và13% ở Philippin [18],
Tan suât quan hệ tình dục của VTN ngày càng tăng Một nghiên cứu gân đây đẵ nhận địnhrằng: những phụ nữ 14 - 16 tuổi ngày nay có quan hệ tinh dục gấp 2 lần phụ nữ ở độ tuổi tương tựcách đây 15 năm [32]
Tuổi quan hệ tình dục lần đầu ờ một số nước phát triền trung binh là 17 tuồi, ở độ tuổi nàykhoảng 40 - 50% thanh thiếu niên đã có quan hệ tinh dục, Thuỵ Điển là 80%, ở các nước châu Phinhư Nigeria và Liberia 50- 60%, Hàn Quốc, Philippin và Thái Lan là 50 - 70% [14],
Trang 13Tại Việt Nam, theo điều tra SAVY, tuổi dậy thì của thanh thiếu niên hiện nay xuất hiện sớmhơn 1 năm so với trước kia (năm 1970), tuổi dậy thì trung bình hiện nay của nữ là 14,5 tuổi và nam là15,6 tuổi [1] Đồng thời với tuổi dậy thì giảm, xu hướng kết hôn ngày càng muộn hơn khiến cho giaiđoạn từ khi bắt đầu dậy thì cho tới khi kết hôn ngày càng dài ra, dư luận và các chuẩn mực xã hộingày càng bớt khe khắt hơn đối với hoạt động tình dục trước hôn nhân Chính vì vậy, quan hệ tìnhdục trước hôn nhân đang tăng một cách phô biên tại Việt Nam [10].
Theo kết quả nghiên cứu VASC'99 do Viện xã hội học tiến hành cho thấy khoảng 10% nam
và 5% nữ VTN đã có quan hệ tinh dục trước hôn nhân [3] Trong Điều tra SAVY, tỳ lệ thanh thiếu
niên chưa lập gia đình, đã từng có quan hệ tình dục trước hôn nhân là 4,9% (nhóm đã có gia đình là
22,3%) Nam có tỳ lệ này cao hơn gần 7 lần nữ (8,1% so với 1,1%); thành thị có tỳ lệ cao hơn nôngthôn (7,1% so với 4,1%) [1] Nghiên cứu cùa Nguyễn Thuý Quỳnh (2001) trên sinh viên cũng chothấy 16,5% sinh viên đã có quan hệ tình dục trước hôn nhân trong đó nam là 30,5% và nữ là 11,9%[7] Học sinh cấp III tại thành phố Hồ Chí Minh cũng đã có quan hệ tình dục với tỷ lệ 8,17% (261trường hợp), tỷ lệ này ờ nam cao gấp 2,6 lần so với nừ [5]
Tuổi trung bình quan hệ tình dục lần đầu ờ học sinh cap III tại thành phố Hồ Chí Minh là17,6 tuổi với nam, và 17,2 tuổi với nữ, thấp hơn tuổi trung bình quan hệ tình dục lần đầu ở sinh viêntrong nghiên cứu của Nguyễn Thuý Quỳnh là 20,6 tuổi (nam 20,4; nữ 20,8 tuổi) [5], [7] Tuổi quan
hệ tình dục sớm nhất ở học sinh nữ là 15 tuổi, và ở học sinh nam là 16 tuổi Đáng chú ý là tỷ lệ cóquan hệ tinh dục ở học sinh tăng nhanh trong những năm cuối cấp, đồng thời cũng là tăng theo tuổi
Tỷ lệ học sinh lớp 12 có quan hệ tình dục cao gấp 9 lẩn so với học sinh lớp 10 [5], Nghiên cứu cùngcho thấy, tuổi tham gia quan hệ tình dục lần đầu tiên ngày càng trẻ, nam có quan hệ tình dục nhiềuhơn nữ nhưng tuổi quan hệ tình dục lần đầu ở nữ lại thấp hơn nam Và tuổi quan hệ tình dục lần đầutrung bình ở cả 2 giới là 17 tuổi, như vậy không có sự khác biệt với một sổ nước phát triển
2 Hậu quả của quan hệ tình dục không an toàn
Hậu quả hay gặp của quan hệ tình dục trước hôn nhân ở thanh thiếu niên là thai nghén ngoài
ý muốn và nạo hút thai Ở các nước đang phát triển 20 — 60% nữ VTN mang thai và sinh con làngoài ý muốn [24] Mang thai ờ tuổi VTN có thể ành hưởng không tốt tới sức khỏe, kinh tế xã hội vànhân khẩu học [17], [23], [24], Tại các nước đang phát triển tai biến
Trang 14sản khoa ở những frè gái < 18 tuổi gấp 2 - 5 lần so với những phụ nữ độ tuối từ 18 - 25 tuối WHOđánh giá nguy cơ tử vong do thai sản ở phụ nữ (15 - 19 tuổi) cao gấp 2 lần so với người 20 - 24 tuổi.Còn những em gái tuồi 10-14 nếu có thai thì nguy cơ tử vong cao gấp 5 lần so với phụ nữ tuổi ngoài
20 Tỷ lệ tử vong mẹ ở tuổi VTN của Ấn Độ, Bangladesh, Indonesia, Ai Cập rất cao: 26 - 37% [24].Biến chứng trong thai nghén ở VTN cũng cao Nghiên cứu ở Ân Độ có 27,5% các thai phụ tuồi VTN
bị thiếu máu, 27,5% thai kém phát triển trong tử cung, 15% bị nhiễm độc thai nghén, về mặt xã hộikhi có thai các cô gái có thê phải gián đoạn việc học hành hoặc phải bò học Ở một số nước châu Phi,học sinh nữ có thai sẽ bị đuổi khỏi trường [23], [24] Có thai ở tuổi VTN có thể sẽ phải đối mặt vớinhững vấn đề về kinh tế, điều này có thể rất khó khăn cho những cô gái đổi với việc tìm hoặc giữmột việc làm [17], [23], [24], Có con sớm cũng có liên quan tới vân đê nhân khâu học: tỷ lệ sinh con
ờ tuổi VTN tăng cao góp phần làm tăng dân số đồng thời làm tốc độ phát triển dân số tăng nhanh gâycàn trở cho công cuộc phát triển kinh tế của đất nước [17]
Ở nước ta việc có thai ngoài hôn nhân không được xã hội chầp nhận, do đó nạo hút thai đang
là giải pháp được giới trẻ lựa chọn nhiều nhất để giải quyết hậu quả Theo Báo cáo tại Viện Bảo vệ
Bà mẹ và Trẻ em, trong 6 tháng giữa năm 2001 có 19,5% sổ nữ thanh niên (tuổi từ 16 - 24) đến nạophá thai, và có tới 90% số đối tượng nạo hút thai chưa có chồng [12], Nạo phá thai gây ảnh hưởngnghiêm trọng đen sức khoẻ của VTN, có thê gây vô sinh và dẫn đến từ vong, một hậu quả nữa là mắccác bệnh LTQĐTD và HIV/AIDS [11]
III KIÉN THỨC, THÁI Độ, HÀNH VI VÈ PHÒNG TRÁNH THAI CỦA VỊ THÀNH NIÊN
1 Kiến thức về phòng tránh thai ciia vị thành niên
1.1 Các biện pháp tránh thai phổ biến hiện có tại Việt Nam
1.1.1 Định nghĩa biện pháp tránh thai [4]:
Biện pháp tránh thai là các biện pháp can thiệp tác động lên cá nhân nhằm ngăn cản việc thụthai ở người phụ nữ Các BPTT thường áp dụng là thuốc, hoá chất, các thiết bị đưa vào cơ thể, cácthủ thuật ngoại khoa cắt đứt đường đi ngăn cản tinh trùng gặp trứng hoặc các nỗ lực của các cá nhânnham tránh thụ thai
1.1.2 Dựa vào cơ chế tác dụng, các BPTT được chia thành các loại [4]
- Ngăn không cho tinh trùng đến với trứng:
■ Bao cao su
Trang 15■ Tính vòng kinh
■ Xuất tinh ngoài âm đạo
- Ngăn không cho trứng trường thành và ngăn cản sự rụng trứng:
+ Các BPTT dùng hormon:
■ Thuốc uống tránh thai
■ Thuốc tiêm tránh thai
■ Thuốc cấy tránh thai
■ Thuốc viên Postinor (trường hợp cấp bách)+ Biện pháp vô kinh khi cho bú
- Ngăn không cho trứng đã thụ tinh làm tổ trong từ cung
■ Dụng cụ tử cung (vòng tránh thai)
1.2 Hiểu biết về phòng tránh thai của vị thành niên
Nghiên cứu tại một số nước đang phát triển cho thấy, kiến thức về phòng tránh thai của VTNkhá cao Một số nước vùng Caribe và Mỹ La Tinh, tỳ lệ VTN nữ chưa có gia đình (15 - 19 tuồi) biếttên ít nhất 1 BPTT là: Colombia 99,2%, Bolivia 73% và Guatemala 67,4% Một số nước vùng cận samạc Sahara châu Phi tỷ lệ này là: Gana 84,6%; Uganda 78,4% Một số nước ở châu Á và Đông Nam
Á tỳ lệ này là: Philippine 91,8%; Kazastan 91,0% và Moroco 93,3% Hai BPTT thường được biết với
tỷ lệ cao nhất là bao cao su và thuốc uống ưánh thai: Colombia 96,2% đối tượng nghiên cứu biết baocao su, và 94,5% biết thuốc uổng tránh thai là BPTT Philippines 85% biết bao cao su và 88,5% biếtthuốc uống tránh thai Indonesia 52,7% biết bao cao su và 91,5% biết thuốc uống tránh thai CácBPTT truyền thống được biết với tỷ lệ thấp hơn: Indonesia 5,4% biết biện pháp tính vòng kinh và7,0% biết biện pháp xuất tinh ngoài [18]
Ở Việt Nam, tránh thai và các BPTT thường được nhác đến nhiều trong các chương trình dân
số và K.HHGĐ, trên các phưong tiện thông tin đại chúng từ nhiều năm trở lại đây Bất cứ gia đìnhnào cũng đã được nghe nói đén việc KHHGĐ và sừ dụng BPTT đó là lý do vì sao tỳ lệ VTN biếtBPTT tương đối cao Trong nghiên cứu “Nhận thức về sức khoè sinh sàn của học sinh THPT”(trường hợp quận Hoàng Mai, Hà Nội) của Nguyễn Thị Phương Dung năm 2008 thì khoảng 85% các
em biết đến một BPTT bất kì và kể tên được các BPTT phổ biến [8]
Trang 16Ket quà nghiên cứu về SKSS năm 2005 trên 396 học sinh THPT cho thấy tỳ lệ học sinh biết
về BPTT là 72,3% (nam 77,3%; nữ 68,6%) Bao cao su được biết với tỳ lệ cao nhất chiểm 66,6%,sau đó là thuốc uống tránh thai (47,3%), đình sản (25,7%), dụng cụ tử cung (18,5%), thuốc tiêmtránh thai được biết chưa cao với tỷ lệ 19% Các biện pháp truyền thống được nhắc tới với tỷ lệ thấphon: tính vòng kinh (13,1%) và xuất tinh ngoài (12,1%) [15], Tỷ lệ này thấp hơn nghiên cứu cùaNguyễn Thúy Quỳnh trên sinh viên năm 2001 là 95,7% sinh viên biết tên BPTT Hai biện pháp đượcbiết nhiều nhất là bao cao su (96,5%) và thuốc uống tránh thai (85%) Các BPTT truyền thống: xuấttinh ngoài (38,1%) và tính vòng kinh (53,9%) Song kiến thức của sinh viên cũng mới chi dừng ờmức kê tên BPTT [7],
Một nghiên cứu khác về SK.SS của Nguyễn Văn Trường năm 2007 cũng trên học sinhTHPT với cỡ mẫu là 976 em, kết quả cho thấy học sinh có hiểu biết tốt về các BPTT (biết từ 5 biệnpháp ưở lên) Tỷ lệ học sinh biết về BPTT là 90,2% (nam 88,7%; nữ 91,7%) Bao cao su vẫn đượcbiết nhiều nhất (90,2%), thuốc uổng tránh thai (85,8%), dụng cụ từ cung (81,3%), tuy nhiên cácBPTT hiện đại gần đây mới được áp dụng thì các em hiểu biết còn ít: thuốc tiêm tránh thai (35,8%),thuốc cấy tránh thai (18,8%) [9] Tỳ lệ này vẫn thấp hơn sinh viên trong nghiên cứu của NguyễnThuý Quỳnh nhưng lại cao hơn học sinh trong nghiên cứu về SK.SS năm 2005 Sự khác biệt nàycàng chứng tỏ trong những năm gần đây việc trang bị kiến thức về SKSS cho học sinh cấp III đãđược các cấp, các ngành quan tâm nhiều hơn, các em đã có kiến thức tổt hơn Tuy nhiên trong cácnghiên cứu trên, tỷ lệ học sinh biết các biện pháp về thuốc tiêm, thuốc cấy còn thấp Có thể do cácBPTT này hiện nay chưa được sừ dụng rộng rãi ở nước ta và cũng chưa được quảng cáo nhiều nhưbao cao su
Hầu hết các nghiên cứu kiến thức về phòng tránh thai của VTN mới chì đề cặp tới một chỉ số
là biết tên BPTT còn các chì tiêu khác như ưu nhược diêm, cơ chê tác dụng, cách Sừ dụng hay thàoluận về BPTT ít được đề cặp tới Những chì số này rất quan trọng vì nó đánh giá mức độ hiểu biếtsâu hơn về BPTT của thanh thiếu niên
Đa số sinh viên trong nghiên cứu cuà Nguyễn Thuý Quỳnh chi nói được tác dụng của cácBPTT là để phòng tránh thai còn cơ chế tác dụng và cách sử dụng của các BPTT thì hiểu biết rất sơsài hoặc là hiểu chưa đúng, duy chì có một sổ ít sinh viên hiểu được cơ chế tác dụng của bao cao su[7] Tương tự, hầu hết các em học sinh THPT, quận Hoàng Mai, Hà Nội cũng không nhận thức đượccác nội dung này [8]
Trang 17vẫn trong nghiên cứu frên sinh viên, có 72% sinh viên cho rằng có thê nhận BPTT từ cácquầy thuốc, từ các cơ sờ y tế là 81,8%, từ dịch vụ KHHGĐ là 77,2%, chì có 6,2% là không biết [7].Còn ưong nghiên cứu của Nguyễn Văn Trường thì hầu hết học sinh đều biết ít nhất một trong cáckênh cung cấp BPTT hiện nay nhiều nhất từ cán bộ Y tế (83,1%), từ cán bộ dân số là 65,6%, hiệuthuốc là 65,4% và từ y te thôn bản là 58,7% [9] Chứng tỏ dịch vụ KHHGĐ là sẵn có và tiếp cậntương đối dễ dàng đối với thanh thiếu niên.
Khi nói tới thảo luận về phòng tránh thai hay các BPTT thì trong thực te vấn đề này thường
đi kèm với thảo luận về vấn đề tình dục Tỳ lệ sinh viên có thảo luận về BPTT trong nghiên cứu cùaNguyễn Thuý Quỳnh là 46%, thấp hơn thảo luận về tình dục (59,5%) Điều này cho thấy sinh viênquan tâm đến tình dục nhiều hon BPTT Tần suất thảo luận cao nhất là thảo luận hàng năm chiếm49,7%, hàng tháng là 43,5% và hàng tuần là 7,8% Cũng tương tự thảo luận về tình dục, tỳ lệ thảoluận về BPTT với bạn bè là cao nhất 94,3%, bố mẹ 12%; 6,2% là với chị em gái và chuyên gia tâm
lý, thảo luận với thầy cô chỉ chiếm 1,6% Bạn bè vẫn là người luôn sẻ chia tâm sự và có ảnh hườngtới thanh niên nhiều nhất [7],
2 Thái độ về phòng tránh thai của vị thành niên
2.1 Thái độ đối với quan hệ tình dục trước hôn nhân
Môi trường văn hóa có ành hường rất lớn tới quan niệm về vấn đề tình dục cùa thanh thiếuniên Các nước phương Tây thường có quan niệm cởi mở về vấn đê tình dục và họ cho ràng tình dục
là cách đề cặp mang tính tâm lý và xã hội, gắn tinh dục với khoái cảm Trong khi đó các nước Đông
Á và Đông Nam Á chịu ảnh hưởng nhiều của nho giáo và phật giáo với nhũng tín điều khắc kỷ, coitình dục là bản năng thấp kém của con người không dám bàn luận Một đặc trưng của văn hoá ÁĐông van tồn tại cho đên ngày nay đó là có thê dê dàng bò qua quan hệ tình dục của nam mà ít bỏqua quan hệ tình dục cùa nữ [15] Kết quà nghiên cứu gần đây tại Thái Lan cho thấy chì có 21% đốitượng nghiên cứu chấp nhận quan hệ tình dục trước hôn nhân của nữ, trong khi đó có tói 55% đốitượng châp nhận quan hệ tình dục trước hôn nhân cùa nam [7],
Tương tự, ờ Việt Nam, các sinh viên nam trong nghiên cứu của Nguyễn Thúy Quỳnh năm
2001 không muốn lấy một người vợ đã từng có quan hệ tình dục trước hôn nhân nhưng lại cho phépmình được quan hệ tình dục trước hôn nhân [7], Cũng trong nghiên cứu này, 51,6% sinh viên chorằng quan hệ tình dục trước hôn nhân là không thể chấp nhận được với lý do sợ mang thai, sợ sẽ ảnhhưởng đến hạnh phúc sau này Còn học sinh THPT trong
Trang 18nghiên cứu của Nguyễn Văn Trường có vè quả quyết hơn, 96,7% học sinh không chấp nhận việc CÓ quan hệ tinh dục trước hôn nhân [9] Điều này chứng tỏ, những giá trị văn hoá truyền thống vẫn có ảnh hưởng tốt đến quan điêm và thái độ của thanh thiếu niên trong vấn đề quan hệ tinh dục trước hôn nhân.
Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã nhận xét: quan niệm về vấn đề tình dục trong thanh thiếuniên hiện nay có cời mở hơn, không còn quá khăt khe như trước Điêu tra SAVY cho thấy gần 1/3(31,7%) các bạn trẻ cho ràng có thể quan hệ tình dục trước hôn nhân với tình huống “nếu cả hai
cùng tự nguyện" làm việc đó, tỳ lệ này ờ nam là 41,2% và ở nữ là 22,2% Trường họp nếu “ hai người
dự định làm đám cưới”, nam vẫn dề chấp nhận hơn so với nữ (37% nam và 17,4% nữ) cho là có thể
quan hệ tinh dục trước hôn nhân Với tình huống “nếu người phụ nữ biết tránh thai' thì 37% nam và20,2% nữ VTN và thanh niên cho rằng có thề quan hệ tình dục trước hôn nhân [1]
Trong nghiên cứu của Nguyễn Thuý Quỳnh năm 2001 thì có đên 38,6% sinh viên cho là cóthể chấp nhận quan hệ tình dục trước hôn nhân Tỳ lệ này ở sinh viên năm cuối cao hơn các năm họctrước (năm thứ 1 - năm thứ 4) lần lượt là: 28%; 38,2%; 42,2% và 45,5% [7]
Quan niệm “cời mờ hơn ” về vấn đề tình dục cũng lý giải một phần tại sao thanh thiếu niênngày nay có quan hệ tình dục trước hôn nhân dễ dãi và nhiều hơn trước kia
2.2 Thái độ đổi vói việc sử dụng biện pháp tránh thai
Nghiên cứu tổng quan trên phụ nừ (13 - 19 tuổi) cả ờ thành thị và nông thôn tại các nướcđang phát triển vùng Tiểu sa mạc Sahara Châu Phi và Đông Nam Á cho thấy: BPTT băng hormon(thuôc tránh thai) bị giới hạn sử dụng do tâm lý sợ vô sinh Mặc dù dê tiêp cận hơn và được ưa thíchhơn, bao cao su cũng bị hạn chế bởi nhiều người cho ràng sừ dụng bao cao su đong nghĩa với việcmắc bệnh và có quan hệ bừa bãi, hơn nữa biện pháp này phụ thuộc nhiều vào nam giới Tuy nhiên,phụ nữ trong nghiên cứu này đã quan tâm hơn đến tác dụng phụ (không mong muốn) của BPTT [22]
Tại Việt Nam, ngày nay có hai niềm tin đạo đức đặc biệt nổi trội, đỏ là: quan điêm cho ràngquan hệ tình dục trước hôn nhân là sai trái về mặt đạo đức và không nên xảy ra; và quan điểm chorằng tinh dục chì hợp pháp trong quan hệ tình yêu lâu dài Trong bối cành quan niệm đạo đức chiếm
ưu thế đối với vấn đề tình dục, việc không sừ dụng BPTT hoặc chỉ sử dụng biện pháp truyền thốnggắn liền với lòng tin và tình yêu chân thực, việc sử dụng BPTT hiện đại lại có xu hướng gắn liền với
sự khai thác tinh dục bừa bài [1], [12], [22]
Trang 19Trong điều tra SAVY, 54,4% VTN và thanh niên cho rằng “phụ nữ mang theo bao cao su có thể là
không đứng đắn ”, 53% cho rằng “đàn ông mang theo bao cao su là không đứng đan ”, 30,2% cho
răng “bao cao su chi dành cho người mại dâm và kẻ không chung thuỳ”, vân còn 2/3 (71%) VTN và
thanh niên cho rằng bao cao su làm giâm khoái cảm mặc dù 98,6% thanh thiêu niên trả lời đúng vềmặt tích cực của nó giúp tránh thai, 97,8% trả lời đúng bao cao su giúp tránh nhiễm HIV/AIDS [1]
Rõ ràng, việc sử dụng BPTT đã trở thành một phương tiện để thanh thiếu niên thử thách tình yêu và
sự cam kết của nhau
Các em học sinh trong nghiên cứu về SK.SS năm 2005 cũng cho rằng ngoài tác dụng phòngtránh thai, bao cao su có thể làm giảm khoái cảm của người nam giới hoặc đàn ông triệt sàn có thểlàm giảm khoái câm tinh dục đối với phụ nữ [15] Điều đó cho thấy thanh thiếu niên ngày nay cũng
đã bắt đầu quan tâm nhiều hơn tới góc độ tâm lý xã hội của quan hệ tình dục đó là khoái cảm trongquan hệ tình dục Tuy nhiên những quan niệm không đủng vê các BPTT cũng góp phần làm cho một
số VTN và thanh niên không sử dụng chúng khi có quan hệ tình dục
3 Hành vi về phòng tránh thai của vị thành niên
Hành vi về phòng tránh thai của vị thành niên đó là sừ dụng biện pháp tránh thai khi có quan
hệ tinh dục Tỷ lệ sừ dụng BPTT cũa VTN ớ các nước phát triển khá cao Nghiên cứu trên 2592 nữsinh (12 - 19 tuổi) ờ Maceio, Brazil kết quả cho thấy trong 559 nữ sinh có quan hệ tinh dục thì 37,9%
nữ sinh đã không sử dụng BPTT [19] ơ Mỹ chỉ có 26% nữ và 18% nam VTN (15 - 19 tuổi) không
sử dụng BPTT trong lần quan hệ tình dục đầu tiên [33] Tỷ lệ nữ VTN (15 - 19 tuổi) sử dụng BPTTtrong lần quan hệ tình dục gần nhất là 81,7% trong đó bao cao su (53%), thuốc uống tránh thai(32,5%), xuất tinh ngoài àm đạo (12,2%), thuốc tiêm tránh thai (9,9%) và các biện pháp khác [34].Tuy nhiên số nữ VTN không sừ dụng bất kỳ một BPTT nào khi quan hệ tình dục ở nước này là gần20% vẫn là cao so với các nước Tây Âu: Pháp 11,9%, Thuỵ Điển >6,5% và Anh chi có 4,1% [34],
Xu hướng sừ dụng các BPTT hiện đại: bao cao su, thuốc uống tránh thai, ngày càng tăng.Một nghiên cứu đã nhận định: VTN ủng hộ phương pháp tránh thai hiện đại và có ý định sử dụng cácbiện pháp này [20] Ở Newzealand thì 51% nam và 39% nữ VTN luôn sử dụng bao cao su trong quan
hệ tinh dục [32] Ở Mỹ năm 2002, 71% nam và 54,3% VTN nữ (15-19 tuổi) đã sử dụng bao cao sutrong lần quan hệ tình dục đầu tiên, riêng tỷ lệ nữ VTN
Trang 20thai 10% lên 21% so với năm 1995 [33].
Tại Việt Nam, mặc dù hiện nay các chương trinh SKSS đã cung cấp thông tin và các dịch vụtránh thai đến thanh thiếu niên, nhưng do nhiều yếu tố tác động, phần lớn VTN thường không sửdụng các BPTT để tự bảo vệ minh, nhất là ở lần quan hệ tình dục đầu tiên Trong nghiên cứu củaNguyễn Thuý Quỳnh (2001), tỳ lệ sinh viên sử dụng BPTT trong lần quan hệ tinh dục đầu tiên chỉ có30,4%; 71,4% các BPTT đó là biện pháp truyền thống (tính vòng kinh 19% và xuất tinh ngoài âmđạo 52,4%) Chi có một BPTT hiện đại được sử dụng là bao cao su chiếm 28,6%; 59,6% sinh viên đãkhông sử dụng BPTT nào trong lần quan hệ tình dục đầu tiên với lý do: 72,9% không chuẩn bị;18,8% không thích dùng; 6,3% không biết và 2,1% không có Và 61,9% bàn thân đối tượng đã chủđộng sử dụng BPTT còn 38,1% do bạn tình sử dụng [7],
Trong điều tra SAVY có 14% đối tượng cho biết đã từng sử dụng BPTT Với nhóm thanhniên chưa lập gia đình khoảng 20% trường hợp quan hệ tình dục lần đầu có dùng BPTT đó là bao cao
su (61,6%), thuốc uống tránh thai (17,8%) và xuất tinh ngoài (9,8%) Như vậy, tỷ lệ sử dụng BPTTchung trong quan hệ tình dục lần đầu là thấp (1/5) 80% thanh thiếu niên trong sổ này đã không sừdụng BPTT nào trong lan quan hệ tình dục đầu tiên với các lý do: bàn thân không muốn dùng (30%),không biết dùng (18,6%), không định quan hệ tình dục (8,3%), bạn tình không muốn (4,2%), và các
lý do khác (30%) [1]
Tỳ lệ sử dụng BPTT ở những học sinh cấp III tại Thành phố HCM cỏ quan hệ tinh dục rấtthấp 15,32% với nam (18%), nữ (8,3%), chủ yểu là bao cao su và giao hợp ngắt quãng (là biện phápkhông đáng tin cậy ờ người trẻ tuòi) [5], Do đó, nguy cơ có thê mang thai ngoài ý muốn ở học sinh làrất cao
Ưu điểm hơn các nghiên cứu khác, điều ưa SAVY còn cho biết trong lần quan hệ tình dụcgần nhất, 53,1% VTN và thanh niên chưa có gia đinh đã sừ dụng BPTT Song, bảng hỏi đã bỏ sótkhông tìm hiểu về các BPTT cụ thể được sử dụng trong lần quan hệ tình dục gần nhất này [1]
Tuy hiểu biết về các BPTT trong thanh thiếu niên khá cao nhưng tỳ lệ sừ dụng lại rất thâp.Mức độ sừ dụng BPTT cho thây tình dục không an toàn là một vân đê của thanh thiêu niên hiện nay,
và vấn đề này rất dễ dẫn đến những hậu quả không mong muốn như mang thai, nạo phá thai, mắcbệnh LTQĐTD và HIV/AIDS Có nhiều lý do để giải thích cho việc
Trang 21không sừ dụng BPTT khi có quan hệ tình dục như thiếu hiểu biết về BPTT, những vấn đề cùa hệthống cung ứng Nhưng nổi bật hơn cả vẫn là nhận thức của đối tượng này trong việc tự bảo vệmình còn rất mơ hồ [10].
IV MỘT SÓ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIÊN THỨC VÀ HÀNH VI VÈ PHÒNG TRÁNH
THAI CỦA VỊ THÀNH NIÊN
Có nhiều yếu tố liên quan đến kiến thức, hành vi về phòng tránh thai của VTN: Tuổi, giớitính, nơi sinh sống, năm học, các mối quan hệ cá nhân, sự gắn bó với gia đình, nhà trường, các kênhthông tin và nguồn cung cấp thông tin
Tuổi, giới tính, năm học, nơi sinh sống có mối liên quan chặt chẽ với kiến thức và hành vicùa VTN về phòng tránh thai Nghiên cứu trên 600 VTN cùng với các số liệu thứ cấp khác từ 33trường học tại Kenya cho thấy khi tuổi tăng lên, các nam VTN có nhiều khả năng sẽ CÓ quan hệ tìnhdục nhiều hơn [31] Tại Hồng Kõng (2001) tác giâ Lam và cs cũng chi ra rằng nam giới có tỷ lệ quan
hệ tình dục cao hơn hẳn nữ giới [31] Nghiên cứu ở học sinh cấp III tại thành phố Hồ Chí Minh chothấy nam có quan hệ tình dục cao gấp 2,6 lần so với nữ Tuổi quan hệ tình dục sớm nhất ở nữ là 15tuổi, và với nam là 16 tuối Tỷ lệ học sinh lớp 12 có quan hệ tình dục cao gấp 9 lần so với học sinhlớp 10 [5] Trong nghiên cứu của mình Nguyễn Thuý Quỳnh cùng nhận định rang: sinh viên ngoạitỉnh có quan hệ tỉnh dục trước hôn nhân nhiều hơn sinh viên Hà Nội [7]
Thanh thiếu niên chịu ảnh hưởng của môi trường mà họ sinh sống, học tập và làm việc baogồm gia đình, nhà trường và xã hội Nghiên cứu trên sinh viên của Nguyên Thuỷ Quỳnh cho thấy:Sinh viên sống một mình hoặc sống với bạn bè có quan hệ tinh dục nhiều hơn so với sinh viên sốngvới bố mẹ Tỳ lệ quan hệ tinh dục cao nhất (24,1%) ở người sống một mình, sống với bạn bè(18,3%), sổng với gia đinh (13,5%) Chứng tò, ít cỏ kiểm soát cùa người lớn hơn thì nguy cơ quan hệtình dục cao hơn [7], Trong điều tra SAVY thì sự “gan bó với gia đình” và “trình độ học vấn cao” làhai yếu tố làm giảm tỷ lệ quan hệ tình dục trước hôn nhân trong nhómVTN và thanh niên đượcnghiên cứu [1] Một số nghiên cứu khác cũng đưa ra nhận định về ảnh hưởng của gia đình đến hành
vi quan hệ tình dục của VTN Những thanh thiếu niên có gắn kết với gia đình thấp, có nhiều hỗ trợcủa xã hội thì có tỷ lệ quan hệ tình dục cao hơn [31] Những đứa trẻ thường xuyên sống trong đóinghèo, có trình độ học vấn thấp, thường xuyên hay phải thay đổi chỗ ở và gia đinh tan vỡ thì xuhướng tham gia vào hoạt động tình dục sớm hơn và nguy cơ mang thai cao hơn những đứa trẻ khác[21], Rweng,
Trang 22M (2000) qua nghiên cứu về hành vi tình dục và nguy cơ ở thanh niên tại Bamenda, Cameroon đà chi
ra rằng nam VTN trong những gia đinh mà người cha có nhiều vợ, những gia đình cha mẹ khôngsống cùng nhau, gia đinh nghèo, và những VTN có trình độ học vấn thấp CÓ nguy cơ quan hệ tìnhdục trước hôn nhân cao hơn những người khác [31],
Hiểu biết của VTN về phòng tránh thai có liên quan chặt chè với nguôn cung câp thông tin
về BPTT, Nghiên cứu cùa Nguyễn Văn Trường (2007) và Trịnh Công Vinh (2005) khi phân tích cácyếu tố ành hường lên kiến thức và hành vi về SK.SS của học sinh đều kết luận rằng: có mối liên quan
rõ rệt giữa nguồn tin mà các thầy cô giảng dạy ờ trên lớp học về các BPTT và có moi liên quan có ýnghĩa giữa những VTN có được cha mẹ trao đôi thông tin cho con về BPTT với hiểu biết của các em
về BPTT Các em có nghe giảng về BPTT ở trường và các em có cha, mẹ thường xuyên trao đốinhững thông tin về BPTT càng nhiều thì hiểu biết của các em chiếm tỷ lệ càng cao [9], [15] Tuynhiên trên thực te nhiều nghiên cứu của các tác giả cho thấy học sinh hiện nay chủ yếu được tiếp cậnthông tin qua các phương tiện truyền thông đại chúng như xem tivi, đọc sách báo, trường học vẫnchưa là nơi cung cấp kiến thức nhiều cho học sinh Học sinh trong nghiên cứu của Nguyễn VănTrường (2007) tiếp nhận thông tin về BPTT chủ yếu qua sách báo (92,1%) Các kênh thông tin khácchiếm tỷ lệ thấp hơn, qua cha mẹ là 54,8%, qua bạn bè là 52,2%, qua người thân là 52,3%, phim ảnh
là 31,7% và qua nhà trường là 44,2% [9], Trong nghiên cứu của Nguyễn Thuý Quỳnh (2001), sinhviên tiếp cận thông tin nhiều nhất qua sách báo 92,8%; vô tuyến truyên hình 78,9%; đài 65,2%, Đoànthanh niên (26,2%); người thân trong gia đình (26,1%) và bạn bè (27,9%) là những nguồn thu nhậnđược thông tin ít hơn Song, kiến thức thu được qua các phương tiện truyền thông đại chúng còn rấtchung chung Bạn bè vẫn là đối tượng đầu tiên để các bạn trao đổi về chù đề tình dục và phòng tránhthai nhưng nguồn thông tin nhận được qua bạn bè chiếm tỷ lệ thấp 27,9% Thông tin từ gia đình vànhà trường còn hạn chế [7],
Điêu tra SAVY cũng cho thây nguôn thông tin đợi chủng là nguôn chủ yêu cung cap thòng
tin về SK.SS cho thanh thiếu niên, các kênh truyền thông đại chúng đều có vai trò quan trọng trongviệc chuyển tải thông tin về SKSS den VTN và thanh niên trong cà nước [1] Tuy nhiên, bên cạnhmặt tích cực, một số tác động tiêu cực của các phương tiện truyền thông đại chúng đã trực tiếp tácđộng tới VTN: các ấn phẩm, phim ảnh, video với những câu chuyện tình cảm lãng mạn và sự miêu tảnhững hành vi gợi tình hoặc tình dục Thêm vào đó, còn rất nhiều sách với nội dung không lànhmạnh nhập khẩu từ nước ngoài Điều đó ảnh hưởng rất
Trang 23tiêu cực đến nhận thức và hành vi của VTN Đáng tiếc là phần lớn các nghiên cứu được tiến hành không đề cập đến vấn đề này Thực trạng ưên cho thấy, việc nghiên cứu về các yếu tổ ảnh hường tới kiến thức và hành vi về phòng tránh thai của học sinh tuổi VTN hiện nay là vấn đề cần được quan tâm.
V CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC SKSS CHO VỊ THÀNH NIÊN VÀ THANH NIÊN VIỆT
NAM HIỆN NAY
Từ những năm 1988, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thực hiện chương trình Sức khỏe gia đình
và Giáo dục Dần sổ - Giới tính do UNFPA và UNESCO hỗ trợ Chương trình được nhân rộng ởnhiều tình với tên gọi: Giáo dục dân số và SK.SS Nội dung giáo dục SKSS VTN trong nhà trườngđược lồng ghép và đưa chính thức vào sách giáo khoa các môn học Sinh học, Giáo dục còng dân, Địa
lý và hoạt động ngoại khỏa cùa lớp 10 - 12 [4], [16] Và gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đang xây
dựng Chương trình giáo dục từ xa trọng tâm là Dân số/SKSS và Kỳ năng sống choVTN [1], [16].
Đã có nhiều mô hình tư vấn SKSS cho VTN đã được thừ nghiệm trong những năm qua.Đoàn thanh niên cộng sàn Hồ Chí Minh với dự án “Hồ trợ cho việc cải thiện SKSS VTN” (1997-2000) đã có các mô hình: "Trung tâm tư vấn về SKSS VTN” tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh;
“Câu lạc bộ SKSS VTN và phòng chống HIV/AIDS trong nhà trường”; “Đội lưu động về giáo dụcSKSS VTN” và “Nhóm cổ động viên về kỹ năng sống và sức khoè thanh niên cộng đồng” Các môhình trên đẵ được thực nghiệm tại 6 tỉnh của do UNFPA tài trợ [1], [4], [13] UNFPA phối hợp vớiLiên minh châu Âu (EC) tài trợ cho một sổ tiểu dự án nhàm cải thiện SKSS và SKTD bằng các dịch
vụ thân thiện và tăng cường công tác giáo dục truyền thông, thông qua các tổ chức phi chính phủ như
“Cửa sổ tình yêu” là chương trình phát thanh về SKSS cho VTN hay “Ngôi nhà tuổi trẻ” cung cấp tưvấn và dich vụ SKSS cho VTN, và là nơi để VTN được giao lưu và trao đổi về SKSS [16] UNFPAtiếp tục hỗ trợ cho các Trung tâm tư vấn thuộc Trung ương Đoàn và Uỳ ban Dân số, Gia đình và Trẻem; giúp đào tạo nhân viên tư vấn và xây dựng Tài liệu tư vần cho VTN vê kỳ năng sống; tình dục antoàn, sừ dụng bao cao su [13] Gần đây, người ta nói nhiều đến “Truyền thông thay đổi hành vi”(BCC) bao gồm các nội dung về sinh lý sinh sản; phát triển của người; các quan hệ và càm xúc; tinhdục; truyền thông và thương thào; các vấn đề về giới; thực hành tình dục an toàn (bao gồm cả kiênggiao hợp, chậm quan hệ tinh dục lần đau và hạn chế số bạn tình), các BPTT và phòng tránh nhiễmHIV[26]
Trang 24Cho tới những năm gần đây, thanh thiếu niên chưa lập gia đinh mới được chính thức coi làđối tượng của chương trình KHHGĐ quốc gia Tuy nhiên, việc cung cấp dịch vụ SKSS và SKTD choVTN và thanh niên mới đang được thử nghiệm bằng cách cung cấp các dịch vụ SK.SS CÓ tính thânthiện dành cho VTN và thanh niên [1], [13 ], [16],
VI MỘT SỐ THÔNG TIN VÈ TRƯỜNG THPT VIỆT NAM BA LAN HÀ NỘI
Trường THPT Việt Nam Ba Lan (Việt Ba) là một trường cấp III thuộc phường Hoàng Liệt,quận Hoàng Mai, Hà Nội Trường nằm dọc theo Quốc lộ 1A (phía Đông), Phía Bắc giáp với khu đôthị mới Linh Đàm, Phía Nam giáp với huyện Thanh Trì Trước kia trường thuộc huyện Thanh Trì,năm 2003 mới được sát nhập vào nội thành cùng với Quận Hoàng Mai theo Nghị Định 132/2003/
NĐ - CP Trường được thành lập năm 1960, từ đó đến nay trường đã nhận được 2 huân chương laođộng hạng 3 và 1 huân chương lao động hạng nhì, hàng năm thường có Sứ quán Ba Lan đến thăm và
hỗ trợ kinh phí cho một số hoạt động của trường Cơ sờ vật chất, trang thiết bị của trường rất đầy đủkhang trang đáp ứng được nhu cầu học tập và giảng dạy cùa học sinh và giáo viên trong trường Cơcấu tổ chức cùa trường còn mang nhiều đặc thù của một trường ngoại thành (vùng ven đô) với 2/3 sốhọc sinh ở huyện Thanh Trì, chi có 1/3 số học sinh là nội thành Trường có 6 tổ bộ môn: Văn; Toán -Tin; Hoá - Sinh; Ngoại ngữ - Thề dục; Sử - Địa - Công dân; Vật lý - Kỹ thuật công, nông nghiệp vớitổng số 84 cán bộ giáo viên bao gôm: ban giám hiệu gôm 1 hiệu trường và 2 hiệu phó; 39 giáo viênchủ nhiệm, cỏ 2 giáo viên dạy Giáo Dục Công Dân, 5 giáo viên dạy Sinh học, 1 giáo viên phụ tráchĐoàn thanh niên, 1 cán bộ y tế trường học và các giáo viên bộ môn khác
Năm học 2008 - 2009, toàn trường có tổng số 1638 học sinh trong đó có 992 em nam và 646
em nữ, chia làm 3 khối lớp (lớp 10, lớp 11 và lớp 12), mồi khối lớp có 13 lớp, mồi lớp có từ 40 - 45
em và không có lớp phân ban Học sinh trong trường học làm 2 ca và bắt buộc học phụ đạo (toán,vãn, anh), ca sáng có toàn bộ khối 11, khối 12 và 5 lớp phụ đạo khối 10, ca chiêu có toàn bộ khôi 10
và các lớp phụ đạo khôi 11, khôi 12
Qua phòng vấn nhanh thầy hiệu trưởng, giáo viên dạy sinh học, hội trường hội phụ huynh,cán bộ Y tế, cán bộ Đoàn trường và một sổ em học sinh cho thấy: Ban giám hiệu nhà trường đã quantâm đến công tác chăm sóc SKSS VTN cho học sinh trong toàn trường, ngoài các bài giảng đượclồng ghép trong các môn sinh học, địa lý và giáo dục công dân, hàng năm nhà trường đều tổ chức
tuyên truyền giáo dục về SKSS cho học sinh một năm/ lần Gần đây nhà trường kết họp với hội Học
sinh, sinh viên thành phố Hà Nội đã tổ chức I tiết sinh hoạt
IRƯŨNG +'KY CỒNG CỘNG
1 Hl VIỆN
Trang 25ngoại khoá cho học sinh về chủ đề SKSS tại các lớp học và hoạt động này sẽ được duy trì hàng năm
(phỏng vấn thầy Hiệu trưởng, Phụ trách Đoàn thanh niên) Tuy nhiên, kiến thức của các em về
SK.SS nói chung rất thấp chưa nói đến phòng tránh thai, nếu hỏi các em biện pháp tránh thai là gì?
có khi nhiều em không biêt và hiểu chưa đúng (nhận định cùa giảo viên dạy sinh học) Trong trường
nhiều em học sinh đã có người yêu, đặc biệt là các em nữ, một vài em đã từng quan hệ tình dục vớibạn khác giới, đã có trường hợp học sinh phải đi nạo thai: "Bạn ấy phái ăn cơm với thịt rang 10 ngày, không được ăn gì hết" (em H học sinh lớp 12A5) gây ảnh hường rat nhiều đen sức khoè và học tập.
Ban giám hiệu, Đoàn thanh niên hay giáo viên cũng không thể lắm rõ tình hình trên vì đây là vấn đề
tế nhị "Chúng tôi không thể quản lý được, nó là vấn đề tế nhị Chi có "năm ngoái, có trường hợp học sinh nữ cổ đợi thi tốt nghiệp xong đế kết hôn vỉ em này đã mang thai được nhiều tháng” (phóng vấn thay Hiệu trường).
Ban giám hiệu, giáo viên, các cán bộ, phụ huynh và học sinh đều cho rằng việc đề cặp đếnvấn đề phòng tránh thai đối với học sinh THPT hiện nay là hoàn toàn phù hợp: "’ trong hoàn cành
xà hội phức tạp hiện nay, các thanh niên cân phài trang bị cho mình những kiên thức về tình dục và phòng tránh thơi đế có thế tự mình giãi quyết những vấn đề gặp phái, tránh hậu quá xảy ra” (Phụ trách Đoàn thanh niên) Và việc tiến hành một nghiên cứu nhằm tìm hiểu thực trạng về kiến thức,thái độ và hành vi về phòng tránh thai cùa học sinh trong trường là rất cần thiết Nhà trường sẽ ủng
hộ, phổi hợp tạo điều kiện nếu nghiên cửu này được tiến hành nhằm giúp nhà trường nắm rõ đượchiện trạng về vấn đề này đề có giải pháp giáo dục thích hợp, nâng cao kiến thức về SKSS cho họcsinh đè các em có thê tự bảo vệ được mình Đó cũng là một trong những lý do mà trường THPT ViệtNam Ba Lan được chọn làm địa điểm nghiên cứu
Trang 26HÀNH VI VÈ PHÒNG TRÁNH THAI CỦA HỌC SINH THPT VIỆT NAM BA LAN HÀ NỘI
• Nơi ở hiện tại (nội thành, ngoại thành)
• Trung binh kết quà học tập
• Hiện tại sổng cùng bố mẹ
Kiến thức
• Hiểu biết về ưu nhược điểm của các BPTT
• Hiểu biết về cơ chế tác dụng và cách sử dụng BPTT
• Biết nơi cung cấp các BPTT
• Sự thảo luận về BPTT
THỤC TRẠNG
KIẾN THỨC, THÁI Độ, HÀNH
VI
VỀ PHÒNG TRÁNH THAI CỦA HỌC SINH THPT VIỆT NAM
BA LAN, HÀ NỘI
Ban bè:
• Bạn cùng giới, khác giới, người yêu
• Các hành vi của bạn cùng lứa: có người yêu/quan hệ tình dục/thảo luận về phòng tránh thai,
sự rù rê cùa bạn bè vào hành vi quan hệ tình dục, sừ dụng BPTT
Gia đình
• Trình độ học vấn cúa bố mẹ
• Sự ốn định trong gia dinh: Kinh tể gia đinh/Tình trạng hôn nhân cùa bố mọ (li dị, xung
đột, )/Có bo (mẹ) là người nghiện rượu, ma tuý /Gia đình dỏng anh em/Đã từng chứng
kiến hoặc là nạn nhân cùa bạo lực trong gia đinh
• Gắn bó với gia đình
• Kỳ vọng cùa cha mẹ vào học tập, hành vi ứng xừ xã hội của học sinh
• Cám nhận cùa học sinh về sự quan tâm cùa cha mẹ đổi với bán thân.
• Có thể nói chuyện, tâm sự, trao đổi thông tin về phòng tránh thai với cha mẹ
Nhà trường
• Mức dộ gắn bó với nhà trường (tham gia nhiều hoạt động đoàn đội)
• Giáo dục đạo đức, xử thế trong trường chưa hiệu quả chổng lại mặt trái cùa xã hội.
• Giáo dục giới tính và SKSS chưa đáp ứng dược nhu cầu cùa học sinh.
• Giàng dạy lòng ghép về SKSS trong trường chưa thu hút được học sinh
• Mức độ tiếp cận cùa học sinh với thông tin về phòng tránh thai được phồ biến trong
• Có thai và nạo hút thai ngoài ỷ muốn
Văn hoá -Xã Hội:
• Bệnh xã hội đang phổ biến bệnh LTQĐTD và HIV/A1DS
• Quan hệ tình dục trước hôn nhân đang trở lên phồ biến ờ Việt nam, dư luận xà hội
ngày càng bớt khe khắt hơn với vấn đề này.
• Mật trái cúa kinh tế thị trường: Lạm dụng tình dục trè em gia tăng/Thông tin dại chúng: các
ấn phầm, phim ánh, sách báo, Wed nội dung không lành mạnh
Thiết chế xã hôi
• Luật hôn nhân gia đình, luật hình sự về xâm hại tình dục trẻ em
• Các chính sách về SKSS VTN áp dụng chưa hiệu quà trong nhà trường
Trang 27MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
Trang 28PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu
ỉ Thiết kế nghiên cửu
Nghiên cứu cắt ngang có phân tích, kết hợp định lượng và định tính
2 Đoi tượng nghiên cứu
Nghiên cứu định lượng
Học sinh trường THPT Việt Nam Ba Lan
Nghiên cứu định tính
- Đối tượng được chọn để phỏng vấn sâu: Giáo viên dạy Sinh Học, Giáo Dục Công Dân vàcác em học sinh đại diện cho các khối lớp 10, 11
- Đối tượng được chọn để thào luận nhóm trọng tâm: Hội trưởng phụ huynh; đại diện Ban
giám hiệu, đại diện Hội học sinh sinh viên thành pho Hà Nội các giáo viên chủ nhiệm, phụ
trách Đoàn thanh niên và cán bộ phụ trách y tế trường học và các em học sinh khối 12
Tiêu chuân lựa chọn đôi tượng
- Với học sinh: là học sinh trường THPT Việt Nam Ba Lan đang theo học tại các khối lớp
10, 11, 12 cùa trường năm học 2008 - 2009 Các học sinh chọn tham gia thào luận nhómphải là những học sinh cởi mờ và có tinh thần hợp tác sẵn sàng tham gia thảo luận
- Với giáo viên: là các giáo viên dạy Sinh Học, giáo viên dạy Giáo Dục Còng Dân hiện đanggiảng dạy tại trường được ít nhât là 1 học kỳ (5 tháng), riêng giáo viên chủ nhiệm phải là
Trang 29người hiện đang là chủ nhiệm các lớp và có thâm niên công tác ở vị tri này được ít nhất 1năm.
- Với đại diện ban giám hiệu: là hiệu trường hoặc hiệu phó, hiện đang công tác tại trường vàgiữ vị trí công tác trong trường được ít nhất là 1 học kỳ (5 tháng)
- Với đại diện Hội học sinh sinh viên thành phô Hà Nội: là thành viên hiện đang công tác
trong hội và đã từng phối hợp với nhà trường tổ chức sinh hoạt ngoại khoá về SKSS chohọc sinh năm học vừa qua
- Với Cán bộ Y te và Phụ trách Đoàn thanh niên trường: là các cán bộ hiện đang công tác tạitrường, giữ vị trí công tác trong trường được ít nhất là 1 học kỳ (5 tháng)
- Hội trưởng hội phụ huynh: là phụ huynh học sinh hiện đang theo học tại trường và giữchức hội trưởng hội phụ huynh ít nhất 1 năm học
Trang 30Và tất cà các đối tượng đều cần tự nguyện, đồng ý tham gia nghiên cứu.
3 Thòi gian và địa điếm nghiên cứu
Địa điểm: Trường THPT Việt Nam Ba Lan, quận Hoàng Mai, Hà Nội Thòi gian: Từ tháng 4 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2009
4 Mau và phương pháp chọn mẫu
a Mẩu nghiên cứu định lượng
Cờ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho mẫu cụm trong nghiên cứu cắt ngang
n = z;.„»<i-p) DE
a
n: Cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu cần thiết
a: Mức ý nghĩa thống kê, chọn a = 0.05
z: Hệ số tin cậy, ửng với độ tin cậy 95%, tra bàng -ỳ hệ số Z(|.a/2) = 1,96
p: Tỷ lệ dự đoán học sinh hiêu biêt đúng vê phòng tránh thai khi nghiên cứu “Nhận thức về sứckhoẻ sinh sản của học sinh THPT” (trường hợp quận Hoàng Mai, Hà Nội) ước tính khoảng 85%DE: Hiệu lực thiết kế áp dụng cho phương pháp chọn mẫu cụm Lấy DE = 2
d: Sai số tuyệt đối cho phép, chọn d = 0,05
Thay các giá trị vào công thức trên ta có n = 392 học sinh
Dự tinh khoảng 15% không tiếp cận được -> cỡ mẫu nghiên cứu được chọn sẽ là khoảng 450 họcsinh
Cách chọn mẫu: Theo phương pháp chọn mẫu cụm
Chọn mau cụm một giai đoạn, “cụm” chính là “lớp học”
Trường THPT Việt Nam Ba Lan hiện có 3 khối lớp khác nhau: Khối 10, 11, 12, mỗi khối có 13lớp, mỗi lóp có khoảng 40 — 45 học sinh Do các khối lớp có số lóp và số học sinh tương đươngnhau nên số lớp được chọn trong mồi khối sẽ bằng nhau là 4 lớp số học sinh trung bình trong 1lóp học là 42 học sinh Như vậy số cụm được chọn vào mẫu là 12 cụm tương đương 12 lóp học.Các bước chọn mẫu:
- Trong mồi khối, bốc thăm ngẫu nhiên chọn ra 4 lớp học trong 13 lóp Như vậy 3 khối sẽ
có tổng số là 12 lóp (Khối 12 gồm các lóp: 12A2, 12A5, 12A9, 12A13;
Trang 31Khối llgồm các lớp: 11 A3, 11A6, 11A10, 11A12; Và khối 10: 10A1, 10A3, 10A8,1OAI3), tương đương với tổng số là 510 học sinh.
- Lập danh sách tất cả học sinh trong các lớp được chọn
- Phát vấn tất cả học sinh trong các lớp được chọn
b Mầu nghiên cữu định tính
- Phỏng vân sâu: 2 giáo viên dạy Sinh Học, 1 giáo viên dạy Giáo Dục Công Dân, và 4 emhọc sinh (2 nam và 2 nữ) đại diện cho các khối lóp 10, 11
- Thảo luận nhóm trọng tâm (4 nhóm): 1 cuộc thảo luận nhóm gồm 6 - 7 hội trường phụhuynh (mỗi khối 2 hội trưởng và hội trường phụ huynh toàn trường), 1 cuộc thảo luậnnhóm gồm đại diện các ban ngành và 2 cuộc thảo luận nhỏm gồm 12-14 học sinh khối 12tiến hành cho nam riêng, nữ riêng, mỗi nhóm gồm 6 - 7 em (là các học sinh đã tham giaphát vấn trong các lớp tiến hành nghiên cứu định lượng)
5 Phưong pháp và công cụ thu thập số liệu
5.7 Thu thập số liệu định lượng
Sừ dụng phưong pháp phát vấn với bộ phiếu phát vẩn (bộ câu hòi đã thiết kế sẵn, tự điền
và khuyết danh) để thu thập thông tin về kiến thức, thái độ, hành vỉ về phòng tránh thai củahọc sinh và một số yếu tố ảnh hường đến kiến thức, hành vi về phòng tránh thai của học sinh.(Phụ lục 1)
Thời gian thu thập số liệu: 15/9 - 28/9/2009
Cách thức thu thập sô liệu:
- Nghiên cứu viên gặp gỡ, liên hệ với Ban giám hiệu, Đoàn thanh niên, Giám thị của trường
để được tạo điều kiện trong quá trình thu thập thông tin định lượng
- Liên hệ với giáo viên chủ nhiệm các lớp và lớp trường các lớp về thời gian cụ thể để thuthập thông tin
- Điều tra viên đến từng lớp phụ trách thu thập thông tin vào đầu tiết sinh hoạt lớp hàngtuần theo lịch học bình thường của học sinh (tiết thứ 5 cùa ngày thứ 6 hàng tuần, tức làvới ca sang khoảng 11 giờ và ca chiều khoảng 16 giờ ngày 18/9/2009), thời gian cho quátrình thu thập là 30 phút, tiến hành thu thập tưong tự cho cả ca sáng và ca chiều Lịch cụthể này sẽ được đưa vào kế hoạch của ưường trong tuần và được thông báo cho các lớp đãđược chọn
- Quy trình phát vấn được diễn ra theo từng bước cụ thế đã được đề ra (Phụ lục 8)
Trang 325.2 Thu thập thông tin định tính
Sừ dụng phương pháp phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, có thu băng, ghi chép các cuộcphòng vấn sâu, thảo luận nhóm để bổ sung và giãi thích kết quả cho phần nghiên cứu định lượng.Đặc biệt một số biến khó thu thập thông tin một cách hiệu quà như biến về quan điểm quan hệtinh dục trước hôn nhân và một số biến cơ chế tác dụng của BPTT, cách sữ dụng BPTT sẽ đượckhai thác sâu trong phần này Tính khuyết danh cũng được áp dụng trong phần nghiên cứu địnhtính (các đối tượng không cần nêu rõ họ tên mà chì cần cho biết chữ cái đầu tiên theo tên mình, vàtuổi hoặc lớp hay vị trí đại diện)
3 nghiên cứu viên của nghiên cứu sẽ là người thu thập thông tin định tính
• Phỏng van sâu: Mỗi cuộc phòng vấn sẽ kéo dài khoảng 60 - 90 phút do nghiên cứu viên tiến
hành theo nội dung của Hướng dẫn phỏng vấn sâu phù hợp với từng đối tượng (phụ lục 2)
■ Thào luận nhóm có trọng tám: 1 cuộc thào luận nhóm gồm 6 - 7 hội trường hội phụ huynh; 1cuộc thảo luận nhóm đại diện các Ban ngành; 2 cuộc thảo luận nhóm gồm 12 - 14 học sinhkhối 12 tiến hành cho nam riêng, nữ riêng, mỗi nhóm gồm 6 -7 học sinh Mỗi cuộc thào luận
có 1 điều hành, 1 thư ký và kéo dài khoáng 60 - 90 phút theo nội dung hướng dẫn thảo luậnnhóm (phụ lục 2)
Trang 33Vào tiết thứ 5 ngày 11/9 sẽ tiến hành phát vấn trên toàn bộ học sinh trong lớp được chọnthử nghiệm, kèm theo bảng kiểm đánh giá bộ công cụ thu thập thông tin (Phụ lục 7)
Tiến hành phỏng vấn sâu 1 giáo viên dạy sinh học, 1 hội trưởng phụ huynh và thào luậnnhóm nhò 6-7 học sinh nữ khối 12 Sau khi kết thúc theo hướng dẫn phòng vấn sâu, thảo luậnnhóm thi trực tiếp hởi về sự dễ hiểu và phù hợp ưong các câu hòi và ghi chép nhận xét cùa đốitượng đê làm cơ sở chỉnh sừa bộ công cụ
Các đối tượng được chọn để thừ nghiệm bộ công cụ là các đối tượng không nằm trongmâu điêu tra chính thức
7 Nghiên cứu viên, điều tra viên và giám sát viên của nghiên cứu
7.1 Nghiên cứu viên
Nghiên cứu sẽ cần thêm 2 nghiên cứu viên hỗ trợ cho nghiên cứu viên chính (là ngườithiết kế nghiên cứu và triển khai nghiên cứu)
Nghiên cứu viên được chọn sẽ là cử nhân y tế công cộng 1 nghiên cứu viên là nam và một nghiêncứu viên là nữ (để thuận tiện cho điều hành thảo luận nhóm)
Nhiệm vụ của nghiên cứu viên, nghiên cứu viên chính
- Điều phối các hoạt động của nghiên cứu
- Liên hệ với các ban ngành liên quan trong quá trình nghiên cứu
- Thu thập thông tin định tính
- Phân tích thông tin định tính, định lượng
- Giám sát quá trình nhập số liệu
- Hỗ trợ nghiên cứu viên chính trong quá trình phân tích số liệu, phân tích kết quả và viếtbáo cáo
7.2 Điều tra viên
Điều tra viên sẽ là những sinh viên Đại Học Y Te Công Cộng (năm thứ 4)
Tổng số điều tra viên cần thiết cho quá trình thu thập thông tin định lượng là 8 điều traviên Ca sáng có 8 lóp khối 11 và 12, mỗi điều ưa viên sẽ thu thập thông tin từ 1 lớp Ca chiều chìcần 4 điều tra viên (sẽ tận dụng các điều tra viên của ca sáng) thu thập thông tin từ 4 lớp khối 10còn lại
Nhiệm vụ của điều tra viên:
- Tham gia các buổi tập huấn về nghiên cứu và công cụ, phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập thông tin định lượng từ học sinh
Trang 34- Nộp phiếu thu thập cho nhóm nghiên cứu.
- Giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thu thập số liệu, giài đáp thắc mắc, phảnánh những vấn đề nảy sinh cho nghiên cứu viên
Trước khi tiến hành quá trinh thu thập thông tin định lượng các điều tra viên sẽ được tậphuấn về mục tiêu của nghiên cứu, cách thức tiếp cận học sinh và cách thức thu thập số liệu Trongquá trình thu thập thông tin định lượng, điều tra viên sẽ chịu sự giám sát của giám sát viên
7.3 Giám sát viên
Giám sát viên là 2 nghiên cứu viên hồ trợ cho nghiên cứu viên chính (là các cử nhân Y tế côngcộng)
Nhiệm vụ cùa giám sát viên trong quá trình thu thập thông tin
- Giám sát quá trình thu thập thông tin định lượng
Cách thức giám sát:
Giám sát quá trình thu thập thông tin định lượng bằng bảng kiêm giám sát (Phụ lục 9)
Giám sát viên lựa chọn 1 số lớp để tiến hành giám sát, giám sát điều tra viên, trực tiếp giải quyètnhững khó khăn vướng măc phát sinh trong quá trình thu thập sô liệu, nêu thây có sai sót trongquá trình thu thập thông tin của điều tra viên phải nhắc nhờ ngay
8 Các biến số trong nghiên cứu
8.1 Bảng các biến sổ nghiên cứu
Trang 35Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
1 Tuổi Tính theo năm sinh dương lịch: Lấy 2009 trừ đi năm
sinh
Liên tục Phát vấn
4 Điểm tổng kết học tập Là kết quả học sinh đạt được trong cả năm học 2008
— 2009 theo bảng điểm tổng kết của nhà trường
Khoảng cách Phát vấn
5 Khu vực sống Nơi mà học sinh đang sống trong thời điểm nghiên
cứu (nội thành, ngoại thành của Hà Nội)
8 Kinh tế gia đình Tính theo thu nhập bình quân đâu người/tháng (theo
quyết định số 1592/QĐ-UBND TP Hà Nội năm 2008)
Thứ bậc Phát vấn
9 Trình độ học vấn của bố mẹ Cấp học cao nhất mà bố mẹ của học sinh đã học Thứ bậc Phát vấn
10 Nghề nghiệp chính của bố mẹ Nghề mang lại thu nhập chính cùa bố mẹ học sinh Định danh Phát vấn
Trang 3611 Thời điếm dễ có thai nhất trong chu
b Tránh thai ngoài ý muốn Là thực trạng học sinh biết làm thế nào để có thể tránh
mang thai ngoài ý muốn
Nhị phân Phát vân
Thảo luận nhóm
Trang 37tử cung Thảo luận nhóm
18 Địa điểm cung cấp BPTT Những nơi mà đối tượng có thể nhận các biện pháp
b Mức độ thảo luận về BPTT Là tần suất thảo luận về biện pháp tránh của học sinh
theo ngày/ theo tuần hay theo thảng
Thứ bậc Phát van
c Thảo luận về BPTT với ai Là nhũng đối tượng mà học sinh đã từng trò chuyện,
thảo luận về biện pháp tránh thai với họ
Định danh Phát vân
Thảo luận nhóm
20 Tai biến do nạo hút thai Tên những tai biến do nạo hút thai mà học sinh biết Định danh Phát vấn
21 Hậu quà của mang thai và sinh con ở
tuổi <1 8
Là những ảnh hưởng không tốt có thể xảy ra đổi với sức khoẻ của mẹ và con khi người mẹ mang thai và sinh con ờ tuổi VTN
Định danh Phát vân
22 Hiểu biết về phòng tránh thai Là thực trạng học sinh có hiểu biết về phòng tránh
thai đạt yêu cầu căn cứ vào sổ điểm kiến thức tùng học sinh đạt được
Nhị phân Phát vấn
Thái độ về phòng tránh thai của học sinh
23 a Quan điểm của học sinh về quan
hệ tình dục trước hôn nhân
Mức độ đồng tình của đối tượng về quan hệ tình dục trước hôn nhân
Thứ bậc Phát vấn
Thảo luận nhóm
b Lý do có thê châp nhận quan Những ý kiến cùa học sinh về việc có thể chấp Định danh Phát vấn
Trang 3824 Quan điểm của học sinh về bao cao
su
Những ý kiến của học sinh về việc sử dụng bao cao su Định danh Phát vấn
25 Quan điểm của học sinh về việc có
thai khi còn là học sinh THPT
Mức độ đồng tình cùa đối tượng về việc có thai khi còn là học sinh THPT
28 Thái độ khi thào luận về BPTT Là cảm nhận của đôi tượng khi thảo luận vê biện pháp
tránh thai: thoải mái, bình thường hay khó khăn
Thứ bậc Phát vấn
Thảo luận nhóm
29 Thái độ về phòng tránh tránh thai Là thực trạng quan điểm, cách nhìn nhận của học sinh
về phòng tránh thai nói chung căn cử vào số điểm về thái độ mà học sinh đạt được
Nhị phân Phát vấn
Hành vi về phòng tránh thai của học sinh
30 a Có người yêu Là thực trạng học sinh đã từng có người yêu Nhị phân Phát vân
b Tuồi có người yêu Là tuổi của học sinh từ khi bắt đầu có người yêu (tính
theo dương lịch)
Liên tục Phát van
31 a Quan hệ tình dục Là thực trạng học sinh đã từng có quan hệ tình dục từ
trước đến thời điểm nghiên cứu
Nhị Phân Phát vấn
b Tuổi quan hệ tinh dục Là tuồi của đối tượng kế từ khi bắt đầu có quan Liên tục Phát vấn
Trang 3932 a Sử dụng biện pháp tránh thai Là thực trạng học sinh đã sừ dụng biện pháp tránh
thai khi thực hiện quan hệ tình dục lần đầu tiên
Nhị phân Phát vấn
b Biện pháp tránh thai được sừ dụng Tên biện pháp tránh thai đã dược đối tượng sử dụng
khi quan hệ tinh dục lần đầu tiên
Nhị phân Phát vấn
34 Địa điểm nhận BPTT Nơi cụ thề mà đối tượng đã nhận biện pháp tránh thai
khi có quan hệ tình dục lần đầu
Định danh Phát vấn
35 Không sử dụng biện pháp tránh thai Là nguyên do khiến cho đối tượng đã không sừ dụng
biện pháp tránh thai khi thực hiên quan hệ tình dục lần đầu tiên
Định danh Phát vấn
b Nạo hút thai Là thực trạng học sinh đã từng phải nạo hút thai Nhị phân Phát vân
37 Không quan hệ tình dục Là những ý kiến của học sinh giải thích vì sao bản
thân chưa từng có quan hệ tình dục từ trước đến nay
Trang 40c Thảo luận về tình dục với ai Là những đối tượng mà học sinh đã thảo luận về vấn
Văn hoả xã hội
40 Dư luận xã hội với quan hệ tình dục
trước hôn nhân
Là thực trạng chấp nhận của chuẩn mực xà hội với vấn đề quan hệ tinh dục trước hôn nhân hiệnnay
Nhị phân Phát vấn
Thảo luận nhóm
41 Sự phố biến cùa quan hệ tình dục
trước hôn nhân trong xã hội
Là thực trạng mức độ, xu hướng quan hệ tình dục trước hôn nhân của giới trẻ hiện nay