Hiểu biết của người dàn về các biện pháp phòng chống bệnh sốt rét.... Nghiên cứu mô lá cat ngang có phăn tích lại dịa phương này là hà sức cần thiết nhàmđảnh giả thực trạng bệnh sốt rét
Trang 1NGUYỄN TRỌNG PHÚ
THỤC TRẠNG BỆNH SÓT RÉT, KIẾN THÚC, THẢI Độ, THỰC HÀNH VÈ SÓT RÉT VÀ PHÒNG CHỐNG SỐT RÉT CỦA NGƯỜI DÂN XÃ NẬM CÓ, HUYỆN MÙ CANG CHẢI,
TỈNH YÊN BÁI NĂM 2006
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TÉ CÔNG CÔNG
MÀ SỐ: 60.72.76
Hướng dẫn khoa họcTiến sỹ Lê Xuân Hùng
r „ W,
: r ’■'<( ■ ■ : - ——J——ĩ
-Hà Nội-2006
Trang 2Tôi xin bày tò lòng biết an sâu sắc tới:
TS Lê Xuân Hùng, người thầy đã tận tình hirớng dẫn, giúp đờ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Ban Giảm hiệu, phòng Đào tạo Sau đại học và các Quí thầy giáo, cò giáo Trường Đợi học Y tế công cộng Hà Nội đã quan tăm dạy bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận vãn.
Đồng thời tôi xin trân trọng cám ơn tời:
Lãnh đạo Sở Y tể, lãnh đạo và toàn thế đồng nghiệp cùa tò ì tại Trung tâm Phòng chống sốt rét tình Yên Bải đõ tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tôi trong quả trình học tập và hoàn thành luận văn.
Vỳ ban Nhân dán, Trung tâm }' tế huyện và Trạm y tể xã Nộm Có, huyện Mù Cang Chài đã tạo điều kiện giủp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn tại địa phương.
Tôi cũng vô cùng biết ơn bồ mẹ, vợ con và những người thân trong gia dinh, bạn
bè, dồng nghiệp đã dộng viên khích lệ, giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận vãn Tôi xin ghi nhận tất cả công lao đó.
Hà Nội, ngày 1 thủng 9 năm 2006
BS Nguyễn Trọng Phủ
Trang 3Viện Sol rét- Ký sinh trùng- Côn trùng Xét nghiệm
Trang 4ĐẶT VẤN ĐÈ 1
MỤC TỈÉU NGHIÊN cứu 3
1 Mục Liêu chung 3
2 Mục tiêu cụ thề 3
Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
LI Vài nét về bệnh sốt rét và ỈỊch sử phát hiện 4
1.2 Quá trình lan truyền bệnh sốt rét và cốc yếu lố ảnh hường 5
1.3 Tình hình bệnh sốt rét hiện nay trên the giới, ờ Vĩệt Nam và các chương trinh phòng chống ĩ 0 1.4 Các biện pháp phòng chống sốt rét cơ bản đang áp dụng ở Việt Nam 14
1.5 Các yểu tố kinh tế, xã hội ảnh hường đến bệnh sốt rét và các biện pháp phòng chong 16
1.6 Một số khó khăn thách thức hiện nay trong phòng chống sốt rét ở Việt Nam 17
1.7 Một số nghiên cứu về kinh tế, xã hội và K.A.P của người dàn ảnh hưởng đến bệnh sổt rét và cách phòng chống 18
L8 Tình hình bệnh sốt rét và kết quà phòng chống ờ tỉnh Yẽn Bảì 20
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 23
2.1 Đổi tượng nghiên cứu 23
2.2 Thời gian và dja diem nghiên cửu 23
2.3 Thiết kể nghiên cứu 23
2.4 Mầu và phương pháp chọn mẫu 23
2.5 Phương pháp thu thập số liệu 24
2.6 Xứ lý và phân tích số liệu 25
2.7 Các biến sổ nghiên cứu 26
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 27
Trang 53.2 Tỳ lệ mắc sổt rét và KSTSR cúa người dân xã Nậm cỏ 33
3.3 Kiến thức, thái độ và thực hành của người dân về bệnh sốt rét và phòng chổng sốt rét
35 3.4 Phương tiện nghe nhìn, nguồn thông tin và khả năng tíểp cận thông tin cùa người dàn về sốt rét và phòng chống sốt rét 45
3.5 Điều kiện nhà ờ và khả năng tiếp cận thông tin của người dân về phòng chống sot rét 46 3.6 Phân tích một sổ yếu tố liên quan đen mác sốt rét của người dân xã Nậm Có 47
Chương 4: BÀN LUẬN 52
4.1 Thực trạng sốt rét ở xã Nậm cỏ 52
4.2 Kiến thức, thái độ và thực hành của người dân ve bệnh sốt rét và phòng chống sốt rét54 4.3 Phương tiện truyền thông vả khả năng tiếp nhận thông tin cùa người dân 61
4.4 Điều kiện nhà ờ và khả năng tiếp cận y tế của người dân 62
4.5 Một số yểu tổ liên quan đển mắc sốt rét của người dân xà Nậm Cớ 63
Chương 5: KẾT LUẬN 65
Chương 6: KHUYÊN NGHỊ 67 TÀI LIỆU THAM KHÀO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Cây vấn đề
Phụ lục 2: Cách tính điểm dánh giả kiến thửc, thái độ, thực hành
Phụ lục 3: Phiếu điều tra
Phụ lục 4: Phiếu xét nghiệm ký sinh trùng sốt rét
Phụ lục 5: Phiếu theo dõi bệnh nhân sốt rét
Trang 6Bảng 1.1 Thực hiện các mục tiêu PCSR tại Yên Bái 2001- 2005 21
Bàng 3.1 Thòng tin chung về quần thể nghiên cứu 29
Bảng 3.2 Tỷ lệ BNSR lâm sàng xã Nậm cỏ tù 2001- 2005 30
Bảng 3.3 Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 31
Bảng 3.4 Trình dộ vãn hoả của đổi tượng nghiên cứu 32
Bảng 3.5 Tỷ lệ BNSR chung tại xã Nậm Có 33
Bàng 3.6 Tỷ lệ mắc sốt rét lâm sảng theo tuổi, giới tính và dân tộc tại xâ Nậm Có 33
Bảng 3.7 Tỷ lệ mắc ký sinh trùng theo tuổi, giới tính vả dân tộc tại xã Nậm Có 34
Bàng 3.8 Tỷ lệ mắc KSTSR theo chùng loại tại xã Nậm cỏ 34
Bàng 3.9 Hiểu biết về nguyên nhân gảy bệnh sốt rét 35
Bảng 3.10 Hiểu biết cùa người dân về các biểu hiện cùa bệnh sốt rét 36
Bảng 3.11 Hiểu biết của người dàn về các biện pháp phòng chống bệnh sốt rét 36
Bâng 3.12 Hiểu biết của người dản về nguồn thuốc chữa bệnh 37
Bâng 3.13 Lòng tin cùa người dân về ánh hường của bệnh sốt rét 37
Băng 3.14 Lòng tin của người dân về khả năng chữa vả phòng chống bệnh sốt rét 38
Bàng 3.15 Thái dộ cùa người dân đối với việc phun hoá chất, tẩm màn, lấy máu xét nghiệm khi bị sốt 38
Bàng 3.16 Thực trạng màn chổng muỗi đốt và thực hành ngủ màn cùa người dân 39
Bàng 3.17 Thực hành tìm kiếm nơi chữa bệnh của người dân khi bị sốt rét 39
Bảng 3.18 Thực hành vệ sinh môi trường phòng bệnh sốt rét của người dân 40
Bàng 3.19 Kết quả diều tra K.A.P theo nhóm tuổi 40
Bâng 3.20 Kết quả điều tra K.A.P theo giới tính 41
Bảng 3.21 Kết quả diều tra K.A.P theo dân lộc 42
Bàng 3.22 Kết quà điều tra K.A.P theo trình độ văn hoá 43
Bàng 3.23 Phương tiện truyền thông và khả năng tiếp nhận thông tin 45
Trang 7Bảng 3.26 Liên quan giũa yếu tổ ngủ màn với mắc sốt rét 48
Bảng 3.27 Liên quan giữa vị trí nhà ở cách rừng với mác sốt rét 49
Bảng 3.28 Liên quan giữa vị trí nhả ớ cách suối với mắc sot rét 50
Bàng 3.29 Liên quan yếu tổ kinh tế gia dinh với mắc sốt rét 51
Trang 8Sơ đồ 1.1: Quá trình lan truyền cùa bệnh sốt rét 5
Sơ đồ 1.2: Chu kỳ sinh học của ký sinh trùng sốt rét 6
Biểu dồ 3.1 Diễn biển sốt rét tại huyện Mù Cang Chài và xã Nậm Có (2001- 2005) 30
Biểu đồ 3.2 Tỳ lệ giới tính cùa đối tượng nghiên cứu - 31
Biểu đồ 3.3 Tỳ lộ dân tộc của đối tượng nghiên cửu 32
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ người mắc sốt rét lâm sàng và KSTSR trong diều tra cát ngang 35
Biểu đồ 3.5 Kết quả diều ưa K.A.P theo nhóm tuổi 41
Biểu đồ 3.6: Kết quà diều ưa K.A.P theo giới tính 42
Biểu đồ 3.7 Kết quả điều tra K.A.P theo dân tộc 43
Biểu đồ 3.8 KỂt quả điều tra K.A.P theo trình độ văn hoá 44
Biểu đồ 3.9 Tỷ lệ người dãn ngủ rừng, rầy vả không ngủ rừng, rẫy 47
Biểu đồ 3.10 Tý lệ người dân ngù màn và không ngủ màn 48
Trang 9Biểu dồ 3.13 Tỷ lệ hộ gia dinh nghèo vã khá, giàu 51
Trang 10Bệnh sốt rét do ký sinh í rùng Plasmodium gây nên, bệnh dược lây truyền từ người
bộnh sang người lành qua trung gian truyền bệnh là muồi Anopheles Bộnh gảy nhiều tác hạidển sức khữẻ, đời sống cùa con người và phát triền kinh té dắt nước
Chương trình PCSR ờ Việt Nam trong nhũng năm qua dã dạt được những thành quà tolởn* Với sự quan tàm, đau tư của Đãng, của các cap chính quyền và sự nồ lực cứa ngành y
te, lình hình sốt rét ngày càng dược cái thiện So vớí 10 nâm trước (1995), dén năm 2005
trên phạm vi toàn quóc số người chét do sốt rét giảm 96.0%, số bệnh nhân sốt rét giâm85,0% sổ ký sỉnh trùng giâm 82.2% vả không có dịch lởn Tuy nhiên, chương trình vẫn phảidối mật với những thách thức ỉứn như: di biển động dân cư, tỳ lệ KSTSR kháng thuốc cao ớmột sổ vùng, điều kiện kính tế và dân trí tìiẳp, người dàn vừng rừng núi khó liếp cận với cácdịch vụ y lừ hạn chế cùa một sổ cơ sỡ y tế irong hoại dộng PCSR vì vậy nguy cơ sỗt rétquay trở lạí vẫn côn rất lớn dặc biệt là ứ vùng sâu, vùng xa
Nậm Có là một xã vùng cao cùa huyện Mù Cang Chải, tinh Yên Bái da số là dàn tộcMông, kinh tế nghèo, phong tục lạc hậu, dán tri tháp, di biển dộng dân cư lởn, hệ thổng y tế cơ sỡyếu đặc biệt là y tế thôn bán còn thiếu đó là những nguy I cơ tâm cho tình hĩnh sot ret không ôn dính
vả bùng phát dịch
Nghiên cứu mô lá cat ngang có phăn tích lại dịa phương này là hà sức cần thiết nhàmđảnh giả thực trạng bệnh sốt rét cũng như kìén thức, thái độ và thực hành về sốt réí vã cáchphòng chóng của người dân xã Nậm Có, tử đó dề xuầi các hiện pháp phòng chổng chù dộng,
cá hiệu quả nhảm tiếp tục làm giám và ồn dịnh tình hình sốt rét của huyện Mù Cang Chãinói rỉêng và linh Yên Bái nói chung
Nghiên cứu trẽn 770 người hảng phương pháp điều tra ngang tỳ lệ hiện mắc và phôngvẩn trực tiếp ngưởí dãn lại xã Nậm Có, kết quà cho thấy:
Trang 11tuồi lớn (>15 tuổi) là người dân lộc Mỏng.
Tỳ lệ người dàn biết dung VC nguyên nhân gây bệnh sốt rét là 54,0%, biết được cácbiểu hiện chinh cùa bệnh lả 57,3%- 80,8%, tin tưởng bệnh cỡ ihể phông và chữa được ĩà45,6%- 76.6%, trong đó số người cho răng biện pháp năm màn và tâm màn, phun hoá chắt
là 35,8%- 52,7%,
Người dàn đồng ý cho phun hoâ chất, tám mản để phòng bộnh và lẩy máu xét nghiệm
lả 95,4% và 97,3%, tỳ lệ dán có dù màn năm lả 86.2%, [hường xuyên ngữ màn là 74,0% vàdền cư sờ y le khám bệnh khi bị sốt là 64,6%;
Một sổ yểu tổ liên quan đến kiến thửc, thái độ và thực hành về sổt rét và biện phápphòng chổng như: Người Mông thấp hơn so với người Thái, nam giới cao hơn nữ gìởi vàngười có trinh độ văn hoá cao có kién thức, thái độ và thực hành về PCSR tốt rò rệt so vớingười mu chữ
Nghìèn cứu cho thây có một số VCU tó nguy cư mác sỗt rét như người di rừng, ngũ rảy
có nguy cơ mắc sốt rét cao gẩp 2.8 lẩn, nhưng người không ngù màn thưởng xuyên cỏ nguy
cơ mắc sốt rứt cao gấp 4,4 lẩn, những nguôi có nhà ờ cách rừng và suối 500m có nguy cơmắc sốt rét cao gấp 4,5 làn vả 4,8 lằn
l ừ kểi quả nghiên cứu, chúng tôi để xuẩl một số khuyến nghị như tãng cường
TTCDSK de nâng cao kiến thức, thải độ, thực hành của người dân, vận động ngươi dân bỏcác phong tục tập quán lạc hậu, mua dù màn, ngú mãn thường xuyên de PCSR dào lạo cản
bộ y te ỉà người địa phương, đặc biệt là y tế thôn hàn để tăng khà nâng tiếp cận vả sữ dụngdịch \ ụ chăm sóc cúa Ỵ tế nhà nước
Trang 12bộ ưưởng toàn cầu tại Amsterdam (Hà Lan) đã nhận định: Tình hình sốt rét trcn thế gióihiện nay vần chưa được cải thiên mà còn có chiều hưởng xấu di một cách nghiêm trọng[14].
Ở Việt Nam bệnh sốt rét vần là một bệnh xà í lội phổ biến Theo thống kê của Dự ánquốc gia PCSR và giun sán, năm 2005 cả nước cỏ 37 triệu dân sổng trong vùng sốt rét lưuhành (46% dân sổ toàn quốc), tỷ lệ mắc sốt rét là 1,19/1.000 dân, tỷ lệ chết do sốt rét là0,02/100.000 dân, có 5 vụ dịch sốt rét xảy ra [13) Tại Hội nghị tổng kết 5 năm PCSR do Bộ
Y tế tổ chức tại Quãng Ninh (tháng 3/2006) đà nhận định: Tuy tình hình sốt rét đã giammạnh nhưng vẫn chưa ổn định, một số địa phương đã xuất hiện các vụ dịch vả nguy cơ dịchsốt rét (Nghệ An, Lao Cai, Quăng Nam, Hà Giang, Diện Biên, ) Nguy cơ SÔI rét quay trờlại vần cỏn rẩt lớn, đặc biệt là ở vùng núi vùng sâu, vùng xa [ 13]
Trong nhửng năm gần đây mục tiêu PCSR cùa tỉnh Yên Bái đã thu dược nhiều kếtquá, số mắc sốt rét giảm liên tục hàng năm, không cỏ dịch và không có tứ vong do sốt rét.Tuy nhiên tình hình sổt rét vẫn không ổn dinh vả luôn có nguy cơ bùng phát nếu không cóbiện pháp cùng cổ và duy trì tích cực Những khỏ khăn ưở ngại lớn nhất cho công tác PCSRhiện nay ở Yên Bải là phong tục tập quán, trình độ văn hoá, sự hiểu biết của người dân vềbệnh sốt rét và các biện pháp phỏng chống còn rất nhiều hạn chế
Nậm Có là một xã vùng cao của huyện Mù Cang Chài, tỉnh Yên Bái, diện tích20,210 km2, có 13 bản, dân số lả 6.135 người, 91% là người Mông [19J Nghề
Trang 13nghiệp chính cũa người dân là làm nương rẫy, lảm ruộng, khai thác
gỗ và trồng rùng, tập quán ờ gàn rừng, ngủ rừng rầy còn phổ biển, trình
độ hiểu biết rat hạn chế, không cỏ màn và thói quen Hẳm màn Bên cạnh
đó hệ thong ý tê cơ sờ yếu, chi có 30,7% thôn bán cớ nhân viên y tề, hộ
đó ì nghèo cùa xã là 75,0% giao thông không thuận lợi, dí biển dộng dân
cu hàng năm rất lớn do làm ãn kính té, làm đường, thuỳ điện 165 ỉ dã
và dang là những moi quan tám lớn cùa tình Yến Báí dối với nguy cơbùng phát dịch bệnh sốt rét ờ cộng đồng người dân lại nơi đây
Vậy tỳ lệ mắc bệnh, ký sình trùng sốt rét là bao nhiêu? Tỳ lệ mắc bệnh, KSTSR theotuồi, giời tính, dân tộc như thế nào? Kiến thức, thái độ, thực hành cùa người dàn đối vớibệnh sốt rét và PCSR ra sao? Các yếu tố chù yểu nàơ líẽn quan đến mắc sót rét của ngườĩdân nơi dây?
Đề có những biện pháp phòng chống chù động, cô cư sở khoa học, tiếp tục làm giám
và ồn định tình hình sết rét, chúng tôi lien hành nghiên cứu dê tài "Thực trạng bệnh sót rét, kiển thức, thải độ, thực hành về sốt rét và phòng chông sot rét của người dán xã Nâm Có, huyện Mù Cang Chãi, tinh Yên Bai năm 2006".
Trang 141, Mục tiêu chung
Mô tà thực trạng mắc bệnh sốt rét, ki en thức, thái độ, thực hành về sốt rét và phòngchống sốt rét của người dân xã Nậm Có, huyện Mù Cang Chải, tinh Yên Bái năm 2006 Từ
dó đề xuất cảc biện pháp phòng chống thich hợp nhằm lảm giảm và ổn định tình hình sốt réttrong nhùng nãm tiep theo
Trang 151.1, Vài nét về bệnh sốt rét vả lịch sử phát hiện
Bệnh sổt rét đã được mủ tà vởì nhiều tên gọi khác nhau trong y văn thế giới tù thời cổđại Từ hơn 2.000 năm trưởc, người Trung Quổc đã biểl dùng cây thường sơn và cây thanhhao hoa vảng đê chữa bệnh sốt rét Tníớc thế kỷ thứ 17 người dân Perou dã biết dùng nướcsẳc vỏ cây chống sốt (Fever tree) đế chữa bệnh sốt rét [ 1J [79], [91] Khoảng 400 năm trướccông nguyên ờ Hy Lạp, Hyppocratc dã mô tả chi tiết triệu chứng lâm sàng bệnh sốt rét vảthường điều trị bệnh sổt rét bâng hỗn hợp mật ong với nước [35J Cân nguyên gây bệnh chodền năm 1880 mới dược mô tả lần đầu tiên do một bác sỹ quân đội người Pháp làm việc tại
Algerie là Alphonse Laveran, sau đó 4 loài Plasmodium gây bệnh ờ người lẩn lượt được mô
tả: p maỉariae (Laveran, ỉ 881), p.vivax (Grassi, Feletti, 1890), p falciparum (Welch, 1897)
và p,ovale (Stephens, 1922) [71], [79J Năm 1880, Laxcran vã Patrick Manson đưa ra giảthuyết là bệnh sol rét dược truyền qua muồi, song 17 nám sau vào năm 1897 Ronal Ross, mộibác sỹ quân dội người Anh ờ Án Độ dà phát hiện ra KSTSR ở trong dạ dày muỗi Năm 1898.Ronal Ross làm thí nghiệm KSTSR ờ ặgười và chim dã xác: dính mu ổi Anopheles là trung
gian truyền bệnh sổt rét ờ người Năm 1934- 1953 Rafale, Short, Covell, Shutẹ tìm ra và mô
tà thề tế bào (ngoài hồng cầu) cùa KSTSR ở người, động vật có vú và gà Năm 1980,Knóioski và Gramham đà tim ra the ngủ llypnozoite của p.cynomoỉgi và gợi ỹ thề ngủ của p.vivax trong việc gây tái phát xa Năm 1976“ 1983, Trager và Jensen ở Mỹ thành công trong
việc cây liên tục pfalciparum trong óng nghiệm và sử dụng phương pháp sinh học phân từ vớí
kỹ thuật ghép và nhân lén cấu trúc ADN của pfalciparum sản xuẩt kháng thề dơn đòng chống lại kháng nguyên Pfalciparum [70 Ị, [72] Năm í 987- 1992 hoàn thành thừ nghiệm một sổvacxin phòng chống sổt rét ờ người tình nguyện, đã bắt đầu thử nghiệm trên thực dịa Năm1992- 1994, bác sỹ Mannucl Patarroyo hoàn thảnh vacxin hoâ tồng hợp đầu tiên là Spf66 và
đã thứ nghiệm tại Tazania [36] Năm 1999 các nhà khoa học úc dã nghiên cửu gen kháng
thuốc cùa p.falciparum và dưa ra triển vọng sàn xuất vacxin phòng chững sot rét.
Trang 16Sơ đổ 1.1: Quả (rình lan truyền cửa bệnh sốt rặt
Ỉ.2.LỊ Tác nhãn gây bệnh sốt rét (KSTSR) và chu kỳ sinh học của KSTSR:
* Ký sinh (rủng sốt rét là một đưn bào thuộc họ Plasmodidae lớp Protozoa lọàỉ Plasmodium |4J.|34[ Theo nhiều tác giã cỏ khoảng 120 loài Plasmodium trong đó chỉ có 4
loài gây bệnh pho người là p.falciparum p.vivax, p.malarias và p.avals Ở Việt Nam chù yếu
có 2 loài gây bệnh cho người là p.falciparum vã p vivox, trong đó p falciparum chiếm
75-80% Chu kỳ phát triển cùa KSTSR qua haì vật chù: Ký sính trùng thể vô tính ờ người và thề
hữu tính ớ muỗi Anopheles KSTSR có thể tồn tạì trong máu người trung bình từ ] đến 5 nămtuỳ theo từng loàỆ nếu khùng tái nhiễm và không được diều trị Mỗi loài KSTSR gây nhữngloại hình lâm sàng khác nhau về cơn sot về mức độ nặng, nhẹ, ve lử vong |4Ị.[45]
Nguồn bệnh sốt rét: l à bệnh nhân sốt rét hoặc người mang KSTSR lạnh [8J
Bệnh nhân sốt rét là nguồn bệnh quan trọng, BNSR khi có thể hữu lính của KSTSR ở
máu ngoại vi mới lả nguồn lây bệnh sang người khác qua trung gian là muỗi Anopheles [4],
[451- [75]
Người mang ký sinh trũng lạnh lả người khoè mang K.STSR trong máu nhưng không
có triệu chửng Người mang ký sinh trừng lạnh không dược phát hiện, cỏ thể lảm lây bệnh
sẠt rét qua đường máu hoặc qua muỗi Anopheles rat nguy hiểm cho cộng đồng, đồng thời
cũng trở thảnh BNSR khi sức đè kháng cùa cơ thể họ gỉảm sút [4], [34], [45]
Trang 17vũng cỏ SRLH nặng rồi quay về nhà với cơ thể bị nhiễm KSTSR có thê làm cho sôt rét lanrộng, trong những điều kiện nhât định có LhỄ lả nguyỄn nhân gây ra những vụ dịch sốt rétlớn, nhỏ [40], [45].
*Chu kỳ sinh học của ký sinh trùng sốt rét
Ký sinh trùng sốt rét là những dơn bâo can cô hai vật chú trung gian liên tiếp để hoànthành chu kỳ sống Con người, vật chủ trung gian nuỏí dường sự nhân bản vó tính (chu trình
hệt sỉnh) cùa ký sinh trùng vả muồi giống Anopheles vật chù quyệt định hay cuôi cùng, nơi
liêp lục thực hiện sự nhân bàn hữu tính (hay chu trinh sinh bảo tứ) Cho đen nay con người
mới chỉ phát hiện dược có 4 loài KSTSR ký sinh trên người !à p, malar iae, p vivax, p, falciparum và p ovaỉẹ, Chu kỳ sồng cùa 4 chủng loại KSTSR chù yếu như nhau, nó bao gồm
chu kỳ phát triền trong cơ the người (chu kỳ sinh sản vò tính) và chu kỳ phát triền trong cơthề muỗi (chu kỳ sinh sàn híĩu tính) [9|
Thoa trùng (Sporozoites)
Trứng nang giả
(Oocyst)
Thề phân cách gan (Mernzokcs) Thể phùn liệt (Schizont)
Giao bào (Gametocytes)
Sơ dô 1.2: Chu kỹ sinh học của ký sinh trùng sốt rét
Hợp lừ
(Zygote)
Trang 18+ Giai đoạn ở gan (còn gọi là giai đoạn tiền hồng cẩu): Thoa trùng (Sporozoit) của
KSTSR ờ trong hạch nước bọt của muỗi Anophles cải truyền bệnh, khi muỗi dot người thoa
trùng chui qua mạclì máu để lưu thông trong máu Sau 30 phút, toàn bộ thoa trùng vào gan vàphát triển tại đó, trong tế bào gan thoa ưùng cuộn Iron lạỉ rồi phát triền th à nil thề phân liệt,thể phân liệt vờ ra giài phóng ra các ký sính trũng non (thê phân cách gan Merozoit), trong dỏ
p falciparum có khoảng 4.000 ký sính trùng non, p,vivax có 10.000- 20.000 ký sinh trùng non, p.malaria cỏ 2.000 ký sinh trùng non Những ký sình trùng này vào máu kỷ sinh trong hồng cầu, riêng dổi với p.vịvax và p.ớvaỉe thì ngoài sự phát triển tức thì cùa các íhoa Lrùng đềthành thể phân liệt còn có sự phát triền muộn hơn của một so thoa trùng khác, nhùng thoatrùng này không phát triển ngay thành thề phân liệt mà tạo thàíih các the ngủ (I lypnozoites),các thể ngủ này tiềm láng trong tể bào gan phầt triển tùng đựL thành thể phân liệt, the phânliệt vỡ và giải phỏng các ký sinh trùng non (thể phân cách gan Merozoit) vào mâu gây nênnhừng cơn tái phát xa
+ Giai doạn ờ máu (giai đoạn hong cau): Các ký sinh trùng non từ gan xâm nhập vàohồng cẩu, lúc dầu là thề tư dưởng sau dó phát triển thành thề phân ỉiệt (Schizont) non roi thểphân liệt già, phá vỡ hòng cẩu giải phóng ra những ký sinh trùng non, lúc này tương ứng vởícơn sốt rét trên lầm sàng (11], [34], Hầu hết những ký sính trùng này quay lại ký sinh tronghồng cầu mới, còn một so biệt hoá thành những thể hữu giới dó lả nhũng giao bào đực và giaobào cái, nhừng giao bào này nếu được muỗi hút vào dạ dày sê tíep tục phát triểú trong CƯ thểmuỗi, nếu khỏng được muỗi hút, giao bào ờ lại trong máu rồi bị tiêu di
- Chu kỳ phái triển trong CƯ thể muỗi (chu kỳ sinh sán hửu lính)
Giao bào (Gametocyte) đực và cái được muôi hút vảo dạ dày sẽ phải triền thành giao
từ dục (Microgamcte) và giao tứ cái (Macrogamete), một giao bào cái phát triển thành mộtgiao từ cái trường thành, một giao từ đực phát tri én thành nhiều giao lử đực trưởng thànhbàng hiện tượng thoát roi- Giao tứ dực hoà hợp với nhiều
Trang 19thành trứng nang già (Oocyste), khi trứng nang phát triển thành trứngnang già bên trong có khoảng 10.000 thoa trùng, trứng nang già vỡ thì cácthoa trùng sẽ đến tập chung trong hạch nước bọt cửa muỗi, khí muỗi đốtngười thoa trùng sẽ thâm nhập vào cơ thể người đề gây bệnh Khà nãng
phát triển của KSTSR trong cơ thề muỗi phụ thuộc vào ỉoài Anopheles, có loài phù hợp với Plasmodium này nhưng lại không thích hợp với loại
Plasmodium khác [45].
1.2.1.2 Vector truyền bệnh sốt rét (muồi Anopheles):
Sốt rét người chỉ lây truyền bởi muỗi Anopheles thuộc họ Culicidae Trcn the giới cỏ khoảng 400 loài Anopheles, nhưng chỉ có 60 loài truyền bệnh sốt rét, trong đó có 30 loảì quantrọng nhất Muỗi Anopheles đẻ trứng trên mặt nước cùa những điểm nước lự nhicn (sông,suối, ao, hồ ) hoặc do con người tạo ra (ruộng bậc thang, mương dãn nước, vò đồ hộp, bềchửa, công trình thưỷ diện, thuỷ lợi .) Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triền của muỗi là từ
20- 3o”c Có những loài muỗi Anopheles ưa trú ẩn trong nhà, có những loàỉ ưa trú ần ngoàinhà vào dốt người trong nhà hoặc dốt người ngoài nhà Da số muồi Anopheles dốt ngưởi về
ban đêm lù 22 giờ dển 4 giờ sáng, một số ít dốt người về ban ngày [45], [75] Vector truyềnbệnh chính ở Việt Nam là An.đirus sổng trong rừng, An.minimus thích ở ven rừng và An.sundaicus ở vùng nước lợ mien duyên hài và châu tho sông Mê Kông Vector phụ là
An.varruna, An.jeyporiensis (Miền Trung), An.nimpe (nghi ngờ ở miền Nam), An.ỉesteri và An.suhpictus (ven biển miền Bấc),
7.2.1.3 Vật chủ càtn thụ (Người):
Khi muỗi Anopheles có thoa trùng dốt người vả đưa thoa trùng vào máu thì sự phát
triển tiếp theo của KSTSR tuỳ thuộc vào lình trạng cảm thụ hoặc miễn dịch cùa người dó [4],[75]
- Miễn dịch tự nhiên: Người có mien dịch tự nhiên đối với các loài KSTSR cùa chim,
bò sát vả gặm nhấm Một số nhóm người, chùng người cũng có miễn dịch tự nhiên dổi vớiKSTSR của người [37], [45]
Trang 20Ba yểu tố cơ bàn trong quá Lrình lan truyền bệnh sốt rét: l ác nhân gây bệnh
(K.STSR), vector truyền bệnh (muỗi Anopheles} vả vật chủ cảm thụ (người) phàí được nối liền vớĩ nhau thì quá trinh này mới dien ra Muỗi Anopheles phải dot người có giao bào sót rét
trưng máu, muồi phát song đủ làu để những giao bào đó phát triển thành thoa trùng, vầ cuốicùng phải dốt người chưa có miển dịch hoặc mien dịch thẩp thi mới có lan truyền sốt rét [451
1.2.2 Các yếu tổ ảnh hưởng đến quả trình lan truyền bệnh sểt rét
- Yếu tố thời tiết, khi hậu, sinh địa cảnh:
Các yếu lổ thời tiết như lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm và mùa mưa ành hường tới quá
trình phát triền cùa muỗi Anopheles, đển mùa truyền bệnh sốt rét [55], Muỗi An.minimus và
An dims là ha í vector truyền bệnh sốt rél chinh hiện nay Muỗi An.dims phát triển chủ yểu
vào mùa mựa (các tháng 6- 10), các thảng 2- 6 là mùa khô nên mật độ giảm rầt thấp Ngược
lạí An.minimus phát triển quanh năm, đình cao vàư mùa khô (các tháng 2“ 6), các tháng 9- 1 ỉ
ỉà mùa mưa, dinh thấp và ngắn (68],
Việt Nam lả nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gíớ mùa, nhiệt độ và độ ầm rấtthích hợp cho bệnh sot rét phát triền Nhiệt độ trung bình hãng năm ở ba mien Bấc, Trung,Nam: Hả Nội là 23,3°c, Huế là 25, ĩ °C, thảnh phố Hồ Chí Minh là 26,lflc Rất ft noì nhiệt độtrung bình hàng tháng dưới 16°c, ngay cả những nơi nhiệt độ trung bình dưới 16°c thì cũngchỉ kéo dài vải ngày không ánh hường đen lảy trưyển sot rét Độ ẩm tương đổi quanh nămtrên 80% thuận lợì cho tuổi thọ cúa muỗĩ
Sính địa cành, địa hình bao gồm các vừng đống bẩng, trung du, miền núi nhưng không
có vùng nào thấp hưn mặt nưởc biền Các vừng dồng bang và dồng bằng vcn bi en có độ caodướỉ 100 ni, vùng trưng du từ í 00- 200 m, vùng đoi núi thấp từ 200- 40ỜD1, vùng rừng núitrên 400m, vùng núi và cao nguyên trẽn 800m so
Trang 21hành sot rét còn gọi là phân vùng dịch tê sốt rét, trong mỗi vùng dịch lềsót rét lại có nhiểu loại hình sổt rét: Sốt rét rừng, sốt rét bìa rừng, sốt rét
sa van, sốt rét kinh tế mới, sốt rét công nhản lâm trường xí nghiệp, sỗt rétvùng thuý lợỉ, thuỷ điện,
- Yếu tố kinh tế, xã hộii
Các yen to về kình té, xã hội như nghèo đói, dân trí thấp, giao thưng đi lạí khó khăn,
di bién dộng dân cư, phát triển các dự án kình IỂ như thuỳ điện, trồng rừng, làm dường tại cácvùng sốt rét lưu hành tác dộng không nhò đến hạn chế hay gìa tăng cùa sốt rét Ngoài ra cácvắn đè kỹ thuật như muỗi sốt rét kháng hơá chắt, thay dổi tập tính song KSTSR kháng thuocj
chat lượng các biện pháp điêu trị, phun tầm haá chất phòng chống muỗi, là những tháchthủc đang phải đối mặt [27]
1.3 Tình hình bệnh sốt rét hiện nay trên thẹ giói, ở Việt Nam và các ch trong trình phòngchống
ỉ 3 í Ịìệnh sốt rét trẽn thể giới rà các chiến lược phòng chồng
Trước dây dịch sot ret thường xảy ra, một trong những vụ dịch lớn nhất đã xảy ra ởLiên Xô cũ sau the chiền thử nhất, hơn 10 triệu người mắc từ 1923- 1926 và ít nhất có 60.000người chét Vụ dịch ờ Sri Lankan và Ceylon năm 1934- 1935 có khoáng 3 triệu ca sốt rét và82.000 người chct Năm 1938, một vụ dịch xảy ra với sự xâm nhập của muỗi Án.gambỉae vào
Brazil dà làm hơn 100.000 người mẳc và chừng 14.000 người chết Ở Ethiopia, vụ dịch năm
1958 còn gây nên những tồn thất lớn hơn với khoảng hơn 3 triệu bệnh nhân và 150.000 ngườichét Dịch củng xày ra ờ Haiti nãm 1963 với so mac ít hơn Năm 1967 sót rét quay lại trầmtrọng ờ một số quốc ịgia đã cỏ thành công nhất định trong chương trinh PCSR Năm 1976,hơn 7 triệu ca được báo cáo ớ Ấn Độ, 250.000 ca chết ủ Madagasca năm 1988 và một sổ nướcChâu Phi đã phải dương đàu vói tĩnh chẩt trầm trọng cùa căn bệnh này trong nhiều thập kỷnhư Botswana, Burundi, Ethiopia, Namibia, Rwanda, Sudan, Swaziland, Zaire, Zambia,
Trang 22Theo ĨCYTTG, trên the giới hiện cớ khoáng 100 hước và lãnh thổ với trên 40% dân số(khoảng 2.4 tỷ người) trong vùng SRLH (những năm ỉ 950 cỏ 140 nước trong vùng SRLH).Ước tính môi năm có khoảng 300- 500 triệu BNSR (khoảng 3.000 BNSR mỗi ngày), lảm chết1.2- 2,7 triệu người, trong dó có khoáng I triệu trê em dưới 5 tuồi Tình hình sốt rét vẫn là vẩn
đê nghiêm trọng nhất lả các nước dang phát triển, dặc biệt là các nước vùng châu Phi, nhiệtđới [78], [84], [93], [94]
Châu Phi, Nam Sahara chì Ếm 90% BNSR (450 triệu BNSR) và hon 90% sổ nhiễmKSTSR vả chết sốt rét trên thể giớỉ, nguyên nhân chù yếu là do pfalciparum Sot rét lả nguyên
nhân gây chết quan trọng vởi dân di tàn ờ châu Phì [3], [82], [83], [93], [94]
Hảng năm, các nước châu Ả và châu Mỹ có khoảng 5- 6 triệu BNSR đưựu báo cáo,nhưng (hực tế còn cao gấp 4 lân Khoảng 75% sô BNSR dó dược ghi nhận ở 9 nước:Afganistan, Brazil, Căm Pu Chia, Trung Quốc, Án Dộ, Indonesia, Srilanca, Thái Lan và ViệtNam, 80% số BNSR này ỉà ở châu Á (ngoài Trung Quốc) [44], [53], [77], [88]
Tại Đông Nam Á sốt rét lưu hành ừ hầu hết các nưởc với 88% dân sổ trong tỏng số1.302 triệu người sổng trong khu vực sồt rét trầm trọng ở các nước tiều vùng sông Mê KồngĩTrung Quốc (Vân Nam), Lào, Myanmar, Campuchía, Thái Lan và Viật Nam [90]
Theo TCÝTTG đến năm 1995, dân số có nguy cư mắc sốt rét toàn khu vực Đông Nam
Á là trên í 38 triệu ỉigười ử 9 nước lưu hành bệnh [90] Vùng biên giói các nước Đồng Nam
Á và tây Thái Bình Dương tình hình SOI rét trờ nên xấu dí, đặc biệt lầ các vùng biên giới cuacác nước liều vùng sòng Me Kông nơi có sự di hiền động dân lớn Tỳ lệ bệnh nhân nhập viện
do sốt rét ờ các vùng bièn giới chiêm 30% số bệnh nhân chung, có trên 80% trường hợp sổl
rét do p.falciparum da kháng thuốc [92] Nhiều vùng rừng núi ở khu vực Đông Nam Á, muỗitruyền bệnh SOI rét chù yếu trú ẩn ngoài nhà hoặc kháng hoã chất diệt gáy khó khản chơ cáchoạt động phòng chổng vector Ờ các vùng này dịch vụ y tể cũng kém phát triển, ảnh hườnglớn đen Việc bảo vệ và chăm sóc sức khoe người dàn [09], [87]
Trang 23Năm 1956, TCYTTG khởi xướng ra chiên ỉược thanh toán sốt rét toàn càu Sau hơn 2thập kỳ, các chiền dịch tấn công thanh toán sốt rét đà giải phóng khoãng 1,5 tỳ người ớ khuvực ôn đới thoát khỏi nguy cơ sốt rét và nhiêu nước ờ khu vực nhiệt đới dã dầy lùi được bệnhsốt rét ờ các mức độ khác nhau Tuy nhiên tỉnh hình sốt rét ở châu Phi không hề thay dồi vikhông triển khai được chương trình thanh toán sốt rét, còn các nước ờ các khu vực nhiệt đớinói trên bệnh sốt rét đâ quay ưở lại với mức độ ngày câng nghiêm ưọng từ thập kỳ 70 do kinh
te xã hội không ồn dinh, chiến tranh, thiếu nguồn lực, thiếu màng lưới y tế tại chỗ, KSTSRkháng thuốc, muỗi kháng DDT và một sổ hoả chất diệt khác [9]
VI vậy đến năm 1979, sau khi chiến lược chăm sóc sửc khoẻ ban đầu ra đời (1978),TCYTTG dã quyết định chuyển sang chiến lược PCSR Song tình hình sổt rét trên thế giớivẫn chậm được cải thiện, nhiều nơi tiếp tục gia tăng vì các nguyên nhân kể trên vần còn phổbiển [9|
Thảng 10/1992, TCYTTG tổ chức hợi nghị cấp bộ trường toàn cầu (tại Amsterdam,
Hà Lan) đe một lần nữa cành bảo nguy cơ và tác hại của bệnh sốt rét dối với loài người, xácđịnh mục liêu, cảc yếu tố kỹ thuật cơ bàn cho chiến lược PCSR vả đưa ra phương hướng hoạtđộng PCSR cho các nhóm nước và các vùng dịch tề sốt rét khác nhau của the giới 19 Ị
Từ tháng 1/1998 đển nay, TCY'n'G phát động chiến dịch “đẩy lùi bệnh sốt rét” nhămtãng cường sự phối hợp toàn cầu, huy động nguồn lực, tập chung hồ trợ cho châu Phì và cácnước sốt rét trọng điểm ở các khu vực khác nhau nhằm đầy nhanh việc thực hiện chiển lượcPCSR [9],
1.3.2 Bệnh sốt rẻt ớ Việt Nam, các chiến lược và kết quả phòng chổng qua các thời kỳ
Ở Việt Nam dân số cá nước hiện nay là trên 80 triệu người, có 43,4 triệu người sốngtrong vùng sốt rét, trong đó khoảng 15 triệu người sổng ưong vùng SRLH nặng Trong vòng
10 năm (1991- 2000) có 10.184 người chết vì sốt rét (đỉnh cao là năm 1991: 4.646 người),
309 vụ dịch sót rét lớn nhỏ dã xảy ra, cớ những vụ
Trang 24dịch lảm lử vong đên 500 người như vụ dịch sốt rét ở huyện QuêPhong, tinh Nghệ An năm 1991 [27].
Sau 10 nấm (1991- 2000), chương trình quốc gia PCSR của Việt Nam đã có nhìèu tiên
bộ Tỳ lệ chết sốt rét giảm 94% và tỷ lệ mắc giảm 77% Trong năm 2000, chết do sốt rét đàgiảm xuống 0,19/1000 người, tỷ lệ mác giảm còn 3,84/1000 người Tình hình sốt rét hiện nay
ổn định nhưng vẫn còn là moi đc dọa sức khoẺ với ngưửi dân ờ vùng sâu, vùng xa và đối vởĩdân di CƯ [28],
Quá trình PCSR ở Việt Nam hắt đầu từ nãm ỉ 957 ờ miền Bắc Từ năm 1961, biệnpháp áp dụng chú yếu là phun DDT trôn phạm ví rộng, két quả rẩt triển vọng, tỳ lệ K.STSR.giâm từ 5,6% năm í 957 còn 0,28% năm 1964 [45],
Thời gian này ở miền Nam, vứi sự trợ giúp của TCYTTG, chương trình diệt trừ sốt rétchỉ áp dụng ở một số vùng ở khu vực miền Trung, Tây Nguyên DDT cũng được sử dụng đểPCSR chũ quân đội Mỳ, Ngụy Ở những nơi dược áp dụng biện pháp phun DDT, két quảcũng khả quan tỳ lệ KSTSR duy tri khoảng 5%
Sau 1975, cả nước duy trì chương trinh thanh toán sốt rét, cảc hoạt động chống vectordược lãng cường trẽn diện rộng, các chì số sốt rét dều giảm Đen những năm dầu thập kỳ 80,bệnh sốt rét dẩn dẩn quay trở lại trên toàn quốc, ngày một gia tăng Chương trình thanh toánsốt rét bat đau gặp một số khỏ khàn về kỳ thuật vả thực hành như: KSTSR khảng thuốc, muỗi
hợp tác quốc tể chưa phát criẻn, rình hình sốt rét tiếp lục dien biến xấu cho lới năm 1991 vớihơn l triệu ca mac, 4.Ố46 ca chết 144 vụ dịch sổt rét [101-
Từ nãm 1991, cả nước chuyên sang chiền lược PCSR Được sự chì đạo đau tir cũaChính phù vả sự phổi hợp chặt chẽ cùa các cấp các ngành nên đã đầy lùi được sốt rét trênphạm vi cà nước [18], [58]
Giai đoạn 1991- 2000: BNSR giảm 73,15%, chểt sốt rét giảm 96,8%, SRAT giảm96,34%, vụ dịch sốt rét giâm 98,6% 118 Ị
Trang 25Giai đoạn 2000- 2005: BNSR giảm 66, ỉ %, chết sốt rét giảm 87,8 %, dịch sốt réttăng 150%, KSTSR giàm 73.8% [13].
Việt Nam dược đánh giá là quốc gia áp dụng và duy trì các biện phảp PCSR có hiệuquà, nhung tình hình sốt rét vần còn nghiêm trọng ở khu vyic miền Trung, Tây Nguyên, ĐôngNam Bộ và vùng biên giới [9], [89], [95 Ị
1.4 Các biện pháp phòng chống sốt rét cơ bản đang áp dụng ở Việt Nam 7.4.7, Dổi với tác nhân gây bệnh (KSTSR)
- Phương tiện và phương pháp chẩn doán sốt rét: Cho đến nay có rất nhiều kỹ thuậtkhác nhau để phát hiện KSTSR, nhưng kỹ thuật xét nghiệm máu ngoại vi với kính hiển viquang học vẫn là kỹ thuật thường qui trong thực hành và có giá trị nhất để xác dinh các chùngloại KSTSR [23] Hiện nay kỹ thuật này được chuyển giao cho tuyến y tế cơ sở [50] Sự hiệndiện của KSTSR được coi là tiêu chuẩn vàng để quyết định chẩn đoản [4], [23]
- Phương tiện và phương pháp điều trị: Từ năm 1600, Juan Lopez phát hiện raquinine ở Peru, cho đển nay khoa học đã tìm ra rất nhiều loại thuốc điểu trị sốt rét dặc hiệu[16], tác dụng của các thuốc này là cắt cơn, cắt ký sính trùng, gíàm từ vong, ngăn ngừa táiphát và lây truyền Trong diều trị sốt rét phải dạt dược ycu cầu diều tộ sớm, đúng, toàn diện,
an toàn và theo dõi hiện tượng khảng cùa ký sinh trùng với thuốc [5], [8 Ị, [45] Từ năm 1992
ờ Việt Nam, Chính phú dã cẩp kình phí cho các hoạt động giám sát nguồn bệnh và cap thuốcdiều trị miền phí cho mọi người dân [50Ị Tuy nhiên do hệ thống y té chưa phát triển nhất là y
tế cơ sở, số lượng ĐNSR nhiều trong các vùng có SRLH, hơn nữa BNSR đại đa số là ngườinghèo không muốn hoặc không có diều kiện nàm viện nên hầu hết cảc ca sốt rét thường dềuđược phát thuốc và quàn lý diều trị tại nhà, vì vậy do nhận thức không dầy dù một số ngườichỉ uổng đến khi hết sốt nên không dù lieu, một số người dân tự đi mua thuốc điều trị nênkhông đúng thuốc gây hiện tượng K.STSR kháng thuốc rất dáng lo ngại [18], [45], [50]
Trang 26Hiện nay KSTSR Pfalciparum khảng với nhiều thuốc điều trị, kháng Chloroquin vàmột số thuốc sốt rét khác như Fansidar, Quinin, Viên sốt rét 2 [42], [49], Từ năm 1992,Artemisinin và dẫn xuất được đưa vào sừ dụng trong chương trình PCS R ở Việt Nam và đếnnay thuốc được sứ dụng rộng rãi ờ tẩl cả cãc vùng có sốt rét kháng thuốc [7] Viên CV8 cũngđang dược sử dụng rộng rãi với tác dụng diệt ký sinh trùng, cất sốt nhanh (dưới 3 ngày), tỳ lộkhỏi bệnh cao (95- 99%), tỷ lệ tái phát thấp (I - 5%), an toàn, được cộng đồng chấp nhận,
thuốc có hiệu lực cao đổi với cả 2 loại ký sinh trùng p.falciparum và p.vivax [41], Ngoải ra,
Meíloquin cũng dược sử dụng tại Việt Nam dặc biệt là các vùng KSTSR kháng thuốc
1.4.2 Dổi với vector truyền bệnh (muỗi Anopheles)
- Loại trừ hoặc làm giảm chỗ muỗi đẻ và diệt bọ gậy bảng các biện pháp môi trườngnhư khơi thông cổng rãnh, loại trừ cảc vật chửa nước, thay doi môi trường như ngọt hoả, khandồng , cảc biện pháp hoá học, biện pháp sinh học như thà cá
- Chống muồi trướng thành: Để tránh muồi đốt thì nảm màn khi ngủ là biện phápquan trọng nhất, mặc quần áo bào vệ, rèm che cửa, tẩm dap túi ngủ (cho quản đội hay người
đi du lịch) hay dùng hàng rào gia súc Để xua muỗi người ta dùng quạt, hun khói, các loạicây có khả nãng xua muỗi, phát quang bụi rậm, vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, ngănnẳp Trong giai đoạn hiện nay, dề dĩệt muỗi trưởng thành, người ta sừ dụng hoá chất nhómPyrethroid tống hợp dùng cho phun tồn lưu và tẩm màn như Icon 10WP, Icon 2,5CS, Fendona10SC và đã thu được kct quả khả quan ữong PCSR Các loại hoả chất dùng dể diệt muỗithường an toàn cho người và gia súc, được cộng dồng chấp nhận [45], [81]
1.4.3 Dổi với vật chữ cảm thụ (Người)
- Truyền thông giảo dục sức khoẻ VC PCSR là rat quan trọng đem den cho mỗi cánhãn và cộng đồng các thông tin đầy đủ về bệnh, tác hại của nó và các biện pháp sân có đểngười dân biết và chủ động tham gia vào các hoạt động phòng chống [15], [21], [24], [51],
Trang 27- Biện pháp bào vệ cá nhân và gia đinh phòng chống muỗi đốt: Như ngũ màn, kcmxua, hương muỗi,
- Dự phòng bang thuốc: Không được khuyển cào sử dụng rộng rãi, chi dùng thuổc sốtrét dự phòng cho các đổi tượng thích hợp đi vào các vùng cỏ SRLH như nhũng người di dulịch sinh thái, xây dựng các công trinh thuỳ điện, thúy lọi, di khai thác khoáng sân, nồng lâmthổ sàn, những người ổi làm nương rẫy xa nhà, [45], [73], [74],
r Nâng cao sức đề kháng: Nâng cao mức song, cài thiện bữa ăn, nhà cửa, mồi trườnglao động, lao động và nghỉ ngơi hợp lý làm nâng cao sửc chống đỡ của cư thể đổi VỚIbệnh tật [45], [47 ỉ
1.5 Các yen tố kinh te, xã hội ảnh hirửng đẾn bệnh sốt rét vả các biện pháp phòng chung
L5.I Yếu tố kinh tế:
- Các hoạt động kinh tế: Các hoạL động kinh tể tảc dộng deft cà ba khâu cúa quá trìnhlầy truyền bệnh Có những hoạt động làm tâng nguy cơ sốt rét như làm tăng chẽ muồi đè(thưỳ lợt dào ao hồ, ruộng bậc thang, trồng cảy công nghiệp ) hoặc làm tàng sự tiếp xúcgiữa người và muỗi như đi vào cảc vùng sot rét để du lịch, khai thác khoáiIg sàn, nông lâmthổ sản, các công trình thúy điện, xây dựng vùng kinh tế mới, làm nương rầy, canh giữ cà phê,những biến động dân cư do di dân với mục đích kinh tế, quốc phòng có hay không có tồ chức,
đĩ tù vùng khỏng có Sốt rét hoặc có SRLI ĩ nhẹ tứi các vùng có sốt rét hoặc SRLH nặng làmcho linh hình sốt rél thêm phức lạp [401, [45] Ngược lại có những hoại dộng kinh tế cớ thểlàm giảm nguy cơ sốt rét như khai thòng mương mảng, cống rãnh, nẳn suối, lap hồ aơ, phátquang quanh nhà thâ cá, nàng cao mức sống, xây dựng ý tế vả PCSR [43], [45], [52]
r Điều kiện kinh tế hộ gia dinh: Diều kỉện kính tể hộ gia đình và mức sống cớ ảnhhường trực tiếp den sot rét Nhà cửa, chăn màn quan ão ảnh hưởng tới việc ticp xúc với muồi
và còng tác phòng chống muỗi đốt, mức án ành hưởng tới sự đề kháng
Trang 28cùa cơ thể [45], Kình tể gia đình ânh hưởng tới khá năng tiếp cận cácdịch vụ y té đặc biệt đổi với người nghèo, đổi với họ sán xuất thườngkhông đủ ăn, khả năng tiếp cận với các nguồn thông tin y tế thấp, phươngtiện di ỉạì thiếu, nhu cẩu chăm sóc sức khoè nhiều hơn người giàu [6], [47].
Do chế độ dinh dưỡng thẩp, môi trường kém vệ sinh, lao động nhiều vàquá sức, khi bị bệnh thường đển khảm muộn với nhiều biến chứng và dichứng, uống thuốc thưởng không đủ lieu, dí làm ngay khi sức khoẻ chưahồi phục, [45], [47], [50]
1.5.2 Yếu tổ xã hội:
- Nghề nghiệp: cỏ những nghề làm tăng nguy cơ bị sốt rét như nghề rừng, khai thác,buôn bán nông lâm thổ sản, ưồng cây công nghiệp (chè, cà phê Những người di kiểm việc làmtheo mùa, họ từ các vùng không có sổt rét hoặc sốt rét nhẹ đến các vùng có sốt rét nặng đểcanh giừ hoặc thu hái cà phê, bông, khai hoang, xây dựng nhà của ,họ rát de bị mắc sốt rét vàthường bị nặng [40], [45] [50]
- Văn hoá và trình độ văn hoá: Phong tục tập quán và thói quen chăm sóc sửc khoècủa những nhóm người khác nhau, nhóm dân tộc khác nhau cũng có những thái độ ứng xửkhác nhau [47] Trong các hoạt động sản xuẩt như du canh du cư, hay trong sinh hoạt một sốdân tộc không có thói quen ngủ màn, một sổ dân tộc kiêng mắc màn ưắng trong nhà vì họ choràng màu trắng là màu cùa ma quỉ, chết chóc, [15], [45] Một sổ dân tộc lại cho rằng sốt rét
là do một thể lực siêu nhân nào đó tạo ra nên khi bị bệnh họ thường nghĩ ngay tới việc tìmkiếm thuốc nam hay bói và cúng bải để chửa bệnh chứ không đi khám bệnh [45], [76]
Trình độ văn hoá thấp Hẻn quan den nhận thức về sốt rét và PCSR không đầy đủ ýthức tham gia PCSR vả tự phòng chổng trong cộng đồng bị hạn chc [18], [45], [86]
- Hoạt động y tề ớ các vùng sâu, vùng xa còn nhiều khỏ khăn do dịa bàn rộng, dàn cưphân tán, thiếu phương tiện, nhân lực vả kinh phỉ hoạt dộng Nhân viên y tế không được đàotạo cập nhật thường xuyên kiến thức về sốt rét và PCSR [18], [20], [22], [40], [45],
1.6 Một sổ khó khăn thách thức hiện nay trong PCSR ờ Việt Nam [13],
Tuy tình hình sốt rét dã giảm mạnh nhưng vẫn chưa ổn định, trong thừi gian gần đâymột số địa phương đã xuất hiện các vụ dịch và nguy cơ dịch sốt rét (Nghệ
Trang 29An, Lao Cai, Quảng Nam, Hà Giang, Diện Biên, ) Nguy cơ sổt rét quay trớ lại vẫn còn rấtlớn vì các khó khăn thách thức:
- Dân sống trong vùng SRLH còn lớn (37 triệu người), chiếm 46% dân số toàn quốc
- Độ bao phù và chất lượng biện pháp PCSR còn hạn chể
- Biến động lớn về môi trường tại cảc vùng SRLH như thuỳ điện, thuỷ lợi, nuôi tôm,trồng rừng, giao thông,
- Khả năng tự PCSR cùa người dân còn hạn chế do khó khăn về kinh tế và trinh độdân trí thắp
- Giao lưu đển vùng sốt rét và qua lại bìén giới rất lớn lảm tăng nguy cơ lan truyềnsốt rét giữa các vùng
- Dân di cư tự do, đi rừng, ngú rầy nhiều nhưng chưa có được biện pháp PCSR hiệuquả
- Mạng lưới y tế PCSR thiếu và còn yếu, tổ chức chưa ồn đình Y dược tư nhàn pháttriển nhưng chưa được quản lý tốt
- Nguồn lực cho PCSR không ổn định: Kinh phi trung ương giảm, kinh phí địaphương giảm vả một số dịa phương có sự điều phối giảm bớt so với chương trình quốc giacấp
- Xuẩt hiện tư tưởng chủ quan, thiểu quan tâm tới chương trình PCSR ở một số cấpchính quyền và các y tể địa phương
- Nguồn lực các tồ chức quốc tế hỗ trợ chương trình PCSR giảm
1.7 Một số nghiên cứu về kinh tể, xã hội và K.A.P của người dân ảnh hưửng đền bệnh sốtrét và cách phòng chống
Theo ‘'Đánh giá sơ bộ kết quà PCSR ờ Việt Nam giai doạn 1992- 1995” cùa Dự ánquốc gia PCSR (1997) giữa các khu vực: Miển núi phía Bắc, đồng bang Trung du, khu IV cũ,Tây Nguyên, miền Trung, đồng bẳng sông Cứu Long, Đông
Trang 30Nam Bộ) cho thấy sổ người biết đúng nguyên nhân sốt rét là do muỗichiêm tỷ lệ 56%- 89%, đặc biệt còn 1% số người ờ miền núi phia Bẳc và4% ở Tây Nguyên cho ràng sốt rét do ma làm số người cho ràng bệnh sốtrét có sốt là 70%- 90%, đau dầu 50%- 70%, các dẩu hiệu khác như vã mồhôi, buồn nôn người dồn miền núi phía Bẳc hay gặp hơn (30%- 50%), miềnTrung và Nam Bộ (10%- 20%) số người cho ràng ngủ màn phòng dượcbệnh là 69%- 96%, uống thuốc phòng được bệnh ờ mien Bắc 50%- 70% vàthấp dối với miền Trung và Nam Bộ 25%- 50%, các biện pháp khác nhưhun khói, hương xua ít người biết (10%- 20%) Người dân tin và quyết địnhdển các cơ sờ y tế khâm khi bị sốt rét chiếm tỳ lệ 39%- 77%, vẫn còn 1%
số người ở miền núi phía Bắc vả 1% ờ Tây Nguyên cho rằng nên dí cúng
ma Ngú màn thường xuyên chiếm tỷ lệ 71 %- 99%, trong sổ những người
dí làm nương rẫy ngù lại qua đêm có ngủ màn chiếm tỳ’ lệ 26%- 90% (17]
Nghiên cứu “Dân di cư tự do và chiến lược phòng chống bệnh sot rét tại huyện ĐắkMil Đắk Lấk” cùa Dương Chỉ Thiện, Viện Xã hội học Hà Nội cho thấy phẩn lớn dân di cư tự
do làm nghề nòng (98,8%), mức thu nhập thấp (75.000- 150.000 đồng) chiêm 44,4%, tỷ’ lệmắc bệnh sốt rẻt cao gấp 2,5- 5 lần so với nhóm dân định canh, định cư [63]
Nghiên cứu “Các yếu tố kinh tế, xã hội tác dộng den PCSR cùa cộng đồng dân cư ờ 3tinh Tây Nguyên: Gia Lai, Kon Turn, Đẳk Lăk‘’ cúa LỄ Khảnh Thuận và cs cho biết tỷ lệBNSR/dân số cỏ liên quan đến thu nhập GDP vả bình quân theo lương thực trên đầu người.Những người cỏ mức sống cao thì nhận thức, thải độ và hành vì đối với bệnh sốt rét càng cao,
do đó nguy cơ mac sốt rét của họ càng giảm Nhóm dân di cư, đặc biệt là di cư tự do có tỳ' lệmắc sốt rét cao hơn nhóm không di cư [61]
“Nghiên cứu các yếu tổ tập quán, diều kiện kinh tế vả tình hình sốt rét tại Kon Turn vàĐẳk Lak”, (1997- 2002) của Nguyễn Tân và cs cho thấy thời gian định cư là yêu tố ảnh hưởngđến tình hình sốt rét ờ các cộng đồng dân tộc Thời
Trang 31gian định cư trên 5 năm thì tình hình sốt rét và tỷ lệ nhiễm KSTSRthấp hơn (1,6%- 2,7%) so với dưới 5 nãm (6,58%- 18,29%) [62].
Nguyễn Quí Anh, Lê Xuán Hùng và cs nghiên cửu về kiến thức, hành vi, thực hànhcủa 400 người là dân tộc Raglai tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hoà nàm 2003, kết quảcho thấy 80,24% số người trả lời đúng nguyên nhân gây bệnh sốt rét do muỗi, 26,67% sốngười trả lời sốt rét run, vã mồ hôi là 3 biểu hiện chính cùa bệnh và 72,34% trả lời là sốt, rétrun lả 2 biểu hiện của bệnh sốt rét cỏ đến 94,57% người dân có hành vi đến cơ sờ y tế khimẳc bệnh Nẳm màn phòng tránh muỗi đốt là biện pháp hiệu quà nhất mà người dân lựa chọn(73,83%), tẩm màn cũng là biện pháp người dân ưa thích (39,26%) Nghiên cứu cũng chothấy số hộ đủ màn nằm chỉ chiếm 53,33%, không đủ màn chiếm 45,93%, khỏng cỏ mànchiếm 0,74% Người dân chù yếu tiếp cận thông tin PCSR từ 3 nguồn lả y tế cơ sở, tivi vàradio với tỷ lệ 69,145; 31,85% và 45,43% [2],
Lê Văn Thanh, Đặng Tuấn Đạt và cs điều tra kiển thức, thái độ hành vi PCSR nhủtndân di cư tự do ờ thôn I ia Rớt, xã Cư Pui, Krông Bông, Dẳk Lắk năm 2005 cho thấy: sổngười ngù rẫy chiếm tỷ lệ cao hơn so với không ngủ rẫy (56,28% so với 43,72%) Cỏ lởi80.93% số người không ngù màn, chi có 19,07% số người có ngu màn [64]
1.8 Tình hình bệnh sốt rét vả kết quà phòng chổng sot rét ở tỉnh Yên Bái
Từ nám 1991 cùng với cả nước, tỉnh Yên Bải chuyển chiển lược từ thanh toán sổt rétsang PCSR với mục tiêu làm giảm tỳ Ịệ mắc, giảm tỷ lệ chết và giảm dịch sổt rét Qua từngnăm tỉnh đã đề ra được các mục tỉéu và có biện pháp cụ thề, phù hợp với tình hình thực tể lạiđịa phương Công tác PCSR cùa tỉnh đã dạt được mục tiêu cùa chương trình PCSR quốc gia,
số bệnh nhân sốt rét liên tục giảm hàng năm, 11 nãm liền không có chết do sốt rét, 12 nămliền không có dịch sổl rét (lính đển thời diểm năm 2005) [48],
Trang 32Bàng 1,1, Thực hiện các mục tiêu PCSR tại Yên Bái 2001- 2005 [48]
Năm
Giảm chết sốt rét Giảm dịch sốt rét Giảm mắc sổi rét
Mục tiêu KẾt quá Mục tiéll Kểt quả Mục tiêu Kết quả
-Có điều kiện sinh địa cánh rẩt thuận lợi cho muỗi truyền bệnh phát triền, đặc biệt là
muỗi An minimus có mặt ờ 162/180 xã, phường
- Bien dộng rất lớn về thời Liểt, khí hậu, dí dần, các công trình làm dường, thuỳ diện,trồng rừng tạo ra nhiều vùng dịch lễ sốt rét nên việc áp dựng các hiện pháp phòng chồnggặp rẩt nhiều khó khăn
-Giao lưu của người dân Yen Bái với các vùng SR.LỈĨ lit lớn (khoảng 10% dân số),ngoài vòng kiềm soát của chính quyền và y tể
-Điều kiện kinh tể, vãn hoá, xã hộì của người dân đặc biệt là vùng núi, vùng sâu,vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn gặp rãi nhiều khó khăn Tỷ lệ hộ đói nghèo củalình chiếm 26,37%
- Mạng lưới PCSR dă được kiện toàn ờ các tuyển nhưng chưa được đào tạo sáu vềchuyên khoa, y te cư sờ còn thiêu cán bộ, hạn che về chuyên môn kỹ thuật PCSR, dặc biệt là
y tể thôn bản
Trang 33- Cõng lác TTGDSK đã được củng cổ nhung chưa hiệu quà, chưa đến được vùngsâu, vùng xa, vùng đặc biệt khô khăn và vùng có nhiều dàn tộc thiểu số sinh sổng.
- Sự phối kết hợp giữa các ngành, các tổ chức xã hội trong PCSR chưa chật chẽ,thưởng xuyên và liên tục Đã xuất hiện tư tướng lơ là, chủ quán ở một số cấp, ngành khi tìnhhình sốt rét giảm
Những tồn tại trên dật ra cho chương trình PCSR của lỉnh nhiều khó khãn trờ ngại nếukhông có những biện pháp phòng chổng hừu hiệu, nhằm tiếp tục giữ vững và ổn định lìnhhình sốt rét trong thời gian tới
Trang 342.1 Dối tượng nghiên cứu
rất cả người dân sổng tại xã Nậm Có không phân biệt tuổi, giới, dân tộc, nghề nghiệp, trình dộ vãnhoá đểu có cơ hội dược chọn vào nghiên cứu
2.2 Thòi gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3/ 2006 đến tháng 8/ 2006
- Địa điểm nghiên cứu: Xã Nậm Có, huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bải
Trang 352.3 Thiết kế nghiên cúu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.4 Mẩu và phương pháp chọn 2.4 Ị Cở mẫu: Theo cóng thức
Trong đỏ: n: Cỡ mẫu 2(1^2) = 1,96 (Hệ số tin cậy ở mức xác suẩt 95%) p - 0,5 (Ước tính tý lệ người dàn có thực hành dũng trong PCSR) q = l-p = 0,5
d = 0,05 (Khoảng sai lệch mong muốn giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệ cua quần thể)
Sau khi lính toán cỏ n = 384 Vi mẫu nghiên cứu được lẩy theo phương pháp chọn mẫu nhiều giaiđoạn nên cỡ mầu sẽ được nhân vởỉ hệ số ãnh hưởng của thiết kế (DE = 2) ta có n = 768, cộng thêm 10%
dự phòng không tiếp cận được đối tượng nghiên cứu Như vậy ta cỏ cỡ mẫu n = 850
Trang 36- Lập danh sách toàn bộ 905 hộ gia đình của xà.
- Xác định khoảng cách mẫu: k = Tồng sổ HGĐ/300, Như vậy k - 905/ 300 = 3,01 (lẩy tròn lã 3)
- Bổc thăm ngẫu nhiên khoảng cách mẫu để lay HGĐ dầu tiên vào mẫu
- Bắt đầu từ HGĐ đầu tiên được chọn, cứ 3 HGĐ ta tại lẩy I HGD vào mẫu, lần lượt như vậy chotới khì đù 300 HGĐ
- Ta được số HGĐ lẩy vào mẫu nghiên cửu là 300
- Chọn 850 đối tượng nghiên cứu theo phương pháp ngầu nhiên hệ thong:
- Lập danh sảch loàn bộ ] 802 người trong 300 HGĐ được chọn
- Xác định khoảng cách mẫu: k - Tồng số người cùa 300 HGĐ/ 850
Như vậy k = ] 802/ 850 2,12 (lấy tròn lả 2)
- Bốc thăm ngẫu nhiên khoáng cách mẫu để láy người dầu tiên vào mẫu
- Bắt đầu từ người đầu tiên được chọn, cử 2 ngưởi ta lại lấy 1 người vào mẫu lần lượt như vậycho tởỉ khi đủ 850 người
- Ta dược số người Irong mẫu nghiên cứu ià 850
2.5 Phương pháp thu (hập số 1ỈỆ1E
- Điều tra hồi cứu: ITiam khào tài liệu liên quan về các yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội, hệ thõng
sổ sách thống kè, báo câo về công tác y tế
- Bệnh nhân sổt rét: Thám khám lâm sàng, kẹp nhiệt độ hố nách dể phát hiận bệnh
- Kỷ sinh trùng sốt rét: Lấy máu đẩu ngón tay, nhuộm gièm sa lam máu giọt dày và soi dưới kínhhiển vĩ
- Phòng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cửu thông tin vế cá nhân, tập quân sinh hoạt, kiển thức,thái độ và thực hành vể sốt rét và PCSR bang phiếu điều tra
Trang 376.04 và phân tích băng phan mềm SPSS 10.0.
2.7, Các biến sá nghiên cứu
Tên biển Định nghĩa
Công cụ thuthập
Phương pháp thuthập
- Hiện đang sốt (> 37j5°ỌỊ hoặc có sốt trong vòng 3 ngày gần đây
- Không giải thích dư ực các nguyên nhàn gây sôt khác
- Dang ờ hoặc qua lại vùng sổi rét trong vòng 6 tháng gẩn dây
- Điều trị bàng thuốc sốt rót có đáp ứng tot trong vòng 3 ngày
- Nhiệt kề
- Bộ dụng cụ XN
- Kỉnh hiền vi
- Phiếu theodõi BNSR
Tuồi Tuổi dược lính theo năm dưưng lích tại thời
điểm nghiên cứu kể lừ ngày, thảng, năm sinh cứ đú 12 tháng tỉcp theo được tính thèm 1 tuổi
Phì en điểutra
Phòng vẩn
Trang 38Phỏng vân
Nghê nghiệp Là nghê mang lại thu nhập chính cho bán
ihân và gia dinh
Phiếu điêuưa
Phiếu điềutra
Phụ lục 2
Thái độ Thái độ là biêu hiện sự bang lòng hoặc
phán dối một vấn đề nào đỏ, nó lả một eau trúc tương đối ben vừng của các niềm tin doi với một sự việc, một qua đi êm hoặc một dổi tượng [56], [57],
PhiỂu điêủưa
Phụ ĩục 2
Trang 39<200000 đ 2 Khá, giàu: > 200000 đ
Phiệú điêu tra - Phòng vản
- Tính toán
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu
- Mọí thông tín thu thập được có liên quan đen đối tượng nghiên cứu sẽ dược mâ hoá và giữ bí mật mội cảch tuyệt đối
Trang 40- Nghiên cứu được Lỉển hành và luân thú nghiêm ngặt theo qui dính của Hội dồng đạo đức ý sinhhọc Trường Dại học Y lể củng cộng Hà Nội.