1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành và xác định một số yếu tố liên quan trong việc phòng chống lây nhiễm HIVAIDS của cán bộ, công nhân viên công ty xây dựng số 8 Thăng Long, Hà Nội, năm 2008

92 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kiến Thức, Thái Độ, Thực Hành Và Xác Định Một Số Yếu Tố Liên Quan Trong Việc Phòng Chống Lây Nhiễm HIV/AIDS Của Cán Bộ, Công Nhân Viên Công Ty Xây Dựng Số 8 Thăng Long, Hà Nội, Năm 2008
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Yến
Người hướng dẫn PGS, TS. Phan Văn Tường
Trường học Trường Đại học Y tế Công Cộng
Chuyên ngành Y tế cộng đồng
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 508,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO- BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG NGUYỄN THỊ NGỌC YẾN THỤ C TRẠNG KIẾN THÚC, THÁI ĐỘ, THựC HÀNH VÀ XÁC ĐỊNH MỘT SÔ YÉƯ TÓ LIÊN QUAN TRONG VIỆC PHÒNG CHÓNG LÂY

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO- BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG

NGUYỄN THỊ NGỌC YẾN

THỤ C TRẠNG KIẾN THÚC, THÁI ĐỘ, THựC HÀNH

VÀ XÁC ĐỊNH MỘT SÔ YÉƯ TÓ LIÊN QUAN TRONG VIỆC PHÒNG CHÓNG LÂY NHIẺM HIV/AIDS CỦA CÁN BỘ, CÔNG NHÂN VIÊN CÔNG TY XÂY DỤNG SỐ 8 THĂNG LONG,

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành nghiên cứu này trước hết tôi xin trân trọng cám ưn sự hướng dẫn tậntình của PGS, TS Phan Văn Tường - Phó Chủ nhiệm Khoa; Chủ nhiệm Bộ môn Quản LýBệnh viện - Trường Đại học Y tế Công Cộng

Tôi xin trân trọng cám om Ban giám hiệu cùng tập thể các thầy cô giáo trường Đạihọc Y tế Công Cộng đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại nhàtrường;

Tôi xin trân trọng cám ơn sự quan tâm của Ban lãnh đạo, Phòng Tổ chức Cán bộTổng Công ty Thăng Long và đặc biệt là Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ, công nhânviên Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long đã nhiệt tình hợp tác, giúp đỡ tôi hoàn thànhnghiên cứu tại Công ty

Tôi xin trân thành cám ơn các bạn bè đồng nghiệp, các bạn học viên và gia đình đãgiúp đỡ và động viên tôi trong thời gian học tập và làm nghiên cứu

Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn!

Hà Nội, tháng 10 năm 2008

Trang 3

CÁC CHỮ VIẾT TẤT

AIDS : Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (Acquired Immuno Deficiency

Syndrome)

BKT : Bơm kim tiêm

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

CNXD : Công nhân xây dựng

CNTC : Công nhân thi công

CDC : Trung tâm kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ

(Centers for Disease Control and Prevention)CCRD : Trung tâm nghiên cứu phát triển Y tế Cộng đồng

(Centers for Community Health Research and Development)ECDC : Trung tâm châu Ảu về Dự phòng và kiểm soát bệnh (EƯ Centers for Disease

Control and Prevention)ĐTV : Điều tra viên

ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu

GMD : Gái mại dâm

GTVT : Giao thông vận tải

HIV : Vi rút gây bệnh AIDS (Human Immunodeficiency Virus)

LXĐD : Lái xe đường dài

LTQĐTD : Lây truyền qua đường tình dục

LĐTD : Lao động tự do

NVVP : Nhân viên văn phòng

QHTD : Quan hệ tình dục

RHIYA : Chương trình sáng kiến sức khỏe sinh sản thanh niên châu Á

scus : Quỷ trẻ em Hoa Kỳ

(Save the Chidlren USA)UNAIDS : Chương trình kiểm soát HIV/AIDS cùa Liên hợp quốc

WHO : Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)

XN : Xét nghiệm

YTDP : Y tế dự phòng

Trang 4

MỤC LỤC

TÓM TẤT

ĐẬT VÁN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 3

ChưoTig 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tình hình nhiễm H1V/AIDS trên thế giới và ở Việt Nam 4

1.2 Công tác phòng chống dịch HIV/AIDS 10

1.3 Một sổ đặc điểm về Công ty Xây dựng sổ 8 Thăng Long 15

Chương 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHUONG PHÁP NGHIÊN cứu 17

2.1 Đoi tượng nghiên cứu 17

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17

2.3 Phương pháp nghiên cứu 17

2.4 Hạn chế cùa đề tài và biện pháp khắc phục 24

2.5 Xử lý sổ liệu 24

2.6 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu 24

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN củ u 25

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 25

3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học 25

3.1.2 Điều kiện sống, làm việc và thói quen 27

3.1.3 Tiếp cận thông tin và nhu cầu thông tin 29

3.2 Kiến thức, thái độ và thực hành trong phòng chổng HIV/A1DS 33

3.2.1 Kiến thức 33

3.2.2 Thái độ 38

3.2.3 Thực hành phòng chống HIV/AIDS 39

3.3 Một sổ yếu tố liên quan đen kiến thức, thái độ, thực hành của đổi tượng về HIV/AIDS 40

3.3.1 Mối liên quan kiến thức về HIV/AIDS với một số đặc điểm chung của đối tượng 40

3.3.2 Mối liên quan kiến thức về HIV/A1DS với thói quen/tiếp cận thông tin 42

Trang 5

3.3.3 Mối liên quan giữa điều kiện sống và thực hành về phòng chống HIV/AIDS.45 3.3.4 Mối liên quan giữa mức độ nghe đài, xem tivi, để ý đen panô, áp phích và

thực hành về phòng chổng HIV/AIDS 47

3.3.5 Mối liên quan kiến thức và thực hành về phòng chống HIV/AIDS 50

hưong 4 BÀN LUẬN 51

4.1 Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu 51

4.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học 52

4.1.2 Tiếp cận thông tin và nhu cầu thông tin 54

4.2 Kiến thức.thái độ và thực hành trong phòng chống HIV/AIDS 56

4.2.1 Kiến thức về HIV 56

4.2.2 Thái độ 60

4.3 Xác định một sổ yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành của đối 4.3.1 về phòng chống HIV/AIDS 60

4.3.2 Mối liên quan kiến thức về HIV/AIDS với một số đặc điểm chung của đối tượng 61

4.3.3 Mối liên quan kiến thức về HIV/A1DS với thói quen/tiếp cận thông tin 62

4.3.4 Mối liên quan giữa điều kiện sống và thực hành về phòng chống HIV/AIDS62 4.3.5 Mối liên quan giữa mức độ nghe đài, xem tivi để ý đến panô, áp phích và thực hành về phòng chống HIV/AIDS 62

4.3.6 Mối liên quan kiến thức và thực hành về phòng chống HIV/AIDS 63

KÉT LUẬN 65

KHUYÊN NGHỊ 68 rÀI LIỆU THAM KHẢO ’HỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi của đối tượng 25

Bảng 3.2 Trình độ học vẩn theo giới tính 26

Bảng 3.3 Đặc điểm nơi sinh sống 26

Bảng 3.4 Đặc điểm về hôn nhân 27

Bảng 3.5 Tính chất công việc 27

Bảng 3.6 Thường xuyên sổng xa gia đình 28

Bảng 3.7 Tần suất về nhà 28

Bảng 3.8 Mức độ nghe đài, xem tivi của đối tượng 29

Bảng 3.9 Mức độ quan tâm để ý đến các pano, áp phích về HIV/AIDS 30

Bảng 3.10 Nguồn cung cấp thông tin về H1V/AIDS cho các đối tượng 31

Bảng 3.11 Nhận được hỗ trợ thông tin về HIV/A1DS tại nơi làm việc 31

Bảng 3.12 Cách truyền thông phù hợp 32

Bảng 3.13 Mong muốn được biết thêm thông tin về HIV/AIDS 32

Bảng 3.14 Nội dung thông tin về HIV/AIDS cần biết thêm 33

Bảng 3.15 Đã từng nghe nói về H1V/A1DS 33

Bảng 3.16 Biết được mức độ nguy hiểm cùa bệnh H1V/ AIDS 33

Bảng 3.17 Biết được HIV là gì 34

Bảng 3.18 Biết được sự khác nhau giữa HIV và AIDS 34

Bảng 3.19 Biết được dường lây truyền của HIV/ AIDS 35

Bảng 3.20 Biết được HIV/ AIDS có thuốc phòng, chữa hay không 35

Bảng 3.21 Biết dược HIV/ AIDS có phòng tránh được hay không 36

Bảng 3.22 Biết được cách phòng chổng HIV/AIDS 36

Bảng 3.23 Cách nhận biết về người nhiễm HIV/AIDS 37

Bảng 3.24 Biết được dấu hiệu thường gặp ờ những người từ nhiễm HIV chuyển sang AIDS .37

Bảng 3.25 Biết được nơi có thể xét nghiệm HIV/AIDS 38

Bảng 3.26 Thái độ đối với người nhiễm HIV 38

Bảng 3.27 Quan điểm về HIV là bệnh hay tệ nạn xã hội 38

Trang 7

Bảng 3.28 Thực hành phòng chống HIV/AIDS 39

Bảng 3.29 Mối liên quan giữa kiến thức về HIV/AIDS và giới tính 40

Bảng 3.30 Mối liên quan giữa kiến thức về HIV/AIDS và trình độ học vấn 40

Bảng 3.31 Mối liên quan giữa kiến thức về HIV/AIDS và nhóm tuổi 41

Bảng 3.32 Mối liên quan giữa kiến thức về HIV/AIDS và tình trạng kết hôn 41

Bảng 3.33 Mối liên quan giữa kiến thức về HIV/AIDS và tần suất nghe đài 42

Bảng 3.34 Mối liên quan giữa kiến thức về HIV/AIDS và tần suất xem ti vi 42

Bảng 3.35 Mối liên quan giữa nơi sinh sống thường xuyên và thực hành phòng chống HIV/AIDS 45

Bảng 3.36 Mối liên quan giữa mức độ nghe đài và thực hành phòng chống HIV/AIDS 47 Bảng 3.37 Mối liên quan giữa mức độ xem tivi và thực hành phòng chống HIV/A1DS .48 Bảng 3.38 Moi liên quan giữa mức độ để ý đến panô, áp phích và thực hành

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIẺU ĐÒ

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về giới của đối tượng 25

Biểu đồ 3.2 Đặc điểm nơi sinh sống 26

Biểu đồ 3.3 Tính chất công việc 27

Biểu đồ 3.4 Mức độ quan tâm để ý đến các pano, áp phích về HIV/AIDS 30

Biểu đồ 3.5 Mong muốn được biết thêm thông tin về HIV/AIDS 32

Biểu đồ 3.6 Mối liên quan giữa kiến thức về HIV/AIDS và mức độ quan tâm/để ý pano về H1V/AIDS 44

Biểu đồ 3.7 Mổi liên quan giữa tần suất về nhà và thực hành phòng chống HIV/AIDS 46 Biểu đồ 3.8 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành phòng chống HIV/AIDS 50

Trang 9

TÓM TẮT

HIV/AIDS là đại dịch nguy hiểm, là mối hiểm họa đổi với sức khỏe, tính mạng cùa conngười và tương lai nòi giống của dân tộc HIV/AIDS tác động trực tiếp dến phát triển kinh tế,văn hóa, trật tự an toàn xã hội của mọi quốc gia Do đó, phòng chống HIV/AIDS phải được coi

là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách và lâu dài, cần phải huy động liên ngành và toàn xã hội thamgia

Đế có thông tin cho việc xây dựng kế hoạch một cách toàn diện cho hoạt động phòngchống HIV/AIDS trong những năm tới tại Công ty Xây dựng sổ 8 Thăng Long phù hợp với tình

hình thực tế và đcm lại hiệu quả cao nhất,chúng tôi triển khai Đe tài " Thực trạng kiến thức, thải

độ, thực hành và xác định một sổ yếu tố liên quan trong việc phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS của cán bộ, công nhân viên Công ty Xây (lựng số 8 Thăng Long, Hà Nội, năm 2008” nhằm xác định thực trạng kiến thức về HIV/AIDS, thái độ đối với người nhiễm

HIV/AIDS và việc thực hành phòng chổng HIV/AIDS Đồng thời xác định một sổ yếu tố liênquan đến kiến thức, thực hành phòng chổng H1V/AIDS của CBCNV

Nghiên cứu này được thực hiện tại Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long thuộc Tổng Công

ty Xây Dựng Thăng Long - Bộ Giao Thông Vận Tải Mục tiêu của nghiên cứu là: Đánh giá thựctrạng kiến thức, thái độ, thực hành và xác định một sổ yếu tố liên quan trong việc phòng chốnglây nhiễm HIV/AIDS của CBCNV Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long năm 2008

Nghiên cứu được tiến hành với 256/256 CBCNV tham gia phỏng vấn bằng bộ câu hỏi cócấu trúc được xây dựng với nội dung phục vụ cho nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu mô tả

Trang 10

cắt ngang Thời gian thực hiện từ tháng 3/2008 đến tháng 8/2008, tại Công ty Xây dựng số 8Thăng Long thuộc Tổng Công ty Xây dựng Thăng Long.

Kết quả nghiên cứu cho thấy: CBCNV Công ty có kiến thức về HIV/AIDS là khá cao(74,6%), tuy nhiên thực hành về phòng chổng HIV/AIDS còn chưa tốt như tỷ lệ dùng BCS trongQHTD 17,8% tỷ lệ dùng chung các vật dụng cá nhân có thể

Trang 11

gây chảy máu như dao cạo râu, bàn chải đánh răng trong CBCNV là37,9% Thái độ dối với người nhiễm HIV/AIDS vẫn còn 30% CBCNV cho ràngcần cách ly với người nhiễm HIV/AIDS Trong nghiên cứu cũng cho thấynguồn cung cấp thông tin về HIV/AIDS từ cán bộ y tế còn thấp chỉ đạt 43,4%trong khi đỏ 100% CBCNV Công ty cho rằng nguồn cung cấp thông tin vềHIV/A1DS cho họ phù hợp và đầy đủ nhất là từ cán bộ y tế Tại Công ty và tạicác đội thi công đều có cán bộ y tế nhưng việc hoạt động phòng chổngHIV/AIDS chưa dược đưa vào hoạt động của y tế cơ quan Việc hỗ trợ cácphương tiện phòng chổng HIV/AIDS cho CBCNV đặc biệt là đổi với các đội thicông ở vùng sâu vùng xa, miền núi cũng chưa được thực hiện.

Qua kết quả nghiên cứu trên chúng tôi có một số khuyến nghị với Ban lãnh đạo Công

ty Xây dựng số 8 Thăng Long đưa các hoạt động về phòng chổng HIV/AIDS trở thành mộttrong những hoạt động cần thiết của cơ quan vì những tác động lâu dài của nó đối với sựphát triển của Công ty, cụ thể là: Tăng cường các hoạt động tuyên truyền của cán bộ y tể vềHIV/AIDS cho CBCNV, đề nghị với y tể ngành Giao thông vận tải cung cấp các tài liệutuyên truyền về phòng chổng HIV/AIDS đến tận tay cho CBCNV Xây dựng kể hoạch định

kỳ cung cấp một số vật dụng cá nhân về phòng chổng HIV/AIDS cần thiết cho CBCNV(bàn chải đánh răng, dao cạo râu bao cao su đặc biệt là tại các đội thi công ở vùng sâu vùngxa

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐÈ

Năm 1981, lần đầu tiên bệnh được phát hiện và có tên là hội chứng suy giảm miễndịch mac phải ở người (Acquired Immuno Deficiency Syndrome), hay còn gọi là AIDS đã đượcphát hiện trong số những người đàn ông đồng tính luyến ái tại Mỹ, _ sau đó bệnh đã lọt lưới vàlan rộng trên khắp các châu lục HIV/AIDS là đại dịch nguy hiểm, là mối hiểm họa đối với sứckhỏe, tính mạng của con người và tương lai nòi giống của dân tộc IIIV/AIDS tác động trực tiếpđen phát triển kinh tể, văn hóa, trật tự an toàn xã hội của mọi quốc gia Do đó, phòng chốngHIV/A1DS phải được coi là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách và lâu dài, cần phải huy động liênngành và toàn xã hội tham gia

Ở Việt Nam từ trường hợp nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện tại thành phố Hồ ChíMinh vào tháng 12/1990 Cho đến nay tính tới ngày 31/12/2007, toàn quốc đã phát hiệnđược 121.734 trường hợp nhiễm HIV trong đó có 27.669 ca phát triển thành AIDS và 34.476

hiệu quả, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: " Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành

và xác định một sổ yếu tố liên quan trong việc phòng chống lây nhiễm HIV/A1DS của cán bộ, công nhân viên Công ty Xây (lựng số 8 Thăng Long, Hà Nội, năm 2008”.

Trang 13

Tổng Công ty Xây dựng Thăng Long là một tổng công ty lớn trong BGTVT với trên

10 ngàn CBCNV, đặc thù nghề nghiệp của Tổng Công ty là xây dựng cầu đường tại tất cảcác tỉnh thành trong cả nước Công ty Xây dựng sổ 8 Thăng Long là một trong 23 công tycon trực thuộc l ong Công ty Xây dựng Thăng Long với 256 CBCNV, hiện nay Công tyđang xây dựng cầu và làm đường tại các tỉnh Vũng Tàu, Sơn La, Hoà Bình, Lạng Sơn, LàoCai Với quy mô vừa phải và được sự hợp tác tích cực của ban lãnh đạo, y tế đơn vị chúngtôi chọn triển khai tại công ty này có tính thực thi cao

Từ kết quả nghiên cứu tại Công ty Xây dựng sổ 8 Thăng Long sẽ giúp cho việc xâydựng kế hoạch phòng chống HIV/AIDS của Tổng Công ty Xây dựng Thăng Long phù hợpvới tình hình thực te, đem lại kết quả cao hơn

Trang 14

MỤC TIÊU VÀ GIẢ THUYÉT NGHIÊN cúu

1- Mục tiêu nghiên cứu:

1.1- Mô tả kiến thức, thái độ thực hành của cán bộ, công nhân viên Công ty Xâydựng so 8 Thăng Long về phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS năm 2008

1.2- Xác định một sổ yếu tố liên quan đen kiến thức và thực hành của cán bộ, côngnhân viên Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long về phòng chống lây nhiễm HIV/A1DS năm2008

2- Giả thuyết nghiên cứu:

Mô tả được kiến thức, thái độ, thực hành của cán bộ, công nhân viên Công ty Xâydựng số 8 Thăng Long về phòng chống lây nhiễm 1IIV/AIDS

2.1- Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa trình độ học vấn và kiến thức, thựchành phòng chống HIV/A1DS của CBCNV Công ty Xây dựng sổ 8 Thăng Long;

2.2- Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng sống xa nhà và kiến thức,thực hành phòng chổng HIV/AIDS của CBCNV Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long;2.3- Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa thói quen tiếp cận thông tin và kiếnthức, thực hành phòng chống HIV/AIDS của CBCNV Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long;2.4- Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức và thực hành phòng chốngHIV/AIDS cùa CBCNV Công ty Xây dựng sổ 8 Thăng Long

Trang 15

Chưong 1TÓNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình nhiễm HIV/AIDS trên thế giói và ở Việt Nam

1.1.1 Tình hình nhiễm HIV/AIDS trên thế giới

Đại dịch HIV/AIDS đang tiếp tục gia tăng trên thế giới Theo báo cáo của chưongtrình phối hợp phòng chống HIV/AIDS của Liên hợp quốc (UNAIDS) và Tổ chức Y tế thếgiới (WHO) năm 2007 toàn thế giới có 33,2 triệu người sống với HIV; 2,5 triệu người mớinhiễm HIV và 2,1 triệu người tử vong do HIV/AIDS [30]

Ước tính mỗi ngày trên toàn cầu có khoảng 14 nghìn người nhiễm HIV mới, trong đótrên 90% HIV/AIDS hoành hành ở các nước có thu nhập trung bình và thu nhập thấp Đạidịch HIV/AIDS không loại trừ bất kỳ quốc gia nào, dù là nước có tiềm lực kinh tể, khoahọc kỳ thuật tiên tiến như Mỹ, Pháp, Đức, Anh hay các nước kém phát triển nhưZimbabwe, Nigeria Một nước bị tàn phá mạnh nhất ở châu Phi đó là Uganda, cứ 5 ngườithì có một người bị nhiễm HIV [30]

Theo báo cáo của Liên hợp quốc, tính đến cuối năm 2007 ở châu Phi có ít nhất 12triệu trẻ em mất cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ do AIDS,chiếm khoảng 80% tổng sổ trẻ

em bị mồ côi do AIDS của Thế giới Họ cũng ước tính đến năm 2010, châu Phi sẽ có 53triệu trẻ em bị mồ côi trong đó 30% là do AIDS [3]

Có 92% số trường hợp nhiễm HIV ở Mauritius là bị lây qua tiêm chích ma túy, đó làcon số báo cáo của Bộ Y tế nước này đưa ra cuối năm 2007 Báo cáo trên cũng cho biết có20.000 người trong tổng số 1,3 triệu dân là người tiêm chích ma túy Nhưng theo cácchuyên gia thì con số thật còn cao hon nhiều Chính phủ nước này đã có kế hoạch mở rộngchưong trình trao đổi bơm kim tiêm nham tiếp cận được khoảng 2.000 người tiêm chích matúy vào cuối năm 2008 [3]

Mặc dù HIV/A1DS lây lan trên toàn thế giới, tuy nhiên tại mỗi vùng, mỗi quốc gialại có các mô hình lây nhiễm khác nhau, thậm chí còn có sự khác nhau về mô hình lâynhiễm virút theo cộng đong, theo vùng địa- lý trong cùng một quốc gia

Cũng theo báo cáo của UNAIDS và WHO [29]: Khu vực cận sa mạc Sahara có tỷ lệnhiễm H1V cao nhất với tỷ lệ nhiễm ở người lớn là 8.4%, ước tính sổ người

Trang 16

5

nhiễm HIV ở đây chiếm 2/3 số người nhiễm HIV trên toàn thế giới, tỷ lệ hiện nhiễm duy trì

ở mức độ cao và tương đối ổn định ở khu vực này Tiếp đến là khu vực châu Á Thái BìnhDương, khu vực Caribe, Đông Nam châu Á, khu vực Bẳc Mỹ Hình thức lây truyền chủ yếutại các khu vực này là qua quan hệ tình dục khác giới và tiêm chích ma túy Quan hệ tìnhdục khác giới không được bảo vệ là nguyên nhân chính trong sổ 3,1 triệu trường hợp nhiễmmới ở người lớn tại khu vực cận Sahara trong năm 2004 Tỷ lệ sinh đẻ cao, đồng thời vớitình trạng ít được tiếp cận với thông tin và dịch vụ dự phòng làm cho khoảng 530 nghìn trẻ

em sinh ra bị nhiễm HIV từ những bà mẹ chiếm 90% sổ trường hợp trẻ em nhiễm HI V toàncầu

Theo ECDC công bố ngày 26/12/2007 thì sổ trường hợp mới nhiễm HIV ở các nướcLiên minh Châu Âu trong năm 2006 tăng gấp đôi so với năm 1999 (từ 28,8 ca/1 triệu dânlên 50,5 ca/1 triệu dân), trong số này thì có trên 50% là lây truyền qua đường quan hệ tìnhdục khác giới và nhóm quan hệ tình dục cùng giới là nhóm có nguy cơ cao [3 ]

Năm 2006, ở 50 nước Châu Âu đã có 86.912 trường hợp nhiễm HIV được báo cáo.Trong đó có 26.220 trường hợp là của các nước EU, chiếm 30% Tỷ lệ nhiễm HIV cao nhấttrong khối EU là Estonia (504,2 ca/ 1 triệu dân) và Bồ Đào Nha (205 ca/1 triệu dân) Pháp

là (91.9 ca/ 1 triệu dân) Bỉ là (95,3 ca/ 1 triệu dân) Thụy Sỹ là (104,2 ca/ 1 triệu dân) [3]

Tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương, dịch HIV xuất hiện muộn hơn Trường hợpnhiễm HIV đầu tiên ở khu vực này được phát hiện tại Thái Lan vào năm 1985, đến cuốinhững năm 90 Campuchia, Myanmar và Thái Lan công bố bệnh dịch HIV trên toàn quốc.Nãm 2001 có 1,07 triệu người lớn và trẻ em mới nhiễm H1V tại châu Á - Thái Bình Dương,đưa tổng số người nhiễm HIV tại khu vực lên 7,1 triệu người Dịch tễ học lây nhiễm HIV ởkhu vực này có nhiều hình thái khác biệt Tại Thái Lan và Campuchia, hình thái lây truyềnHIV chủ yếu qua QHTD khác giới, một số nước khác như Trung Quốc, Malaysia hình tháilây truyền chủ yếu qua tiêm chích ma túy, bên cạnh đó hình thức lây truyền qua QHTDkhác giới cũng ngày càng gia tăng Nguy cơ lây truyền qua QHTD khác giới tiềm ẩn

Trang 17

- Án Độ, hiện được ước tính là nước có số người nhiễm HIV cao nhất trong khuvực Theo WHO, cuối năm 2001, Án Độ có khoảng 3,97 triệu người nhiễm HIV, đến năm

2003 con số này đã lên tới 5,10 triệu người Gái mại dâm đóng góp khá lớn làm lây truyềnHIV tại quốc gia này [6]

- Tại Indonesia, HIV tăng nhanh chóng trong nhóm tiêm chích ma túy, gái mại dâm

và nhóm người hiến máu Kết quả giám sát tại Indonesia cho thấy vào năm 2000 có 40% sốngười tiêm chích đang điều trị tại Jakarta đã bị nhiễm HIV Tại Bogor, tỉnh Đông Java có25% số người nghiện chích ma túy nhiễm HIV [6]

- Tại Thái Lan có khoảng 670 nghìn trường hợp nhiễm HIV Thái Lan là nước triểnkhai chương trình bao cao su rất sớm và các báo cáo gan đây cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV ởThái Lan không tăng như những năm trước và đã có xu hướng giảm ở một số nhỏm dốitượng như tiêm chích ma túy và gái mại dâm [6]

Theo công bố mới nhất của UNAIDS ngày 20/11/2007 cho biết ở châu Á tính chođến cuối năm 2007có khoảng 4,9 triệu người nhiễm HIV/AIDS đang còn sống, trong đó cógần nửa triệu người mới mac và khoảng 300.000 người bị chết do các bệnh liên quan đếnAIDS.Báo cáo cũng nhận mạnh trong khi dịch HIV/AIDS ở Campuchia, Myanmar và TháiLan tiếp tục có suy giảm về tỷ lệ nhiễm HIV thì ở các nước Indonesia, Việt Nam lại vẫn cóchiều hướng gia tăng [2]

Theo báo cáo của Myanmar tại Hội thảo ASEAN - Nhật Bản tháng 2/2008 [3] thìtính đến cuối năm 2007 ở nước này có 241.142 người nhiễm HIV/ 55.40

Trang 18

triệu tổng số dân, và điều đáng lưu ý là có 6.114 trẻ em dưới 15tuổi Mỗi năm nước này có khoảng 25.000 người chết do AIDS Hiện tại sốngười lớn nhiễm HIV/AIDS cần được điều trị kháng vi rút (ARV) là 75.537người và 1.644 trẻ em cần thuốc này.nhu cầu điều trị dự phòng lâytruyền mẹ - con cũng cần cho khoảng 4.400 bà mẹ mang thai nhiễm HIV

Theo báo cáo của các quan chức Hồng Kông thì chỉ tính riêng trong quý III năm

2007 đã ghi nhận được 125 trường hợp mới nhiễm HIV, tăng 30% so với cùng kỳ năm

2006 Cũng trong thời gian đó đã có 25 trường hợp được chẩn đoán ở giai đoạn AIDS Nhưvậy, cho đến cuối năm 2007, trên lãnh thổ Hồng Kông có 3.535 người nhiễm HIV trongtổng sổ 6,9 triệu dân [3]

Theo nhận định của UNAIDS và WHO, có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự gia tăngHIV/AIDS tại khu vực châu Á - Thái Bình Dưong bao gồm: nạn đói nghèo, trình độ văn hóathấp, nạn di dân tự do và sự gia tăng của các tệ nạn xã hội

1.1.2 Tình hình nhiễm H1V/AIDS ở Việt Nam

Kể từ trường hợp nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện tại thành phố Hồ Chí Minh vàotháng 12 năm 1990 thì đến năm 1992 phát hiện 7/57 tỉnh có người nhiễm HIV, năm 1993 có30/57 tỉnh, năm 1997 có 57 tỉnh, đến năm 1998 thì 61/61 tỉnh thành phố báo cáo có ngườinhiễm HIV và số lượng người nhiễm HIV ngày càng tăng nhanh Năm 1993 dịch bắt đầubùng nổ trong nhóm người nghiện chích ma túy tại một số tỉnh phía Nam và miền Trungnhư thành phố Hồ Chí Minh Khánh Hòa Giai đoạn tăng nhanh nhất là năm 2001, 2002 vànăm 2003 Trong giai đoạn này toàn quốc đã phát hiện 43.856 người nhiễm HIV mới Sosánh với giai đoạn 1990 - 2000 cho thấy số trường hợp nhiễm HIV, bệnh nhân AIDS và sổngười tử vong do HIV/AIDS trong 3 năm qua tăng cao hon so với giai đoạn 10 năm trước[14]

Sự lây nhiễm HIV/AIDS vẫn tiếp tục gia tăng ở Việt Nam ước tính mồi ngày trôiqua cả nước lại phát hiện thêm khoảng 45 - 60 người nhiễm HIV mới Hiện nay, theo ướctính thì tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS ở Việt Nam chiếm khoảng 0,23% toàn dân số Tỷ lệ nhiễmHIV tính trên 100 nghìn dân đặc biệt cao ở một sổ tỉnh, cao nhất là Quảng Ninh, kế đến làHải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh đứng thứ tư và Hà Nội đứng thứ năm [7]

Trang 19

Theo báo cáo của Cục Phòng chống HIV/AIDS, so với cùng kỳ năm trước, 8 thángđầu năm 2007, số người nhiễm HIV ở Việt Nam đã tăng gấp hai lần, số người bệnh AIDStăng bổn lần, số người chết do căn bệnh này cũng tăng ba lần [8]

+ Đặc điểm dịch HIV/AIDS ở Việt Nam [4]:

Đặc điểm tình hình nhiễm HI V/AIDS ở Việt Nam có thể chia làm 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Từ năm 1990 đến năm 1995, dịch bắt đầu xuất hiện và lan tràn ở một

số tỉnh miền Nam, chủ yếu tập trung ở nhóm nghiện chích ma túy, mỗi năm toàn quốc trungbình phát hiện khoảng 1.000 trường hợp nhiễm HI V

+ Giai đoạn 2: Từ năm 1996 đến năm 2000, dịch lan tràn trên phạm vi toàn quốc,

mồi năm toàn quốc phát hiện khoảng 5.000 trường hợp nhiễm HIV

+ Giai đoạn 3: Từ năm 2001 đến 2005, dịch tăng mạnh trong các nhóm có hành vi

nguy cơ cao và bắt đầu lan rộng trong cộng đồng dân cư Mỗi năm toàn quốc phát hiện đượctrên 10.000 trường hợp nhiễm HIV/AIDS Vào thời điểm năm 2003 toàn quốc phát hiện16.980 trường hợp nhiễm HIV/AIDS, đây là năm có số phát hiện cao nhất từ trước đến nay.Sau năm 2003, số nhiễm HIV/AIDS được phát hiện giảm nhưng vần ở mức cao Dịch tronggiai đoạn này có các đặc điếm sau:

+ Hình thái dịch HIV/AIDS ở nước ta vẫn trong giai đoạn dịch tập trung, cáctrường hợp nhiễm HIV chủ yếu tập trung trong nhóm nguy cơ cao như nghiện chích ma túy,mại dâm

+ Tỷ lệ nam giới nhiễm HIV cao gấp 6 lần nữ giới: nam chiếm 85,19% và nừ chiếm14,54% số người nhiễm HIV, tỷ lệ này ít biến động kể từ năm 1993 trở lại đây

+ Đa phần người nhiễm HIV ở lửa tuổi trẻ trong đó số nhiễm HIV trong nhóm tuổi

từ 20 - 39 chiếm tới 78,94% trên tổng số người nhiễm HIV được báo cáo

+ Tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong các nhóm đối tượng qua giám sát trọng điểm đã cho

thấy tốc độ dịch gia tăng nhưng không tăng nhanh so với các năm trước đây

+ - Dịch vẫn chủ yếu tập trung ở các tỉnh, thành phố trọng điểm đứng đầu là QuảngNinh với tỷ lệ nhiễm trên 100.000 dân cao nhất nhưng về số liệu tuyệt đối, thành phổ HồChí Minh có số phát hiện là 14.123 chiếm 13.6% tống số các trường hợp nhiễm HIV đượcphát hiện trên toàn quốc

Trang 20

+ Tuy tốc độ dịch không gia tăng nhanh chóng so với các năm trước đây nhưng

chứa đựng các yếu tố nguy cơ lan tràn dịch ở một số tỉnh, thành phố the hiện qua việc hiểubiết về HIV/AIDS trong các nhóm đối tượng có nguy cơ cao còn thấp, tỷ lệ dùng chung bơmkim tiêm trong nhóm nghiện chích ma túy rất cao từ 22-44% trong các lần tiêm chích Tỷ lệ

sử dụng bao cao su trong nhóm gái mại dâm tuy đã có những cải thiện nhưng vẫn chỉ dừng ởmức từ 50 - 65%

+ Dịch đã có dấu hiệu lây lan ra cộng đồng, tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm thanh niên

khám tuyển nghĩa vụ quân sự là 0,44%, phụ nữ mang thai là 0,35%

+ Nhóm dân số di biến động đang được coi là mắt xích quan trọng làm lan truyền

HIV về mặt địa lý

Nhìn chung dịch HIV/AIDS vẫn đang tiếp tục gia tăng ở Việt Nam, đối tượng nhiễmHIV không còn chỉ tập trung trong các nhóm nguy cơ cao mà đã xuất hiện cả trong nhómđổi tượng được coi là không có nguy cơ cao như: công nhân, nông dân, học sinh, sinh viên,tân binh Tất cả 64 tỉnh, thành phố trên cả nước đều có người nhiễm HIV/AIDS, 93% sốquận, huyện và 49% sổ xã, phường đã phát hiện các trường hợp nhiễm HIV/AIDS Nhiềutỉnh, thành phố có 100% số xã, phường có người nhiễm HIV/AIDS [43],

+ Tinh hình nhiễm HIV/AIDS ở Hà Nội [18]:

Tình hình dịch tễ học HIV tại Hà Nội cũng nằm trong tình trạng chung của cả nước.Hai trường hợp nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện ở Hà Nội vào tháng 11 năm 1993 tạiquận Hai Bà Trưng Đến ngày 31/12/2007, Hà Nội đã có tổng sổ 13.778 ca nhiễm HIV trong

đó sổ người đã chuyển sang AIDS là 3.650 người, số ca đã tử vong do căn bệnh là 2.275.Dịch HIV/AIDS ở Hà Nội cũng giống như toàn quốc, phần lớn tập trung ở nhóm tiêmchích ma túy với 6.377 người (72,54%), sau đó là đến các đối tượng khác như mại dâm 269người (2.98%), còn lại là các đổi tượng khác như bệnh nhân lao với 605 người (7,16%),phạm nhân là 504 người (5,6%) Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS chủ yếu tập trung vào nhóm trẻtuổi: 496 người từ 13 - 19 tuổi (5,53%); 6.070 người từ 20 - 29 tuổi (68.87%); 1.818 người

từ 30 - 39 tuổi (20,97%); 327 người từ 40 - 49 tuổi (3,79%) Nam giới chiếm khoảng89,80% trong khi nữ giới chỉ

Trang 21

1.2 Công tác phòng chống dịch HIV/AIDS

1.2.1 Các văn bán, pháp quy liên quan đến công tác phòng chổng dịch HIV/AIDS

Nhận thấy nguy cơ của đại dịch HIV/AIDS, Đảng và Nhà nước ta sớm coi phòngchống AIDS là một nhiệm vụ ưu tiên, điều này được thể hiện rõ nét qua các văn bản nhưNghị quyết Trung ương Đảng lần thứ tư - khoá VII, Nghị quyết Đại hội Đảng khóa VIII đặcbiệt là Chỉ thị sổ 52 - CT/TW ngày 11/03/1995 của Ban chấp hành Trung ương Đảng cộngsản Việt Nam ve tăng cường lãnh đạo công tác phòng chổng AIDS Các văn bản trên đã đề

ra đường lối, chính sách, các định hướng cơ bản về phòng chống nhiễm HIV/AIDS, làm cơ

sở cho việc xây dựng pháp luật, cũng như trực tiếp chỉ đạo các cấp ủy Đảng cùng với chínhquyền và các đoàn thể quần chúng chú trọng công tác này

“Phải chỉ đạo quyết liệt hơn, thường xuyên hơn với tinh thần trách nhiệm cao hơntrong công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm” đó là lời phátbiểu chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Trương Vĩnh Trọng - Chủ tịch ủy ban Quốc giaPhòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy mại dâm vào ngày 5 tháng 3 năm 2008tại Hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết 16/2003/QHI1 [3],

Để có các quy định cụ thể trong việc: Quản lý người bị nhiễm HIV và bệnh nhânAIDS; Quy định về an toàn trong tiếp xúc với người nhiễm HIV và bệnh nhân AIDS; Quyđịnh về xét nghiệm HIV; Quy định về lấy máu xét nghiệm HIV, vận chuyển và quản lýbệnh phẩm của người nhiễm HIV và bệnh nhân AIDS; Quy định về sử dụng máu và các chếphâm của máu; Quy định về chế độ diệt khuẩn các dụng cụ y tế dùng để chăm sóc ngườinhiễm HIV và bệnh nhân AIDS; Quy định về khám

Trang 22

nghiệm tử thi nhiễm HIV/AIDS và Quy định về chế độ thông tin báo cáo tình hìnhHIV/AIDS Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 2557/BYT-QĐ ngày 26/12/1996 Quy địnhchuyên môn về xử lý HIV/AIDS

Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hành Quyết định 265/2003/QĐ-TTg về chế độ đốivới người bị phoi nhiễm với HIV hoặc bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.Nhằm mục đích động viên hỗ trợ và có chế độ bảo vệ đối với những cán bộ y tế, cán bộ chiến

sĩ trong lực lượng vũ trang nhân dân, cán bộ làm công tác cai nghiện, cán bộ làm công tácphòng chổng tệ nạn xã hội, học sinh, sinh viên thực tập tại các cơ sở y tế bị phơi nhiễm hoặcnhiễm HI V/AIDS do rủi do nghề nghiệp

Đe phòng ngừa và dự phòng lây truyền HIV/AIDS qua đường máu, năm 2004 Vụ Điềutrị Bộ Y tế đã đưa ra: Các quy định phòng ngừa chuẩn, dự phòng lây truyền và các nhiêmtrùng qua đường máu và nhiễm trùng khác trong chăm sóc y tế

Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mẳc phải ở người(HIV/AIDS) năm 2006: Quy định quyền lợi và nghĩa vụ của người nhiễm (HIV/AIDS) Chế

độ đối với người bị phơi nhiễm với HIV, người nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.Nhà nước cũng đưa ra chiến lược Quốc gia phòng chổng HIV/AIDS ở Việt Nam đennăm 2010 với mục tiêu là [4]:

- 100% các đơn vị địa phương trên cả nước đưa hoạt động phòng chống HIV/A1DS trởthành một trong các mục tiêu ưu tiên của chương trình phát triển kinh tế - xã hội tại các đơn

an toàn và sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục có nguy cơ

Trang 23

- Bảo đảm người nhiễm HIV/AIDS được chăm sóc và điều trị thích hợp: 90% ngườilớn nhiễm HIV/AIDS, 100% các bà mẹ mang thai nhiễm HIV/AIDS, 100% trè em bị nhiễmhoặc bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS được quản lý, điều trị, chăm sóc và tư vấn thích hợp, 70%bệnh nhân AIDS được điều trị bằng các thuốc điều trị đặc hiệu

1.2.2 Tình hình điều tra kiến thức, thực hành phòng chống HIV/ĂIDS

Sự nguy hiểm của đại dịch HIV/AIDS là chưa tìm ra được vắc xin và thuốc điều trịđặc hiệu Vì vậy, công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục các kiến thức về HIV đóng vaitrò hết sức quan trọng, hiệu quả của phương pháp này làm cho mọi người có kiến thức vềHIV/AIDS, từ đó có ý thức, hành động tự bảo vệ mình, gia đình mình cũng như cộng đồngtrước nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS

Tổ chức Y tể thế giới (2001) cho biết qua các cuộc điều tra từ 40 quốc gia có 50%thanh niên có nhận thức sai lầm về cách lây truyền HIV/AIDS [41], Ket quả điều tra kiếnthức này ở sinh viên Bắc Kinh là 45-67%

Kiến thức về phòng tránh HIV cũng rất khác nhau ở các đối tượng khác nhau [46]:Sinh viên ở Nepal, trong điều tra chỉ có 30% nam và 22% nữ biết được được các biện pháp

an toàn phòng tránh Có gần 100% sinh viên ở Kathmandu biết bao cao su (BCS) có thểphòng tránh thai nhưng chỉ có 31% nam và 22% nữ biết BCS dùng để phòng tránh lâynhiễm HIV qua đường tình dục [45].Một điều tra tại Bắc Kinh (1996) cho thấy chỉ có 47,7%sinh viên biết dùng BCS có thể phòng tránh lây nhiễm HIV [46]

Qua một số điều tra về thực hành khi quan hệ tình dục [41], [46] cho thấy hiện naythanh niên có quan hệ tình dục sớm và có nhiều bạn tình khác nhau: Rumania có 70% namthanh niên có QHTD trước hôn nhân và cũng chỉ có 39% sử dụng BCS Thái Lan (1999) cỏ48% sinh viên có QHTD nhưng chỉ có 5,6% thường xuyên sử dụng BCS Thanh niên HồngKông có 40% có QHTD thường xuyên nhưng chỉ có 17,1% sử dụng BCS ngay khi QHTDlần đầu

ở Việt Nam, trong thời gian vừa qua các phương tiện thông tin đại chúng như tivi.phát thanh, sách báo, tờ rơi tập trung vào tuyên truyền cách phòng tránh

Trang 24

Cũng trong điều tra này nhóm di dân có trình độ học vấn chủ yếu là cap I và cấp II,tần suất nghe đài và xem tivi hàng ngày cũng thấp hơn: 18,5%, 36,1% Tỷ lệ sử dụng BCStrong quan hệ tình dục cũng thấp hơn: 77,2% sử dụng BCS với gái mại dâm; 51% sử dụngBCS với bạn tình bất chợt và 25,1% với bạn tình thường xuyên.

Theo nghiên cứu của Trung tâm sức khỏe cộng đồng và phát triển (CEPHAD) 2001điều tra trên 300 nam công nhân xây dựng tự do cho thấy 68,3% cho rằng mình không cónguy cơ nhiễm HIV [23]

SCƯS (2002) cũng phát hiện ra một tỷ lệ đáng kể người dân hiểu sai về các biệnpháp phòng ngừa, thí dụ như tránh để muỗi dot là 36% số người tham gia điều tra, tránhdùng nhà vệ sinh công cộng là 6%, không ăn chung với người có HIV/AIDS là 17% [20],

Với các kiến thức này ở học sinh, sinh viên trong các trường học có cao hơn: tỷ lệhiểu biết đường lây truyền từ mẹ sang con là 97,2% trong đối tượng nghiên cứu Hiểu dùngchung bơm kim tiêm có nguy cơ cao lây nhiễm HIV là 94,7% và đường lây qua quan hệ tìnhdục là 97,9% [20]

Nguyễn Trung Hoàn (2003) nghiên cứu về kiến thức phòng chống HI V/AIDS ởngười dân có độ tuổi từ 15-24 ở Chí Linh - Hải Dương: có 85% biết được HIV/AIDS lâytruyền qua ba đường chính (đường tình dục, mẹ truyền cho con, qua đường máu hoặc dùngchung bơm kim tiêm) [12],

Trang 25

14

Hội đồng dân số (2003), nghiên cứu trên công nhân xây dựng tại thành phố Hồ ChíMinh, kết quả cho thấy đa sổ công nhân là nam (85%) Trình độ học vấn chủ yếu là cấp I39%, cấp II là 44% Nghiên cứu mức độ hiểu biết về HIV /AIDS của công nhân cho thấy:55,5 % biết nơi có thể cung cấp BCS Tỷ lệ sử dụng BCS khi quan hệ tình dục với gái mạidâm là 86% [13]

CCRD (2005), nghiên cứu tại Lào Cai với 300 người thường trú và 120 người tạmtrú: kết quả là nhóm tạm trú có kiến thức phòng chống HIV/AIDS thấp hơn nhóm thườngtrú [24]

Doãn Hồ Phước (2006) nghiên cửu kiến thức,thực hành phòng chống HIV/AIDS củangười lao động tự do cho thấy: kiến thức về HIV /AIDS của các đối tượng này còn kém, chỉ

có 23,2% ở mức trung bình và 5,2% ở mức khá trở lên Có 86% tự đánh giá bản thân không

có nguy cơ nhiễm HIV/AIDS; 16,7% nam lao dộng tự do trong nghiên cứu có QHTD vớigái mại dâm và có 11,1% mới thỉnh thoảng dùng BCS Trong nghiên cứu cũng chỉ có 26,5%biết cả ba tác dụng chính của BCS Hầu hết các đổi tượng trong nghiên cứu đều mong muốnđược biết các thông tin về HIV/AIDS (84,4%) [9],

Phạm Thị Phương Dung (2006) nghiên cứu kiến thức,thực hành phòng chốngHIV/AIDS của nữ sinh viên một trường cao đẳng: kết quả là chỉ có 45,5% đạt yêu cầu vềkiến thức HIV /AIDS Tỷ lệ nữ sinh viên biết ba đường lây nhiễm chính cao là 90% nhưngvẫn có 50% không biết HIV/AIDS chưa cỏ thuốc phòng và điều trị đặc hiệu [8]

Tuy nhiên, qua một số nghiên cứu cho thấy vẫn có một tỷ lệ không nhỏ thanh thiếuniên cho rằng muỗi, rệp, côn trùng đốt có thể lây nhiễm HIV Nghiên cứu của Viện Vệ sinhdịch tễ Trung ương năm 2005 là 25,1%; Nguyền Hồng Sơn nghiên cứu ở Hà Tĩnh năm 2004

là 21,2%

Do hiểu nhầm về đường lây truyền HIV, dễ nảy sinh những thái độ kỳ thị đôi vớingười nhiễm HIV Trong nghiên cứu của Nguyễn Vũ Thượng (2005) có 21,3% học sinhsinh viên cho rang cần cách ly người nhiễm HIV [35] và trong nghiên cứu của Hồ ThiênNga là 23,3% [19],

Trang 26

Việt Nam trong những năm gần đây, thực tế là thanh thiếu niên có xu hướng quan hệtình dục trước hôn nhân và tỷ lệ này ngày càng tăng Theo nghiên cứu của Chu Quốc Ân là29,8%; tại Hải phòng là 16,5% [1]; quận Thanh Xuân là 20%

Một vấn đề thuộc thái độ thực hành là xét nghiệm HIV tự nguyện còn thấp Điều này

cỏ nhiều nguyên nhân, do không xác định được ngành nghề của mình là có nguy cơ caohoặc giả là mình không có nguy khả năng bị lây truyền và phải nói đến là do sự e ngại sợ bịmọi người biết, đó cũng là sự hiểu biết chưa thật sự dẫn đến thái độ kỳ thị đối với người bịHIV trong cộng đồng Tỷ lệ này ở Hà Tĩnh (2004) là 8,9% Nghiên cứu khác (2005) là 8,1-8,6%; Nguyễn Trung Hoàn là 6,9% [12]

1.3 Một số đặc điểm về Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long

Với đặc thù nghề nghiệp trong ngành giao thông vận tải thì có tới 1/3 trong tổng sốkhoảng 200.000 cán bộ công nhân viên của ngành phải làm việc trong điều kiện lưu động

Họ phải xây dựng cơ sở hạ tầng trong toàn quốc, Lào, Campuchia Đặc điểm của nhữngngười lao động này là biến động, tạm bợ, ở lán trại công trường, vùng sâu vùng xa Họ cónhiều mối quan hệ với cụm dân cư và cộng đồng xung quanh các công trình xây dựng mà

đó là điều kiện thuận lợi cho việc lây lan các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIVnên việc tuyên truyền giáo dục về kiến thức và hành vi phòng chống HIV/AIDS là hết sứccần thiết và đó cũng là một khó khăn cần đối mặt đổi với các lãnh đạo đợn vị cũng như củacác cán bộ y tế ngành giao thông vận tải

Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long là một trong số 23 đơn vị nhỏ của Tông Công tyXây dựng Thăng Long Trụ sở chính đặt tại xã Xuân Đỉnh - Từ Liêm - Hà Nội

Tổng số cán bộ công nhàn viên trong công ty là 256 người, được chia làm 7 đội và bộphận văn phòng công ty (trong đỏ số cán bộ văn phòng chỉ có 33 người)

Đặc thù công việc của công ty là xây dựng cầu đường do đó tất cả các đội đều làmviệc ngoại tỉnh Hiện nay các đội đang đóng quân và làm việc tại các tỉnh Hòa Bình BắcNinh, Lai Châu Đà Nang, Huế, Vũng Tàu

Công nhân tại các đội phần lớn là nam giới, tuổi chủ yểu dưới 40 (Báo cáo tổ chứccán bộ 12/2007)

Mặt khác, công việc của cán bộ và công nhân trong công ty chủ yếu sống và làm việc

xa gia đình Điều kiện sinh hoạt của họ tại các công trường thi công

Trang 27

thường là ở những vùng sâu, vùng xa, điều kiện sống rất khỏ khăn,thiếu thôn, việc dùng chung các vật dụng cá nhân kể cả dao cạo râu bànchài thường xuyên xảy ra

Việc tuyên truyền về phòng chổng HIV/AIDS hầu như chưa được tổ chức tại công ty,dặc biệt là các đội làm việc tại các tỉnh xa xôi như Hòa Bình, Lai Châu

Những điều kiện trên là môi trường thuận lợi để HIV/AIDS dễ dàng xâm nhập và pháttriển, đặc biệt khi thiếu sự quan tâm của lãnh đạo cơ quan và y tế ngành giao thông vận tải.Năm 2005, đã có 01 trường họp ở công ty phát hiện nhiễm HIV do bị ốm vào bệnhviện và được xét nghiệm (hiện nay đã bỏ việc)

Công tác khám sức khỏe định kỳ của cán bộ công nhân viên công ty do Bệnh việnNam Thăng Long là bệnh viện của ngành Giao thông vận tải đảm nhiệm Việc khám sức khỏeđược tổ chức định kỳ hai lần một năm Tuy nhiên xét nghiệm HIV/AIDS là tự nguyện, khôngbắt buộc trong quá trình khám sức khỏe Vì vậy, so trường hợp nhiễm H1V trong cán bộ cônhân viên là không thể xác định được

Trang 28

Chương 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Toàn the cán bộ, công nhân viên trong Công ty Xây dựng so 8 Thăng Long: Tổng số là

256 người

2.2 Thòi gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3 năm 2008 đến hết tháng 8 năm 2008

- Địa điểm nghiên cứu: Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long

2.3 Phưoiig pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cat ngang có so sánh (Comparative-cross sectionnal study)

2.3.2 Cỡ mau và phương pháp chọn mẫu

- Cỡ mẫu: Toàn bộ 256/256 cán bộ, công nhân viên Công ty xây dựng số 8 Thăng Long.(Sổ lượng CBNV theo báo cáo tháng 12/2007)

- Tiêu chuẩn loại trừ: Nhũng cán bộ, công nhân viên từ chối không tham gia

2.3.3 Phương pháp thu thập thông tin

2.3.3.1 Công cụ thu thập số liệu

- Bộ câu hỏi - phỏng vấn : Thu thập số liệu bằng cách tự điền.

- Các nội dung chinh của báng cáu hòi:

+ Thông tin chung

+ Hiều biết về HI V/AIDS (chủ yếu là cách lây truyền qua đường tình dục)

+ Hành vi quan hệ tình dục an toàn phòng tránh lây nhiễm HIV/A1DS

+ Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành phòng chống IIIV/AIDS

- Thang diêm đánh giá phần kiến thức về HIV/AIDS:

Câu 16: Trả lời đúng đáp án 1, 2 hoặc 3 được 1 điểm

Câu 17: Trả lời đúng đáp án 1 được 1 điểm

Câu 18: Trả lời đúng đáp án 1 hoặc 2 được 1 điểm

Câu 19: Trả lời đúng các đáp án từ 5 đến 8 mỗi câu được 1 điểm

TOOLS DHYTE'CONG SSI

Ílíl \ !ỉ \ !

Câu 20: Trả lời đúng đáp án 2 được 1 điểm

Trang 29

Câu 21: Trả lời đúng đáp án 2 được 1 điểm

Câu 22: Trả lời đúng các đáp án từ 1 đến 5 mỗi câu được 1 điểm

Câu 23: Trả lời đúng đáp án 1 được 1 điêm

Câu 24: Trả lời đúng các đáp án từ 1 đến 5 mỗi câu được 1 diểm

Câu 25: Trả lời đúng đáp án 1 và 2 được 1 điểm

Tổng sổ điểm phần kiến thức về HIV/AIDS là 21 điểm Đạt 80% số điểm phần này (>16 điểm) là đạt yêu cầu phần kiến thức về HIV/AIDS

- Thang điểm đánh giả cho phần thực hành phòng chống HIV/AỈDS:

Câu 29: Trả lời đúng đáp án 1 đến 6, mỗi câu đúng được 3 điểm

Tổng số điểm phần kiến thức về HIV/AIĐS là 18 điểm Đạt 80% số điểm phần này

(>14 điểm) là đạt yêu cầu phần thực hành phòng chổng HIV/AIDS 2.3.3 2 Tập huấn điều tra

viên và tiến hành điều tra:

- Điều tra viên: gồm 4 ĐTV là bản thân nghiên cứu viên và 3 cán bộ y tế có kinh nghiện

về điều tra cộng đồng và kiến thức về HIV/AIDS

- Các điều tra viên được tập huấn thống nhất phương pháp phỏng van, giải thích mục tiêunghiên cứu

- Tiến hành điều tra: Phỏng vấn theo bộ câu hỏi (phụ lục) theo 3 bước

+ Bước 1: Đối tượng tự điền các trả lời vào phiếu phỏng vấn sau khi nghiên cứu kỹ các câu hỏi;

+ Bước 2: Các điều tra viên kiểm tra lại phần trả lời và giải thích các mục nếu như đối tượng chưa hiểu cách trả lời hoặc bị thiếu;

+ Điều tra viên thống nhất nhau đánh giá điểm cho các phiếu phỏng vấn

Trang 30

2.3.4 Các biến số nghiên cứu

thu thập

Thông tin chung

tượng tính đến thời điểm điều tra, theo dương lịch

Khoảngcách

Bảng hỏi

3 Trình độ văn hóa Bậc học cao nhất của đổi

tượng đã qua

Khoảng cách

Bảng hỏi

4 Tình trạng hôn nhân Tình trạng hôn nhân hiện tại

của đối tượng

7 Tần suất về thăm gia đìnhTần suất về thăm gia đình

trong một khoảng thời gian theo tháng

Thứ bậc Bàng hỏi

8 Nơi ở thường xuyên Nơi đối tượng thường xuyên

Định danh Bảng hòi

Thói quen/tiếp cận thông tin

9 Mức độ nghe đài, xem

HIV/AIDS cùa đối tượng

Thứ bậc Bảng hỏi

Trang 31

TT Biến số Định nghĩa Phân loại Phương pháp

thu thập

Kiến thức, thái độ về HIV/AIDS

11 Biết đến HIV Từng nghe nói, biết đến HIV

không

Định danh Bảng hỏi

12 Biết được mức độ nguy

hiểm của HIV/AIDS

Biết được mức độ nguy hiểmcủa HIV/AIDS

giữa HIV và AIDS

Biết được sự khác nhau giữahai thuật ngữ HIV và AIDS

Định danh Bảng hòi

16 Biết được các cách phòng

lây nhiễm 111V

Biết được các cách phòng tránh lây nhiễm HIV

Định danh Bảng hỏi

20 Biết được làm thể nào

biết một người bị nhiễm

Định danh Bảng hỏi

Trang 32

TT Biến số Định nghĩa Phân loại Phương pháp

Định danh Bâng hỏi

27 Biết thêm các thông tin

lây truyềnH1V/AIDS: Sống chungthuỷ; Sừ dụng BCS khiQHTD; Dùng riêng BKT vàcác vật dụng sắc nhọn có thểgây chảy máu; Truyền máu

an toàn; Không sinh con khinhiễm HIV/AIDS

Định danh Bảng hỏi

Trang 33

TT Biến số Định nghĩa Phân loại Phương pháp

thu thập

Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành phòng chống H1V/AIDS

29 Một số yếu tố liên quan

đến kiến thức, thực hành

phòng chống HIV/AIDS

Xác định một số yếu tố liênquan đến kiến thức, thái độ,thực hành phòng chốngHIV/AIDS như tình trạnghôn nhân, trình độ học vấn

Phân tích sổ liệu

2.3.5 Một sổ khái niệm sử dụng trong nghiên cứu

- HIV là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "Human Immunodeficiency Virus" là vi rút

gây suy giảm miễn dịch ở người, làm cho cơ thể suy giảm khả năng chống lại các tác nhân gâybệnh HIV có thể lây truyền qua QHTD, đường máu hoặc truyền từ mẹ sang con trong thời kỳmang thai, sinh đẻ và cho con bú

- AIDS là chừ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "Acquired Immune Deficiency Syndrome"

là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải do HIV gây ra thường được biểu hiện thông qua cácnhiễm trùng cơ hội, các ung thư và có thể dẫn đen tử vong

- Kiến thức: là sự hiểu biết về HIV/AIDS bắt nguồn từ kinh nghiệm hoặc qua những

thông tin về HI V/AIDS mà gia đình, bạn bè, sách vở và báo chí cung cấp

- Thái độ: là những biểu hiện cừ chỉ, lời nói, hành động, cách nghĩ, cách nhìn và cách

hành động đổi với người nhiễm HIV/AIDS

- Thực hành: là áp dụng kiến thức hiểu biết để phòng chống HIV/AIDS.

- Nơi sinh sống thường xuyên: Là nơi đối tượng nghiên cứu thường xuyên ăn ở, sinh

hoạt

Trang 34

CÂY VÁN ĐÈ

Trang 35

2.4 Hạn chế của đề tài và biện pháp khắc phục

2.4.1 Hạn chế

Do thời gian và nguồn lực có hạn nên nghiên cứu mới chỉ tiến hành được ở những cán

bộ, công nhân viên của Công ty Xây dựng sổ 8 Thăng Long mà không thực hiện được trênnhiều công ty của Tổng công ty Xây dựng Thăng Long Vì vậy, kết quả của đề tài chỉ có giátrị thực tiễn cho Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long, không thể đại diện cho toàn Tổng công

ty nói riêng hay khối doanh nghiệp nói chung

Là một nghiên cứu mô tả cắt ngang cho nên sẽ gặp những sai sổ:

- Sai số do người trả lời

- Sai sổ hệ thống

2.4.2 Cách khắc phục

Khắc phục bằng thiết kế bộ câu hỏi chặt chẽ dễ hỏi, dễ trả lời, điều tra thăm dò đểkiểm tra chất lượng thông tin và bộ câu hỏi trước khi tiến hành nghiên cứu Sau khi thửnghiệm, bộ câu hỏi sẽ phải chỉnh sửa và bố sung cho phù hợp với thiết kế nghiên cứu Tạomôi trường phỏng vấn thích hợp Giám sát kiểm tra phiếu sau khi đổi tượng tự trả lời

2.5 Xử lý số liệu

Sừ dụng phần mềm Epi Info Version 6 và SPSS để xử lý phân tích số liệu

2.6 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu này tuân theo quy định về xét duyệt đạo đức trong nghiên cứu y sinh họctheo Quyết định số 491/QĐ-YTCC ngày 24/9/2004 của Hiệu trường Trường Đại học Y tếcông cộng Nghiên cứu chỉ được tiến hành khi có sự cho phép bàng văn bản của Chủ tịchHội đồng Đạo đức khẳng định không có vi phạm trong quy định về đạo đức

Nghiên cứu chỉ tiến hành khi đối tượng nghiên cứu được thông báo về mục đích củanghiên cứu và đồng ý tham gia nghiên cứu

Cán bộ nghiên cứu tôn trọng sự lựa chọn của người cung cấp thông tin và những quanđiểm của họ

Đối tượng nghiên cứu có quyền từ chối những câu hỏi mà họ không muốn trả lời Tất

cả các thông tin họ cung cấp sẽ được giữ bí mật và chỉ sử dụng vào mục đích nghiên cứu

Trang 36

Chương 3KẾT QUẢ NGHIÊN cứu

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Phần này mô tả các đặc điểm chung của đối tượng nhiên cứu gồm trình độ học vấn, giới, đặc điểm nơi sinh sống, hôn nhân

3.1.1 Đặc điểm nhăn khẩu học

Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi của đổi tượng

Biếu đồ 3.1 Đặc điểm về giới của đổi tượng

Tổng số cán bộ công nhân viên tham gia nghiên cứu là 256 người, trong đó nam là

237 người chiếm 92,6% và nữ chỉ có 7,4%

92,6%

/ Nam

* Nữ

Trang 37

Trình độ văn hóa trong đối tượng nghiên cứu chủ yếu là phổ thông trung học

(64,4%), tiếp đó đến nhóm trung cấp, cao đẳng, đại học (25%), phổ thông cơ sở (4,7%) Nừchỉ có ở trong hai nhóm phổ thông trung học và trung cấp, cao đắng, đại học

Bảng 3.3 Đặc điểm nơi sinh sống

Nơi sinh sống thường xuyên Số lượng Tỷ lệ (%)

□ Thành phố □ Thị trấn, thị xã □ Nông thôn □ Miền núi

Biểu đồ 3.2 Đặc điểm nơi sinh sống

Nơi sinh sổng thường xuyên của các đối tượng nghiên cứu là miền núi (61,7%) vànông thôn là (25,4%) cao hơn hẳn nhóm ở thành phố Không có cán bộ công nhân viên nàođang làm việc và sinh sống tại thị frấn, thị xã

Trang 38

Bảng 3.4 Đặc điểm về hôn nhăn

Biểu đồ 3.3 Tính chất công việc

Đặc điểm công việc của đối tượng nghiên cứu được chia thành hai nhóm: chủ yếu làcông tác thi công xây dựng cầu đường chiếm 87,1% cao hơn hẳn nhóm công tác tại vănphòng (12,9%)

Trang 39

Báng 3.6 Thường xuyên sống xa gia đình

Thường xuyên sổng xa gia đình Số lượng %

Trong tông số người sống xa nhà thì tần suất về thăm gia đình chủ yếu là thời gian

từ 1 tháng đến dưới 2 tháng chiếm 69,0% và dưới 1 tháng chiếm 12,6% Tần suất về thămgia đình với thời gian > 2 tháng là ít nhất 4,0%

Trang 40

3.1.3 Tiếp cận thông tin và nhu cầu thông tin

Có nhiều nguồn tiếp cận thông tin cung cấp các kiến thức về HIV/AIDS cho các đốitượng Cách sử dụng,mức độ và các thói quen nhận thức các thông tin có ảnh hưởng đến rấtnhiều đến chất lượng kiến thức, hành vi và thực hành phòng tránh HIV/AIDS

Bảng 3.8 Mức độ nghe đài, xem tivỉ của đối tượng

Ngày đăng: 01/12/2023, 14:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chu Quốc Ân (2001), "vẫn còn đó nguy cơ nhiễm HIV/AIDS trong thanh thiếu niên", Tạp chí thông tin Y dirợc, số 12, tr. 6-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: vẫn còn đó nguy cơ nhiễm HIV/AIDS trong thanh thiếu niên
Tác giả: Chu Quốc Ân
Năm: 2001
2. AIDS và cộng đồng (2008), Tạp chí của cục phòng, chổng HIV7AIDS Việt Nam. Bộ Y tế, số 01, tr. 12-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí của cục phòng, chổng HIV7AIDS Việt Nam
Tác giả: AIDS và cộng đồng
Năm: 2008
3. AIDS và cộng đồng (2008), Tạp chi cùa cục phòng, chống HIV/AIDS Việt Nam, Bộ Y tế, số 04, tr. 1,12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chi cùa cục phòng, chống HIV/AIDS Việt Nam
Tác giả: AIDS và cộng đồng
Năm: 2008
4. Bộ Y tế (2001), Bảo cáo tổng kết công tác phòng chổng HIV/AIDS giai đoạn 2001 - 2005, kế hoạch thực hiện 2006 - 2010, tr. 1-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo cáo tổng kết công tác phòng chổng HIV/AIDS giai đoạn 2001 -2005, kế hoạch thực hiện 2006 - 2010
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2001
6. Lê Huy Chính (1995), "Virus gầy hội chứng suy giảm miễn dịch ở người", Nhiễm HIV/AIDS y học cơ sờ, lâm sàng và phòng chống. Nhà xuất bản Y học, tr. 26-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Virus gầy hội chứng suy giảm miễn dịch ở người
Tác giả: Lê Huy Chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1995
8. Phạm thị Phương Dung (2006), Kiến thức, thực hành phòng chổng STDs và HIV/AIDS của nữ sinh viên một trường Cao đẳng tại Quận Táy Hồ, Hà nội,năm2006, Luận văn thạc sỹ Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thực hành phòng chổng STDs và HIV/AIDScủa nữ sinh viên một trường Cao đẳng tại Quận Táy Hồ, Hà nội,năm2006
Tác giả: Phạm thị Phương Dung
Năm: 2006
9. Doãn Hồ Phước (2006), Mô tà kiến thức, thái độ thực hành và một số yếu tố liên quan trong phòng chong HIV/A1DS của người lao động tự do tại khu chợ Đồng Xuân và Long Biên, Hà Nội năm 2006. Luận văn thạc sỹ y te công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tà kiến thức, thái độ thực hành và một số yếu tố liên quantrong phòng chong HIV/A1DS của người lao động tự do tại khu chợ Đồng Xuân vàLong Biên, Hà Nội năm 2006
Tác giả: Doãn Hồ Phước
Năm: 2006
10. Nguyễn Trần Hiển (2002), Dịch tễ học và dự phòng nhiễm HIV/AIDS, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học và dự phòng nhiễm HIV/AIDS
Tác giả: Nguyễn Trần Hiển
Năm: 2002
11. Trần Thị Hoa, Phạm phương Lan (1997), "Học sinh PTTH với tệ nạn ma túy và nguy cơ lây nhiễm HIV”, Kỷ yếu công trĩnh nghiên cứu khoa học về HIV/AIDS, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học sinh PTTH với tệ nạn ma túy và nguycơ lây nhiễm HIV
Tác giả: Trần Thị Hoa, Phạm phương Lan
Năm: 1997
12. Nguyễn Trung Hoàn (2003), Mô tà kiến thức, thái độ, thực hành về HIV/AIDS và một so yếu tố liên quan cùa thanh nhiên 15-24 tuôi tại thị tran Sao Đò - Chí Linh - Hài Dương, Luận vãn thạc sỹ y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tà kiến thức, thái độ, thực hành về HIV/AIDS và mộtso yếu tố liên quan cùa thanh nhiên 15-24 tuôi tại thị tran Sao Đò - Chí Linh - HàiDương
Tác giả: Nguyễn Trung Hoàn
Năm: 2003
13. Hội Đồng Dân số, Chương trình Horizons (2003), Mở rộng hoạt động dự phòng HIV7AIDS tại nơi làm việc cho dán sổ di biến động: công nhân xây dựng tại Thành Phố Hồ chí minh, tr. 23-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mở rộng hoạt động dự phòngHIV7AIDS tại nơi làm việc cho dán sổ di biến động: công nhân xây dựng tại Thành PhốHồ chí minh
Tác giả: Hội Đồng Dân số, Chương trình Horizons
Năm: 2003
14. Vũ Thị Thanh Huyền (2004), Mô tả kiến thức, thực hành về sức khỏe sinh sản của vị thành niên 15-19 tuổi tại xã Hoàng Văn Thụ, huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây, Luận văn thạc sỹ y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tả kiến thức, thực hành về sức khỏe sinh sản của vịthành niên 15-19 tuổi tại xã Hoàng Văn Thụ, huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây
Tác giả: Vũ Thị Thanh Huyền
Năm: 2004
15. Đặng Văn Khoát (1995), "Thông tin - giáo dục - truyền thông phòng chống HIV/AIDS", Y học cơ sở, lâm sàng và phòng chổng, Nhà xuất bản Y học, tr. 269-279 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin - giáo dục - truyền thông phòng chốngHIV/AIDS
Tác giả: Đặng Văn Khoát
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1995
17. Liên minh châu Âu - Quỹ Dân số Liên họp quốc (2005), Báo cáo điều tra ban đầu chương trình RHIYA Việt Nam, tr. 56-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo điều tra ban đầuchương trình RHIYA Việt Nam
Tác giả: Liên minh châu Âu - Quỹ Dân số Liên họp quốc
Năm: 2005
18. Doãn Thị Mùi (1999), Tỉnh hình các bệnh lây truyền qua đường tình dục và nhiễm HIV/AIDS ở một sổ đô thị của tỉnh Quáng ninh. Luận văn bác sỹ chuyên khoa II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỉnh hình các bệnh lây truyền qua đường tình dục và nhiễmHIV/AIDS ở một sổ đô thị của tỉnh Quáng ninh
Tác giả: Doãn Thị Mùi
Năm: 1999
19. Hồ Thiên Nga (2001), Mô tả kiến thức, thải độ, thực hành về HIV/AIDS của học sinh phổ thông trung học huyện miền núi Lirơng Sơn - Hòa Bình, Luận vãn thạc sỹ y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tả kiến thức, thải độ, thực hành về HIV/AIDS của học sinhphổ thông trung học huyện miền núi Lirơng Sơn - Hòa Bình
Tác giả: Hồ Thiên Nga
Năm: 2001
22. Nguyễn Hồng Sơn (2005), “Kiến thức, thái độ,hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS trong thanh niên tại các vùng trọng điểm tại Hà Tĩnh”, Tạp chí Y học thực hành, số 3, tr.90-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ,hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDStrong thanh niên tại các vùng trọng điểm tại Hà Tĩnh”, "Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Nguyễn Hồng Sơn
Năm: 2005
23. Trung tâm CEPHAD (2002), Kiến thức, thái độ, thực hành trong phòng chổng HIV/AIDS ở công nhân xây dựng tự do, Hà Nội, tr. 12-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ, thực hành trong phòng chổngHIV/AIDS ở công nhân xây dựng tự do
Tác giả: Trung tâm CEPHAD
Năm: 2002
26. Trường Đại học Y Hà Nội (2002), Sức khỏe lứa tuổi, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe lứa tuổi
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
27. Trường Đại học Y tế công cộng (2004), Dịch tễ học cơ bản, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học cơ bản
Tác giả: Trường Đại học Y tế công cộng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hỏi - Luận văn Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành và xác định một số yếu tố liên quan trong việc phòng chống lây nhiễm HIVAIDS của cán bộ, công nhân viên công ty xây dựng số 8 Thăng Long, Hà Nội, năm 2008
Bảng h ỏi (Trang 30)
Bảng hỏi - Luận văn Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành và xác định một số yếu tố liên quan trong việc phòng chống lây nhiễm HIVAIDS của cán bộ, công nhân viên công ty xây dựng số 8 Thăng Long, Hà Nội, năm 2008
Bảng h ỏi (Trang 30)
Bảng 3.3. Đặc điểm nơi sinh sống - Luận văn Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành và xác định một số yếu tố liên quan trong việc phòng chống lây nhiễm HIVAIDS của cán bộ, công nhân viên công ty xây dựng số 8 Thăng Long, Hà Nội, năm 2008
Bảng 3.3. Đặc điểm nơi sinh sống (Trang 37)
Bảng 3.2. Trình độ học vấn theo giới tính - Luận văn Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành và xác định một số yếu tố liên quan trong việc phòng chống lây nhiễm HIVAIDS của cán bộ, công nhân viên công ty xây dựng số 8 Thăng Long, Hà Nội, năm 2008
Bảng 3.2. Trình độ học vấn theo giới tính (Trang 37)
Bảng 3.4. Đặc điểm về hôn nhăn - Luận văn Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành và xác định một số yếu tố liên quan trong việc phòng chống lây nhiễm HIVAIDS của cán bộ, công nhân viên công ty xây dựng số 8 Thăng Long, Hà Nội, năm 2008
Bảng 3.4. Đặc điểm về hôn nhăn (Trang 38)
Bảng 3.8. Mức độ nghe đài, xem tivỉ của đối tượng - Luận văn Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành và xác định một số yếu tố liên quan trong việc phòng chống lây nhiễm HIVAIDS của cán bộ, công nhân viên công ty xây dựng số 8 Thăng Long, Hà Nội, năm 2008
Bảng 3.8. Mức độ nghe đài, xem tivỉ của đối tượng (Trang 40)
Bảng 3.9. Mức độ quan tâm để ý đến các pano, áp phích về HIV/AIDS - Luận văn Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành và xác định một số yếu tố liên quan trong việc phòng chống lây nhiễm HIVAIDS của cán bộ, công nhân viên công ty xây dựng số 8 Thăng Long, Hà Nội, năm 2008
Bảng 3.9. Mức độ quan tâm để ý đến các pano, áp phích về HIV/AIDS (Trang 41)
Bảng 3.11. Nhận được hỗ trợ thông tin về HIV/AIDS tại nơi làm việc - Luận văn Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành và xác định một số yếu tố liên quan trong việc phòng chống lây nhiễm HIVAIDS của cán bộ, công nhân viên công ty xây dựng số 8 Thăng Long, Hà Nội, năm 2008
Bảng 3.11. Nhận được hỗ trợ thông tin về HIV/AIDS tại nơi làm việc (Trang 42)
Bảng 3.14. Nội dung thông tin về HIV/AIDS cần biết thêm - Luận văn Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành và xác định một số yếu tố liên quan trong việc phòng chống lây nhiễm HIVAIDS của cán bộ, công nhân viên công ty xây dựng số 8 Thăng Long, Hà Nội, năm 2008
Bảng 3.14. Nội dung thông tin về HIV/AIDS cần biết thêm (Trang 44)
Bảng 3.17. Biết được HIV là gì - Luận văn Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành và xác định một số yếu tố liên quan trong việc phòng chống lây nhiễm HIVAIDS của cán bộ, công nhân viên công ty xây dựng số 8 Thăng Long, Hà Nội, năm 2008
Bảng 3.17. Biết được HIV là gì (Trang 45)
Bảng 3.18. Biết được sự khác nhau giữa HIV và AIDS - Luận văn Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành và xác định một số yếu tố liên quan trong việc phòng chống lây nhiễm HIVAIDS của cán bộ, công nhân viên công ty xây dựng số 8 Thăng Long, Hà Nội, năm 2008
Bảng 3.18. Biết được sự khác nhau giữa HIV và AIDS (Trang 45)
Bảng 3.21. Biết đnợc HIV/ AIDS có phòng tránh được hay không - Luận văn Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành và xác định một số yếu tố liên quan trong việc phòng chống lây nhiễm HIVAIDS của cán bộ, công nhân viên công ty xây dựng số 8 Thăng Long, Hà Nội, năm 2008
Bảng 3.21. Biết đnợc HIV/ AIDS có phòng tránh được hay không (Trang 47)
Bảng 3.23. Cách nhận biết về người nhiễm HIV7AIDS - Luận văn Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành và xác định một số yếu tố liên quan trong việc phòng chống lây nhiễm HIVAIDS của cán bộ, công nhân viên công ty xây dựng số 8 Thăng Long, Hà Nội, năm 2008
Bảng 3.23. Cách nhận biết về người nhiễm HIV7AIDS (Trang 48)
Bảng 3.24. Biết được dấu hiệu thường gặp ở những ngiĩời từ nhiễm HIV chuyên sang AIDS - Luận văn Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành và xác định một số yếu tố liên quan trong việc phòng chống lây nhiễm HIVAIDS của cán bộ, công nhân viên công ty xây dựng số 8 Thăng Long, Hà Nội, năm 2008
Bảng 3.24. Biết được dấu hiệu thường gặp ở những ngiĩời từ nhiễm HIV chuyên sang AIDS (Trang 48)
Bảng 3.26. Thái độ đồi với người nhiễm HIV - Luận văn Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành và xác định một số yếu tố liên quan trong việc phòng chống lây nhiễm HIVAIDS của cán bộ, công nhân viên công ty xây dựng số 8 Thăng Long, Hà Nội, năm 2008
Bảng 3.26. Thái độ đồi với người nhiễm HIV (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w