1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của các bà mẹ đối với việc phòng chống bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 1 tuổi tại huyện khoái châu hưng yên năm 2001

103 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kiến Thức, Thái Độ, Thực Hành Của Các Bà Mẹ Đối Với Việc Phòng Chống Bệnh Tiêu Chảy Cấp Ở Trẻ Em Dưới 1 Tuổi Tại Huyện Khoái Châu - Hưng Yên Năm 2001
Tác giả Lê Đình Phong
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thành Quang
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Y Tế Công Cộng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 763,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TÊTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG LÊ ĐÌNH PHONG THỰC TRẠNG KIÊN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CỦA CÁC BÀ MẸ ĐỐI VỚI VIỆC PHÒNG CHỐNG BỆNH TIÊU CHẢY CẤP Ở TRẺ EM DƯ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TÊ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

LÊ ĐÌNH PHONG

THỰC TRẠNG KIÊN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CỦA CÁC BÀ MẸ ĐỐI VỚI VIỆC PHÒNG CHỐNG BỆNH TIÊU CHẢY CẤP Ở TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI TẠI HUYỆN KHOÁI CHÂU - HƯNG YÊN NÃM 2001

LUẬN VÀN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

Mã số:

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS Nguyễn Thành Quang

HÀ NỘI - 2001

Trang 2

3£ĩi cảm <ĩn xin lày lỏ lòny liêl cỉn III ^Jian (ỗiátn

lhể các Ihầy, cô yiáo rà cán lộ côny nhân rìên Juửĩny (Jạỉ học J lê' côny côny

đã nhiêl lình yiảny (lay, yìá/i (lữ lôi ỉ tony bull (ff(á lành hoe lâỊt rà lao moi điều hiên đê lôi hoàn Ihành lẫn luận răn này.

Jôi xin lày lỏ lòny liê'l (ĩn sâu sắc lồi Jiến !/ĩj ' {yuyỗn lạo mọi điều hiên Ihttận lcỉi đê lôi hoàn Ihành lẫn htân răn này.

Jôi xin hân Ihành cảm cỉn ỉỉỉa/n (ỗiám (JỀoc càny loàn Ihe cán lộ eôny nhân riên Jittny Jam J lô'huyên /Khoái Utâtt ĩĩnh JftCny 'Kên, (lã lận lình yiúỊt (Tĩỉ rà lao moi điều /ìiên cho lồi Itony iuôl ạt (á hình học lậỊt lại 1/uCc địa (lê lôi hoàn Ihành lôl luân rần này.

Joi ciĩny xin đưyo lày lỏ lòny liêl (ỉn àâtt àắc l(ỉi /Bom Biám (JỀô'c cùny loàn Ihê cán lộ côny nhân riên JK lê' /lĩnh 3Phú Jho

rà hoàn Ihành lản luân răn.

t&uồt cùny lôi xin (heạc lày lỏ lèny lìêl (ỉn lứt' loàn Ihểnhữny

Ihuận lọĩi (lê lồi hoàn Ihành lô'l lẫn luân răn HỈiy.

’ llôl lần nữa lôi xin hân Ihành rả nì (ỉn!

SBê (Jình Jhony

Trang 3

NHŨNG TỪ VIẾT TẮT

CDD : Control of Diarrhoeal Diseases: Phòng chống bệnh tiêu chảy ETEC:

Enterotoxigenic Escherichia Coli: E coli sinh độc tố OR: Odd Ratio: Tỷ suất chênh.ORS: Oral Rehydration Salts: Dung dịch muối bù mất nước

SDD: Suy dinh dưỡng

TÀ: Thức ăn

TTYT: Trung tâm Y tế

WHO: World Health Organization: Tổ chức Y tế thế giới

X2: Khi bình phương

Trang 4

2 Vấn đề tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi ở Việt Nam 15

5 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20

2 Kiến thức của các bà mẹ về phòng chống bệnh tiêu chảy 30

3 Thái độ của các bà mẹ về phòng chống bệnh tiêu chảy cấp 35

Trang 5

4 Thực hành điều trị và phòng bệnh tiêu chảy cấp của các bà mẹ 36

5 Các yếu tô' ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ, thực hành

và kết quả phòng chống bệnh tiêu chảy của các bà mẹ 49

Phần IV: Bàn luận

1 Thông tin chung về các bà mẹ được điều tra

2 Kiến thức của các bà mẹ về phòng chống bệnh tiêu chảy

3 Thái độ của các bà mẹ về phòng chống bệnh tiêu chảy cấp

4 Thực hành điều trị và phòng bệnh tiêu chảy cấp của các bà mẹ

5 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ, thực hành và kết

quả phòng chống bệnh tiêu chả của các bà mẹ

Phụ lục 2: Thảo luận nhóm trọng tâm

Phụ lục 3: Mẫu ghi chép thảo luận nhóm trọng tâm

Phụ lục 4: Cây vấn đề

6060616363

697376778383919293

Trang 6

ĐẶT VÂN ĐỂ

Tiêu chảy là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vongcho trẻ em các nước đang phát triển Ở những nơi này, ước tính hàng năm có tới 1,3ngàn triệu lượt trẻ em dưới 5 tuổi mắc bệnh tiêu chảy và 4 triệu chết vì bệnh này.Trên toàn thế giới, hàng năm, trung bình mỗi trẻ mắc 3,3 lượt tiêu chảy, đặc biệt ởmột số vùng, mỗi năm trung bình trẻ mắc vượt quá 9 lượt [32]

Tại những nơi mà tiêu chảy vẫn còn là 1 bệnh phổ biến thì trên 15% thời giansống của trẻ gắn liền với bệnh tiêu chảy Có khoảng 80% các trường hợp tử vong dotiêu chảy xảy ra ở nhóm trẻ dưới 2 tuổi Nguyên nhân chính gây tử vong là do cơ thể

bị mất nước và điện giải Tiêu chảy là nguyên nhân hàng đầu gây suy dinh dưỡng,

ảnh hưởng tới sự tăng trưởng của trẻ, nếu ỉa chảy tái diễn, kéo dài làm cho tình trạng

suy dinh dưỡng càng trầm trọng và nguy cơ tử vong sẽ càng tăng lên [32],

Tại nhiều nước, trên 1/3 số giường nhi là dành cho bệnh tiêu chảy Do đóbệnh tiêu chảy là 1 vấn đề y tế toàn cầu và là gánh nặng kinh tế đối với các nướcđang phát triển [32]

ơ Việt Nam, chương trình phòng chống bệnh tiêu chảy (CDD) đã được triểnkhai từ nãm 1982 tại một số tỉnh, đến năm 1987 chương trình đã phủ khắp toàn quốc.Kết quả hoạt động của chương trình đã làm giảm một cách đáng kể tỷ lệ tử vong dotiêu chảy từ 3,33%ớ xuống còn 0,084%ỡ vào năm 1993 (sau 11 năm) Tuy nhiên tỷ

lệ mắc bệnh tiêu chảy cấp chưa giảm mà còn có xu hướng gia tàng [23]

Theo thống kê của chương trình quốc gia phòng chống bệnh tiêu chảy, hàngnăm nước ta có tới 20 triệu lượt trẻ em bị tiêu chảy (trung bình mỗi trẻ mắc 2-3 lượt /

năm) [3]

Trang 7

Huyên Khoái Châu tỉnh Hưng Yên là huyện Đồng bằng châu thổ sông Hồngvới 180.000 dân, kinh tế nông nghiệp là chủ yếu Thu nhập bình quân của người dânđứng hàng trung bình trong vùng Đồng bằng Bắc bộ (khoảng 3.000.000 đồng / người/ năm) Trong những nãm 80 chương trình phòng chống bệnh tiêu chảy đã được triểnkhai tại Huyện Theo điều tra của Trần Ngọc Phương năm 2000, tỷ lệ mắc tiêu chảycấp ở trẻ em dưới 1 tuổi tại đây là 35% và theo báo cáo của TTYT huyện nãm 2000,

tỷ lệ trẻ bị tiêu chảy chiếm 40% trong tổng sô' bệnh nhi nhập viện

Xuất phát từ thực tê' trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: " Thực trạngkiến thức, thái độ, thực hành của các bà mẹ đối với việc phòng chống bệnh tiêu chảycấp ở trẻ em dưới 1 tuổi tại huyện Khoái Châu - Hưng Yên năm 2001” Từ đó đểxuất một sô khuyến nghị góp phần nâng cao kiến thức, thái độ, kỹ năng thực hànhcho các bà mẹ về phòng và xử trí bệnh tiêu chảy

Trang 8

- Đánh giá kiến thức của các bà mẹ về phòng chống bệnh tiêu chảy.

- Đánh giá thái độ của các bà mẹ về phòng chống bệnh tiêu chảy

- Đánh giá kỹ năng thực hành của các bà mẹ về phòng chống bệnh tiêu chảy

- Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đêh kết quả các hoạt động phòng chống ưới 1 tuổi

bệnh tiêu chảy cấp của các bà mẹ CC

Trang 9

Phần I: TỔNG QUAN

1 VÀI NÉT VỂ BỆNH TIÊU CHẢY Ở TRẺ EM.

1.1 Khái niệm về tiêu chảy [33].

- Tiêu chảy: là đi ngoài phân lỏng hoặc toé nước trên 3 lần trong 24 giờ

- Đợt tiêu chảy (lượt): là giai đoạn bắt đầu từ khi bị tiêu chảy tới ngày, mà sau đóhai ngày phân trẻ bình thường Nếu sau 2 ngày trẻ tiêu chảy lại là trẻ bắt đầu 1 đợt tiêuchảy mới

1.2 Phân loại tiêu chảy [33].

Về lâm sàng, dựa vào tính chất phân và thời gian kéo dài của bệnh phân ra 3 loạitiêu chảy:

- Tiêu chảy cấp: là tiêu chảy khởi đầu cấp tính phân lỏng hoặc toé nước không cómáu kéo dài không quá 14 ngày

- Hội chứng lỵ: là tiêu chảy có máu trong phân, đau quặn, mót dặn

- Tiêu chảy kéo dài: là tiêu chảy cấp kéo dài quá 14 ngày

1.3 Dịch tễ học bệnh tiêu chảy.

1.3.1 Đường láy truyền.

Các tác nhân gây tiêu chảy thường lây truyền qua đường phân - miệng do ãn phảithức ăn, nước uống bị ô nhiễm hoặc tiếp xúc trực tiếp với phân đã nhiễm khuẩn gây bệnh.Vấn để này có liên quan mật thiết với nguồn nước bị ô nhiễm và điều kiện vệ sinh môitrường kém [32]

Ngày nay, vấn đề thời sự và thu hút sự quan tâm của nhiều người là ngộ độc thức

ãn gây tiêu chảy cấp, mất nước nặng kèm theo nhiễm trùng nhiễm độc Nguyên nhânchính của vâh đề này là do an toàn vệ sinh thực phẩm không đảm bảo Theo báo cáokhông đầy đủ từ 32 tỉnh thành phố nãm 1992- 1993 đã ghi nhận cả nước có 32 vụ ngộ độcthức ăn, 1.962 người phải nhập viện vì tiêu chảy cấp và hậu quả là 17 ca tử vong Báo cáocủa Vụ y tế dự phòng năm 1997 có 585 vụ ngộ độc thức ăn với 6.500 người mắc tiêu chảy

Trang 10

cấp; năm 1998 có 270 vụ ngộ độc với 6.773 người phải nhập viện, 41

ca tử vong Năm 1999 có 295 vụ ngộ độc với 7.000 người mắc , 65 ca tửvong

Những số liệu trên theo các chuyên gia phân tích ở Việt Nam thì chỉ là những con

số khiêm tốn, chưa phản ánh đầy đủ tình hình mắc tiêu chảy cấp do ngộ độc thức ăn, vì nóchỉ mới được tính trên các trường hợp cấp cứu phải nhập viện và từ một hệ thống báo cáochưa thật hoàn thiện và chưa ổn định về mặt kỹ thuật [201

Bảng và biểu đồ sau đây cho biết rõ hơn về sô' vụ ngộ độc thức ăn, tình hình mắctiêu chảy cấp và tử vong do ngộ độc thức ăn:

Trang 11

13.2 Những tập quán làm tăng nguy cơ mắc tiêu chảy

Có nhiều tập quán giúp cho các tác nhân gây bệnh lây lan làm tăng nguy cơ mắctiêu chảy như:

13.2.1 Không nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 4 - 6 tháng đầu.

Sữa mẹ chứa các globulin miễn dịch chủ yếu là IgA (95%) và các loại khác nhưIgM, IgG có tác dụng bảo vệ cơ thể chống lại bệnh đường ruột và một số bệnh do vi rút.Lysozym là một men tìm thấy ở trứng và sữa mẹ, nó là yếu tố chống nhiễm khuẩn khôngđặc hiệu Nó có khả năng phá hủy một số vi khuẩn Gram(+) và còn góp phần vào việcphát triển và duy trì hê vi khuẩn chí ở ruột của những trẻ nuôi bằng sữa mẹ [201

Những trẻ không được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ thì nguy cơ mắc bệnh tiêuchảy gấp nhiều lần so với trẻ được nuôi hoàn toàn bằng sữa mẹ và nguy cơ tử vong cũnglớn hơn một cách đáng kể [32]

Theo tài liệu của WHO, những trẻ từ 0 - 2 tháng tuổi mà không được bú mẹ thì tỷ

lệ bị tiêu chảy cao hơn 2 lần và nguy cơ chết do ảnh hưởng của nó tăng gấp 25 lần so với

những đứa trẻ được bú mẹ [20]

De Zoysa và cộng sự cho thấy những đứa trẻ bắt đầu ăn bổ sung thêm sữa hộpngay trong tuần đầu có nguy cơ mắc tiêu chảy cao gấp 3 lần trẻ không dùng sữa, cònnhững đứa trẻ cai sữa trong tuần đầu có nguy cơ mắc tiêu chảy cao gấp 5 lần 141]

Trường Đại học Vê sinh và Y học nhiệt đới London Anh và Trung tâm quốc tếnghiên cứu bệnh tiêu chảy Dhaka, Bangladesh đã phân tích 35 nghiên cứu từ 14 quốc giacho thấy: 88% các nghiên cứu có kết luân rằng: việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ cótác dụng dự phòng bệnh tiêu chảy tốt hơn nuôi con 1 phần bằng sữa mẹ hoặc không nuôicon bằng sữa mẹ (OR = 3 đối với trẻ từ 0 - 2 tháng tuổi, OR = 2,4 đối với trẻ từ 3 - 5tháng tuổi, OR = 1,3 - 1,5 đối với trẻ từ 6 - 11 tháng tuổi) [20]

Trang 12

Nghiên cứu của Popkin cho thấy: nhóm trẻ ăn sam dưới 5 tháng thì tần sô' mắcbênh tiêu chảy gấp 2 lần so với nhóm trẻ cùng tuổi hoàn toàn bú sữa mẹ [50].

Đỗ Gia Cảnh và cộng sự nghiên cứu mối liên quan giữa bú mẹ với bệnh tiêu chảy

ở trẻ em dưới 24 tháng tuổi bằng phương pháp bệnh chứng cho thấy: những đứa trẻ khôngđược bú mẹ đầy đủ có nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy gấp 5 lần trẻ được bú mẹ đầy đủ (OR

= 5,34, p < 0,001) [4]

Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Sơn tại 1 phường của thành phô' Thái Nguyên chokết quả: ăn bột dưới 4 tháng là yếu tô' nguy cơ mắc tiêu chảy cấp ở trẻ em [25]

1.1.1.2 Tập quán cai sữa trước 1 tuổi.

Cho trẻ bú sữa mẹ kéo dài làm giảm chỉ số mắc và sự trầm trọng của một sô' bệnhtiêu chảy như lỵ trực trùng và tả [32]

1.1.1.3 Cho trẻ bú chai.

Chai và bình dễ bị ô nhiễm bởi các vi khuẩn đường ruột và khó rửa sạch Khi sữacho vào bình không sạch sẽ bị ô nhiễm Nếu trẻ không bú hết ngay sữa trong bình thì vikhuẩn sẽ phát triển [32]

1.1.1.4 Để thức ăn đã náu ở nhiệt độ trong phòng.

Nghiên cứu của Khoshco ở An Độ, của Samba ở Philipin đã chứng minh rằng: tácnhân gây bệnh ở trong các bình đựng sữa, trong thức ăn của trẻ đã nấu đổ trong nhiệt độphòng quá 1 giờ là nguyên nhân gây tiêu chảy [25]

Nghiên cứu bệnh chứng tại vùng nông thôn ở Malaysia đã khẳng định rằng: dự trữthức ăn trên 2 giờ ở nhiệt độ phòng trước khi ăn là yếu tô' nguy cơ của bệnh tiêu chảy (OR

= 3; p < 0,05) [20]

1.1.1.5 Dùng nước uống đã bị nhiễm khuẩn đường ruột.

Nước có thể bị ô nhiễm ngay ở nguổn nước hay chứa ở nhà Sự ô nhiễm tại nhà cóthể xảy ra khi dụng cụ chứa nước không được đậy kín hoặc dùng tay bẩn để múc nước

[32]

Trang 13

Nghiên cứu của Wright và cộng sự tại vùng nông thôn Ai Cập đã xác định đượccác yếu tố nguy cơ gây ra bệnh tiêu chảy, trong đó 25% ca tiêu chảy có liên quan tớinguồn nước không đảm bảo vệ sinh [54].

Nghiên cứu của Nguyễn Thành Quang tại 3 vùng sinh thái ở Thanh Hoá đã xácđịnh các yếu tố: sử dụng nước mưa trong bể chứa hộ gia đình, sử dụng nước giếng khơikhông đảm bảo vệ sinh, sử dụng nước ao hồ trong sinh hoạt hàng ngày là các yếu tố tácđộng làm tăng nguy cơ mắc tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi [24],

Nghiên cứu của Đỗ Gia Cảnh và Vũ Đình Thiểm đã xác định nước sinh hoạtkhông đảm bảo vệ sinh ảnh hưởng đến nguy cơ mắc tiêu chảy của trẻ [6] I.3.2.6 Không

rửa tay sau khi đi ngoài, sau khi dọn phân hoặc trước khi chuẩn bị thức ăn và trước khi ăn.

Một nghiên cứu tại Malawi khẳng định rằng: các bà mẹ rửa tay bằng xà phòngthường xuyên có tác dụng hạn chế lượt mắc tiêu chảy của trẻ nhỏ [49] 1.3.2.7 Không xử

có hố xí, chôn xuống đất sâu 20 cm và lấp đất lại [29]

Knigh s M và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu bệnh chứng ở Tumpát, Malaysiakết quả cho thấy các yếu tố làm tăng khả năng mắc tiêu chảy của trẻ em là: các hộ giađình không có hố xí hoặc hố xí không đủ nước dội (OR= 2,8) [20]

Trang 14

Một công trình nghiên cứu tìm hiểu một sô' yếu tố ảnh hưởng đến khả năng mắctiêu chảy ở Thanh Hoá đã cho thấy: hố xí không đảm bảo vệ sinh, tập quán đổ phân bừabãi là yếu tố làm tăng khả năng mắc tiêu chảy [23].

1.3.3 Các yếu tố vật chủ làm tăng tính cảm thụ với bệnh tiêu chảy 1.33.1 Suy dinh dưỡng.

Những trẻ SDD thường bị tiêu chảy kéo dài và nặng hơn, dễ tử vong hơn, nhất làtrẻ SDD nặng [32]

1.33.2 Sởi.

Trẻ đang bị sởi hay mới khỏi trong vòng 4 tuần dễ mắc tiêu chảy hơn do bị tổnthương hệ miễn dịch sau sởi [32]

1.33.3 ức chê hoặc suy giảm miễn dịch.

Trẻ mắc bệnh suy giảm miễn dịch kéo dài như bị nhiễm HIV làm cho trẻ dễ bị mắctiêu chảy [20]

1.33.4 Tuổi.

Hầu hết các đợt tiêu chảy xảy ra trong 2 năm đầu của trẻ, cao nhất là nhóm trẻ 6

-11 tháng tuổi khi mới tập cho ăn sam Điều này phản ánh hậu quả phối hợp của sự giảm

kháng thể từ mẹ, thiếu miễn dịch chủ động, thức ăn sam bị ô nhiễm và tiếp xúc trực tiếpvới phân người, hoặc phân gia súc khi trẻ tập bò Tần số mắc bệnh tiêu chảy ở trẻ trên 2tuổi giảm đáng kể vì lúc này chúng đã có nhiều khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh[32]

Trang 15

1.4 Căn nguyên của bệnh tiêu chảy.

Ngày nay, nhờ sử dụng kỹ thuật mới, các phòng thí nghiệm giàu kinh nghiệm cóthể phân lập được tác nhân gây bệnh trong khoảng 75% các trường hợp tại cơ sở điều trị

và 50% các trường hợp tiêu chảy nhẹ ở cộng đồng [32]

Bảng sau đây cho biết các tác nhân thường gặp gây tiêu chảy cấp được phân lập ởtrẻ bị tiêu chảy cấp trong các cơ sở điều trị tại các nước đang phát triển:

- Salmonella (non-typhoid)

- Enteropathogenic

Không tìm thấy tác nhân gây

bệnh

Ta thấy tác nhân quan trọng nhất gây tiêu chảy là:

- Shigella

Trang 16

Một số khác chỉ có vai trò ở từng địa phương như Vibrio Cholerae 01 (tại nhữngvùng lưu hành tả và trong các vụ dịch tả), Salmonella không gây thương hàn (ở những nơi

sử dụng rộng rãi các loại thực phẩm sản xuất kinh doanh) [32]

Còn một số tác nhân khác nhìn chung vai trò gây tiêu chảy cấp ở trẻ em là thấphoặc chưa xác định rõ như:

- Vi rút: tác nhân Norwalk, Adenovirus đường ruột

- Vi khuẩn: Aeromonas hydrophila, E.Coli bám dính (EAEC), E.Coli xâm nhậpvào tế bào, E Coli gây xuất huyết đường ruột [32]

Chương trình CDD của Tổ chức Y tế Thế giới đã tiến hành các nghiên cứu dài hạn(1987-1992) về nhiễm Rotavirus của trẻ em dưới 2 tuổi ở Achentina, cộng hoà Trung phi,Colombia, Hồng Kông, Ân Độ và Srilanca đã nhận thấy: Rotavirus gây tiêu chảy là nhiễm

trùng phổ biến ở trẻ em (gần 80% nhiễm trùng trẻ em dưới 1 tuổi) [45]

Chương trình CDD của Tổ chức Y tế Thế giới cũng đã nghiên cứu thấy rằng:nhiễm Campylobacter jejuni gây tiêu chảy thường gặp ở trẻ em dưới 1 tuổi đối với cácnước đang phát triển, hiếm ở các nước phát triển; Enterrotoxigenic Escherichia Coli

(ETEC) là tác nhân quan trọng gây tiêu chảy phân tóe nước cả trẻ em và người lớn trongcác nước đang phát triển; ETEC lây lan chủ yếu qua nước và thực phẩm bị ô nhiễm [20]

1.5 Điều trị bệnh tiêu chảy cấp tại nhà [32].

Để điều trị tiêu chảy cấp tại nhà có hiệu quả, phải dựa vào 3 nguyên tắc điều trịtiêu chảy cấp, đó là:

1.5.1 Cho trẻ uống nhiều dịch hơn bình thường đề phòng mất nước.

- Dùng dung dịch ORS cho trẻ uống hoặc các dung dịch chế từ thực phẩm có sẵnnhư nước cơm, nước cháo, xúp

- Cho trẻ uống nhiều theo khả năng của trẻ

- Tiếp tục cho uống những dịch này cho tới khi hết tiêu chảy

Trang 17

1.5.2 Cho trẻ ăn nhiều thức ăn giàu dinh dưỡng đề phòng suy dinh dưỡng.

• Tiếp tục cho bú sữa mẹ thường xuyên

• Nếu trẻ không bú sữa mẹ, cho trẻ loại sữa mà trẻ ăn trước đó

Đối với trẻ dưới 6 tháng chưa ăn được thức ăn đặc thì cho uống sữa hoặc thức ăn côngnghiệp nhưng phải pha loãng 1/2

Đối với trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên hoặc trẻ đã ăn thức ăn đặc:

• Cho ăn thức ăn hỗn hợp chế biến từ ngũ cốc cần có thêm rau, đậu, thịt, cá vàmột vài thìa dầu thực vật mỗi bữa ăn

• Thức ăn cần được nấu chín kỹ, ăn ngay sau khi nấu chín

• Cho uống nước quả tươi hoặc chuối nghiên để cung cấp kali cho trẻ

• Khuyến khích trẻ ăn: Cho ăn ít nhất 6 lần / ngày và ãn thêm mỗi ngày một bữatrong 2 tuần

1.5.3 Đưa trẻ đến cán bộ y té nếu trẻ không khá lèn sau 3 ngày hoặc có 1 trong các triệu chứng sau.

- Đi ỉa nhiều lần, phân nhiều nước

1.5.4 Các thuốc cầm tiêu chảy, thuốc chông nón và kháng sinh.

- Các thuốc cầm tiêu chảy, thuốc chống nôn không một loại nào có lợi đối với trẻtiêu chảy và một số có thể gây nguy hiểm

- Không dùng kháng sinh một cách bừa bãi, kháng sinh chỉ có lợi khi trẻ bị lỵ

hoặc nghi bị tả

Chương trình CDD của Tổ chức Y tê Thế giới cho rằng: không dùng thuốc cầmtiêu chảy và thuốc chống nôn cho trẻ, nó không nhũng không có tác dụng mà còn nguyhiểm [20]

Trang 18

Nguyễn Gia Khánh và cộng sự tiến hành nghiên cứu điều trị trẻ bị tiêu chảy tạiViện Bảo vệ sức khoẻ Trẻ em nhận thấy: đối với trẻ bị tiêu chảy cấp thì vấn đề sử dụngthuốc nói chung và kháng sinh nói riêng không được đặt ra mà chủ yếu là bù nước, điệngiải sớm và đầy đủ là yếu tố quyết định thành công [16].

Nguyên Anh Dũng, Đặng Đức Trạch nghiên cứu tình hình điều trị bệnh tiêu chảytại khoa nhi các bệnh viện cho rằng: đối với tiêu chảy do vi khuẩn hoặc ký sinh trùng việc

sử dụng kháng sinh là rất hạn chế và phải cân nhắc cẩn thận Riêng đối với bệnh tả do V.cholerae 01 là bệnh có tính chất nghiêm trọng gây các vụ dịch lớn, hom nữa V cholerae

01 có nhậy cảm đối với Tetraxyclin, Sulfamethoxazol cho nên cần phải chỉ định kháng

sinh sớm [8] 1.6 Phòng bệnh tiêu chảy [32].

1.6.1 Nuôi con bằng sữa mẹ.

- Cho con bú càng sớm càng tốt sau khi sinh

- Cho bú hoàn toàn bằng sữa mẹ 4 - 6 tháng đầu và cho bú ít nhất 1 tuổi

- Cho con bú theo nhu cầu

- Trong và sau khi trẻ bị tiêu chảy phải tiếp tục cho trẻ bú mẹ

1.6.2 Cho trẻ ăn sam đúng.

Cải thiện tập quán cho trẻ ăn sam không đúng dẫn tới trẻ bị tiêu chảy như: - Chậm cho ăn sam ngoài 4-6 tháng tuổi - Cho ăn sam quá đột ngột

- Cho trẻ ăn quá ít bữa trong ngày

- Thức ăn bổ sung nghèo năng lượng và protein

- Chế biến và bảo quản thức ăn không vệ sinh làm ô nhiễm thức ăn

- Dùng nguồn nước bị ô nhiễm hoặc dụng cụ đựng thức ãn bẩn

Khi trẻ được 4-6 tháng tuổi cần được bắt đầu ăn sam Trong khi tiếp tục cho trẻ búsữa mẹ cần cho trẻ ăn 1 ít thức ăn chế biến lỏng, nấu kỹ như bột ngũ cốc (gạo) và rau cho

ăn 2 lần / ngày Khi trẻ 6 tháng tuổi, tiếp tục cho bú

Trang 19

và cho ăn nhiều loại thực phẩm khác ít nhất 4 lần / ngày khi trẻ trên 1tuổi có thể ăn tất cả các loại thức ăn như rau, ngũ cốc, cá, thịt cần nấu kỹ

và cho ăn ít nhất 4 - 6 lần / ngày Nếu có điều kiên tiếp tục cho bú sữa mẹ[32]

1.6.3 Sử dụng nguồn nước sạch cho vệ sinh, ăn uống.

- Hầu hết các tác nhân gây bệnh tiêu chảy lây lan theo đường phân - miệng thôngqua thức ăn, nước uống bị ô nhiễm hoặc lây trực tiếp từ người sang người, cung cấp đủnước sạch giúp vệ sinh được tốt hon [32]

• Phải đi ngoài xa nhà ở, xa nguồn nước và xa nơi trẻ em chơi

• Phải đào hố và phủ đất lên phân dày trên 3 cm

• Không cho trẻ em 1 mình tới nơi người khác đi ngoài

1.6.6 Xử lý an toàn phán trẻ nhỏ.

- Sau khi trẻ đi ngoài phải cho phân vào hố xí hoặc chôn sâu dưới đất

- Rửa tay và đít trẻ cũng như tay mình sạch sẽ bằng xà phòng

Trang 20

lý phân, chất thải, vê sinh nhà ở, vệ sinh thực phẩm phát động và duytrì các phong trào vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch tốt trong cộng đồng.

Khống chế bệnh dịch đường ruột: tăng cường hệ thống giám sát, dự báo phát hiệndịch Khi có dịch xảy ra kịp thời cứu chữa người bệnh làm giảm số tử vong, sử lý nguồnlây và bảo vệ khối cảm thụ làm hạn chế mắc và dập tắt dịch

Triển khai chiến dịch truyền thông về 3 công trình vệ sinh (nhà tắm, giếng nước,

hố xí) một cách thường xuyên

Theo đề xuất của tổng kết 5 năm triển khai chương trình CDD tại Việt Nam là: đẩymạnh giáo dục, tuyên truyền về nuôi con bằng sữa mẹ, cho ăn sam đúng cách, các tậpquán vệ sinh cá nhân, cải thiện nước uống [29]

2 VẤN ĐỂ TIÊU CHẢY Ở TRẺ EM DƯỚI 5 Tuổi Ở VIỆT NAM

Ở Việt Nam theo thống kê cho thấy tỷ lệ ưẻ mắc tiêu chảy chiếm rất cao trong số

10 bệnh gây chết cao nhất tại bệnh viện Theo Lê Ngọc Trọng nhận xét về mô hình bệnhtật ở Việt Nam nãm 1996: nếu tính tỷ lệ chết do 10 bệnh gây chết cao nhất thì tỷ lệ chết do

tiêu chảy tính theo 1000 dân là 3,92 cao thứ hai sau bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp [3]

Theo thống kê của Bộ Y tế về tỷ lệ phần trăm mắc, chết của 19 nhóm bệnh theoICD.10 tại các bệnh viện năm 1997 thì bệnh về đường tiêu hoá đứng hàng thứ 3 sau nhómbênh nhiễm trùng, ký sinh trùng (tỷ lệ mắc là 21,9% và tỷ lệ chết là 16,8% tính theo tổngsố) và nhóm bệnh đường hô hấp (tỷ lệ mắc là 17,9% tỷ lệ chết là 12,5% theo tổng số)nhóm bệnh đường tiêu hoá có tỷ lệ mắc là 12,9% và tỷ lệ chết là 6,0% [3]

Theo tạp chí Y học dự phòng, tập IX, số 2 (40) 1999 thông báo dịch đến hết tháng

6 năm 1999 trong cả nước [13]:

Số người mắc tiêu chảy là 163.518, sớ tử vong là 18

Số người mắc tả là 14, số tử vong 0

Số người mắc lỵ trực trùng 7.620, số tử vong 2

Trang 21

Số người mắc hội chứng lỵ 24.132, số tử vong 3

Số người mắc lỵ Amip 6.056, số tử vong 0

Nếu tính các bệnh có số người mắc lớn hơn thì đứng đầu là cúm: 203.149 người;thứ hai là tiêu chảy: 163.518; thứ ba là số người tiêm phòng dại: 60.427; hội chứng lỵ:24.132; lỵ trực trùng: 7.620

Về nguyên nhân gây bệnh, người ta thấy vấn đề này có liên quan chặt chẽ vớinguồn nước bị ô nhiễm và điều kiện vệ sinh môi trường kém Ngày nay thực phẩm đượcxác định là con đường lan truyền chủ yếu, ước tính khoảng 70% ví dụ: các thức ăn bổsung bị ô nhiễm bởi các vi khuẩn nhóm E.coli là nguyên nhân chính của tiêu chảy ở trẻ

nhỏ Theo một nghiên cứu khác ở Viện Vệ sinh Dịch tễ Hà Nội tại xã Mễ Trì cho thấy tỷ

lệ tiêu chảy do Campylobacter là 9% (điều này cũng phù hợp với tài liệu của tổ chức y tếthế giới Campylobacter gây ra 5 - 10% tiêu chảy ở trẻ em trên thế giới) Các nhân tố gâybệnh đường tiêu hoá truyền thống như Salmonella typhi, Vibrio cholerae không phổ biếnnữa [13] [15],

Việc xác định được mối nguy hại do bệnh tiêu chảy gây ra đối với sức khoẻ conngười, nhất là gây ra cho trẻ em đã được chương trình chăm sóc sức khoẻ trẻ em đặc biệtquan tâm Với một nội dung mang tính khoa học và đơn giản, ít tốn kém nhằm nâng cao

sự hiểu biết cho bà mẹ để chủ động phòng bệnh và chăm sóc trẻ em nhằm ngăn chặn cáctrường hợp bệnh gây tử vong cho trẻ bằng phương pháp hữu hiệu và đơn giản là bù dịchbằng đường uống được phổ cập tại các cơ sở y tế từ tuyến trung ương đêh cơ sở [3] [34]

3 VAI TRÒ CỦA BÀ MẸ:

Có thể nói rằng bà mẹ là người gần gũi với đứa trẻ nhất từ khi đứa trẻ mới lọt lòng,không ai chăm sóc trẻ chu đáo bằng chính bàn tay của bà mẹ

Bà mẹ là người đầu tiên phát hiện ra những đổi thay của trẻ, bởi vây hiểu biết của

bà mẹ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc chăm sóc sức khoẻ trẻ em, nhất là hiểubiết về các vấn đề sức khoẻ, bệnh tật Chỉ khi bà mẹ

Trang 22

có kiến thức tốt mới có thể nuôi dưỡng trẻ một cách tốt nhất, khoa họcnhất giúp cho trẻ phát triển khoẻ mạnh và mới có các biện pháp phòng bệnhtốt nhất làm giảm khả năng mắc bệnh của trẻ Mặt khác chỉ khi bà mẹ có kiếnthức tốt, có thái độ đúng đắn và có kỹ năng thực hành tốt mới có thể xử trí tốtkhi trẻ mắc bệnh.

Bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em là bệnh được khuyến khích điều trị tại nhà, vì vậy kiếnthức, thái độ và kỹ năng thực hành của bà mẹ càng có ý nghĩa đối với kết quả tự điều trị,

là nhân tố quyết định giảm mắc tiêu chảy cấp ở trẻ em và giảm tử vong

Ớ nước ta hiện nay tuy rằng trình độ văn hoá, trình độ hiểu biết về khoa học, kỹthuật của đại đa số dân chúng đã được nâng cao nhưng ở một số nơi trình độ dân trí vẫncòn thấp đặc biệt là miền núi và nông thôn, về mặt học vấn, theo thống kê của Viên Xãhội học nãm 1992 tỷ lệ người biết chữ là 88%, trong đó nam 95%, nữ 84%, tuy nhiên tỷ lệnày phân bố không đều giữa các vùng khác nhau Vấn đề này có ảnh hưởng trực tiếp đến

sự hiểu biết của các bà mẹ, khiến cho việc tiếp cận xã hội bị hạn chế, do đó kiến thức nuôidưỡng, chăm sóc trẻ của họ bị thiếu hụt Bởi vậy việc tuyên truyền giáo dục nhằm nângcao dân trí nói chung và các vấn đề sức khoẻ, bệnh tật nói riêng đối với đối tượng này làvấn đề cần phải làm thường xuyên và tích cực hơn

Ngày nay vai trò của bà mẹ từ việc phát hiện ra những thay đổi ban đầu của trẻ đãđược khẳng định Những thay đổi này nếu được phát hiện sớm thì việc xử trí sẽ đơn giản,

dễ dàng và ít tốn kém hơn đồng thời mang lại hiệu quả cao hơn Ngoài ra, khi trẻ ốm đau,nếu bà mẹ có kiến thức tốt, việc phối hợp với thầy thuốc trong điều trị và chăm sóc trẻ sẽtốt hơn và thời gian ốm của trẻ sẽ rút ngắn hơn nhiều [3]

Trang 23

Phân II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúư

1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứu

- Các bà mẹ có con dưới 1 tuổi ở huyện Khoái Châu - Hưng Yên

- Trẻ dưới 1 tuổi

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚƯ

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

- Nghiên cứu định lượng kết hợp định tính

3 CÁCH CHỌN MẪU

3.1 Đối với nghiên cứu định lượng.

3.1.1 Cỡ mẫu: áp dụng công thức tính cỡ mẫu trong nghiên cứu mô tả cắt ngang:

_ Z 2 (1-O/2).P(1-P)

n í}

d2

Trong đó: p = tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi mắc tiêu chảy trong 2 tuần: p = 0,35

Với độ tin cậy 95%: Z(i-a/2) = 1,96

d = độ chính xác mong muốn: chọn d = 0,05

l,962x 0,35 x0,65

n = - = 350

0,052Ước lượng 5% không phỏng vấn được Ta có cỡ mẫu cần điều tra là: 350 X 105%

= 368

3.1.2 Cách chọn mẫu: Chọn mẫu 2 giai đoạn.

Căn cứ theo các đặc điểm vùng địa lý, kinh tế và xã hội , huyện Khoái

Châu được chia thành 3 vùng:

Vùng 1: Gồm 10 xã phía nam huyện, canh tác lúa là chủ yếu

Vùng 2: Gồm 10 xã phía bắc huyện, canh tác màu là chủ yếu

Vùng 3: Gồm 5 xã nằm ngoài đê, canh tác lúa

Trang 24

Từ phân vùng trên, chọn ngẫu nhiên số xã theo số lượng xã của mỗi vùng:

Vùng 1 chọn ngẫu nhiên 2 xã

Vùng 2 chọn ngẫu nhiên 2 xã

Vùng 3 chọn ngẫu nhiên 1 xã

Kết quả chọn ngẫu nhiên sô' xã bằng bắt thăm theo vùng cụ thể:

- 2 xã vùng 1: Hồng Tiến, thị trấn Khoái Châu

đến trẻ thứ 368 được chọn vào mẫu Vì quần thể đích N = 518 trẻ, trong khi đó cỡ mẫu n

= 368 trẻ nên chọn một lần với khoảng cách mẫu k = 2 thì chưa đủ cỡ mẫu, vì vây ta phải

chọn lần 2 cũng theo cách trên 3.2 Đối với nghiên cứu định tính.

Chọn không ngẫu nhiên 3 nhóm, mỗi nhóm gồm 6 bà mẹ để thảo luận nhóm trọngtâm vế các yếu tô' ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ, thực hành, các tập quán ảnh hưởngxấu đến việc phòng chống bênh tiêu chảy

4 KỸ THUẬT THU THẬP THÒNG TIN

4.1 Đói với thông tin định lượng

- Phỏng vấn các bà mẹ tại nhà bằng bộ câu hỏi đã chuẩn bị sẩn

4.2 Đói với thòng tin định tính

- Ghi chép biên bản, ghi âm các cuộc thảo luận nhóm trọng tâm theo nội dung đãđược biên soạn trước

Trang 25

5 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN cứu

- Huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên

7 MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN cứu

Việc đánh giá thực hành xử trí tiêu chảy mà các bà mẹ đã làm phần nào bị hạn chế

do việc nhớ lại có thể không hoàn toàn chính xác Để khắc phục điều này chúng tôi chỉhỏi những bà mẹ có con bị tiêu chảy cấp trong vòng 2 tuần qua Đối với thực hành pha

ORS, chúng tôi đưa gói ORS cho bà mẹ pha và quan sát trực tiếp

8 VẤN ĐỂ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN cứu

- Các số liệu chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu của tác giả

- Nghiên cứu không làm ảnh hưởng xấu đến các đối tượng nghiên cứu

- Các đối tượng có quyền từ chối không tham gia nghiên cứu

9 BIẾN SỐ NGHIÊN cứu

9.1 Thông tin chung về đôi tượng nghiên cứu.

-Tuổi

- Trình độ học vâh

9.2 Các biến về kiến thức.

- Các yếu tô' làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy

- Biểu hiện của bệnh tiêu chảy

- Kiến thức xử trí bệnh tiêu chảy

- Kiến thức phòng bệnh tiêu chảy

Trang 26

9.3 Thái độ của các bà mẹ vê phòng chông bệnh tiêu chảy.

- Tỷ lệ trẻ được điều trị khỏi

- Số ngày điều trị khỏi

9.6 Các yếu tô ảnh hưởng.

- Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức của các bà mẹ

- Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của các bà mẹ

- Các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng thực hành phòng chống tiêu chảy của các bà mẹ

- Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phòng chống bệnh tiêu chảy

Trang 27

KHÁI NIỆM BIẾN

Tên biến Định nghĩa (Chỉ số) Loại biến Công cụ

thu thập Biến kiến thức về các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy

Các yếu tô' làm tăng nguy cơ

- Thức ăn bị nhiễm bẩn (ô nhiễm).

- Nước uống bị nhiễm bẩn (ô nhiễm).

- Thức ăn nấu chưa chín.

Biếnkiến thức về biểu hiện của bệnh tiêu chảy

Biểu hiện của bệnh tiêu chảy - Đi ngoài phân lỏng hoặc toé nước trên 3 lần/

ngày.

Định danh Bảng hỏi

Các biến kiến thức về xử trí bệnh tiêu chảy

Cách pha dung dịch ORS - Pha cả gói ORS với 1 lít nước sôi để nguội Định danh Bảng hỏi

Cách cho trẻ uống ORS - Cho uống từng thìa nhỏ một

Trang 28

Cách cho ăn khi trẻ bị tiêu chảy - Tiếp tục cho bú sữa mẹ (nếu trẻ còn bú).

- Cho ăn thèm bữa và thức ăn giàu dinh dưỡng.

Định danh Bảng hỏi

Trang 29

Việc sử dụng thuốc khi trẻ bị

tiêu chảy tại nhà

- Không dùng bất cứ loại thuốc gì. Định danh Bảng hỏi

Phát hiện dấu hiệu để đưa trẻ

đến cơ sở y tê'

- Xử trí sau 3 ngày trẻ không đỡ.

- Đi ngoài nhiều lần phân nhiều nước.

- Bú hoàn toàn 4 - 6 tháng đầu.

- Cai sữa tối thiểu khi trẻ được 1 nămr

- Ăn sam khi trẻ được 4 - 6 tháng.

- Không ăn thức ăn bị nhiễm bẩn.

Phân loại Bảng hỏi

Các biến thực hành xử trí bệnh tiêu chảy

(Tương tự các biến vế kiến thức xử trí bệnh tiêu chảy nhưng chỉ áp dụng cho trường hợp bà mẹ có con

bị tiêu chảy trong vòng 2 tuần qua)

Các biến thực hành phòng bệnh tiêu chảy

Trang 30

Cai sữa đúng thời gian Cai sữa khi trẻ được 18-24 tháng Định danh Bảng hỏi

Ằn sam đúng - Bắt đầu cho ăn sam khi trẻ được 4 - 6 tháng Định danh Bảng hỏi

Sử dụng nguồn nước sạch

cho ăn uống và vệ sinh

- Nước máy

- Nước mưa

- Nước giếng khoan

- Nước giếng khơi

Phân loại Bảng hỏi

Rửa tay - Rửa tay bằng xà phòng sau khi đi ngoài, trước

khi cho trẻ ăn

Nhị phân Bảng hỏi

Hố xí hợp vệ sinh - Hố xí tự hoại

- Hố xí bán thấm

- Hố xí hai ngăn

Phân loại Bảng hỏi

Xử lý an toàn phân trẻ nhỏ - Cho phân trẻ vào hố xí Định danh Bảng hỏi

Tiêm phòng sởi - Tiêm vắc xin sởi lúc trẻ 9 tháng tuổi Nhị phân Bảng hỏi

Các biến về kết quả phòng chống bệnh tiêu chảy

Tỷ lệ trẻ mắc tiêu chảy trong

vòng 2 tuần qua

Số trẻ mắc tiêu chảy trong 2 tuần qua/tổng số trẻ được điếu tra

Định lượng Bảng hỏi

Tỷ lệ trẻ khỏi bệnh - Số trẻ được điếu trị khỏi/tổng số trẻ bị bệnh Định lượng Bảng hỏi

Số ngày điếu trị khỏi - Là số ngày từ khi bắt đẩu điếu trị đến khi khỏi

- Phương tiện nghe nhìn

- Phương tiện đi lại

Phân loại Bảng hỏi

Trang 31

2 ĐÁNH GIÁ THÁI ĐỘ.

Để đánh giá thái độ của các bà mẹ chúng tôi đưa ra một số tình huống đúng, sai.Mỗi tình huống có 3 mức độ thái độ trả lời: Đồng ý, phân vân, không đồng ý Cũng theocách trình bày ở trên để đánh giá thái độ phù hợp hay không phù hợp (Xem phụ lục 1)

3 ĐÁNH GIÁ THỰC HÀNH.

Tương tự phần đánh giá kiến thức (Xem phụ lục 1)

4 ĐÁNH GIÁ KINH TÊ GIA ĐÌNH.

Để đánh giá kinh tế, chúng tôi dựa vào:

Loai nhà Ti vi

-Giàu: Có ít nhất 1 trong 2 loại tài sản: Nhà mái bằng trở lên, xe máy - Nghèo: Không có ít nhất 1 trong 2 loại tài sản trên

Trang 32

Phân III: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu

Chúng tôi đã tiến hành điều tra tổng số 356 bà mẹ có con dưới 1 tuổi và 356 trẻ dưới

1 tuổi của các bà mẹ này Có 12 bà mẹ và 12 trẻ không điều tra được do các bà mẹ mẹ đưacon về quê ngoại chơi So với yêu cầu của nghiên cứu thì đảm bảo đủ cỡ mẫu và đúng đối

tượng nghiên cứu Kết quả như sau: 1- Thông tin chung về các bà mẹ được điểu tra

Bảngl: Phân bố theo tuổi

Biếu đổl: Phân bô theo tuổi

Hầu hết các bà mẹ có độ tuổi từ 20 đến dưới 40 chiếm tỷ lệ 94,4%, trong đó tuổi từ

20 đến dưới 30 chiếm tới 76,4% Đây là độ tuổi sinh đẻ của người phụ nữ

Trang 33

Bảng 2: Phân bố theo trình độ học vấn

Trang 34

Biểu đồ 2: Phân bố theo trình độ học vấn

Trình độ học vấn của các bà mẹ rất thấp, chủ yếu từ cấp 2 trở xuống chiếm tới84% Trình độ từ trung học trở lên chỉ chiếm 4,8%, trong đó đại học là 1,7%

Trang 35

Biếu đồ 3: Phân bố theo nghề nghiệp

Các bà mẹ chủ yếu là làm ruộng chiếm tỷ lệ 94,9%, cán bộ chỉ chiếm 4,2%, còn lại các nghề khác là 0,9% Đây có lẽ là đặc điểm chung của các huyên đồng bằng

ở nước ta

Trang 36

Số hộ nghèo còn nhiều, chiếm tỷ lệ 70,8%, giàu chiếm 29,2%.

Bảng 5: Tiếp cận thông tin tuyên truyền về phòng chống bệnh tiêu chảy của bà mẹ

□ NgheTT ■Chưa ngheTT Biểu đồ 4: Tiếp cận thông tin tuyên truyền của bà mẹ

Tỷ lệ bà mẹ chưa được nghe tuyên truyền về phòng chống bệnh tiêu chảy khácao (41,3%), chỉ có 58,7% các bà mẹ đã được nghe tuyên truyền

Trang 37

2-Kiến thức của các bà mẹ về phòng chông bệnh tiêu chảy

Bảng 6: Hiểu biết về các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy

Biếu đổ 5: Hiểu biết của bà mẹ về các yếu tô làm tăng nguy cơ tiêu chảy

Tỷ lê các bà mẹ có kiến thức tốt về các yếu tố làm tăng nguy cơ bệnh tiêu chảy chỉ chiếm 61%, còn 39% bà mẹ có kiến thức kém

Trang 38

Biểu đồ 6: Hiểu biết của bà mẹ về biểu hiện của bệnh tiêu chảy

Tỷ lệ các bà mẹ biết biểu hiện của bệnh tiêu chảy thấp chỉ chiếm 52,2%, còn lại 47,8% không biết hoặc biết không đầy đủ

Trang 39

Bảng 8: Hiểu biết về cách xử trí bệnh tiêu chảy cấp

Mức độ hiểu biết Tần số(n ) Tỷ lệ ( % )

Biểu đồ 7: Hiểu biết của bà mẹ về cách xử trí bệnh tiêu chảy

Các bà mẹ có kiến thức tốt về cách xử trí bệnh tiêu chảy chiếm một tỷ lệ thấp (49,7%), còn lại 50,3% là kiến thức kém

Trang 40

Bảng 9: Hiểu biết về cách phòng bệnh tiêu chảy cấp

Mức độ hiểu biết Tần số( n ) Tỷ lệ ( % )

Biêu đồ 8: Hiểu biết của bà mẹ về cách phòng bệnh tiêu chảy cấp

Tỷ lê các bà mẹ có kiến thức tốt về cách phòng bệnh tiêu chảy là 62,4%, vẫn còn 37,6% số bà mẹ có kiến thức kém

Ngày đăng: 01/12/2023, 14:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Vũ Anh và cộng sự (1997), Các nguyên lý cơ hàn của dịch tễ học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nguyên lý cơ hàn của dịch tễ học
Tác giả: Lê Vũ Anh và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuấtbản Y học
Năm: 1997
2. Vỏ Đặng Quỳnh Anh, Nguyễn Thái Hoà, Nguyễn Đình Sơn và cộng sự (1996),“Nhân định kết quả điều tra tình hình mắc bênh và điều trị tiêu chảy tại nhà ở Thừa Thiên Huế 8/1990 - 7/1994”, Tạp chí VSPD, 4(2), tr. 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân định kết quả điều tra tình hình mắc bênh và điều trị tiêu chảy tại nhà ở ThừaThiên Huế 8/1990 - 7/1994”, "Tạp chí VSPD
Tác giả: Vỏ Đặng Quỳnh Anh, Nguyễn Thái Hoà, Nguyễn Đình Sơn và cộng sự
Năm: 1996
3. Bùi Thuý Ái (2000), Đánh giá kiến thức, thực hành vê cách phòng và xử trí bệnh tiêu chảy của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại quận Thanh Xuân năm 2000, Luận văn thạc sỹ Y tế công cộng, Trường đại học YTCC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kiến thức, thực hành vê cách phòng và xử trí bệnhtiêu chảy của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại quận Thanh Xuân năm 2000
Tác giả: Bùi Thuý Ái
Năm: 2000
4. Đô (ỉia Cành, Trần Hùng Minh và cộng sự (1996), “Tìm hiểu môi liên quan giữa bú mẹ và bênh tiêu chảy trc cm dưới 2 tuổi bằng phương pháp bệnh chứng”, Tạp chí VSPD, 2(2), tr. 23 - 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu môi liên quan giữabú mẹ và bênh tiêu chảy trc cm dưới 2 tuổi bằng phương pháp bệnh chứng”, "Tạp chíVSPD
Tác giả: Đô (ỉia Cành, Trần Hùng Minh và cộng sự
Năm: 1996
5. Đỏ Gia Cánh (1998), “Điều ưa dịch tễ học về bệnh tiêu chảy ở Việt Nam”, Hội thảo các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột và đường thở, tr. 132-137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều ưa dịch tễ học về bệnh tiêu chảy ở Việt Nam”, "Hội thảo các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột và đường thở
Tác giả: Đỏ Gia Cánh
Năm: 1998
6. Đỗ (ỉia Cảnh, Vũ Đình Thiểm (1996), “Sự liên quan giữa nguổn nước sinh hoạt với bệnh tiêu chảy trẻ em”, Tạp chí VSPD, 2(2), tr. 40-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự liên quan giữa nguổn nước sinh hoạt vớibệnh tiêu chảy trẻ em”, "Tạp chí VSPD
Tác giả: Đỗ (ỉia Cảnh, Vũ Đình Thiểm
Năm: 1996
7. Cục quản lý chát lượng vệ sinh an toàn thực phẩm (2000), Vệ sinh an toàn thực phẩm và dề phòng ngộ độc, Nhà xuất bản Văn Hoá Thông Tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh an toàn thực phẩm và dề phòng ngộ độc
Tác giả: Cục quản lý chát lượng vệ sinh an toàn thực phẩm
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn Hoá Thông Tin
Năm: 2000
8. Nguyễn Anh Dũng (1994), Đánh giá tình hình điều trị tiêu chày cấp tại khoa nhi các bệnh viện đang triển khai chương trình phòng chống tiêu chày cấp, Luận án phó tiến sĩ khoa học Y dược, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình điều trị tiêu chày cấp tại khoa nhi các bệnh viện đang triển khai chương trình phòng chống tiêu chày cấp
Tác giả: Nguyễn Anh Dũng
Năm: 1994
10. sinh phụ nữ, vê sinh thai sản và một số bộnh có liên quan ở một phường tại Phủ Lý”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, Trường đại học Y Hà Nội, tr. 59-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học
11. Vũ Cao Đàm (1998), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, tr. 82-138 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bảnGiáo dục
Năm: 1998
12. Trần Thị Ngọc Hà (1996), Tìm hiểu tập quán nuôi con và một số yếu tố ảnh hưởng TTGD của trẻ dưới 24 tháng ở 2 huyện thuộc tỉnh Hà Tĩnh, Luận vãn thạc sỹ, chuyên ngành dinh dưỡng cộng đổng, trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu tập quán nuôi con và một số yếu tố ảnhhưởng TTGD của trẻ dưới 24 tháng ở 2 huyện thuộc tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả: Trần Thị Ngọc Hà
Năm: 1996
13. Đinh Sỹ Hiền (1998), Tình hình ỉa chảy cấp và hiệu quả của chương trình phòng chống ỉa chảy thí điểm tại Từ Liêm, Hà Nội, Luận án phó tiến sỹ khoa học Y dược, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình ỉa chảy cấp và hiệu quả của chương trìnhphòng chống ỉa chảy thí điểm tại Từ Liêm, Hà Nội
Tác giả: Đinh Sỹ Hiền
Năm: 1998
14. Nguyễn Văn Hoà , Phùng Đác Cam, Hoàng Thuỷ Long (1999), ‘‘Về một số đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng của bênh tiêu chảy do Campylobacter”, Tạp chí Y học dự phòng, 9(2), tr. 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học dựphòng
Tác giả: Nguyễn Văn Hoà , Phùng Đác Cam, Hoàng Thuỷ Long
Năm: 1999
15. Đàm văn Hưởng (1998), Nghiên cứu kiến thức và thực hành của bà mẹ có con dưới 1 tuổi về phòng bệnh và chăm sóc trẻ em bi tiêu chảy tại quận Cầu Giấy tháng 8 năm 1998, Bài tập 1 Cao học, Trường Đại học YTCC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kiến thức và thực hành của bà mẹ có condưới 1 tuổi về phòng bệnh và chăm sóc trẻ em bi tiêu chảy tại quận Cầu Giấy tháng 8năm 1998
Tác giả: Đàm văn Hưởng
Năm: 1998
16. Pham Ngọc Khái/1999), Dinh dưỡng và sức khoẻ trẻ em cộng đồng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 188-205 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và sức khoẻ trẻ em cộng đồng
Nhà XB: Nhà xuấtbản Y học
17. Nguyễn Gia Khánh và cộng sự (1996), “Các yếu tố nguy cơ, lâm sàng, điều trị và dự phòng bệnh tiêu chảy kéo dài ở trẻ em”, Báo cáo kết quả nghiệm thu đê tài NCKH Quốc gia, tr. 1-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố nguy cơ, lâm sàng, điều trị vàdự phòng bệnh tiêu chảy kéo dài ở trẻ em”, "Báo cáo kết quả nghiệm thu đê tài NCKHQuốc gia
Tác giả: Nguyễn Gia Khánh và cộng sự
Năm: 1996
18. Hà Huy Khôi, Từ Giấy (1994), Dinh dưỡng hợp lý và sức khoẻ, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng hợp lý và sức khoẻ
Tác giả: Hà Huy Khôi, Từ Giấy
Nhà XB: Nhà xuất bản Yhọc
Năm: 1994
19. Mahalanabis (1998), “Chiến lược phòng ngừa bệnh tiêu chảy”, Hội tháo các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột và đường thở, tr. 57-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phòng ngừa bệnh tiêu chảy”, "Hội tháo các bệnhnhiễm khuẩn đường ruột và đường thở
Tác giả: Mahalanabis
Năm: 1998
20. MCH module, Những yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ bà mẹ và trẻ em ở các nước đang phát triển, Trường đại học YTCC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ bà mẹ và trẻ em ở cácnước đang phát triển
21. Trần Ngọc Phương (2000), Một số yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy ở trẻ em dưới 24 tháng tuổi huyện Khoái Châu, Hưng Yên năm 2000, Luận văn thạc sỹ Y tế công cộng, Trường đại học YTCC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh tiêuchảy ở trẻ em dưới 24 tháng tuổi huyện Khoái Châu, Hưng Yên năm 2000
Tác giả: Trần Ngọc Phương
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và biểu đồ sau đõy cho biết rừ hơn về sụ' vụ ngộ độc thức ăn, tỡnh hỡnh mắc tiêu chảy cấp và tử vong do ngộ độc thức ăn: - Luận văn thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của các bà mẹ đối với việc phòng chống bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 1 tuổi tại huyện khoái châu   hưng yên năm 2001
Bảng v à biểu đồ sau đõy cho biết rừ hơn về sụ' vụ ngộ độc thức ăn, tỡnh hỡnh mắc tiêu chảy cấp và tử vong do ngộ độc thức ăn: (Trang 10)
Bảng sau đây cho biết các tác nhân thường gặp gây tiêu chảy cấp được phân lập ở trẻ bị tiêu chảy cấp trong các cơ sở điều trị tại các nước đang phát triển: - Luận văn thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của các bà mẹ đối với việc phòng chống bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 1 tuổi tại huyện khoái châu   hưng yên năm 2001
Bảng sau đây cho biết các tác nhân thường gặp gây tiêu chảy cấp được phân lập ở trẻ bị tiêu chảy cấp trong các cơ sở điều trị tại các nước đang phát triển: (Trang 15)
Bảng 3: Phân bố theo nghề nghiệp - Luận văn thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của các bà mẹ đối với việc phòng chống bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 1 tuổi tại huyện khoái châu   hưng yên năm 2001
Bảng 3 Phân bố theo nghề nghiệp (Trang 35)
Bảng 5: Tiếp cận thông tin tuyên truyền về phòng chống bệnh tiêu chảy của bà mẹ - Luận văn thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của các bà mẹ đối với việc phòng chống bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 1 tuổi tại huyện khoái châu   hưng yên năm 2001
Bảng 5 Tiếp cận thông tin tuyên truyền về phòng chống bệnh tiêu chảy của bà mẹ (Trang 36)
Bảng 6: Hiểu biết về các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy - Luận văn thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của các bà mẹ đối với việc phòng chống bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 1 tuổi tại huyện khoái châu   hưng yên năm 2001
Bảng 6 Hiểu biết về các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy (Trang 37)
Bảng 7: Hiểu biết vể các biểu hiện của bệnh tiêu chảy cấp - Luận văn thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của các bà mẹ đối với việc phòng chống bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 1 tuổi tại huyện khoái châu   hưng yên năm 2001
Bảng 7 Hiểu biết vể các biểu hiện của bệnh tiêu chảy cấp (Trang 38)
Bảng 9: Hiểu biết về cách phòng bệnh tiêu chảy cấp - Luận văn thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của các bà mẹ đối với việc phòng chống bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 1 tuổi tại huyện khoái châu   hưng yên năm 2001
Bảng 9 Hiểu biết về cách phòng bệnh tiêu chảy cấp (Trang 40)
Bảng 10: Đánh giá chung kiến thức của các bà mẹ về phòng, chống bệnh tiêu chảy - Luận văn thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của các bà mẹ đối với việc phòng chống bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 1 tuổi tại huyện khoái châu   hưng yên năm 2001
Bảng 10 Đánh giá chung kiến thức của các bà mẹ về phòng, chống bệnh tiêu chảy (Trang 41)
Bảng 12: Tỷ lệ trẻ bị tiêu chảy cấp trong vòng 2 tuần qua - Luận văn thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của các bà mẹ đối với việc phòng chống bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 1 tuổi tại huyện khoái châu   hưng yên năm 2001
Bảng 12 Tỷ lệ trẻ bị tiêu chảy cấp trong vòng 2 tuần qua (Trang 44)
Bảng 13: Tỷ lệ bà mẹ tự điêu trị cho con tại nhà - Luận văn thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của các bà mẹ đối với việc phòng chống bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 1 tuổi tại huyện khoái châu   hưng yên năm 2001
Bảng 13 Tỷ lệ bà mẹ tự điêu trị cho con tại nhà (Trang 44)
Bảng 15: Tỷ lệ bà mẹ biết cách cho trẻ uống dung dịch ORS - Luận văn thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của các bà mẹ đối với việc phòng chống bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 1 tuổi tại huyện khoái châu   hưng yên năm 2001
Bảng 15 Tỷ lệ bà mẹ biết cách cho trẻ uống dung dịch ORS (Trang 45)
Bảng 17: Sử dụng thuốc khi trẻ bị tiêu chảy cấp - Luận văn thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của các bà mẹ đối với việc phòng chống bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 1 tuổi tại huyện khoái châu   hưng yên năm 2001
Bảng 17 Sử dụng thuốc khi trẻ bị tiêu chảy cấp (Trang 47)
Bảng 20: Tỷ lê trẻ được điều trị khỏi theo số ngày điều trị - Luận văn thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của các bà mẹ đối với việc phòng chống bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 1 tuổi tại huyện khoái châu   hưng yên năm 2001
Bảng 20 Tỷ lê trẻ được điều trị khỏi theo số ngày điều trị (Trang 49)
Bảng 21: Đánh giá thực hành điều trị tiêu chảy cấp của các bà mẹ - Luận văn thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của các bà mẹ đối với việc phòng chống bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 1 tuổi tại huyện khoái châu   hưng yên năm 2001
Bảng 21 Đánh giá thực hành điều trị tiêu chảy cấp của các bà mẹ (Trang 50)
Bảng 22: Thời gian cho con bú sau khi sinh - Luận văn thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của các bà mẹ đối với việc phòng chống bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 1 tuổi tại huyện khoái châu   hưng yên năm 2001
Bảng 22 Thời gian cho con bú sau khi sinh (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w