1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá thực trạng tiêm chủng trẻ em dưới 1 tuổi và thái độ của bà mẹ với các phản ứng sau tiêm chủng huyện bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc năm 2007

79 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thực Trạng Tiêm Chủng Trẻ Em Dưới 1 Tuổi Và Thái Độ Của Bà Mẹ Với Các Phản Ứng Sau Tiêm Chủng Huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc Năm 2007
Tác giả Tống Thiện Anh
Người hướng dẫn PGS - TS Nguyễn Thị Thu Yến
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Y Tế Công Cộng
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 526,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng công tác tiêm chủng hiện nay ra sao, các thôngtin ảnh hưởng như thế nào tới thái độ của các bà mẹ đối với hoạt động tiêm chủng.Chương trình Tiêm chủng mở rộng từ khi triển kha

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CẨM ƠN

ỉ)ể hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo, các anh chị đồng nghiệp và gia đình.

Tôi xin bày tỏ lòng kỉnh trọng và biết ơn chân thành với:

Các thầy, cô giáo trường Đại học Y tế công cộng đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và kình nghiệm cho tôi trong quả trĩnh học tập.

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS - TS Nguyễn Thị Thu Yến, người đã dành nhiều công sức và thời gian quý báu của mình hướng dân tôi trong suốt quả trình nghiên cứu.

Ban giám đốc, các đồng nghiệp tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Phú Thọ, ban giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng, phòng Y tế huyện Bình Xuyên đã tạo điều kiện tốt nhất, giúp đỡ và phối họp chặt chẽ với tôi trong thời gian học tập.

Cuối cùng tôi chân thành cảm ơn gia đình, các bạn thân thiết đã luôn động viên, khuyến khích tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.

Hà Nội, tháng 10 năm 2008

Bs Tống Thiện Anh

Trang 3

1 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCG Vắc xin phòng bệnh lao

CTTCMR Chương trình Tiêm chủng mờ rộng DPT Vắc xin bạch hầu-ho gà-uốn ván

ĐTV Điều tra viên

GSV Giám sát viên

LTUVSS Loại trừ uốn ván sơ sinh

OPV Vắc xin bại liệt uống

TTBL Thanh toán bại liệt

TCMR Tiêm chủng mở rộng

TTYT Trung tâm Y tế

TTYTDP Trung tâm Y tế dự phòng

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Mục tiêu nghiên cứu 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Một sổ khái niệm: 4

1.2 Chương trình tiêm chủng mở rộng trên toàn cầu 4

1.3 Chương trình tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam 6

1.4 Hiệu quả do Chương trình tiêm chủng mở rộng mang lại 7

1.5 Một số vấn đề liên quan đến Chương trình tiêm chúng mở rộng tại cộng đồng.9 1.6 Chương trình TCMR tỉnh Vĩnh Phúc 11

1.7 Chương trình TCMR huyện Bình Xuyên 11

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 13

1.2 1 Thiết kế đánh giá: 13 1.3 2

Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 13

1.4 Xác định chỉ sổ, biến số chính cần đánh giá (phụ lục 3) 13

1.5 Xác định cỡ mẫu, cách chọn mẫu: 15

1.6 Phương pháp thu thập số liệu 16

1.7 Xây dựng bộ công cụ đánh giá 18

1.8 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 18

1.9 Kể hoạch đánh giá 18

1.10 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 19

1.11 Hạn chế nghiên cứu đánh giá 19

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 20

1 Một số thông tin chung 20

2 Thực trạng tiêm chủng các loại vắc xin 21

3 Công tác quản lý sổ sách, an toàn tiêm chủng 25

4 Thái độ của các bà mẹ đối với những phản ứng sau tiêm chủng 30

Trang 5

Chương 4: BÀN LUẬN 35

4.1 Thực trạng tiêm chủng các loại vắc xin 35

4.2 Công tác quản lý sổ sách, an toàn tiêm chủng 39

KẾT LUẬN 45

KHUYÊN NGHỊ 47

1 Dự án TCMR Quốc gia và khu vực 47

2 Trung tâm Y tể Dự phòng tỉnh Vĩnh Phúc, TTYT huyện Bình Xuyên 47

3 Các trạm y tế xã, thị trấn 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Phụ lục 1 Bản đồ hành chính huyện Bình Xuyên 51

Phụ lục 2: Danh sách thôn điều tra 1 59

Phụ lục 3: Phiếu điều tra tiêm chủng trẻ em 61

Phụ lục 4: Phiếu phỏng vẩn bà mẹ, người chăm sóc chinhtrẻ12- 23 tháng tuổi 63

Phụ lục 5: Phiếu giám sát tiêm chủng mở rộng tuyển xã -năm 2008 67

Phụ lục 6: Thực trạng tiêm chủng 70

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Phân bố tuổi của các bà mẹ

Bảng 3.2 Trình độ học vấn của các bà mẹ

Bảng 3.3 Nghề nghiệp của các bà mẹ thuộc diện điều tra

Bảng 3.4 Lý do không giữ phiếu tiêm chủng

Bảng 3.5 Tỷ lệ tiêm chủng

Bảng 3.6 Tỷ lệ tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi

Bảng 3.7 Tỷ lệ trẻ được tiêm chủng đúng lịch

Bảng 3.8 Tỷ lệ bỏ mũi đối với một số vắc xin

Bảng 3.9 Tỷ lệ tiêm vắc xin viêm gan B trong 24 giờ đầu

Bảng 3.10 Kế hoạch triển khai hoạt động tiêm chủng mở rộng

Bảng 3.11 Quản lý sổ sách liên quan đến chương trình TCMR

Bảng 3.12 Công tác báo cáo hoạt động tiêm chủng mở rộng

Bảng 3.13.Trình độ chuyên môn của chuyên trách TCMR

Bảng 3.14 Sử dụng, bảo quản vắc xin

Bảng 3.15 Sử dụng, bảo quản dây chuyền lạnh

Bảng 3.16 Các dụng cụ theo dõi nhiệt độ

Bảng 3.17 Sử dụng, hủy bơm kim tiêm, hộp an toàn

Bảng 3.18 Giám sát phản ứng sau tiêm chủng

Bảng 3.19 Tỷ lệ các bà mẹ biết phản ứng sau tiêm chủng

Trang 7

Bảng 3.20 Tỷ lệ biết đối với từng loại phản ứng

Bảng 3.21 Nguồn cung cấp thông tin

Bảng 3.22 Loại phản ứng bà mẹ biết

Bâng 3.23 Loại vẳc xin gây phản ứng

Bảng 3.24 Các khâu cần củng cố trong chương trình tiêm chủng

Trang 8

DANH MỤC BIẺU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH

Biểu đồ 3.1.Thực trạng giữ phiếu tiêm chủng của các bà mẹ

Biểu đồ 3.2 So sánh kết quả điều tra và báo cáo TC

Biểu đồ 3.3 Thời gian làm cán bộ chuyên trách TCMR

Biểu đồ 3.4 Số lần được tập huấn TCMR

Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ các bà mẹ biết thông tin về những phản ứng sau tiêm chủngBiểu đồ 3.6 Thái độ của bà mẹ về việc tiếp tục đưa con đi tiêm chủng

Biểu đồ 3.7 Tâm trạng của bà mẹ nếu đưa con đi tiêm

Biểu đo 3.8 Nhận xét về hoạt động tiêm chủng của xã, thị trấn

Trang 9

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Hiện nay, cùng với duy trì tỷ lệ tiêm chủng đạt mục tiêu của chương trìnhTiêm chủng mở rộng, đảm bảo tiêm chủng an toàn được xác định là yêu cầu quantrọng khi thực hành tiêm chủng[12] Trong năm 2006 - 2007 xảy ra một số trườnghợp phản ứng sau tiêm chủng nặng và được thông tin rộng rãi trên các phương tiệntruyền thông đại chúng Thực trạng công tác tiêm chủng hiện nay ra sao, các thôngtin ảnh hưởng như thế nào tới thái độ của các bà mẹ đối với hoạt động tiêm chủng.Chương trình Tiêm chủng mở rộng từ khi triển khai đến nay chưa cỏ một nghiên cứunào đánh giá việc thực hiện tiêm chủng trên địa bàn huyện Xuất phát từ ý tưởngtrên, chúng tôi tiến hành “Đánh giá thực trạng tiêm chủng trẻ em dưới 1 tuổi và thái

độ của bà mẹ vói các phản ứng sau tiêm chủng, huyện Bình Xuyên - tỉnh Vĩnh Phúc năm 2007” với mục tiêu xác định tỷ lệ trẻ em 12 đến 23 tháng tuổi tiêm chủng đủliều, đúng lịch các loại vắc xin trong chương trình; đánh giá công tác quản lý sổsách, an toàn tiêm chủng vả thái độ của bà mẹ với các phản ứng sau TC

Đối tượng nghiên cứu là 210 trẻ em và bà mẹ có con từ 12-23 tháng tuổi;chuyên trách TCMR tuyến xã, thị trấn trên phạm vi toàn huyện theo phương phápchọn mẫu 30 cụm ngẫu nhiên của WHO Các đối tượng nghiên cứu sẽ được phỏngvấn theo nội dung phiếu điều tra, bảng kiểm in sẵn; phiếu tiêm chủng và sổ theo dõitiêm chủng

Trang 10

Kết quả nghiên cứu sẽ được sử dụng phục vụ cho công tác quản lý, góp phầnduy trì tỷ lệ tiêm chủng, tăng cường chât lượng tiêm chủng trên địa bàn huyện BinhXuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tạo miễn dịch chủ động cho người để phòng bệnh luôn là một biện pháp đemlại hiệu quả cao với chi phí thấp[2] Tiêm chúng là một biện pháp nhằm tạo miễndịch chủ động cho trẻ em để phòng một số bệnh truyền nhiễm như: lao, sởi, ho gả,bạch hầu, bại liệt, uốn ván sơ sinh Có thể nói đây là một trong những thành tựu tolớn của y học trong thế kỷ 20 Chương trình tiêm chủng mở rộng đã làm giảm đáng

kể số mắc của nhiều bệnh truyền nhiễm ở trẻ em, góp phần làm giảm tỷ suất chết trẻdưới 1 tuổi và trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt là các nước đang phát triển[ 16]

Chương trình tiêm chủng mở rộng (CTTCMR) trên thế giới được WHO chínhthức đề xướng từ năm 1974 Thực tế cho thấy các chương trình tiêm chủng hàng năm

đã cứu sống khoảng 1 triệu trẻ em ở các nước đang phát triển Tuy nhiên vẫn cònhơn 3,5 triệu trẻ em bị tử vong hoặc tàn phế mà lẽ ra có thế phòng được bằng tiêmchủng vác xin phòng bệnh[7] Chính vì thể, tháng 5 năm 1977, WHO đã đề xưởngcác mục tiêu dài hạn của CTTCMR trong đó có một mục tiêu quan trọng là: “Giảm

tỷ lệ tử vong do 6 bệnh: bạch hầu, ho gà, uốn ván, sởi, bại liệt và bệnh lao bằng cáchtạo miễn dịch cho tất cả trẻ em trên toàn cầu trước năm 1990” Đây là những bệnh

mà hàng năm ước tính đã giết hại và gây tàn phế cho hàng triệu trẻ em Việc tiêmchủng phòng ngừa các bệnh trên vừa hiệu quả cao, vừa an toàn, thực tế các nước đãcho thấy so trường hợp mac, chết của 6 bệnh giảm đi một cách nhanh chóng khi màhầu hết trẻ em đều được tiêm vắc xin phòng bệnh[8]

Giai đoạn 1990-2000, WHO đã phát động, triển khai chương trình thanh toánbại liệt và chương trình loại trừ uvss trên phạm vi toàn cầu[28]

Bệnh bại liệt đã thanh toán ở nhiều nước song vẫn còn lưu hành ở một sốnước châu Phi, châu Á với hàng nghìn ca mắc trong năm 1999, đặc biệt ở Ấn Độ,Bangladesh, Pakistan, Congo và rất dễ xâm nhập trở lại các nước đã được côngnhận thanh toán Bại liệt[31], uốn ván sơ sinh vẫn là một bệnh lưu hành phổ biến ởcác nước đang phát triển Sởi vẫn là bệnh gây mắc, tử vong cao ở trẻ em, hàng nãm

có khoảng 40 triệu trường hợp mắc sởi và hơn 1 triệu trường hợp tử vong do sởi,

Trang 12

Trong những năm qua Chương tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam đã làm giảm

rõ rệt tỷ lệ mắc, chết một số bệnh truyền nhiễm trẻ em Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ đạttrên 90% trong nhiều năm, thanh toán bệnh bại liệt năm 2000, loại trừ uvss năm 2005trên qui mô huyện và đang tiến tới loại trừ sởi vào năm 2010[28] Tuy nhiên nãm2006- 2007 đã xảy ra một số trường hợp tai biến do tiêm chủng gây ảnh hưởng nhấtđịnh đến công tác tiêm chủng tại một số địa phương[12]

Trong quá trình triển khai chương trình TCMR, Tổ chức Y tế Thế giới đãkhuyến cáo các nước có tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cao, đã và đang trong giai đoạnthanh toán bệnh thì cần phải đề ra mục tiêu nâng cao chất lượng tiêm chủng Đảmbảo cho trẻ được tiêm chủng đúng độ tuổi nhằm duy trì khả năng phòng bệnh bềnvững, tiêm chủng đủ liều, đúng kỹ thuật, bảo quản và vận chuyển vắc xin đủng quiđịnh, an toàn trong tiêm chủng, theo dõi sau tiêm chủng

Theo báo cáo của Trung tâm Y tế dự phòng huyện Bình Xuyên, tỷ lệ tiêmchủng qua các năm đều đạt chỉ tiêu đề ra; Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ 7 loại vắc xin ởtrẻ em dưới ỉ tuổi của năm 2006 là 95,2% và năm 2007 là 94,21%; đậc biệt tỷ lệ tiêmvắc xin VGB giảm rõ rệt từ 36,5% xuống còn 12,03%[24],[25] Đe đánh giá tỷ lệtiêm chủng thực tế tại huyện có khác biệt so với báo cáo của các cơ sở y te haykhông; việc thực hiện an toàn tiêm chủng như thế nào, tìm hiểu thái độ của các bà mẹvới các phản ứng sau tiêm chủng, đề xuất các biện pháp triển khai tiếp theo góp phầncủng cố và duy trì các thành quả của chương trình tiêm chủng mở rộng trên địa bànhuyện Chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “Đánh giá thực trạng tiêm chủng trẻ em dưói 1 tuổi và thái độ của bà mẹ với các phản ÚTig sau tiêm chủng, huyện Bình Xuyên

- tỉnh Vĩnh Phúc nàm 2007”

Trang 13

Mục tiêu nghiên cứu

1 Xác định tỷ lệ trẻ em 12- 23 tháng tuổi tiêm chủng đủ liều và đúng lịch cácloại vắc xin lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi và viêm gan B

2 Đánh giá công tác quản lý sổ sách, thực hiện tiêm chủng an toàn tại tuyển

xã năm 2007

3 Mô tả thái độ của các bà mẹ đối với các phản ứng sau tiêm chủng

Trang 14

Chưoĩig 1: TÔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số khái niệm:

Tiêm chủng là biện pháp sử dụng vắc xin để tạo miễn dịch chủ động chongười nhằm phòng một sổ bệnh truyền nhiễm phổ biến như lao, sởi, ho gà, bạch hẩu,bại liệt [1],[4]

Vắc xỉn là vật liệu chế từ các vi sinh vật hoặc các kháng nguyên đặc hiệu củachúng để đưa vào cơ thể người gây miễn dịch chủ động cho cộng đồng phòng bệnhtruyền nhiễm do chính các vi sinh vật tương ứng gây ra[17]

Miễn dịch quần thể: Một người khi tạo được miễn dịch bằng tiêm chủng sẽ ít

có khả năng truyền bệnh cho người khác Một quần thể được tạo miễn dịch bàngtiêm chủng sẽ có vai trò như một hàng rào bảo vệ cho những người còn lại chưađược tiêm chủng, với điều kiện số lượng những người được tạo miễn dịch phải đạtđến một tỷ lệ nhất định Khi tỷ lệ những người được tạo miễn dich phòng bệnh đạtđến và duy trì ở một mức nào đó sẽ tạo nên miễn dịch quần thể có tác dụng bảo vệ

Trang 15

cho cả những người chưa có miễn dịch[34] Khái niệm này cho thấy tầm quan trọngcủa tỷ lệ tiêm chủng, theo khuyến cáo của WHO, tỷ lệ tiêm chủng cần đạt ít nhất90% đối với vắc xin phòng một số bệnh truyền nhiễm như bại liệt, sởi, bạch hầu, ho

gà, uốn ván [34],[35]

Phản ứng sau tiêm chủng: PƯSTC là tình trạng bất thường về sức khỏe xảy rasau khi tiêm chủng có liên quan đển vẳc xin, sai sót trong tiêm chủng hoặc do trùnghọp ngẫu nhiên hay các nguyên nhân khác[5], [21]

1.2 Chương trình tiêm chủng mở rộng trên toàn cầu

Nãm 1974, Tổ chức Y tế thể giới đề xướng và vận động các nước thành viênthực hiện một chương trình có ích trong khuôn khổ các hoạt động chăm sóc sức khỏeban đầu nhằm thực hiện mục tiêu “sức khỏe cho mọi người vào nãm 2000” Đó là

“Chương trình Tiêm chủng mở rộng”, thường được viết tắt theo tiếng Anh là EPI(Expanded Programme on Immunization) Mục tiêu của chương trình này là đến năm

1990, tất cả trẻ em trên thế giới đều được tiêm chủng

Trang 16

Sau hơn 30 năm triển khai, Chương trình này đã trở thành một trong số nhữngchương trình y tể được triển khai rộng rãi nhất, phổ cập nhất, được người dân vàChính phủ các nước ủng hộ và đánh giá cao nhất Hiện nay, trong tổng sổ hơn 200quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới có tới 193 quốc gia và vùng lãnh thổ thựchiện Chương trình tiêm chủng mở rộng.

Mặc đù có rất nhiều loại vắc xin được sản xuất nhưng sổ loại vắc xin được sửdụng khác nhau ở từng quốc gia Quy mô này phụ thuộc vào năng lực y tế, nguồn lựccủa mỗi quốc gia Tuy nhiên, những vắc xin sau là những vắc xin bắt buộc phải cótrong Chương trinh Tiêm chủng mở rộng của các nước: vắc xin lao, vác xin bạch hầu

- ho gà - uổn ván, vẳc xin bại liệt, vắc xin sởi Trong thời gian gần đây, vac xin viêmgan vi rút B ngày càng được mở rộng để đạt được độ bao phủ quy mô toàn cầu Các

số liệu ghi nhận được trong thời gian qua cho thấy tỷ lệ tiêm chủng các loại vắc xin ởmức khá cao và là một trong những chương trình đem lại sự công bằng về chăm sóc

y tế tới mọi người dân[7] Điều này cho thấy sự thành công của một chương trình tácđộng với quy mô lớn

Tuy nhiên, bên cạnh những số liệu khả quan nói trên, Chương trình tiêmchủng mở rộng vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc triển khai tới mọi vùngtrên thể giới và đạt đến tỷ lệ tiêm chủng lý tưởng (trên 90%) nhất là những vùng sâu,vùng xa, những khu vực có dân sổ đông, mức sống thấp, các quốc gia đang và kémphát triển, những nơi đang có chiến tranh[27] Trong số 193 quốc gia thực hiệnChương trình Tiêm chủng mở rộng hoạt động vẫn còn 10 quốc gia, vùng lãnh thổ có

tỷ lệ tiêm vắc xin DPT mũi 3 (DPT3) dưới 50% Tình trạng này tập trung chủ yếu ởnhững nước đang phát triển, kém phát triển và những quốc gia thường xuyên xảy rachiến tranh (ATganistan, Iraq, Somalia, Liberia.v.v.)[31]

Đáng chú ý là 5 trong số 10 quốc gia đông dân nhất trên thế giới (TrungQuốc, Indonesia, Ân Độ, Pakistan, Nigeria) mỗi năm vẫn có khoảng hơn 1 triệu trẻtrong độ tuổi tiêm vac xin DPT3 và sởi mà không được tiêm những vắc xin đó Trẻkhông được tiêm chủng, không được tiêm chủng đầy đủ là những vấn đề ngày càngnhận được sự quan tâm nhiều hơn của Chính phủ các nước, các to chức quốc tể sổ

Trang 17

lượng trẻ không được tiêm chủng, cũng như không có được miễndịch phòng bệnh do thực hiện lịch tiêm chủng không đúng ngày càngtăng sẽ dẫn tới hệ quả xuất hiện những vụ dịch có quy mô lớn ở nhữngvùng đã thực hiện tiêm chủng.

1.3 Chương trình tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam

Việt Nam cũng không thể đứng ngoài những xu hướng phát triển chung củanhân loại Bắt đầu triển khai thí điểm từ năm 1981 tại một số xã phường, đển năm

1985 Chương trình tiêm chủng mở rộng được triển khai trên phạm vi toàn lãnh thổViệt Nam

Trong giai đoạn đầu, từ năm 1981 đến 1996, chỉ có 6 loại vắc xin (lao, bạchhầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi) được sử dụng để tiêm chủng miễn phí cho tất cả cáctrẻ em dưới 1 tuổi Năm 1997, có thêm 4 loại vắc xin mới là viêm gan vi rút B, viêmnão Nhật Bản, tả, thương hàn Nểu như tỷ lệ tiêm chủng đủ 6 loại vắc xin cho trẻdưới 1 tuổi nếu như chỉ ở mức 5% vào năm 1984 thì tỷ lệ này đã tăng lên 80% vàonăm 1990[28]

Hiện nay, Chương trình tiêm chủng mở rộng được triến khai tại 100% xãphường của cả nước Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ (gồm 7 loại vắc xin) cho trẻ dưới 1tuổi thường xuyên đạt ở mức cao trên 90%, không chỉ thực hiện tiêm chủng cho trẻ

em trong các dịch vụ tiêm chủng thường xuyên, vắc xin còn được tiêm cho phụ nữ cóthai và phụ nữ tuổi sinh đẻ để phòng bệnh uốn ván cho cả mẹ và con Hàng năm,những chiến dịch tiêm chủng bổ sung cho những vùng có nguy cơ cao, những vùng

có tỷ lệ tiêm chủng còn thấp vẫn được các địa phương thường xuyên thực hiện[15],[13]

Chương trình tiêm chủng mờ rộng của Việt Nam được các tổ chức quốc tế (Tổchức Y tể thế giới, Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc, Quỹ Dân sổ thể giới.v.v.) đánh giá

là một trong những điểm sáng trong hệ thống tiêm chủng của toàn cầu[29]

Các số liệu về TC được thu thập chủ yếu từ 2 nguồn: Báo cáo định kỳ và điềutra, thực tể cỏ sự chênh lệch lớn giữa 2 nguồn số liệu này Trên thế giới theo đánh giácủa Ngân hàng The giới hầu hết các điều tra về tiêm chủng cho kết quả thấp hơn sovới báo cáo của chương trình quốc gia các nước Tại Ấn Độ, tỷ lệ tiêm

Trang 18

DPT3 qua điều tra năm 1992/1993 thấp hơn so với báo cáo 40%;tại Indonesia điều tra năm 1997 cũng cho kết quả thấp hơn 27%[31], ỞViệt Nam, theo tổng kết của WHO và UNICEF (2003) điều tra TC toànquốc năm 1996[38] đã cho kết quả thấp hơn đáng kể so với báo cáo củachương trình quốc gia: Tỷ lệ tiêm BCG, DPT và sởi theo báo cáo tươngứng là 95%, 94% và 96% trong khi đó điều tra của chương trình TCMRquốc gia xác định tỷ lệ lần lượt là 90%, 66% và 77% Nghiên cứu củaTrần Quốc Bảo tại huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây năm 2004 cho thấy sosánh kết quả điều tra và báo cáo đều có sự chênh lệch giữa cảc mũi vắcxin và những mũi vắc xin có tỷ lệ tiêm càng thấp thì chênh lệch càngcao[3].

Nhìn chung tỷ lệ TC càng thấp thì chênh lệch giữa kết quả điều tra và báo cáocàng lớn[31 ] Vì vậy WHO khuyến cáo nên kết hợp cả 2 phương pháp thu thập sốliệu trên để đảm bảo độ tin cậy trong đánh giá các chỉ số về mức độ bao phủ của tiêmchủng Các điều tra nghiên cứu thường cho kết quả tương đương hoặc thấp hơn sovới báo cáo của chương trình TCMR, tuy nhiên có sự khác nhau giữa các vùng trêntoàn quốc Ở miền núi vùng cao có xu hướng thấp hơn so với khu vực đồng bằng;nông thôn thấp hơn so với thành thị[13],[15],[20] Ưu điểm của điều tra TC khôngchỉ xác định tỷ lệ TC các vắc xin, còn cho biết thực trạng bỏ mũi và tỷ lệ giữ phiếutiêm chủng Đây là những thông tin không thu thập được qua báo cáo định kỳ[30]

Trong giai đoạn tới, Việt Nam sẽ tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa công tác tiêmchủng mở rộng nhằm đạt các mục tiêu quan trọng như bảo vệ thành quả thanh toánbệnh bại liệt, bảo vệ thành quả loại trừ bệnh uốn ván sơ sinh, loại trừ bệnh sởi, mởrộng vùng triển khai vẳc xin viêm não Nhật Bản, đưa các vắc xin mới như rubella,Hib vào triển khai trong Chương trình tiêm chủng mở rộng[10]

1.4 Hiệu quả do Chưong trình tiêm chủng mở rộng mang lại

Chương trình tiêm chung mở rộng được coi là một trong số ít chương trình y

tế mang tới người dân sự công bằng trong chăm sóc sức khỏe

Trên quy mô toàn cầu, kể từ khi vắc xin được đưa vào sử dụng rộng rãi tạinhiều quốc gia, tình hình mắc, chết của một số bệnh truyền nhiễm đã có sự thay đổi

Trang 19

rõ rệt[8],[7],[28J Năm 1980, bệnh đầu mùa, một trong những bệnhtruyền nhiễm nguy hiểm, đã được thanh toán trên toàn thế giới Đậu mùacũng là bệnh truyền nhiễm duy nhất hiện nay dược thanh toán trên toàncầu[l] Bệnh bại liệt được thanh toán ở các quốc gia châu Mỹ La-tinh vàonăm 1992, ở khu vực Tây thái bình dương (trong đó có Việt Nam) năm

2000 và ở châu Âu năm 2002

Giai đoạn trước khi có vắc xin, hầu hểt trẻ em đều mắc sởi Châu Mỹ La-tinhtrong giai đoạn đó, có khoảng 500.000 trường hợp mắc sởi và 500 trường hợp chết

do sởi mồi năm Sau khi vắc xin được sử dụng với 2 lần tiêm cho trẻ song hành vớinhững chiến dịch tiêm vắc xin sởi trên quy mô toàn vùng, trong năm 2003-2004, mỗinăm khu vực châu Mỹ la-tinh chỉ ghi nhận khoảng 100 trường họp sởi Hầu hểt trong

số này là những ca sởi xâm nhập từ những quốc gia khác

Đổi với Việt Nam, Chương trình tiêm chúng mở rộng cũng đem lại những kếtquả to lớn gỏp phần quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhândân của toàn ngành y tế[28] Việc từng bước mở rộng phạm vi triển khai về chủngloại vắc xin, so lượng vắc xin, địa bàn triến khai đã mang lại cơ hội lớn cho trẻ emViệt Nam Qua hơn 20 năm thực hiện, chương trình Tiêm chủng mở rộng đã gópphần quan trọng trong việc làm giảm tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết các bệnh truyền nhiễmthường gặp ở trẻ nhỏ Việt Nam Tỷ lệ mắc một số bệnh giảm từ 10 đen 100 lần sovới trước khi có vác xin Đặc biệt năm 2000, Việt Nam cùng các nước khác trongkhu vực Tây Thái bình dương đã được công nhận thanh toán được bệnh bại liệt[28].Thảng 12 năm 2005, Việt Nam là một trong 9 quốc gia được công nhận đạt tiêuchuẩn loại trừ bệnh uốn ván sơ sinh Tỷ lệ mác sởi giảm từ 137/100.000 năm 1985xuống còn 0,30/100.000 dân năm 2004[9] Tỷ lệ mắc ho gà hiện nay chỉ còn0,17/100.000 dân[9]

Tuy nhiên, việc bảo vệ thành quả thanh toán bại liệt còn khó khăn và cần thiết

do các nước xung quanh còn lưu hành vi rút bại liệt hoang dại, uvss giảm mạnhnhưng vẫn còn cao so với nhiều nước Những nguy cơ trẽn đòi hỏi Việt Nam phải nỗlực hơn nữa trong việc thực hiện chương trình TCMR[6]

Trang 20

Những thành quả do chương trình này đem lại là vô cùng to lớn Tổ chức Y tểthế giới cùng với các tổ chức quốc tế khác và Chính phủ các nước sẽ nỗ lực hơn nữa

để mọi trẻ em trên thế giới đều được phòng bệnh bằng vắc xin Chương trình tiêmchủng mở rộng chịu sự tác động của rất nhiều các yếu tố từ chinh trị đến xã hội, vănhóa, phong tục tập quán[20] Một trong những tác động quan trọng là kiến thức, thái

độ, thực hành của những người được hưởng dịch vụ này

1.5 Một sổ vấn đề liên quan đến Chưong trình tiêm chủng mở rộng tại cộng đồng.

Tiêm chủng là một biện pháp can thiệp rộng lớn mang tính cộng đồng.Chương trình tiêm chủng về bản chất là quá trình đưa vắc xin từ nhà sản xuất đến đốitượng trong diện được tiêm chủng Quá trình này gồm nhiều công đoạn với quy môkhác nhau Trong đó, Chương trình tiêm chủng mở rộng với vai trò là nhà cung cấpdịch vụ tiêm chủng, còn người dân (chú yểu là trẻ em) là đối tượng được hưởng dịch

Đê đạt được tỷ lệ bao phủ vac xin đủ lớn trong cộng đồng nhằm khổng chế sựbùng phát của bệnh, ngoài việc nâng cao số lượng, chất lượng dịch vụ tiêm

Trang 21

chủng được cung cấp như tăng cường năng lực lập kể hoạch; xâydựng và củng cố thường xuyên hệ thống bảo quản và vận chuyển vắcxin; triển khai tốt an toàn trong tiêm chủng; tăng cường theo dõi giámsát trước và sau tiêm chủng đồng thời nâng cao ý thức tiêm chủng phòngbệnh cho con của các bà mẹ nói riêng và kiến thức về tiêm chủng chongười dân là hết sức cần thiết và có vai trò quan trọng Chỉ khi người dânnhận thức được những lợi ích của việc tiêm vắc xin phòng bệnh thì họmới tin tưởng vào dịch vụ này và đưa con họ đi tiêm chủng đầy đủ[22].Bằng nhiều cách cung cấp thông tin khác nhau, từ những hình thức thôngtin gián tiếp (loa, đài truyền thanh, báo chí, truyền hình.v.v.) tới nhữnghình thức trao đổi trực tiếp (họp, thảo luận nhóm.v.v.), những kiến thứcphổ thông về tiêm chủng đã được chương trình tiêm chủng mở rộng đưatới người dân nhằm nâng cao hơn nữa sự nhận thức của họ về những lợiích của việc tiêm vắc xin phòng bệnh để họ đưa con mình đi tiêm chủngđầy đủ, đúng ỈỊch.

Nhiều nghiên cứu được thực hiện trong những năm qua cả ở trong và ngoàinước đã cho thấy điều này Trong hoạt động “tuần lễ về tiêm chủng ở châu Ẩu năm2005”, nhằm tìm hiểu kiến thức của người dân về chương trình tiêm chủng, một sốquốc gia châu Âu đã thực hiện nghiên cứu đánh giá về truyền thông trong tiêmchủng Kết quả cho thấy hiểu biết của người dân về tiêm chúng cũng không phải làhoàn toàn tốt hơn Chỉ có 43,2% số người ở Belarus được hỏi cho rằng tiêm chủng làbiện pháp chính để phòng bệnh truyền nhiễm, 75,4% cho rằng tiêm chủng là cầnthiết Một số tài liệu hướng dẫn về điều tra TC của WHO chỉ giới hạn trong việc mô

tả các lý do trở ngại trong nhóm trẻ được xác định là không TC Một số nghiên cứutrước đây cũng dừng lại ở mức độ mô tả, liệt kê các lý do, trở ngại trong nhóm trẻkhông được TC đầy đủ mà chưa phân tích để tìm hiểu mối liên quan giữa các yểu tố

đó đối với hành vi đưa trẻ đi TC[31]

Trên thế giới có nhiều phương pháp được ảp dụng để đánh giá TCMR, có haiphương pháp phổ biển nhất là phương pháp điều tra 30 cụm ngẫu nhiên và phươngpháp điều tra sử dụng kỹ thuật chọn mẫu bảo đảm chất lượng lô (LQAS), việc lựachọn phương pháp nào phụ thuộc vào mục đích nghiên cứu[32], [33], [36], [37]

Trang 22

Với điều kiện cụ thể hiện nay, Chương trình TCMR là 1 chương trình ưu tiênQuốc gia trong giai đoạn 2006 -2010 và 2015 Việt Nam tiếp tục bảo vệ thành quảthanh toán bại liệt và loại trù uốn ván sơ sinh Đạt mục tiêu loại trừ sởi vào năm 2010

và tiến tới thanh toán bệnh sởi trong tương lai Triển khai vắc xin viêm não Nhật Bảntrên toàn quốc vào năm 2010 và đạt mục tiêu loại trừ viêm não Nhật Bản vào năm

2015, triển khai tiêm chủng đầy đủ 7 loại vắc xin (lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván,viêm gan B, sởi) cho trẻ dưới 1 tuổi đạt trên 90% trên quy mò huyện[28]

1.6 Chương trình TCMR tỉnh Vĩnh Phúc

Tỉnh Vĩnh Phúc (trước kia là tỉnh Vĩnh Phú) đã thực hiện TCMR từ năm 1985trên qui mô toàn tỉnh Từ năm 2000 đến nay duy trì và củng cố thành quả của chươngtrình

Năm 1997 triển khai tiêm vắc xin Viêm não Nhật Bản B cho trẻ từ 13- 60tháng tuổi tại một số huyện nguy cơ cao, tỷ lệ này đạt trên 98%

Năm 2002 tổ chức chiến dịch tiêm phòng Sởi mũi 2 cho trẻ từ 9 tháng đến 10tuổi Trong giai đoan đầu tỷ lệ tiêm chủng chỉ đạt 50% Chương trình được củng cốtheo thời gian và từ năm 1996 đen nay luôn duy trì được tỷ lệ tiêm chùng trên 90%

1.7 Chương trình TCMR huyện Bình Xuyên

Huyện Bình Xuyên là một huyện đồng bằng của tỉnh Vĩnh Phúc, dân số110.597 người, số trẻ dưới một tuổi 2.123 trẻ, được triển khai chương trình TCMR từnhững năm đầu tiên Sau 22 năm tổ chức triển khai chương trình đã được xã hội hóa,

tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuối hiện nay luôn được duy trì trên 90%, từnãm 2003 đã đưa vắc xin VGB vào chương trình TCMR

Cùng với cả nước, chương trình TCMR huyện Bình Xuyên cần tiếp tục duytrì thảnh quả thanh toán Bại liệt, loại trừ uvss và đang hướng tới mục tiêu loại trừ Sởivào nãm 2010

Đe đạt được mục tiêu trên, cần thiểt hiện nay phải nâng cao chất lượng tiêmchủng Để làm được điều này, việc nghiên cứu về chất lượng tiêm chủng áp dụngphương pháp chọn 30 cụm ngẫu nhiên để xác định tỷ lệ chung cho cả quần thể[26];

Trang 23

đánh giá công tác quản lý sổ sách, thực hiện an toàn tiêm chủng và thái độ của bà mẹđối với phản ứng sau tiêm chủng là hợp lý và cần thiết.

Trang 24

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2 1 Thiết kế đánh giá:

Mô tả cắt ngang.

2 2 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đổi tượng

- Trẻ em từ 12 đến 23 tháng tuổi (trẻ sinh từ ngày 01/7/2006 đến 30/6/2007)

- Bà mẹ có con trong độ tuổi từ 12 đen 23 tháng

- Cán bộ phụ trách chưong trình TCMR tuyển xã

2.1.2 Vật liệu nghiên cứu

- Phiếu tiêm chủng cả nhân trẻ em

- ■ Sổ theo dõi tiêm chủng trẻ em tại Trạm Y tế xã

- Sổ sách, báo cáo tháng, quí và năm về TCMR của Trạm Y tế xã

2.1.3 Thời gian, địa điểm

- Tháng 7/2008

- Tại huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc

2.3 Xác định chỉ số, biến số chính cần đánh giá (phụ lục 3)

Phần 1: Các thông tin cơ bản

- Họ tên mẹ, tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp

Trang 25

- Số lần được tiêm chủng theo lịch tiêm chủng, loại vấc xin, số mũi

- Sổ, phiếu tiêm chủng

Phần 2: Xác định tỷ lệ trẻ tiêm chủng đủ liều và đúng lịch (mục tiêu 1)

- Trẻ tiêm chủng đúng lịch BCG, VGB1? (Tiêm BCG trong vòng 1 tháng từ ngày sinh,VGBl <24h)

- Trẻ tiêm chủng đúng lịch OPV1, DPT1, VGB2? (Tiêm chủng liều OPV1, DPT1, VGB2 vào tháng thứ 2)

- Trẻ tiêm chủng đúng lịch OPV2, DPT2? (Vào tháng thứ 3)

- Trẻ tiêm chủng đúng lịch OPV3, DPT3, VGB3? (Vào tháng thứ 4)

- Trẻ tiêm chủng đúng lịch mùi sởi? (Tiêm sởi ở tháng thứ 9)

Trang 26

❖ Trẻ tiêm chủng đủ liều? (Không bỏ mũi tiêm, uổng nào).

❖ Trẻ tiêm chủng đúng lịch? (Các mũi tiêm, uổng đúng lịch tiêm chủngquốc gia)

Phần 3: Công tác quản Ịỷ sổ sách, dây chuyền tạnh, thực hiện an toàn tiêm chủng (mục tiêu 2)

- Cơ sở y tế có ghi chép tiêm chủng đúng qui định

+ Tất cả các cột trong sổ có được điền đủng qui định

+ Sổ trẻ tiêm chùng đầy đủ có được tính cả 3 mũi VGB

+ Kiểm tra trong sổ tiêm chủng các trẻ này có được tiêm BCG và Sởi

+ Tất cả trẻ đã tiêm DPT1 có được ghi so lieu AT mà mẹ đã tiêm

- Cơ sở y tế có kể hoạch tiêm chủng đúng qui định

+ Kể hoạch có thể hiện được các nội dung chủ yếu

+ Có đủ số đổi tượng phải tiêm chủng trong thảng, quỉ

+ Phán bổ nguồn nhân lực đảm bảo và phù hợp cho các điểm tiêm

+ Có sự phân công nhiệm vụ cụ thê cho tùng cán bộ

+ Có dự trù phương tiện bảo quản vắc xin cho các đợt tiêm chủng

+ Có biên bàn phối hợp các ban ngành trong công tác thông báo, vận động

và tổ chức buổi tiêm chủng

+ Có bản kê hoạch cho buổi tiêm chủng ngoài trạm (nếu cỏ triển khai)

+ Sô buôi tiêm chủng ngoài TYT được lên kế hoạch và thực hiện đúng

+ Thông tin về các ãợt tiêm chủng ngoài trạm cỏ khớp với sổ tiêm chủng

- Cơ sở y tế thực hiện đủng việc lưu giữ và bảo quản vắc xin

+ Trong số quản lý vắc xin có điền đầy đủ (sổ nhận, sử dụng, hủy, sổ lô )

- Cơ sở y tế thực hiện đúng việc giám sát tiêm chủng

+ Có sổ ghi chẻp các trường hợp mắc bệnh trong CTTCMR

+ Các báo cảo lưu

- Cơ sở y tế thực hiện an toàn tiêm chủng

+ Có báo cáo sô lượng bơm kim tiêm tự khỏa dùng cho các đợt tiêm chủng + Có bảo cáo sô lượng bơm kim tiêm pha hồi chỉnh cho các đợt tiêm chủng

Trang 27

+ Có đủ hộp an toàn cho các đợt tiêm chủng

+ Có đủ phích vắc xin, bĩnh tích lạnh, nhiệt kế, chi thị đông băng

+ Tỷ lệ cán bộ chuyên trách biết sử dụng đúng phích vắc xin, bình tích lạnh, nhiệt kế, chi thị đông băng

+ Biểu đồ qui định tiêm chủng được treo trên tường và sử dụng đúng

+ Bơm kim tiêm, lọ vắc xin đã sử dụng có được lưu và hủy đúng qui định

Phần 4: Thái độ của các bà mẹ đổi với các thõng tin về phản ứng sau tiêm chủng (mục tiêu 3):

+ Tỷ lệ các bà mẹ biết về những phản ứng sau tiêm chủng

+ Thái độ của các bà mẹ đôi với những phản ứng sau tiêm chủng

+ Nguồn thông tin nhận ãtĩỢc

+ Nhận xét của các bà mẹ đổi với tiêm chủng tại địa phương

2A Xác định cỡ mẫu, cách chọn mẫu:

2.4.1 Áp dụng phương pháp chọn mâu 30 cụm ngâu nhiên của fVH0)[l9], cụm là thôn cụ thể

q: tỷ lệ trẻ em không được tiêm chủng = 1 - p = 1 - 0,5 = 0,5

t: độ tin cậy Với khoảng tin cậy 95%, ta có t — 1,96

e: độ chính xác mong muổn ta đặt e = 0,1 = 10%

Từ công thức trên ta có n = 96 Các cuộc điểu tra tiến hành cho thấy hiệu quả cùathiết kế có the coi như bằng 2, nghĩa ỉà phải nhân đôi cỡ mẫu n để bù vào sai số dothiết kế cụm, nên n = 192

Số cụm được qui định là 30, do đó làm tròn n = 210 và mỗi cụm sẽ có ít nhất 7 trẻđược điều tra

Cách chọn mẫu:

- Thôn được quy định bởi ranh giới địa lý và hành chính

Trang 28

- Quần thể trong mỗi thôn đều tiếp cận với cùng một dịch vụ tiêm chủng.Lập danh sách các thôn và dân số cộng dồn mỗi thôn trong huyện, tínhkhoảng cách mẫu, chọn ngẫu nhiên thôn đầu tiên theo bảng số ngẫu nhiên, các thôntiếp theo bằng cách cộng với khoảng cách mẫu, chọn ngẫu nhiên ngõ và ngẫu nhiênnhà đầu tiên, những hộ gia đình sau đó theo phương pháp "Nhà liền nhà” Tien hànhđiều tra, phỏng vấn tại nhà có đoi tượng trong nghiên cứu cho đến khi đạt đủ số đốitượng cần thiết ở mỗi cụm điều tra (7 trẻ mỗi cụm).

- Chọn tất cả các Trạm Y tế xã, phường có trẻ được điều tra

2.4.2 Tính cỡ mẫu

2.4.2.1 Cỡ mẫu cho xác định tỷ lệ trẻ được tiêm chủng theo lịch:

+ Trẻ em từ 12 đến 23 tháng tuổi: 210 trẻ

+ Bà mẹ có con trong độ tuổi từ 12-23 tháng : 210 người

2.4.2.2 Cỡ mẫu cho xác định tỷ lệ cơ sở y tế thực hiện đúng công tác quản lý

sổ sách, an toàn tiêm chủng (13 xã, thị trấn)

+ Cán bộ phụ trách CTTCMR tuyến xã: 13 người

2.5 Phương pháp thu thập số liệu

- Nhân lực

- Điều tra viên: 05 người

- Giám sát viên: Nhóm học viên cao học 10

- Người dẫn đường: Nhân viên y tế thôn bản

- Tập huấn giám sát viên, điều tra viên lấy đủ thông tin, trung thực, khônggợi ý thêm và có tài liệu hướng dẫn cho từng đối tượng

- Điều tra thử, rút kinh nghiệm và điều chỉnh phiếu điều tra, cách tiến hành

và kỹ thuật phỏng vấn của điều tra viên

- Phân công trách nhiệm, nhiệm vụ, địa bàn và thời gian cụ thể cho từngthành viên tham gia công tác điều tra

- Mỗi phiếu điều tra đều được giám sát viên kiểm tra cùng với điều tra viên

về tính đầy đủ và tính chính xác của các dữ liệu đã thu thập Nếu không đạt một

Trang 29

- trong hai điều trên thì điều tra viên phải phỏng vẩn lại Trongtrường họp bảng câu hỏi thiếu quá nhiều dữ liệu thì phải loại bỏ và phỏngvấn thêm cho đủ cỡ mẫu.

- Các sổ liệu thử cấp: Gặp trục tiếp Trưởng phòng Y tế, Giám đốc TTYTDPtại phòng làm việc Nhóm điều tra viên giới thiệu về mục đích của việc thu thậpthông tin, xin phép thu thập các so liệu trong các hồ sơ, báo cáo, sổ sách liên quan,sau đó photo và tổng họp các thông tin thu thập được vào các biểu mẫu tổng hợpthông tin

- Phỏng vấn:

- Điều tra thử, chỉnh sửa bộ công cụ 10% số mẫu hộ gia đình

- Tổ chức thu thập số liệu tại các cụm:

Điều tra viên chọn hộ gia đình có trẻ:

Chọn hộ gia đình đầu tiên

- Trường hợp có danh sách hộ gia đình

Chọn một số ngẫu nhiên bàng bảng số ngẫu nhiên hoặc tờ giấy bạc, tìm trongdanh sách cùng số đó thì đó là hộ đầu tiên cần điều tra

- Trường họp không có danh sách

- Chọn ngẫu nhiên 1 thôn đầu tiên

- Chọn một vị trí trung tâm thôn như chợ, chùa

- Chọn ngẫu nhiên một hướng

- Chọn ngẫu nhiên dãy nhà bên phải hay trái

- Ước lượng số nhà, lập danh sách

- Chọn ngẫu nhiên 1 số, sổ đó là nhà đầu tiên

Chọn hộ gia đình tiếp theo

Trang 30

Tại hộ gia đình sẽ thông báo mục đích của nghiên cứu, phỏng vấn đổi tượng

và có trách nhiệm giải thích rõ các thắc mắc của người tham gia theo đúng nội dung

Nếu còn thiểu, thì yêu cầu người tham gia bổ sung đầy đủ

Điều tra viên ký tên vào phiếu phỏng vấn

- Tại trạm y te xã, thị trấn điều tra viên gặp trưởng trạm y tế, chuyên tráchTCMR giới thiệu nội dung nghiên cứu

Sau khi nhận được sự chấp thuận, thu thập số liệu từ sổ sách liên quan, phỏngvấn chuyên trách TCMR và điền đầy đủ vào phiếu điều tra

2.6 Xây dựng bộ công cụ đánh giá

- Mầu thu thập số liệu thứ cap

- Bộ câu hởi điều tra

- Bảng kiềm đánh giá

Bộ công cụ đánh giá được xây dựng trên cơ sở tham khảo các biểu mẫu củachương trình TCMR quổc gia

2.7 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Kết quả nghiên cứu được xử lý bằng phương pháp thống kê Y-Sinh học sốliệu sau khi thu thập được làm sạch, nhập số liệu bàng phần mềm Epi Data 3.1 và xử

lý số liệu bàng phần mềm SPSS

2.8 Ke hoạch đánh giá

- Xác định vấn đề nghiên cứu: tháng 3/2008

- Xây dựng đề cương nghiên cứu đánh giá (tháng 4/2008)

- Bảo vệ đề cương nghiên cứu đánh giá (tháng 5/2008)

Trang 31

- Chỉnh sửa đề cương nghiên cứu đánh giá theo ý kiến của hội đồng và nộpcho Phòng đào tạo sau đại học (tháng 5/2008)

- Hoàn thành thủ tục với Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh họcTrường ĐHYTCC HN (tháng 5/2008)

- Thử nghiệm bộ công cụ thu thập số liệu (tháng 6/2008)

- Tập huấn điều tra viên, giám sát viên và cán bộ kiểm tra phiếu phỏng vấn(tháng 6/2008)

- Tiến hành thu thập số liệu tại cơ sở (tháng 7/2008)

- Giám sát thu thập số liệu tại cơ sở (tháng 7/2008)

- Phân tích số liệu, viết báo cáo (8-9/2008)

2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu này không làm ảnh hưởng gì tới phong tục tập quán, truyềnthống văn hoá của các đối tượng nghiên cứu

- Các thông tin về bà mẹ được mã hoá và giữ bí mật

- Khi điều tra có đối tượng từ chối thì không ép buộc và không phân biệt đốixử

2.10 Hạn chế nghiên cứu đánh giá

Kết quả điều tra của phương pháp chọn mẫu chỉ áp dụng cho quần thể trẻ tạihuyện nghiên cứu, không so sánh được giữa các cụm với nhau hoặc các nhóm củaquần thể điều tra với nhau

Phiếu điều tra tiêm chủng cho trẻ được tham khảo từ mầu điều tra tiêm chủngcủa chương trình tiêm chủng quốc gia, tuy nhiên điều tra viên có thể gặp khó khănnếu không có kinh nghiệm hoặc không được tập huấn kỹ trước khi tổ chức thu thập

số liệu

Trang 32

Chương 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cứu

1 Một số thông tin chung

Bảng 3.1 Phân bố tuổi của các bà mẹ thuộc diện điều tra

Trong tổng số 210 bà mẹ được phỏng vấn các bà mẹ có độ tuổi 25- 29 chiếm

tỷ lệ cao nhất ( 43.8%), độ tuổi dưới 20 chiếm 1%, không có bà mẹ trên 39 tuổi

Kết quả phân tích cho thẩy độ tuồi trung bình của các bà mẹ là 28; tuổi thấpnhất là 19, cao nhất là 37 tuổi

Bảng 3.2 Trình độ học vấn của các bà mẹ thuộc diện điều tra

Số liệu trong bảng 2 cho thấy các bà mẹ có trình độ học vấn cấp III chiếm tỷ

lệ cao nhất ( 62,9%), cap I thấp nhất ( 3,3%) và các bà mẹ có trình độ trên cấp IIIchiếm 13.8%

Trang 33

Bảng 3.3 Nghề nghiệp của các bà mẹ thuộc diện điều tra

Nghề nghiệp chủ yếu của các bà mẹ là làm ruộng ( 64,3%), trong tổng sổ 210

bà mẹ tỷ lệ viên chức, công nhân chiếm 21,9%.

2 Thực trạng tiêm chủng các loại vắc xin

Biểu đồ 3.1 Thực trạng giữ phiếu tiêm chủng của các bà mẹ Tỷ lệ giữ phiếu tiêm chủng (79%); không giữ phiếu 21%

Trang 34

Bảng 3.4 Lý do không giữ phiếu tiêm chủng

tỷ lệ càng thấp Tỷ lệ trẻ được tiêm đủ số mũi đạt trên 94,8%

Bảng 3.6 Tỷ lệ tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi

Trang 35

Mũi vắc xin

Tổng số trẻ điều tra Số trẻ được tiêm /

uống đúng lịch

Tỷ lệ tiêm/ uống (%)

Trang 36

Biểu đồ 3.2 So sánh kết quả điều tra và báo cáo TC (Tỷ lệ %)

Trang 37

Biểu đồ cho thấy kết quả điều tra đều thấp hơn so với báo cáo của TTYThuyện, tuy nhiên sự chênh lệch không nhiều Tỷ lệ chênh lệch cao nhất là tỷ lệ trẻđược tiêm chủng đầy đủ (3,3%)

Bảng 3.8 Tỷ lệ bỏ mũi đổi với một số vắc xin

Bảng 3.9 Tỷ lệ tiêm vắc xin viêm gan B ưong 24 giờ đầu

Tỷ lệ tiêm VGB1 trước 24h đạt thấp (11,0%); trên 24h chiếm 89,0%

3 Công tác quản lý so sách, an toàn tiêm chủng

Bảng 3.10 Kể hoạch triển khai hoạt động tiêm chủng mở rộng

Trang 38

2 Có đầy đủ thông tin về nội dung, thời gian, địa điểm 13 100

3 Ke hoạch có sự phối hợp với các ban nghành 13 100

4 Có biểu đồ theo dõi tiến độ tiêm chủng 13 100

6 Có kể hoạch bảo quản vắc xin khi mất điện 9 69,2

Kế hoạch triển khai TCMR được thực hiện ở 13/13 r rYT (100%); kể hoạch

có sự phối hợp của các ban nghành, thông tin về nội dung, thời gian, địa điểm được ghi rõ 100% TYT có biểu đồ theo dõi tiến độ TC, tỷ lệ cập nhật thông tin trên biểu

đồ đạt 53,8%; 9 TYT có kể hoạch bảo quản vắc xin trong trường họp mẩt điện, chiếm tỷ lệ 69,2%

Bảng 3.11 Quản lý sổ sách liên quan đển chương trình TCMR

Tỷ lệ (%)

Sô sách liên quan đên chương trình được ghi chép đủ, đúng cột mục, có lưu giữ và dễtheo dõi đạt 100%

Bảng 3.12 Công tác báo cáo hoạt động tiêm chủng mở rộng

1 Có báo cáo hàng tháng theo mẫu của chương trình 13 100

2 Thông tin báo cáo hàng tháng có khớp với thông tin trong sổ tiêm chủng 13 100

Báo cáo hàng tháng theo mẫu của chương trình, thông tin khớp với sổ tiêmchủng (100%) Lưu và gửi báo cáo đúng qui định đạt 84,6% Bảng 3.13.Trình độchuyên môn của chuyên trách TCMR

Trang 39

Biểu đồ 3.4 SỔ lần được tập huấn TCMR

□ 0 lần

□ 1 lần

□ trên 1 lân

Ngày đăng: 01/12/2023, 08:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Mai Đình Đức, Nguyễn Thành Trung &amp; Nguyễn Thị Tố Uyên (2001), "Đánh giá thực trạng và hiệu quả chương trình Tiêm chùng mở rộng phòng bệnh truyền nhiễm cơ bản trẻ em tỉnh Thái Nguyên nãm 1998", Đại học y Thái Nguyên, Tập XI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thựctrạng và hiệu quả chương trình Tiêm chùng mở rộng phòng bệnh truyền nhiễmcơ bản trẻ em tỉnh Thái Nguyên nãm 1998
Tác giả: Mai Đình Đức, Nguyễn Thành Trung &amp; Nguyễn Thị Tố Uyên
Năm: 2001
14. Nguyễn Đức Hạnh, Nguyễn Vãn Luyến &amp; Nguyễn Khắc Từ (2001), "Ket quả tiêm chủng mở rộng cho trẻ em dưới 1 tuổi tỉnh Bắc Ninh năm 2001", Tạp chỉ Y học dự phòng tập VII, 3, pp. 36 - 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ket quả tiêmchủng mở rộng cho trẻ em dưới 1 tuổi tỉnh Bắc Ninh năm 2001
Tác giả: Nguyễn Đức Hạnh, Nguyễn Vãn Luyến &amp; Nguyễn Khắc Từ
Năm: 2001
15. Nguyễn Đức Hạnh, Nguyễn Văn Luyến &amp; Nguyễn Quốc Tuấn (1997), "Tiêm chủng cho trẻ em dưới một tuổi ở Bắc Ninh năm 1997", Tạp chí Y học dự phòng tập VII, 3(33), pp. 77 - 79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêm chủngcho trẻ em dưới một tuổi ở Bắc Ninh năm 1997
Tác giả: Nguyễn Đức Hạnh, Nguyễn Văn Luyến &amp; Nguyễn Quốc Tuấn
Năm: 1997
18. Trần Gia Hưng, Trần Văn Tiến, Nguyễn Thị Thu Yen &amp; cs (2000), "Theo dõi kết quả các hoạt động Tiêm chủng mở rộng miền Bẳc năm 1995", Tuyến tập công trĩnh ỉ997 - 2000 Viện Vệ sinh dịch tê trung ương, pp. 22 -25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theo dõi kếtquả các hoạt động Tiêm chủng mở rộng miền Bẳc năm 1995
Tác giả: Trần Gia Hưng, Trần Văn Tiến, Nguyễn Thị Thu Yen &amp; cs
Năm: 2000
19. Lê Hùng Lâm &amp; Đặng Văn Khoát (1998), Nghiên cứu sức khỏe công cộng, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sức khỏe công cộng
Tác giả: Lê Hùng Lâm &amp; Đặng Văn Khoát
Nhà XB: Nhàxuất bản y học
Năm: 1998
20. PATH (2004), Bảo cảo kết quả điều tra hộ gia đình về kiến thức, thải độ, thực hành trong Tiêm chủng mở rộng tinh Hà Tĩnh năm 2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo cảo kết quả điều tra hộ gia đình về kiến thức, thải độ, thực hànhtrong Tiêm chủng mở rộng tinh Hà Tĩnh năm 2003
Tác giả: PATH
Năm: 2004
21. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2008), Luật phòng chồng các bệnh truyền nhiễm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật phòng chồng cácbệnh truyền nhiễm
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2008
22. Trần Thị Thanh, Đinh Hồng Thu, Nguyễn Ngọc Hảo &amp; Nguyễn Thị Hạnh (1998),"Đánh giá trình độ hiểu biết của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu năm 1996 quận Hồng Bàng", Tạp chỉ Y học dự phòng tập VIII, 3(36), pp. 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trình độ hiểu biết của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về các chươngtrình chăm sóc sức khỏe ban đầu năm 1996 quận Hồng Bàng
Tác giả: Trần Thị Thanh, Đinh Hồng Thu, Nguyễn Ngọc Hảo &amp; Nguyễn Thị Hạnh
Năm: 1998
16. Đỗ Sĩ Hiển (2004), "Báo cáo kết quả triển khai chiến dịch quốc gia tiêm vắc xin phòng bệnh sởi mũi 2 cho trẻ em từ 9 tháng đển 10 tuổi trong 2 năm 2002 - 2003&#34 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Phân bố tuổi của các bà mẹ thuộc diện điều tra - Luận văn đánh giá thực trạng tiêm chủng trẻ em dưới 1 tuổi và thái độ của bà mẹ với các phản ứng sau tiêm chủng huyện bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc năm 2007
Bảng 3.1. Phân bố tuổi của các bà mẹ thuộc diện điều tra (Trang 32)
Bảng 3.2. Trình độ học vấn của các bà mẹ thuộc diện điều tra - Luận văn đánh giá thực trạng tiêm chủng trẻ em dưới 1 tuổi và thái độ của bà mẹ với các phản ứng sau tiêm chủng huyện bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc năm 2007
Bảng 3.2. Trình độ học vấn của các bà mẹ thuộc diện điều tra (Trang 32)
Bảng 3.3. Nghề nghiệp của các bà mẹ thuộc diện điều tra - Luận văn đánh giá thực trạng tiêm chủng trẻ em dưới 1 tuổi và thái độ của bà mẹ với các phản ứng sau tiêm chủng huyện bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc năm 2007
Bảng 3.3. Nghề nghiệp của các bà mẹ thuộc diện điều tra (Trang 33)
Bảng 3.4. Lý do không giữ phiếu tiêm chủng - Luận văn đánh giá thực trạng tiêm chủng trẻ em dưới 1 tuổi và thái độ của bà mẹ với các phản ứng sau tiêm chủng huyện bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc năm 2007
Bảng 3.4. Lý do không giữ phiếu tiêm chủng (Trang 34)
Bảng 3.7. Tỷ lệ trẻ được tiêm chủng đúng lịch - Luận văn đánh giá thực trạng tiêm chủng trẻ em dưới 1 tuổi và thái độ của bà mẹ với các phản ứng sau tiêm chủng huyện bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc năm 2007
Bảng 3.7. Tỷ lệ trẻ được tiêm chủng đúng lịch (Trang 35)
Bảng 3.8. Tỷ lệ bỏ mũi đổi với một số vắc xin - Luận văn đánh giá thực trạng tiêm chủng trẻ em dưới 1 tuổi và thái độ của bà mẹ với các phản ứng sau tiêm chủng huyện bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc năm 2007
Bảng 3.8. Tỷ lệ bỏ mũi đổi với một số vắc xin (Trang 37)
Bảng 3.9. Tỷ lệ tiêm vắc xin viêm gan B ưong 24 giờ đầu - Luận văn đánh giá thực trạng tiêm chủng trẻ em dưới 1 tuổi và thái độ của bà mẹ với các phản ứng sau tiêm chủng huyện bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc năm 2007
Bảng 3.9. Tỷ lệ tiêm vắc xin viêm gan B ưong 24 giờ đầu (Trang 37)
Bảng 3.11. Quản lý sổ sách liên quan đển chương trình TCMR - Luận văn đánh giá thực trạng tiêm chủng trẻ em dưới 1 tuổi và thái độ của bà mẹ với các phản ứng sau tiêm chủng huyện bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc năm 2007
Bảng 3.11. Quản lý sổ sách liên quan đển chương trình TCMR (Trang 38)
Bảng 3.12. Công tác báo cáo hoạt động tiêm chủng mở rộng - Luận văn đánh giá thực trạng tiêm chủng trẻ em dưới 1 tuổi và thái độ của bà mẹ với các phản ứng sau tiêm chủng huyện bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc năm 2007
Bảng 3.12. Công tác báo cáo hoạt động tiêm chủng mở rộng (Trang 38)
Bảng 3.15. Sử dụng, bảo quản dây chuyền lạnh - Luận văn đánh giá thực trạng tiêm chủng trẻ em dưới 1 tuổi và thái độ của bà mẹ với các phản ứng sau tiêm chủng huyện bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc năm 2007
Bảng 3.15. Sử dụng, bảo quản dây chuyền lạnh (Trang 40)
Bảng 3.16. Cỏc dụng cụ theo dừi nhiệt độ - Luận văn đánh giá thực trạng tiêm chủng trẻ em dưới 1 tuổi và thái độ của bà mẹ với các phản ứng sau tiêm chủng huyện bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc năm 2007
Bảng 3.16. Cỏc dụng cụ theo dừi nhiệt độ (Trang 41)
Bảng 3.20. Tỷ lệ biết đối với từng loại phản ứng - Luận văn đánh giá thực trạng tiêm chủng trẻ em dưới 1 tuổi và thái độ của bà mẹ với các phản ứng sau tiêm chủng huyện bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc năm 2007
Bảng 3.20. Tỷ lệ biết đối với từng loại phản ứng (Trang 42)
Bảng 3.21. Nguồn cung cấp thông tin - Luận văn đánh giá thực trạng tiêm chủng trẻ em dưới 1 tuổi và thái độ của bà mẹ với các phản ứng sau tiêm chủng huyện bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc năm 2007
Bảng 3.21. Nguồn cung cấp thông tin (Trang 43)
Bảng 3.22. Loại phản ứng bà mẹ biết - Luận văn đánh giá thực trạng tiêm chủng trẻ em dưới 1 tuổi và thái độ của bà mẹ với các phản ứng sau tiêm chủng huyện bình xuyên, tỉnh vĩnh phúc năm 2007
Bảng 3.22. Loại phản ứng bà mẹ biết (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w