Tòa án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính và giải quyết các việc khác
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÀI TẬP LỚN MÔN: PHÁP LUẬT KINH TẾ
Hà Nội, tháng 6 năm 2023
Trang 21
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÀI TẬP LỚN MÔN: PHÁP LUẬT KINH TẾ
Trang 32
MỤC LỤC Nội dung
Phần 1 Lý luận của chủ nghĩa Mác về con người…… ……… 4
I Bản chất của con người……… …4
1.1 Quan điểm của các nhà triết học trước Mác về con người……… 4
1.2 Con người là chủ thể sinh động nhất của xã hội……… ……… 5
II Quan điểm của chủ nghĩa Mác về con người……….6
III Vai trò của chủ nghĩa Mác về con người trong đời sống xã hội……… 8
Phần 2 Vấn đề về con người trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước …… 11
I Tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện đạihóa……….… 11
II Mục tiêu con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay……… ……… 14
III Kết luận……… ……… 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… …… 18
Trang 4Do vậy giai cấp thống trị đã tổ chức ra một hệ thống các cơ quan chuyên làm nhiệm vụ bảo
vệ và bảo đảm cho pháp luật được thực thi như quân đội, cảnh sát… Nhưng không thể sử dụng đội quân này có thể bắt bớ, giam cầm một cách tùy tiện, bởi như thế sẽ tạo nên sự hỗn loạn trong xã hội Bởi lẽ đó cần có một cơ quan được lập ra để đảm nhiệm chức năng xét xử, xem xét hành vi nào là đúng, là sai Cơ quan đó chính là Tòa án, luôn tồn tại trong bất kỳ chế độ nhà nước nào.)
Căn cứ khoản 1 Điều 102 Luật Hiến pháp 2013giải thích: Tòa án nhân dân
là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp Tòa án nhân dân gồm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác do luật định
2 Vị tr ủa Tí c òa án nhân dân
Tòa án là hệ thống cơ quan riêng biệt trong tổ chức bộ máy nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, được giao quyền lực nhà nước thực hiện chức năng xét
xử các tranh chấp trong xã hội, hay còn gọi là chức năng thực hiện quyền tư pháp
3 Ch ức năng, nhiệm vụ ủa T c òa án nhân dân
Theo Điều 2 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định, :
1 Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và
Trang 54
lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân Bằng hoạt động của mình, Tòa án góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tôn trọng những quy tắc của cuộc sống xã hội, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm, các vi phạm pháp luật khác
2 Tòa án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính và giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật; xem xét đầy đủ, khách quan, toàn diện các tài liệu, chứng cứ đã được thu thập trong quá trình tố tụng; căn cứ vào kết quả tranh tụng ra bản án, quyết định việc có tội hoặc không có tội, áp dụng hoặc không áp dụng hình phạt, biện pháp tư pháp, quyết định về quyền và nghĩa vụ về tài sản, quyền nhân thân Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan phải nghiêm chỉnh chấp hành
3 Khi thực hiện nhiệm vụ xét xử vụ án hình sự, Tòa án có quyền:
a) Xem xét, kết luận về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên, Luật sư trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử; xem xét việc áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn; đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án;
b) Xem xét, kết luận về tính hợp pháp của các chứng cứ, tài liệu do Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên thu thập; do Luật sư, bị can, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác cung cấp;
c) Khi xét thấy cần thiết, trả hồ sơ yêu cầu Viện kiểm sát điều tra bổ sung; yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung tài liệu, chứng cứ hoặc Tòa án kiểm tra, xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự;
d) Yêu cầu Điều tra viên, Kiểm sát viên và những người khác trình bày về các vấn đề có liên quan đến vụ án tại phiên tòa; khởi tố vụ án hình sự nếu phát hiện có việc bỏ lọt tội phạm;
e) Ra quyết định để thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật tố tụng hình
sự
Trang 65
4 Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ để giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân
và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính và thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của luật tố tụng
5 Xử lý vi phạm hành chính; xem xét đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước và quyết định
áp dụng các biện pháp xử lý hành chính liên quan đến quyền con người, quyền cơ bản của công dân theo quy định của pháp luật
6 Ra quyết định thi hành bản án hình sự, hoãn chấp hành hình phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù, giảm hoặc miễn chấp hành hình phạt, xóa án tích, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước; thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật hình sự, Luật thi hành án hình sự, Luật thi hành án dân sự
Ra quyết định hoãn, miễn, giảm, tạm đình chỉ chấp hành biện pháp xử lý hành chính do Tòa án áp dụng và thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính
7 Trong quá trình xét xử vụ án, Tòa án phát hiện và kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bản pháp luật trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức; cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm trả lời Tòa án kết quả xử lý văn bản pháp luật bị kiến nghị theo quy định của pháp luật làm cơ sở để Tòa án giải quyết vụ án
8 Bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử
9 Thực hiện quyền hạn khác theo quy định của luật
Trang 7Luật kinh
tế 100% (1)
12
Chương 1 Nhóm 1 Biết Chương 1 (1)
Luật kinh tế None
10
Câu-126-136 - EM UP LẤY PREMIUM Ạ
Luật kinh tế None
3
Xác Định Di Sản Thừa
Kế Theo Pháp Luật…
29
Trang 86
II Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân
Hệ thống Tòa án Việt Nam có chức năng xét xử các vụ án và giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường thì hệ thống Tòa án không ngừng kiệm toàn lại và được giao thêm chức năng mới như thành lập Tòa kinh tế, giải quyết vụ, việc về kinh doanh, thương mại
V i các chớ ức năng, nhi m vệ ụ đã nêu ph n trên, h th ng Tòa án c a Vi t ở ầ ệ ố ủ ệNam được tổ chức như sau:
a Tòa án nhân dân t i cao ố
- Nhi m v , quy n h n c a Tòa án nhân dân t i cao: ệ ụ ề ạ ủ ố
Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nh t cấ ủa nước C ng hòa Xã h i Chộ ộ ủ nghĩa Việt Nam Tòa án nhân dân tối cao Giám đốc thẩm, tái thẩm nh ng b n án, quy t nh c a ữ ả ế đị ủcác Tòa án đã có hiệu l c pháp lu t b kháng ngh ự ậ ị ị theo quy định của lu t t tậ ố ụng (Điều 20)
- Cơ cấu t ch c g m có: Hổ ứ ồ ội đồng Th m phán Tòa án nhân dân t i cao; B ẩ ố ộmáy giúp việc; Cơ sở đào tạo bồi dưỡng
b Tòa án nhân dân c p cao ấ
- Nhi m v , quy n h n c a Tòa án nhân dân câp cao: ệ ụ ề ạ ủ
+ Phúc th m v vi c mà b n án, quyẩ ụ ệ ả ết định sơ thẩm c a Tòa án c p t nh b kháng cáo, ủ ấ ỉ ịkháng ngh ị
+ Giám đốc th m, tái th m b n án, quyẩ ẩ ả ết định đã có hiệu l c pháp lu t c a Tòa án c p t nh, ự ậ ủ ấ ỉhuyện khi có kháng nghị
- Cơ cấu tô chức của Tòa án nhân dân cấp cao g m: ồ
+ y ban th m phán Tòa án cỦ ẩ ấp cao: Giám đốc thẩm, tái th m ầ
+ Các tòa chuyên trách c a Tòa án c p cao: Phúc th m các b n án, quyủ ấ ẩ ả ết định sơ thẩm chưa
có hi u l c pháp lu t c a Tòa án c p t nh Tòa chuyên trách g m: Tòa hình s , Tòa dân s , ệ ự ậ ủ ấ ỉ ồ ự ựTòa hành chính, Tòa kinh tế, Tòa lao động, Tòa gia đình và người chưa thành niên
c Tòa án nhân dân t nh, thành ph tr c thuỉ ố ự ộc Trung ương
-Tòa án nhân dân t nh, thành ph tr c thuỉ ố ự ộc Trung ương (gọi chung là Tòa án cấp t nh) có th m quy n: ỉ ẩ ề
De so 1 de kiem tra hoc ky 2 tieng anh …
Luật kinh tế None
4
Trang 97
+ Sơ thẩm nh ng vữ ụ án theo quy định c a pháp lu t t t ng ủ ậ ố ụ
+ Phúc th m nh ng v án mà b n án, quyẩ ữ ụ ả ết định sơ thẩm chưa có hiệ ựu l c c a pháp lu t ủ ậcủa Tòa án huy n, qu n, th xã, thành ph thu c t nh b kháng cáo, kháng ngh theo quy ệ ậ ị ố ộ ỉ ị ị
định c a pháp luật tố tụng ủ
+ Giám đốc th m, tái th m nh ng v án mà b n án, quyẩ ẩ ữ ụ ả ết định có hi u l c pháp lu t c a ệ ự ậ ủTòa án cấp huy n b kháng ngh ệ ị ị theo quy định c a pháp lu t t t ng ủ ậ ố ụ
+ Gi i quy t nh ng viả ế ữ ệc khác theo quy định của pháp luật
- Cơ cấu của Tòa án nhân dân cấ ỉp t nh, thành ph tr c thuố ự ộc trung
ương gôm:
+ y ban th m phán Tòa án nhân dân t nh Ủ ẩ ỉ
+ Tòa hình s , Tòa dân s , Tòa kinh tự ự ế, Tòa lao động, Tòa hành chính; Tòa gia đình và người chưa thành niên
+ B máy giúp vi c ộ ệ
d Tòa án nhân dân huy n, qu n, th xã, thành ph thu c t nh ệ ậ ị ố ộ ỉ
- Tòa án nhân dân huy n, qu n th xã, thành ph thu c t nh (g i chung là Tòa ệ ậ ị ố ộ ỉ ọ
án c p huy n) có th m quy n xét x ấ ệ ẩ ề ử sơ thẩm các v ụ án theo quy định của pháp lu t t t ng, ậ ố ụgiải quy t các viế ệc khác theo quy định của pháp lu t ậ
- TAND c p huy n có: Chánh án, m t ho c hai Phó Chánh án, Th m phán, H i ấ ệ ộ ặ ẩ ộthẩm nhân dân, Thư ký tòa án Tòa án c p huy n có th ấ ệ ể được tổ ch c thành các tòa chuyên ứtrách tùy theo từng địa phương do Chánh án TAND tối cao quyết định
e Tòa án quân s ự
- Các Tòa án quân sự đượ ổc t chức trong Quân đội nhân dân Vi t Nam ệ để xét
xử nh ng vữ ụ án hình s mà bự ị cáo là quân nhân tại ngũ và nh ng v án khác theo theo quy ữ ụ
định c a luật ủ
- Cơ cấ ổu t ch c c a các tòa án quân s gôm có: Tòa án quân s trung ứ ủ ự ự ương; Tòa án quân sự quân khu và tương đương; các Tòa án quân sự khu v c ự
Trang 101 Thẩm quyền theo vụ việc (thẩm quyền chung)
Hoạt động kinh doanh thương mại trong nền kinh tế thị trường diễn ra rất đa dạng, phong phú từ đó phát sinh những mâu thuẫn, bất đồng giữa các bên là điều khó tránh khỏi Bảo vệ quyền, lợi ích của các nhân, tổ chức khi bị xâm phạm là nghĩa vụ của Nhà nước Do đó, Nhà nước phải có cơ chế giải quyết thích hợp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh, thương mại phát triển, đảm bảo trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước Nhà nước đã giao cho Tòa án nhân dân chức năng giải quyết các vụ việc về kinh doanh, thương mại
Quyền khởi kiện vụ án hay yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình là một trong các quyền cơ bản của cá nhân, tổ chức được pháp luật ghi nhận Khi Tòa án chấp nhận đơn khởi kiện của vụ án để giải quyết sẽ làm phát sinh các vụ án: dân
sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính
Trình tự, thủ tục giải quyết các tranh chấp (vụ án) cũng như các yêu cầu (gọi chung là các vụ việc) về dân sự, kinh doanh, thương mại, hôn nhân và gia đình, lao động hiện nay được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có giá trị cao đó là Bộ luật Tố tụng dân sự được Quốc hội thông qua ngày 25/11/2015
Theo điều 30, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 những tranh chấp về kinh doanh,thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án bao gồm:
“1 Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa các cá nhân, tổ chức
có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận
2 Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức vớinhau và đều có mục đích lợi nhuận
Trang 119
3 Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển
nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty
4 Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty, tranh chấp giữa công ty với người quản lý trong công ty TNHH hoặc thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng Giám đốc trong công ty cổ phần, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, bàn giao tài sản của công
ty, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty
5 Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải
quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.”
Ngoài những tranh chấp về kinh doanh, thương mại còn có những việc khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh, thương mại và có thể yêu cầu Tòa án giải quyết đó là việc về kinh doanh, thương mại Theo Điều 31, Bộ luật Tố tụng dân sự thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết các yêu cầu về kinh doanh, thương mại sau:
“1 Yêu cầu hủy nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên
theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp
2 Yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo
quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại
3 Yêu cầu về bắt giữ tàu bay, tàu biển theo quy định của pháp luật về hàng không dân
dụng Việt Nam, về hàng hải Việt Nam, trừ trường hợp bắt giữ tàu bay, tàu biển để đảm bảo giải quyết vụ án
4 Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại VN bản án, quyết định kinh doanh, thương mại
của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định kinh doanh, thương mại của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại VN
5 Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại VN quyết định kinh doanh, thương mại của Trọng
tài nước ngoài
6 Các yêu cầu khác về kinh doanh, thương mại trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải
quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.”
Trang 1210
VD: Xử lý vụ tranh chấp hợp đồng
Giả sử có hai bên, A và B, đã ký một hợp đồng mua bán
Tuy nhiên, sau đó, bên A không tuân thủ cam kết trong hợp đồng và từ chối thanh toán tiền cho bên B Tranh chấp nảy sinh giữa hai bên và họ không thể tự giải quyết vấn đề một cách
giải quyết tranh chấp Tòa án sẽ có thẩm quyền chung để xem xét và phán quyết về vụ án này
bên A có vi phạm hợp đồng và có nghĩa vụ phải thanh toán tiền cho bên B hay không
liên quan đến hợp đồng mua bán để đưa ra quyết định hợp lý và công bằng
cũng có thẩm quyền yêu cầu bên A phải thanh toán tiền cho bên B Nếu bên A không
nhận được khoản tiền mà mình được chấp thuận.)
2 Thẩm quyền theo các cấp Tòa án
Khi phát sinh tranh ch p các bên tranh ch p phấ ấ ải xác định Tòa án c p nào có ấquyền gi i quy t lả ế ần đầu đề yêu c u gi i quy t ầ ả ế
Theo Điều 35 c a B lu t T t ng dân s 2015 Tòa án nhân dân c p huy n có ủ ộ ậ ố ụ ự ấ ệthầm quy n gi i quy t theo th tề ả ế ủ ục sơ thẩm nh ng tranh ch p vữ ấ ề kinh doanh, thương mại giữa các cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh ới nhau đề v u có mục đích lợi nhu n ậ Theo Điều 37, 38, B lu t T t ng dân s 2015 Tòa kinh t c a Tòa án nhân ộ ậ ổ ụ ự ế ủdân c p t nh gi i quy t theo th tấ ỉ ả ế ủ ục sơ thẩm t t c các tranh ch p vấ ả ấ ề kinh doanh, thương mại thu c th m quy n gi i quy t c a Tòa án, tr các tranh ch p thu c th m quy n c a c p ộ ẩ ề ả ế ủ ừ ấ ộ ẩ ề ủ ấhuyện Tuy nhiên Tòa kinh t c a Tòa án nhân dân c p tế ủ ấ ỉnh có th lể ấy lên đề ả gi i quy t ế
Trang 1311
theo th tủ ục sơ ẩ th m nh ng tranh ch p vữ ấ ề kinh doanh, thương mại thu c th m quy n c a ộ ẩ ề ủTòa án cấp huy n ệ
Đố ới v i các vi c vệ ề kinh doanh, thương mại mu n yêu c u Tòa án gi i quy t ố ầ ả ế
thì Tòa án c p huyấ ện có th m quy n gi i quy t các yêu cẩ ề ả ế ầu được quy nh t i Kho n 1 và đị ạ ảKhoản 6 của Điều 31, Bộ lu t T t ng dân s 2015, các yêu cậ ố ụ ự ầu được quy định t i Kho n ạ ả
2,3,4,5, Điều 31, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 do Tòa kinh t c a Tòa án nhân dân c p ế ủ ấ
tỉnh gi i quyả ết
VD: Xử lý vụ tranh chấp đất đai
chấp, bên A có thể đưa vụ án lên tòa án cấp huyện Tòa án cấp huyện sẽ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp liên quan đến đất đai trong phạm vi huyện đó
(Thẩm quyền của tòa án cấp huyện bao gồm:
đồng, giấy tờ sở hữu đất, tài liệu liên quan và lời khai của các bên liên quan
pháp luật liên quan đến quyền sở hữu đất đai trong phạm vi huyện đó để đưa ra quyết định Điều này có thể bao gồm các quy định về quyền sở hữu, quyền thừa kế,
tố đặc biệt, bên đó có thể đưa vụ án lên Tòa án cấp tỉnh Tòa án cấp tỉnh sẽ có thẩm quyền xem xét và phán quyết vụ tranh chấp đất đai trên toàn tỉnh
Thẩm quyền của Tòa án cấp tỉnh bao gồm:
phạm vi hạn chế và không phải tái thẩm đối với tất cả các vụ án
cùng và có tính chất bắt buộc đối với các bên liên quan Quyết định của Tòa án cấp
Trang 143 Thẩm quyền theo lãnh th ổ
Khi đã xác định được Tòa án c p nào có th m quy n gi i quy t, ph i xác ấ ẩ ề ả ế ả
định Tòa án nhân dân ở địa phương nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp Để tạo điều kiện thu n lậ ợi cho vi c xác minh, thu th p tài li u, ch ng cệ ậ ệ ứ ứ và thi hành án, Điều 39, B ộluật T t ng dân số ụ ự 2015 quy định:
- Tòa án có th m quy n xét x ẩ ề ử sơ thẩm các v án v kinh doanh ụ ề thương mại
là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc của bị đơn (nếu b ị đơn là cá nhân) hoặc nơi bị đơn có trụ sở (n u bế ị đơn là cơ quan, tổ ch c) ứ
Để ảo đảm quy n t b ề ự định đoạt c a các bên, pháp lu t t t ng còn ủ ậ ố ụ quy định các bên có tranh chấp cũng có quyề ự ỏn t th a thu n v i nhau b ng ậ ớ ằ văn bản yêu c u Tòa án ầnơi cư trú, làm việc của nguyên đơn (nếu nguyên đơn là cá nhân) hoặc nơi nguyên đơn có trụ sở (nếu nguyên đơn là cơ quan, ổ t chức) giải quy t v án ế ụ
- Trường h p vợ ụ án có đối tượng tranh ch p là bấ ất động s n thì ch Tòa án ả ỉnơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết
chính tại quận X và công ty B có trụ sở chính tại quận Y, trong cùng một thành phố Tranh chấp nảy sinh và công ty A quyết định đưa vụ án ra tòa án để giải quyết
nơi đặt trụ sở của công ty A hoặc công ty B, tùy thuộc vào quy định của pháp luật địa
Trang 1513
cấp quận Y sẽ có thẩm quyền xem xét vụ án nếu pháp luật yêu cầu tòa án xét xử theo lãnh thổ nơi công ty B đặt trụ sở chính
Thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ bao gồm:
pháp lý liên quan để đưa ra quyết định trong vụ án Tòa án sẽ áp dụng các quy tắc, quy định và nguyên tắc pháp luật để giải quyết tranh chấp một cách công bằng và hợp pháp
bên liên quan trong vụ án dựa trên bằng chứng và quy định pháp luật áp dụng
biện pháp phạt, yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc áp đặt các biện pháp khác để đảm bảo quyền lợi của bên bị tổn thương
tòa án cấp quận Y sẽ có thẩm quyền xem xét và phán quyết vụ án theo lãnh thổ tương ứng nơi mà công ty A hoặc công ty B có trụ sở chính
4 Th ẩm quyền theo ự lựa chọn của nguy s ên đơn, người yêu c ầu
Trong th c t , n u chự ế ế ỉ xác định th m quy n c a Tòa án theo c p và theo lãnh ẩ ề ủ ấthổ s ẽ có trường hợp có nhi u Tòa án cùng có th m quy n gi i quy t m t v án kinh doanh, ề ầ ề ả ế ộ ụthương mại hoặc yêu cầu về kinh doanh, thương mại Chính vì vậy, nhằm bảo đ m quyền ả
và l i ích h p pháp c a ợ ợ ủ nguyên đơn, người yêu c u, tầ ạo điều ki n thu n l i cho nguyên ệ ậ ợđơn, người yêu cầu khi tiến hành khởi kiện hay yêu cầu, pháp luật còn quy định nguyên đơn có quyền l a chự ọn Tòa án để yêu c u gi i quy t v án kinh doanh, ầ ả ế ụ thương mại hay yêu cầu v ề kinh doanh, thương mại trong các trường h p ợ sau đây:
Theo Điều 40, B lu t T t ng dân s 2015 ộ ậ ố ụ ự
- Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, tr s c a bụ ở ủ ị đơn, thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có tài sản, nơi có trụ ở ho s ặc nơi cư trú cuối cùng c a bủ ị đơn giải quyết
Trang 16- Nếu tranh chấp đến bất động s n mà bả ất động s n nhiả ở ều nơi khác
nhau, thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các bất động sản giải quyết Trên cơ sở ẩ th m quy n c a Tòa án theo: v vi c, các c p Tòa án, lãnh th , s ề ủ ụ ệ ấ ổ ựlựa ch n cọ ủa nguyên đơn hay người yêu cầu thì người khởi ki n vệ ụ án hay người yêu c u ầTòa án gi i quy t vi c vả ế ệ ề kinh doanh, thương mại ph i gả ửi đơn đến đúng Tòa án có th m ẩquyền đề giải quyết
VD:Giả sử có một vụ tranh chấp lao động giữa một nhân viên và công ty A Nhân viên quyết định đưa vụ án ra tòa án để giải quyết Tuy nhiên, công ty A có một điều khoản trong hợp đồng lao động mà họ ký kết với nhân viên, chỉ định rằng trong trường hợp tranh chấp,
việc giải quyết phải thông qua trọng tài thay vì tòa án công lập.
Trong trường hợp này, Tòa án có thẩm quyền theo sự lựa chọn của nguyên đơn, có nghĩa là nguyên đơn (nhân viên) có quyền lựa chọn giải quyết vụ án qua tòa án công lập hoặc thông qua quy trình trọng tài
Nếu nhân viên quyết định tiếp tục đưa vụ án ra tòa án công lập, thì tòa án công lập sẽ có thẩm quyền xem xét và phán quyết vụ án theo quy trình thông thường Thẩm quyền của
cấp bởi cả hai bên để đưa ra quyết định Điều này bao gồm các bằng chứng về hợp đồng lao động, chứng cứ về vi phạm và các tài liệu liên quan khác
pháp luật liên quan đến tranh chấp lao động để đưa ra quyết định Điều này có thể