CHƯƠNG 1: VẤN ĐỀ LÝ LUẬN 1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG 1.1.1 Khái niệm Theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-*** -BÀI TẬP NHÓM: LUẬT LAO ĐỘNG
ĐỀ TÀI: AN TOÀN LAO ĐỘNG
Trang 3Lời nói đầu
An toàn, vệ sinh lao động là một chủ đề rất quan trọng và đầy tính cấp bách, đặcbiệt là trong thời đại ngày nay khi các ngành công nghiệp và dịch vụ đang phát triểnvới tốc độ nhanh chóng, được xem như là nhiệm vụ thiết yếu trong chiến lược pháttriển kinh tế- xã hội của đất nước Nhằm đảm bảo một môi trường làm việc an toàn,pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động đã được ban hành và áp dụng rộng rãi trongcác doanh nghiệp, tổ chức, với mọi lĩnh vực đời sống xã hội, từ khâu ban hành vănbản pháp luật đến việc tổ chức thực hiện và xử lý vi phạm để được Nhà nước quyđịnh chặt chẽ Việc tuân thủ pháp luật này không chỉ bảo vệ sức khỏe và tính mạngcủa người lao động mà còn giúp cho các doanh nghiệp đạt được hiệu quả sản xuấtcao nhất
Thông qua tìm hiểu và nghiên cứu, nhóm 6 chúng em đã hoàn thiện đề tài “ An toànlao động” qua 3 nội dung chính sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động
Chương 3: Dẫn chứng
1
Trang 4Mục lục
Lời nói đầu 1
Mục lục 2
Danh mục viết tắt 3
Chương 1: Vấn đề lý luận 3
1 1 Khái niệm, đặc điểm của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Đặc điểm 3
1.2 Vai trò của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động 4
Chương 2: Quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động 5
2.1 Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của NLĐ (Điều 6 Luật ATVSLĐ năm 2015) 5
2
Trang 52.2 Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của NSDLĐ (Điều 7 luật ATVSLĐ
2015) 7
2.3 Quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn trong công tác an toàn, vệ sinh lao động 8 2.4 Trách nhiệm của NSDLĐ đối với NLĐ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 11
2.5 Các biện pháp phòng chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại cho NLĐ 13
2.6 Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với một số lao động đặc thù 15
2.6.1 Trường hợp sử dụng lao động cao tuổi (Điều 64 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015) 15
2.6.2 Trường hợp cho thuê lại lao động (Điều 65) 16
2.6.3 Trường hợp nơi có nhiều người lao động thuộc nhiều người sử dụng lao động cùng làm việc ( Điều 66 ) 17
2.6.4 Trường hợp người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ( Điều 67 ) 17
2.6.5 Trường hợp người giúp việc gia đình ( Điều 68 ) 18
2.6.6 Trường hợp người lao động nhận công việc về làm tại nhà (Điều 69 ) 18
2.6.7 Trường hợp học sinh, sinh viên, người học nghề, tập nghề, thử việc ( Điều 70 ) 19
Chương 3: Dẫn chứng 19
Kết luận 25
Tài liệu tham khảo 25
Danh mục viết tắt
3
Trang 6CHƯƠNG 1: VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
1.1.1 Khái niệm
Theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015,
“An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểmnhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trìnhlao động”; “Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hạigây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động” Như vậy, an toàn, vệ sinh lao động là tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định vềcác giải pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động nhằm ngăn chặn và hạn chế rủi rolao động bằng cách bảo vệ các quyền lợi của lao động và an toàn của họ trong môitrường làm việc
vì các quy định này liên quan trực tiếp đến sức khỏe, thể lực, tinh thần hay kể cảsinh mạng của con người nên việc tuân thủ pháp luật hay các nội quy, quy địnhtrong nội bộ doanh nghiệp đều cần phải theo quy trình cụ thể, nhất quán, giám sátthật nghiêm ngặt, chuẩn chỉ, tránh những sai sót, lơ là hay không được phép châmchước cho những hành vi không tuân thủ an toàn, vệ sinh lao động, có nguy cơ gâythiệt hại về tài sản và tính mạng con người, thậm chí còn gây ảnh hưởng xấu đếnmôi trường tự nhiên
Thứ hai, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động mang tính phòng ngừa Đây là đặcđiểm quan trọng và riêng có của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, bởi quytrình an toàn, vệ sinh lao động sẽ càng hiệu quả nếu như sự phòng ngừa được chuẩn
bị kỹ càng, và ngược lại, nếu các quy định , biện pháp phòng ngừa lỏng lẻo, sơ sài,
4
Trang 8không được tuân thủ nghiêm ngặt thì khả năng gây mất an toàn, vệ sinh lao động vôcùng lớn, có thể dẫn đến thiệt hại cả về người lẫn tài sản Pháp luật về an toàn, vệsinh lao động yêu cầu tất cả các doanh nghiệp phải cung cấp cho người lao độngcác thông tin, quy trình về an toàn lao động, hướng dẫn cách thức bảo vệ sức khỏetrong quá trình lao động, cũng như các thiết bị bảo vệ sức khỏe và an toàn chongười lao động, nhằm ngăn ngừa những nguy cơ về tai nạn lao động và bệnh nghềnghiệp
Thứ ba, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động mang tính quần chúng cao Chỉ khingười lao động và người sử dụng lao động nhận thức rõ tầm quan trọng của côngtác an toàn vệ sinh lao động và thực hiện trên tinh thần tự giác thì việc phòng ngừa
an toàn, vệ sinh lao động mới thật sự hiệu quả Và ngược lại, nếu việc thực hiện chỉđơn giản là hành động mang tính chất bị động, tuân theo quy định pháp luật mộtcách máy móc và bản thân người thực hiện không tự nhận thức được những hậu quảnghiêm trọng nếu không đảm bảo tốt an toàn, vệ sinh lao động thì việc thực hiệnnày sẽ không đạt hiệu quả cao Bởi vậy việc đào tạo, tuyên truyền kiến thức về antoàn, vệ sinh lao động là rất cần thiết
1.2 VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
quản lý, tạo ra môi trường lao động an toàn
quốc gia và bảo vệ tính mạng cũng như tài sản của chủ thể
doanh nghiệp và cá nhân người lao động trong việc thực hiện công tác đảm bảo antoàn vệ sinh lao động Đồng thời nhanh chóng can thiệp xử lý, giải quyết khi xảy ra
sự cố, mất an toàn, thiệt hại về người và tài sản
phát triển kinh tế của một quốc gia Luật an toàn lao động đảm bảo quyền lợi và sứckhỏe của người lao động, giảm thiểu tai nạn lao động, người lao động sẽ an tâmtrong quá trình sản xuất, tăng cường năng suất lao động Điều này đóng vai trò rấtquan trọng trong việc tạo ra một môi trường lao động an toàn và lành mạnh, đảmbảo sự phát triển bền vững cho đất nước
5
Cau Hoi Trac Nghiem Giai Phau Hoc 2016 …Luật kinh
tế 100% (19)
239
Sự phát triển của bộ máy nhà nước tron…Luật kinh
8
CHƯƠNG I-LÝ LUẬN Chung VỀ ÁP DỤNG…Luật kinh
16
đáp án luật lao động trắc nhiệm
5
ÔN TẬP LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐ…Luật kinh
13
Trang 9CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
2.1 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG CỦA NLĐ (ĐIỀU 6 LUẬT ATVSLĐ NĂM 2015)
1 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền sau đây: (khoản 1điều 6)
“- Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêucầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệsinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc;
- Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làmviệc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệsinh lao động;
- Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnhnghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp; được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng laođộng và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủđiều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp;
- Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định
do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương vàkhông bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn laođộng đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngaycho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi ngườiquản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phụccác nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;
- Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.”
2 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây: (Khoản 2điều 6)
6
Trang 10“- Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tạinơi làm việc; tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng laođộng, thỏa ước lao động tập thể;
- Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết
bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
- Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹthuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý
sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quannhà nước có thẩm quyền.”
3 Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:(Khoản 3 điều 6)
“- Được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động; được Nhà nước, xã hội
và gia đình tạo điều kiện để làm việc trong môi trường an toàn, vệ sinh lao động;
- Tiếp nhận thông tin, tuyên truyền, giáo dục về công tác an toàn, vệ sinh lao động;được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi làm các công việc có yêu cầu nghiêmngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
- Tham gia và hưởng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện do Chínhphủ quy định
Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trongtừng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết về việc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạnlao động theo hình thức tự nguyện;
- Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.”
4 Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây:(Khoản 4 điều 6)
“- Chịu trách nhiệm về an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc do mình thựchiện theo quy định của pháp luật;
- Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với những người có liên quan trong quátrình lao động;
- Thông báo với chính quyền địa phương để có biện pháp ngăn chặn kịp thời cáchành vi gây mất an toàn, vệ sinh lao động
7
Trang 115 Các đối tượng khác: Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũtrang nhân dân; Người học nghề, tập nghề; Người lao động nước ngoài làm việc tạiViệt Nam có quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động như đối với người laođộng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ trường hợp văn bản quy phạmpháp luật áp dụng riêng với đối tượng này có quy định khác.”
2.2 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG CỦA NSDLĐ (ĐIỀU 7 LUẬT ATVSLĐ 2015)
“1 Người sử dụng lao động có quyền sau đây:
a) Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảođảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
b) Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động vi phạmtrong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động;
c) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật;
d) Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạnlao động
2 Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây:
a) Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trongviệc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệmcủa mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểm tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
b) Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảođảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảođảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiệnbệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp cho người lao động;
c) Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việckhi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sứckhỏe của người lao động;
d) Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm
an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;
8
Trang 12đ) Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp vớiBan chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phânđịnh trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; e) Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống kê,báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyếtđịnh của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động;
g) Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quytrình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.”
2.3 QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN TRONG CÔNG TÁC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
“1 Quyền, trách nhiệm của tổ chức công đoàn trong công tác an toàn, vệ sinh laođộng (Điều 9 Luật ATVSLĐ năm 2015)
- Tham gia với cơ quan nhà nước xây dựng chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinhlao động Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sungchính sách, pháp luật có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động về antoàn, vệ sinh lao động
- Tham gia, phối hợp với cơ quan nhà nước thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thựchiện chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến quyền,nghĩa vụ của người lao động; tham gia xây dựng, hướng dẫn thực hiện, giám sátviệc thực hiện kế hoạch, quy chế, nội quy và các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinhlao động cải thiện điều kiện lao động cho người lao động tại nơi làm việc; tham giađiều tra tai nạn lao động theo quy định của pháp luật
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có trách nhiệm thực hiện ngaybiện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, thực hiện các biện pháp khắc phục, kể
cả trường hợp phải tạm ngừng hoạt động khi phát hiện nơi làm việc có yếu tố có hạihoặc yếu tố nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của con người trong quá trình laođộng
- Vận động người lao động chấp hành quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảođảm an toàn, vệ sinh lao động
9
Trang 13- Đại diện tập thể người lao động khởi kiện khi quyền của tập thể người lao động về
an toàn, vệ sinh lao động bị xâm phạm; đại diện cho người lao động khởi kiện khiquyền của người lao động về an toàn, vệ sinh lao động bị xâm phạm và được ngườilao động ủy quyền
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệsinh lao động; kiến nghị các giải pháp chăm lo cải thiện điều kiện lao động, phòngngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động
- Phối hợp với cơ quan nhà nước tổ chức phong trào thi đua về an toàn, vệ sinh laođộng; tổ chức phong trào quần chúng làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; tổchức và hướng dẫn hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên
- Khen thưởng công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của Tổng Liên đoànLao động Việt Nam
2 Quyền, trách nhiệm của công đoàn cơ sở trong công tác an toàn, vệ sinh lao động(Điều 10 Luật ATVSLĐ năm 2015)
- Tham gia với người sử dụng lao động xây dựng và giám sát việc thực hiện kếhoạch, quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động,cải thiện điều kiện lao động
- Đại diện cho tập thể người lao động thương lượng, ký kết và giám sát việc thựchiện điều khoản về an toàn, vệ sinh lao động trong thỏa ước lao động tập thể; cótrách nhiệm giúp đỡ người lao động khiếu nại, khởi kiện khi quyền, lợi ích hợppháp, chính đáng bị xâm phạm
- Đối thoại với người sử dụng lao động để giải quyết các vấn đề liên quan đếnquyền, nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động về an toàn, vệ sinh laođộng
- Tham gia, phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức kiểm tra công tác an toàn,
vệ sinh lao động; giám sát và yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện đúng cácquy định về an toàn, vệ sinh lao động; tham gia, phối hợp với người sử dụng laođộng điều tra tai nạn lao động và giám sát việc giải quyết chế độ, đào tạo nghề và
bố trí công việc cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Kiến nghị với người sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiệncác biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, khắc phục hậu quả sự cố kỹ thuật
10
Trang 14gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động và xử lý hành vi vi phạm phápluật về an toàn, vệ sinh lao động
- Tuyên truyền, vận động người lao động, người sử dụng lao động thực hiện tốt cácquy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, biện pháp bảo đảm antoàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc Phối hợp với người sử dụng lao động tổchức tập huấn, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho cán bộ công đoàn và ngườilao động
- Yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện ngay biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinhlao động, kể cả trường hợp phải tạm ngừng hoạt động nếu cần thiết khi phát hiệnnơi làm việc có nguy cơ gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của người laođộng
- Tham gia Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều
35 của Luật ATVSLĐ; tham gia, phối hợp với người sử dụng lao động để ứng cứu,khắc phục hậu quả sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn laođộng; trường hợp người sử dụng lao động không thực hiện nghĩa vụ khai báo theoquy định tại Điều 34 của Luật ATVSLĐ thì công đoàn cơ sở có trách nhiệm thôngbáo ngay với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 35của Luật ATVSLĐ để tiến hành điều tra
- Phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức các phong trào thi đua, phong tràoquần chúng làm công tác an toàn, vệ sinh lao động và xây dựng văn hóa an toàn laođộng tại nơi làm việc; quản lý, hướng dẫn hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinhviên
- Những cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa thành lập công đoàn cơ sở thì công đoàncấp trên trực tiếp cơ sở thực hiện quyền, trách nhiệm quy định tại Điều này khiđược người lao động ở đó yêu cầu.”
2.4 TRÁCH NHIỆM CỦA NSDLĐ ĐỐI VỚI NLĐ BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Người sử dụng lao động phải sơ cứu, cấp cứu cho người lao động Các chi phí củadịch vụ cấp cứu, điều trị cho người lao động hoặc bệnh nghề nghiệp sẽ được chi trảbởi người sử dụng lao động Thực sự đây là một vấn đề vô cùng quan trọng, khi
11
Trang 15không may có rủi ro xảy ra thì nó sẽ giúp người lao động có đủ chi phí trong quátrình khám chữa
Cần phải thanh toán chi phí những khoản sau:
những chi phí không có trong danh mục của BHYT
lao động giới thiệu người lao động khám giám định tại Hội đồng giám định Ykhoa)
Ngoài ra, người sử dụng lao động phải trả đủ cho người lao động về tiền lương khi
bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị và phụchồi
Người sử dụng lao động sẽ bồi thường cho người lao động khi tai nạn lao độngkhông hoàn toàn do chính lỗi của người lao động hoặc trong trường hợp đặc thù(thực hiện nhiệm vụ tuân theo sự điều hành của người sử dụng lao động ở ngoài cơquan, doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã) Điều này áp dụng cho trường hợp lỗi dongười khác gây ra hoặc không xác định được người gây ra tai nạn
Bồi thường:
người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Người sử dụng lao động sẽ trợ cấp tiền khi người lao động tự gây ra tai nạn laođộng hoặc trong trường hợp đặc thù (Người lao động bị tai nạn khi di chuyển từ nơi
ở đến nơi làm việc và ngược lại) Điều này áp dụng cho trường hợp lỗi do ngườikhác gây ra hoặc không xác định được người gây tai nạn
Trợ cấp:
12