1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) đề tài thực trạng tạo động lực lao động cho đội ngũ nhân viên tại công ty tnhh công nghệ naba việt nam

55 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Tạo Động Lực Lao Động Cho Đội Ngũ Nhân Viên Tại Công Ty TNHH Công Nghệ Naba Việt Nam
Tác giả Bùi Quốc Trung
Người hướng dẫn TS. Vũ Quỳnh Vân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề án kiến tập
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 564,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2.1. Mục đích nghiên cứu (8)
  • 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu (8)
  • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (8)
  • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (8)
  • 5. Kết cấu của đề tài (9)
  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ NABA VIỆT NAM (10)
    • 1.1. Sự hình thành và phát triển của Công Ty (10)
    • 1.2. Sứ mệnh, tầm nhìn, triết lí kinh doanh (giá trị cốt lõi) (10)
    • 1.3. Chức năng, nhiệm vụ của công ty (11)
    • 1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty# (12)
      • 1.4.1. Giới thiệu chung (12)
      • 1.4.2. Diễn giải (13)
    • 1.5. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2018-2020 (14)
    • 1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh (17)
  • CHƯƠNG 2......................................................................................................... 17 (18)
    • 2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Công nghệ Naba Việt Nam (19)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty (19)
      • 2.1.3. Cơ cấu lao động của công ty (22)
      • 2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (24)
    • 2.2. Phân tích thực trạng hoạt động tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH Công nghệ Naba Việt Nam (28)
      • 2.2.1. Xác định nhu cầu của người lao động (28)
      • 2.2.1. Các biện pháp tạo động lực lao động thông qua đáp ứng nhu cầu của người lao động tại Công ty TNHH Công nghệ Naba Việt Nam (30)
    • 2.2. Đánh giá chung về thực trạng tạo động lực cho người lao động tại Công (42)
      • 2.3.1. Những thành công (42)
    • 2.3. Những hạn chế và nguyên nhân (43)
      • 2.3.1. Hạn chế (43)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ NABA VIỆT NAM (46)
    • 3.1. Mục tiêu, phương hướng phát triển của công ty đến năm 2025 (46)
      • 3.1.1. Mục tiêu của công ty (46)
      • 3.1.2. Phương hướng phát triển công ty (46)
      • 3.2.1. Hoàn thiện công tác hệ thống đánh giá thành tích (47)
      • 3.2.2. Hoàn thiện công tác xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc (47)
      • 3.2.3. Hoàn thiện công tác đào tạo, phát triển và thăng tiến (47)
      • 3.2.4. Hoàn thiện các chính sách tạo động lực cho người lao động (47)

Nội dung

Mục đích nghiên cứu

Báo cáo nhằm đề xuất giải pháp tạo động lực lao động cho người lao động tạiCông Ty TNHH Công Nghệ Naba Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng kết và xây dựng một khung lý thuyết về tạo động lực làm việc cho đội ngũ lao động.

Khảo sát và phân tích hiệu quả cũng như hạn chế trong việc tạo động lực lao động cho đội ngũ nhân viên tại Công Ty TNHH Công Nghệ Naba Việt Nam là cần thiết để nâng cao hiệu suất làm việc và sự hài lòng của nhân viên Việc so sánh các phương pháp hiện tại sẽ giúp công ty nhận diện những điểm mạnh và yếu, từ đó đề xuất các giải pháp cải tiến phù hợp nhằm tối ưu hóa động lực làm việc trong tổ chức.

- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả tạo động lực cho người lao động tại Công Ty TNHH Công Nghệ Naba Việt Nam đến năm 2025.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, báo cáo gồm 3 Chương:

Chương 1: Giới thiệu về công ty TNHH Công nghệ Naba Việt Nam

Chương 2: Thực trạng tạo động lực lao động cho đội ngũ nhân viên tại công ty TNHH Công nghệ Naba Việt Nam

Chương 3: Giải pháp tạo động lực lao động cho đội ngũ nhân viên tại công ty TNHH Công nghệ Naba Việt Nam

GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ NABA VIỆT NAM

Sự hình thành và phát triển của Công Ty

Tên doanh nghiệp: Công Ty TNHH Công Nghệ Naba Việt Nam

Giám đốc: Ông Nguyễn Cường Thịnh

Loại hình DN: Doanh nghiệp nhà nước

Quy mô DN: Doanh nghiệp vừa

Mã số thuế: 0109692849 Được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 05/07/2021.

Trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh, chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin và các dịch vụ liên quan đến máy vi tính Để biết thêm thông tin, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 02422215555 Trụ sở chính của chúng tôi tọa lạc tại Số 6, ngách 14, ngõ 17, phố Phùng Chí Kiên, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Công TNHH Công Nghệ Naba Việt Nam tên tiếng Anh là NABA VIET NAM TECHNOLOGY COMPANY LIMITED (viết tắt: : NABA VIET NAM)

Sứ mệnh, tầm nhìn, triết lí kinh doanh (giá trị cốt lõi)

Sứ mệnh của chúng tôi là phát triển các nền tảng, phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin, nhằm cách mạng hóa ngành kinh tế Chúng tôi giúp khách hàng thực hiện công việc theo phương thức mới, nâng cao năng suất và hiệu quả, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước và các quốc gia trên toàn thế giới.

Tầm nhìn của chúng tôi là trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực phần mềm và dịch vụ, được sử dụng rộng rãi cả trong nước và quốc tế, thông qua nỗ lực sáng tạo trong khoa học, công nghệ và đổi mới trong quản trị.

* Giá trị cốt lỗi: Tin cậy – Tiện ích – Tận tình.

Chức năng, nhiệm vụ của công ty

* Chức năng của công ty

Dịch vụ liên quan đến in

Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp

Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm

Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

Lập trình máy vi tính

Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính

Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính

Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan

Dịch vụ thông tin khác chưa được phân vào đâu

Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên

Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu

* Nhiệm vụ của công ty

Công ty cần xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh theo chức năng đã đăng ký, đồng thời tìm kiếm các biện pháp để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, tăng doanh thu và lợi nhuận Việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả sẽ giúp tạo ra việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động Ngoài ra, công ty cần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, bảo vệ môi trường và giữ gìn an ninh xã hội.

12 ninh trật tự xã hội, hạch toán và báo cáo trung thực theo quy định, luật pháp do nhà nước ban hành.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty#

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Bộ máy tổ chức của công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năng, giúp chuyên môn hóa trong quản trị Mỗi chức năng được thực hiện bởi các bộ phận chuyên môn, tránh chồng chéo trách nhiệm, từ đó tiết kiệm thời gian và chi phí hoạt động Mô hình này là giải pháp hiệu quả nhất để tổ chức và duy trì hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực phân phối hàng hóa.

Công ty TNHH công nghệ NABA Việt Nam đã thiết lập bộ máy quản lý phù hợp với nhu cầu và quy mô kinh doanh, giúp tối ưu hóa hiệu quả phân phối sản phẩm Sự thành công trong quản lý được thể hiện qua việc duy trì kiểm soát chặt chẽ trên toàn hệ thống, không để xảy ra tình trạng mất kiểm soát.

Giám đốc là người có quyền cao nhất và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Họ chịu trách nhiệm về tất cả các hoạt động này, đồng thời đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty trước pháp luật và các bên liên quan Ngoài ra, Giám đốc cũng cần quan tâm, động viên và khuyến khích nhân viên để họ an tâm làm việc và phát huy tối đa năng lực phục vụ cho sự phát triển của Công ty.

Thư ký đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ Giám đốc và toàn bộ Công ty, đảm nhận nhiệm vụ tập hợp công văn, giấy tờ và thông tin từ các bộ phận khác Họ cũng có trách nhiệm truyền đạt mệnh lệnh và quyết định của Giám đốc đến toàn thể nhân viên và những người liên quan, góp phần vào sự vận hành hiệu quả của công ty.

Phó Giám đốc có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh và hỗ trợ điều hành một hoặc một số lĩnh vực của Công ty theo sự phân công hoặc ủy quyền Người này phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các nhiệm vụ được giao.

Chức năng và nhiệm vụ bao gồm tìm kiếm các thương vụ trong nước, mở rộng và phát triển thị trường, cũng như thu thập thông tin và phản ánh tình hình thị trường.

14 tin từ đối thủ cạnh tranh Thêm vào đó còn giao dịch với các đối tác, tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế.

Kế toán tài chính đảm nhiệm các nhiệm vụ liên quan đến tài chính của công ty, bao gồm kế toán thuế, kế toán tiền lương, quản lý thu-chi tài chính và lập báo cáo tài chính hàng năm.

• Kế toán kho: Kết xuất chứng từ kho, thẻ kho; theo dõi biến động về lượng hàng hóa trong kho.

1.4.2.6 Phòng hành chính nhân sự:

Chức năng của bộ phận là hỗ trợ Giám đốc trong việc tổ chức và quản lý nguồn nhân lực hiệu quả, đảm bảo phân bổ và sử dụng hợp lý nhằm tối ưu hóa khả năng của từng thành viên Đồng thời, bộ phận cũng xây dựng các quy chế quan trọng liên quan đến người lao động, bao gồm quy chế tiền lương, quy chế làm việc, quy chế tuyển dụng và đào tạo, cũng như các quy định về khen thưởng và kỷ luật.

1.4.2.7.Phòng kỹ thuật công nghệ:

Nhân viên phòng kỹ thuật công nghệ có trách nhiệm lắp đặt và chuyển giao máy móc, thiết bị trong công ty, đồng thời lập kế hoạch sửa chữa và bảo dưỡng định kỳ cho các sản phẩm Họ cũng đảm nhiệm việc quản lý hàng hóa và vật tư trong kho.

Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2018-2020

Chỉ tiêu Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ lượng (%) lượng (%) lượng (%)

Theo giới Nam 30 60.0 32 60.4 46 60.3 tính Nữ 20 40.0 21 39.6 24 39.7

9 18.0 10 18.9 11 19.0 cao đẳng trình độ Đào tạo khác 11 22.0 9 17.0 10 17.2

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính ) Bảng 1.2 cơ cấu nhân lực của công ty năm 2018 - 2020.

Qua bảng số liệu 1.2 ta thấy cơ cấu lao động của công ty có sự thay đổi nhưng không đáng kể Cụ thể:

Tổng lao động trong công ty tăng dần theo từng năm, đến năm 2020, công ty có 58 nhân viên (tăng 16% so với năm 2019)

Theo giới tính, số lượng nhân viên nam và nữ trong công ty được phân bố đồng đều ở mỗi phòng ban, đáp ứng nhu cầu công việc Từ năm 2018 đến 2020, số nhân viên nam tăng thêm 5 người, tương ứng với mức tăng 16,67%, trong khi số nhân viên nữ cũng tăng 3 người, tương ứng với 15%.

Cơ cấu lao động theo trình độ cho thấy rằng tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học và trên đại học luôn chiếm hơn 50% tổng số lao động, đặc biệt là trong những năm gần đây.

Năm 2020, số lượng nhân viên tăng thêm 10 người so với năm 2018, đạt mức tăng 40%, nâng tỷ lệ lao động lên 60,3% tổng số lao động Tỷ lệ lao động phổ thông giảm từ 10% vào năm 2018 xuống chỉ còn 3,4% vào năm 2020, cho thấy ngành công nghệ yêu cầu cao về chất lượng nguồn nhân lực.

Cơ cấu lao động theo độ tuổi tại công ty chủ yếu tập trung vào nhóm tuổi từ 20-30, với tỷ lệ lên đến 56,9% tổng số lao động.

Kết quả hoạt động kinh doanh

(Đơn vị: triệu đồng) Chênh lệch Chênh lệch 2019-

Bảng 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH công nghệ NABA Việt Nam giai đoạn 2018 – 2020

(Nguồn: Phòng kế toán và phòng kinh doanh)

Nhìn vào bảng 1.3 kết quả hoạt động kinh doanh và biểu đồ ta có thể thấy mức tăng trưởng của công ty đang rất tốt.

Năm 2019, công ty đạt doanh thu 40 tỷ đồng với mức tăng trưởng 7,99% so với năm 2018 Mặc dù năm 2020 chứng kiến sự chậm lại của nền kinh tế do dịch Covid-19, công ty vẫn duy trì mức tăng trưởng 4,07% so với năm trước Lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 3.882,4 triệu đồng, tăng 75,04% so với năm 2018, cho thấy sự phát triển bền vững của công ty trong bối cảnh khó khăn.

Năm 2020, doanh thu đạt 4.180,8 triệu đồng, tăng 7,69% (tương đương 298,4 triệu đồng) so với năm 2019, cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp đang ở mức tốt Điều này cho phép doanh nghiệp có đủ điều kiện để thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phát triển ở tầm cao mới.

Nhân viên kinh doanh tăng cả về số lượng lẫn chất lượng

Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đã tạo ra một nhu cầu ngày càng tăng về việc ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ số trong lĩnh vực kinh doanh và quản lý.

17

Giới thiệu chung về công ty TNHH Công nghệ Naba Việt Nam

Công ty TNHH Công nghệ Naba Việt Nam, thành lập vào ngày 05 tháng 7 năm 2019, là một doanh nghiệp trẻ nhưng đã đạt được nhiều thành công đáng kể trong hơn một năm hoạt động trên thị trường.

Tên công ty: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ NABA VIỆT NAM

Tên Tiếng Anh: NABA VIET NAM TECHNOLOGY COMPANY LIMITED

Chủ sở hữu: NGUYỄN CƯỜNG THỊNH Địa Chỉ: Số 6, ngách 14, ngõ 17, phố Phùng Chí Kiên, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội Điện thoại: 02422215555

Nơi đăng ký quản lý: Chi cục Thuế Quận Cầu Giấy

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên Thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

Cung cấp các thiết bị linh điện tử, viễn thông Xử lý các dữ liệu

Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính

Chúng tôi cam kết cung cấp cho khách hàng những sản phẩm và giải pháp công nghệ tối ưu với chất lượng vượt trội và dịch vụ xuất sắc, đồng thời góp phần vào sự phát triển chung của nền khoa học công nghệ tại Việt Nam.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Công nghệ Naba Việt Nam

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần, bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết Hội đồng cổ đông có trách nhiệm phê duyệt định hướng phát triển của công ty.

Ban Giám đốc gồm 2 người: một giám đốc và một phó giám đốc.

Giám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động này Họ tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và đầu tư, ban hành quy chế quản lý nội bộ, và có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý Ngoài ra, giám đốc ký kết hợp đồng nhân danh công ty, bố trí cơ cấu tổ chức và kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoản lỗ trong doanh nghiệp.

Giám đốc là người đứng đầu trong việc hoạch định chiến lược và kế hoạch kinh doanh, chịu trách nhiệm thiết kế bộ máy quản trị và tổ chức tuyển dụng nhân sự Họ cũng đảm bảo bố trí nhân sự hợp lý và thiết lập mối quan hệ làm việc hiệu quả trong tổ chức Đồng thời, giám đốc chỉ huy và điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh, cũng như tổ chức kiểm tra mọi hoạt động sản xuất để đảm bảo hiệu suất cao.

Phó giám đốc là người hỗ trợ giám đốc và thay mặt giám đốc khi vắng mặt, có trách nhiệm chỉ đạo và giải quyết công việc của công ty Họ có quyền điều hành các hoạt động kinh doanh được phân công hoặc ủy quyền bởi giám đốc và phải chịu trách nhiệm về những hoạt động đó Ngoài ra, phó giám đốc còn có nhiệm vụ đề xuất phương hướng kinh doanh và tìm kiếm nguồn hàng phù hợp với địa chỉ tiêu thụ hàng hóa.

Các bộ phận phòng ban chức năng: bao gồm 4 phòng ban

Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ quản lý số lượng và chất lượng hồ sơ của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty Phòng cũng điều chỉnh lao động giữa các đơn vị, tổ chức công tác đào tạo mới, đào tạo lại và bồi dưỡng cán bộ quản lý Ngoài ra, phòng cân đối tiền lương dựa trên các chế độ chính sách của Nhà nước để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến tuyển dụng, bố trí, sử dụng, khen thưởng, kỷ luật và theo dõi diễn biến tiền lương của nhân viên trong Công ty.

Phòng Kế toán có trách nhiệm phản ánh kịp thời số liệu về tài sản và tiền vốn, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản Phòng cũng thực hiện kiểm tra và giám sát việc tuân thủ các chính sách kinh tế, tài chính của công ty, đảm bảo tính chính xác, kịp thời, trung thực và rõ ràng trong công tác kế toán Ngoài ra, phòng còn kiểm tra việc chấp hành chế độ, thể lệ kế toán và các chính sách quản lý tài chính của Nhà Nước.

Phòng kinh doanh có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn, đồng thời phát triển chiến lược thúc đẩy doanh số hiệu quả Họ cần khai thác và tìm kiếm các nguồn hàng tiềm năng, quảng bá thương hiệu và phát triển thị trường Ngoài ra, việc phân tích thị trường và xây dựng chiến lược kinh doanh cũng là những nhiệm vụ quan trọng, bao gồm cả việc lên đơn đặt hàng.

Phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm lập và triển khai các kế hoạch kỹ thuật để đáp ứng yêu cầu kinh doanh của Công ty, đồng thời quản lý việc sửa chữa và khắc phục các vấn đề kỹ thuật phát sinh.

2.1.3 Cơ cấu lao động của công ty

Bảng 1 Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty năm

Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp

Trong ba năm qua, cơ cấu nhân lực của Công ty đã có sự biến đổi tích cực, với tỷ lệ tăng dần Sự thay đổi này được phân bổ đồng đều giữa các bộ phận, nhằm khắc phục tình trạng thiếu hụt lao động tại những khu vực cần thiết.

Lực lượng lao động của công ty chủ yếu là nam giới, chiếm khoảng 65% đến 70%, do đặc thù hoạt động kinh doanh liên quan đến máy móc và thiết bị nặng Tỷ lệ nữ giới trong công ty duy trì ổn định ở mức 30% đến 35%, nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh.

Lực lượng lao động của Công ty chủ yếu ở độ tuổi trung niên, với nhiều nhân viên có kinh nghiệm lâu năm và gắn bó lâu dài Đặc biệt, lao động trên 45 tuổi thể hiện sự ổn định cao Đồng thời, nhóm lao động từ 25 đến 35 tuổi và dưới 25 tuổi chiếm khoảng 70 đến 75% tổng số nhân viên, cho thấy sự trẻ hóa trong đội ngũ.

Bố trí lao động hợp lý trong các phòng ban là yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả công việc.

Dưới 20% lao động có bằng đại học, khoảng 30-45% có trình độ Cao đẳng, Trung cấp, và 35-50% chỉ hoàn thành THPT Điều này cho thấy Công ty ưu tiên tuyển dụng lao động dựa vào tay nghề kỹ thuật, hạn chế việc thuê nhân viên có trình độ cao để giảm chi phí lương và chế độ Tuy nhiên, chất lượng lao động thấp yêu cầu Công ty phải thực hiện chính sách kiểm soát nhân viên chặt chẽ nhằm tránh ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh.

Phân tích thực trạng hoạt động tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH Công nghệ Naba Việt Nam

2.2.1 Xác định nhu cầu của người lao động

Hiện nay, công tác xác định nhu cầu của người lao động tại công ty chưa được Ban lãnh đạo quan tâm đúng mức Việc này chỉ được thực hiện một lần vào tháng 1 năm 2019, nhằm tìm hiểu tâm tư và nguyện vọng của nhân viên về các nhu cầu cơ bản như thu nhập, điều kiện lao động và sự ổn định trong công việc.

Hiện nay, công tác xác định nhu cầu của người lao động tại công ty chưa được tổ chức một cách khoa học và bài bản Điều này dẫn đến việc nhiệm vụ này không thuộc về một phòng ban cụ thể, mà chủ yếu được thực hiện tự phát ở từng phòng Các Trưởng và Phó phòng tự tìm hiểu nhu cầu của nhân viên trong phòng mình và đề xuất thông qua Công đoàn Sau đó, Công đoàn sẽ trình Ban lãnh đạo để xin chỉ đạo thực hiện việc xác định các nhu cầu này.

Mục tiêu của chúng tôi là xác định chính xác nhu cầu thực tế của người lao động tại Công ty TNHH Công nghệ Naba Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả làm việc và sự hài lòng của nhân viên.

Ngoài ra, Công ty TNHH Công nghệ Naba Việt Nam tiến hành xác định nhu cầu của người lao động dựa trên những căn cứ khác như

Thái độ của người lao động đối với công việc thể hiện sự thoải mái hay bất mãn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Ngoài ra, cách ứng xử của họ với đồng nghiệp và cấp trên cũng phản ánh tính hòa đồng và sự đúng mực trong môi trường làm việc.

Tính cách của người lao động ảnh hưởng lớn đến nhu cầu và khả năng làm việc của họ Những người có nhu cầu thể hiện bản thân thường tìm kiếm cơ hội thăng tiến, thu nhập cao và quyền kiểm soát, nhưng họ cũng đòi hỏi nhiều hơn từ môi trường làm việc Ngược lại, những người có tính cách trầm ổn và thích sự ổn định dễ dàng gắn bó với doanh nghiệp, tuy nhiên, họ có thể thiếu khả năng sáng tạo và không đáp ứng tốt với những yêu cầu công việc ngày càng cao.

Nhu cầu về vật chất

Nhu cầu vật chất của nhân viên bao gồm thực phẩm, nước, ôxy, quần áo và nơi ở để bảo vệ cơ thể và giữ ấm Ngoài ra, nhu cầu về hoạt động, luyện tập thể chất và nghỉ ngơi cũng rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe và sự cân bằng trong cuộc sống.

Phương pháp xác định nhu cầu của người lao động

Công ty TNHH Công nghệ Naba Việt Nam hiện đang áp dụng phương pháp phân tích thông tin sẵn có và bản hỏi để xác định nhu cầu của người lao động Công tác này được thực hiện bởi phòng Hành chính - Nhân sự, nơi nhân viên nhân sự thu thập tài liệu và văn bản liên quan đến người lao động để tiến hành phân tích Một số tài liệu và văn bản thường được sử dụng trong quá trình phân tích bao gồm

- Sơ yếu lí lịch: Cung cấp được những thông tin của người lao động như giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, hoàn cảnh gia đình

Hồ sơ nhân sự là tài liệu quan trọng, bao gồm thông tin về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc và quá trình công tác của người lao động, giúp nhà tuyển dụng đánh giá khả năng và sự phù hợp của ứng viên với vị trí công việc.

Kết quả đánh giá thực hiện công việc cung cấp thông tin về mức độ hoàn thành công việc của nhân viên gần đây Phương pháp bản hỏi được sử dụng để thu thập ý kiến về sự hài lòng của nhân viên đối với công việc và chính sách nhân lực của công ty Tuy nhiên, công ty chưa có thống kê hệ thống về nhu cầu của nhân viên, dẫn đến những nguyện vọng của họ chưa được giải quyết thỏa đáng Điều này gây ra cảm giác không được coi trọng và thiếu sự quan tâm từ ngân hàng đối với nỗ lực của họ Do đó, công ty cần thực hiện việc thống kê nhu cầu của nhân viên một cách hiệu quả và tiết kiệm chi phí, đặc biệt là tại chi nhánh, để Ban lãnh đạo Công ty TNHH Công nghệ Naba Việt Nam chú trọng hơn đến vấn đề này.

2.2.1 Các biện pháp tạo động lực lao động thông qua đáp ứng nhu cầu của người lao động tại Công ty TNHH Công nghệ Naba Việt Nam

2.2.1.1 Tạo động lực thông qua các biện pháp kích thích tài chính

Công ty TNHH Công nghệ Naba Việt Nam thực hiện việc trả lương cho nhân viên vào ngày 10 hàng tháng, tuân thủ theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) Đối với nhân viên chính thức, lương được chuyển qua thẻ ngân hàng VIB, trong khi nhân viên thử việc nhận lương trực tiếp bằng tiền mặt Phương pháp tính lương của công ty đảm bảo minh bạch và công bằng.

Theo quy định của nhà nước, công nhân viên thường xuyên đi công tác hoặc thực hiện các dự án ở ngoại thành sẽ nhận phụ cấp với 7 mức khác nhau: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7.

Mức tiền phụ cấp khu vực được tính theo công thức sau:

Mức tiền phụ cấp khu vực = Hệ số phụ cấp khu vực x Mức lương tối thiểu chung.

Hiện nay, mức lương tối thiểu chung của nhân viên tại công ty TNHH NaBa Việt Nam là 6.000.000 đồng thì mức phụ cấp công tác được tính như sau:

Mức tiền ứng với hệ số phụ cấp của Công ty TNHH công nghệ NABA

Mức Hệ số phụ cấp khu vực Mức tiền phụ cấp khu vực thực hiện 05-07-2021

Công ty TNHH Công nghệ Naba Việt Nam quy định mức lương cho cán bộ, công nhân viên khối văn phòng dựa trên công thức tính lương tháng cụ thể.

Phòng kế toán chịu trách nhiệm tính toán chi trả:

TL: tổng lương người lao động nhận được trong tháng

P: phụ cấp người lao động nhận được trong tháng

BH: số tiền bảo hiểm công ty đã chi trả cho người lao động

L tháng: lương người lao động nhận được trong tháng

Lngày : lương người lao động được nhận trong một ngày

L chức danh : mức lương ghi trong hợp đồng lao động được kí kết giữa công ty và người lao động

Lương nhân viên phòng kĩ thuật tháng 9-2021

S Họ và tên Chức Lương Số Lương Phụ Trừ Tổng Tạm Còn

T vụ Ngày công cấp BH lương ứng lại

Mức lương của nhân viên tại Công ty TNHH Công nghệ NaBa Việt Nam phụ thuộc vào chức danh và trách nhiệm công việc Hơn nữa, quy định đánh giá chất lượng lao động được thiết lập rõ ràng, với từng mức độ vi phạm và điểm trừ cụ thể.

Có thể thấy, công ty có cách tính tiền lương cho NLĐ rất chi tiết, rõ ràng và công bằng.

Kết quả từ các câu hỏi sẽ được tổng hợp và phân tích để đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên về các công cụ đãi ngộ, từ đó xác định những vấn đề tồn tại và đề xuất giải pháp cải thiện.

Tiền thưởng cho nhân viên chủ yếu dựa vào lợi nhuận của công ty, do đó, mức thưởng phụ thuộc rất lớn vào kết quả hoạt động kinh doanh cuối năm.

Đánh giá chung về thực trạng tạo động lực cho người lao động tại Công

Ty TNHH Công Nghệ Naba Việt Nam

Công ty cổ phần Đào tạo và Chuyển giao công nghệ Bách Khoa đã triển khai hiệu quả các hoạt động tạo động lực, góp phần nâng cao hiệu suất công việc của nhân viên Những thành công từ công tác tạo động lực đã tạo ra tác động tích cực đến sự cống hiến và năng suất làm việc của người lao động trong công ty.

Công ty đã tiến hành xác định nhu cầu của người lao động (NLĐ) dựa trên các căn cứ và phương pháp phù hợp với quy mô và điều kiện công ty, từ đó xác định chính xác những nhu cầu thiết yếu của NLĐ Việc phân loại nhu cầu được thực hiện một cách bài bản, giúp xây dựng chương trình tạo động lực phù hợp hơn với mong muốn của nhân viên Đồng thời, công ty cũng đã tạo điều kiện để NLĐ cảm thấy hài lòng với công việc thông qua việc phân công công việc công bằng, rõ ràng và phù hợp với trình độ chuyên môn, tay nghề và kinh nghiệm của họ.

Công ty đã chú trọng thiết kế và triển khai chương trình tạo động lực nhằm đạt được mục tiêu và đối tượng cụ thể Các biện pháp tạo động lực thông qua thu nhập đã mang lại sự hài lòng cho nhân viên Chương trình được thực hiện một cách khoa học, từ đãi ngộ tài chính đến phi tài chính, tạo ra môi trường làm việc lành mạnh và thoải mái Công ty thường xuyên tổ chức các hoạt động tập thể như lễ kỷ niệm, du lịch hè, và liên hoan, đồng thời chú trọng xây dựng mối quan hệ ứng xử bình đẳng giữa các nhân viên, giúp họ cảm thấy gần gũi và xem công ty như một gia đình.

Việc đánh giá các chương trình tạo động lực đã được lên kế hoạch cụ thể, cho thấy sự quan tâm của ban lãnh đạo Công ty Điều này không chỉ giúp NLĐ cảm thấy yên tâm hơn mà còn tăng cường sự gắn bó và nhiệt huyết trong công việc.

Những hạn chế và nguyên nhân

Nghiên cứu về công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH Công nghệ Naba Việt Nam cho thấy bên cạnh những thành công, vẫn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục.

Một là, về xác định nhu cầu của người lao động:

Việc xác định nhu cầu lao động trong công ty cần được thực hiện một cách liên tục và hệ thống, thay vì chỉ dựa vào quan điểm của lãnh đạo hoặc cách tiếp cận chủ quan của nhà quản trị.

Phân loại nhu cầu của người lao động cần được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, tập trung vào việc phục vụ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, thay vì chỉ chú trọng vào mong muốn và nguyện vọng cá nhân của người lao động.

Hai là, về thiết kế và triển khai chương trình tạo động lực cho người lao động:

- Chu kì khen thưởng đối với nhân viên thường khá dài (6 tháng), nên chưa phục vụ kịp thời nhu cầu của NLĐ

Các khóa đào tạo thường thiếu sự đầu tư cần thiết về thiết bị và giảng viên, chủ yếu do các trưởng nhóm kinh doanh không có kỹ năng giảng dạy.

Ba là, về đánh giá chương trình tạo động lực cho người lao động:

Việc đánh giá hiệu quả công việc tại công ty hiện nay chưa đạt được kết quả như mong đợi Đặc biệt, việc tạo động lực cho nhân viên thông qua đánh giá vẫn chưa được thực hiện một cách nghiêm túc, chủ yếu chỉ dừng lại ở lý thuyết.

Thời gian đánh giá và làm việc hiện nay còn thiếu tính linh hoạt, với công tác đánh giá chủ yếu mang tính chất thống kê và tổng hợp Việc này chưa chú trọng vào phân tích các ưu, nhược điểm cũng như kết quả đạt được và chưa đạt được, dẫn đến việc thiếu căn cứ để đề xuất những điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu quả và tạo động lực trong các giai đoạn tiếp theo.

2.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế a) Nguyên nhân chủ quan

Ban giám đốc công ty chưa có sự thống nhất trong việc đánh giá nhu cầu của người lao động, dẫn đến nhận thức không đồng đều Hiện tại, công ty chưa thực hiện các hoạt động đồng bộ để xác định nhu cầu của nhân viên, điều này ảnh hưởng đến việc xây dựng các biện pháp tạo động lực thông qua việc thỏa mãn nhu cầu của họ.

Hệ thống khuyến khích vật chất hiện tại chưa đủ mạnh và thiếu hình thức phù hợp, khiến việc khen thưởng cá nhân và tập thể chỉ được tổ chức hàng năm dựa trên kết quả hoàn thành nhiệm vụ, dẫn đến tính linh động thấp Việc thiếu tiêu chí xét thưởng rõ ràng làm giảm động lực cho cán bộ và người lao động, khi họ chỉ tập trung hoàn thành nhiệm vụ mà không quan tâm đến phần thưởng, vì không chắc chắn về khả năng đạt được do tiêu chí chưa rõ ràng.

Hệ thống phân tích công việc và đánh giá hiện tại chưa hợp lý và công bằng, do thiếu bản mô tả công việc chi tiết và tiêu chuẩn đánh giá rõ ràng Việc này dẫn đến đánh giá không chính xác về hiệu suất làm việc của người lao động, khiến họ cảm thấy nỗ lực của mình không được công nhận Khi không nhận được đánh giá đúng, người lao động sẽ thiếu động lực để cải thiện hiệu suất làm việc.

Tiềm lực tài chính của Công ty TNHH Công nghệ Naba Việt Nam còn hạn chế, điều này gây cản trở trong việc phê duyệt và thực hiện các chương trình tạo động lực tài chính cho người lao động.

Quy định về tạo động lực phi tài chính từ Nhà nước hiện có nhiều nhưng không tập trung trong một văn bản, dẫn đến khó khăn trong việc xây dựng Mặc dù Bộ Luật lao động 2019 đã được sửa đổi và có hiệu lực, nhưng một số nội dung vẫn còn chung chung, thiếu tính cụ thể, gây trở ngại cho việc triển khai các hoạt động tạo động lực tại công ty.

Áp lực cạnh tranh trong ngành đào tạo công nghệ thông tin đang gia tăng, với nhân viên chỉ gắn bó trung bình khoảng 1,8 năm tại các công ty gia công phần mềm Điều này cho thấy lòng trung thành của nhân viên trong ngành này không cao, dẫn đến tỷ lệ nhảy việc lớn do những lời mời gọi hấp dẫn từ bên ngoài Do đó, nếu các công ty không có chính sách và chương trình tạo động lực chuyên nghiệp và hấp dẫn, sẽ rất khó để giữ chân nhân viên giỏi.

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ NABA VIỆT NAM

Ngày đăng: 28/09/2023, 20:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Lê Thu Hạnh. (2021). Các Yếu Tố Ảnh Hướng Đến Động Lực Làm Việc Của Nhân Viên Tại Các Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ ̃ Quản trị Kinh doanh, Học viện khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Động Lực Làm Việc Của Nhân Viên Tại Các Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần ở Việt Nam
Tác giả: Lê Thu Hạnh
Nhà XB: Học viện khoa học xã hội
Năm: 2021
5. Nguyễn Thị Ngọc Anh (2015), Luận văn thạc sỹ, Hoàn thiện hoạt động tạo động lực cho người lao động tại Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hoạt động tạo động lực cho người lao động tại Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Anh
Nhà XB: Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2015
1. ThS. Nguyễn Đặng Phương Truyền. (2020). Nghiên cứu về động lực làm việc và chính sách tạo động lực cho công chức hiện nay. Học viện Hành chính Quốc gia Khác
2. Phan Minh Đức (2018). Tạo động lực cho người lao động tại các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ̃ Kinh tế trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
4. Nguyễn Vân Điềm & Nguyễn Ngọc Quân (2007), Giáo trình Quản trị nhân lực, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác
6. Nguyễn Tiệp (2009), Giáo trình Nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội Khác
7. Harold Koontz (1994). Những Vấn Đề Cốt Yếu Trong Quản Lý, NXB Khoa Học Kỹ Thuật Khác
8. Vũ Thu Uyên (2008). Giải pháp tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp Nhà nước ở Hà Nội và ở Việt Nam đến năm 2020, Luận án tiến sỹ trường Đại học Kinh tế quốc dân Khác
9. Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Công nghệ Naba Việt Nam năm 2021 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - (Tiểu luận) đề tài thực trạng tạo động lực lao động cho đội ngũ nhân viên tại công ty tnhh công nghệ naba việt nam
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 12)
Bảng 1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH công - (Tiểu luận) đề tài thực trạng tạo động lực lao động cho đội ngũ nhân viên tại công ty tnhh công nghệ naba việt nam
Bảng 1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH công (Trang 17)
Bảng 1. Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty năm - (Tiểu luận) đề tài thực trạng tạo động lực lao động cho đội ngũ nhân viên tại công ty tnhh công nghệ naba việt nam
Bảng 1. Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty năm (Trang 22)
Bảng 2.5. Bình quân tiền thưởng của công ty TNHH Công nghệ Naba Việt Nam - (Tiểu luận) đề tài thực trạng tạo động lực lao động cho đội ngũ nhân viên tại công ty tnhh công nghệ naba việt nam
Bảng 2.5. Bình quân tiền thưởng của công ty TNHH Công nghệ Naba Việt Nam (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w