- Công ty chứng khoán không chỉ thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứngkhoán nói riêng mà còn nền kinh tế thị trường nói chung .Nhờ vào sự hoạt độngcủa công ty chứng khoán mà cổ phiế
Trang 2Mục lục
Lời Nói Đầu 3
1.Tìm hiểu về hoạt động công ty chứng khoán 4
1.1.Công ty chứng khoán là gì? 4
1.2.Hoạt động của công ty chứng khoán 4
1.2.1.Hoạt động môi giới chứng khoán 4
1.2.2.Tự doanh 7
1.2.3.Bão lãnh phát hành 8
1.2.4.Tư vấn chứng khoán 9
1.2.5.Các hoạt động dịch vụ tài chính khác 11
1.3 Chức năng và Vai trò của hoạt động công ty chứng khoán 13
1.3.1 Chức năng 13
1.3.2 Vai trò 13
1.4 Nguồn thu của công tý chứng khoán? 14
1.4.1.Dịch vụ ngân hàng đầu tư 14
1.4.2.Dịch vụ môi giới 14
1.5 Nghiệp vụ hỗ trợ phát hành cổ phiếu và trái phiếu 14
2 Giới thiệu về công ty chứng khoán SSI tại Việt Nam 15
2.1 Sơ lược về công ty chứng khoán SSI 15
2.2 Dịch vụ chứng khoán 16
2.3 Nguồn vốn và kinh doanh tài chính 17
2.4 Báo cáo tài chính 17
2.5.Tương tác giữa công ty SSI với các định chế tài chính khác 19
2.5.1.Qũy hưu trí 19
2.5.2.Qũy hỗ tương 19
2.5.3.Công ty bảo hiểm 19
2.6.Sự tham gia của công ty vào TTTC 20
2.6.1.Kinh doanh tiền tệ 20
2.6.2.Kinh doanh trái phiếu và các sản phẩm lãi suất cố định 20
2.6.3.Kinh doanh sản phẩm cấu trúc & sản phẩm phái sinh SSI cam kết cung cấp những sản phẩm tài chính phù hợp nhất đối với nhu cầu của khách hàng Các Sản Phẩm: - Hoán đổi lãi suất - Hoán đổi tiền tệ chéo - Mua/bán ngoại tệ kỳ hạn - Cấu trúc các giao dịch mua/bán trái phiếu 2.6.4.Kinh doanh cổ phiếu 20 2.6.5.Thị trường quyền chọn 21
2.7 Các hoạt động xã hội và các đối tác của SSI 21
2.7.1.Công ty Cổ phần Shinec 21
2.7.2.Ngân hàng Union Bank of Taiwan (UBOT) 22
2.7.3.Đối tác quốc tế 23
2.7.4.Khách hàng tiêu biểu 23
2.7.5.Một số thương vụ tiêu biểu 23
2.7.6.Quan hệ chặc chẽ với nhiều tổ chức tài chính lớn 24
3.So sánh sự khác nhau giữa công ty chứng khoán Việt Nam và Thế giới để chúng ta thấy những điểm khác biệt 25
Kết luận 28
Trang 3Lời Nói Đầu
Em và cùng với các thành viên biên soạn trong Nhóm của bộ môn Thịtrường tài chính bậc Đại học của trường đại học Văn Lang xin bày tỏ lời cảm ơnchân thành tới giảng viên bộ môn, các Ban chỉ đạo biên soạn chương trình, giáotrình và Bộ Giáo dục và Đào tạo, cảm ơn các nhà khoa học trong Hội Đồngnghiệm thu chương trình và giáo trình môn Thị trường tài chính đã giúp đỡ, tạođiều kiện để chúng em hoàn thành nhiệm vụ quan trọng này Đặc Biệt, chúng emxin chân thành cảm ơn tới giảng viên bộ môn, các nhà khoa học, các chuyên giatrong Hội đồng nghiệm thu đã đóng góp ý kiến nhận xét, phê bình và có những ýkiến khuyến nghị để chúng em chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện bài tiểu luận này
Dù chúng em đã hết sức cố gắng nhưng chắc rằng, giáo trình này vẫn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Mong các giảng viên , thầy, cô giáo tiếp tục góp ý
để chúng em sữa chữa, hoàn thiện một lần nữa, trước khi hoàn thành.
Xin trân trọng cảm ơn
Trang 4HOẠT ĐỘNG CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
1.Tìm hiểu về hoạt động công ty chứng khoán
1.1.Công ty chứng khoán là gì?
- Công ty chứng khoán là một loại doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chứng khoán , thức hiện một số hoạt động như môi giới chứng khoán ,tự doanh chứng khoán ,bảo lãnh phát hành cùng chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán
- Công ty chứng khoán không chỉ thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứngkhoán nói riêng mà còn nền kinh tế thị trường nói chung Nhờ vào sự hoạt độngcủa công ty chứng khoán mà cổ phiếu chứng khoán được lưu thông một cách
ổn định từ nhà phát hành tới tay nhà đầu tư muốn sỡ hữu
1.2.Hoạt động của công ty chứng khoán
Mỗi một công ty chứng khoán đều có khả năng thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ trong thị trường chứng khoán như môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán,
tư vấn đầu tư chứng khoán và các vấn đề tài chính khác
1.2.1.Hoạt động môi giới chứng khoán
Môi giới chứng khoán là hoạt động kinh doanh chứng khoán trong đó
công ti chứng khoán làm trung gian đại diện cho khách hàng, tiến hànhmua hoặc bán chứng khoán cho khách hàng và được hưởng hoa hồng
từ hoạt động đó Số tiền hoa hồng môi giới được tính trên tỉ lệ % doanh
số mua, bán đã thực hiện cho khách hàng
Hoạt động môi giới chứng khoán là một trong những hoạt động quan trọng củacác công ty chứng khoán Để được thực hiện hoạt động này công ti chứng khoánphải được UBCKNN cấp giấy phép hoạt động môi giới Khi thực hiện hoạt độngnày, công ty chứng khoán phải tuân thủ các nghĩa vụ sau:
Trang 5Công thi chứng khoán phải mở tài khoản giao dịch chứng khoán cho từng kháchhàng trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa khách hàng và công ty Công ti chứngkhoán có nghĩa vụ giải thích nội dụng hợp đồng mở tài khoản giao dịch và các thủtục có liên quan khi thực hiện giao dịch chứng khoán cho khách hàng.
Ngoài ra, pháp luật còn có quy định hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứngkhoán không được chứa đựng những thoả thuận nhằm trốn tránh nghĩa vụpháp lý của công ty chứng khoán hoặc thoả thuận hạn chế phạm vi bồithường hay để chuyển rủi ro từ công ty chứng khoán sang khách hàng hoặccác thoả thuận gây bất lợi và không công bằng cho khách hàng
Công ti chứng khoán phải tìm hiểu khả năng tài chính, khả năng chịu đựngrủi ro và kì vọng lợi nhuận thu được của khách hàng Công ty có nghĩa vụcập nhật các thông tin trên của khách hàng tối thiểu 06 tháng/lần
Khi tư vấn cho khách hàng giao dịch chứng khoán, công ti chứng khoánphải thu thập đầy đủ thông tin về khách hàng, không được đảm bảo giátrị chứng khoán mà mình khuyến nghị đầu tư
Công ti chứng khoán phải quản lý tiền gửi giao dịch chứng khoán của khách hàngtách biệt khỏi tiên của chính công ty, không được trực tiếp nhận tiền giao dịchchứng khoán của khách hàng Khách hàng của công ty chứng khoán phải mở tàikhoản tiền tại ngân hàng thương mại do công ty chứng khoán lựa chọn Công tinchứng khoán phải báo cáo UBCKNN danh sách các ngân hàng thương mại cungcấp dịch vụ thanh toán cho mình trong vòng 03 ngày sau khi kí hợp đồng cung cấpdịch vụ thanh toán với ngân hàng thương mại
– Đối với chứng khoán phát hành đại chúng của khách hàng, công ti chứng khoánphải quản lí tách biệt chứng khoán của khách hàng với chứng khoán của công tichứng khoán và phải gửi chứng khoán của khách hàng vào TTLKCK trong vòng
01 ngày làm việc kể từ ngày nhận chứng khoán của khách hàng Công ti chứngkhoán có trách nhiệm thông báo kịp thời, đầy đủ cho khách hàng về những quyềnlợi phát sinh liên quan đến chứng khoán của khách hàng; việc gửi, rút, chuyểnkhoản chứng khoán thực hiện theo lệnh của khách hàng và theo quy định về đăng
kí, lưu kí, bù trừ và thanh toán chứng khoán
Trang 6– Đối với chứng khoán không thuộc chứng khoán phát hành đại chúng, công tichứng khoán được đăng kí và lưu kí chứng khoản của khách hàng tại công tychứng khoán theo hợp đồng kí kết với khách hàng và quy định của pháp luật.Công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh của khách hàng khi phiếu lệnh đượcđiền chính xác và đầy đủ các thông tin Phiếu lệnh giao dịch phải được người môigiới của công ty chứng khoán ghi nhận số thứ tự và thời gian (ngày, giờ, phút)nhận lệnh tại thời điểm nhấn lênh và phải lưu trữ các phiêu lệnh của khách hàngtheo quy định của pháp luật Trường hợp nhận lệnh giao dịch của khách hàng quainternet, qua điện thoại, qua fax, công ti chứng khoán phải tuân thủ: Luật giao dịchđiện tử và các văn bản hướng dẫn, đảm bảo có ghi nhận thời điểm nhận lệnh; đốivới lệnh nhận qua điện thoại, fax, công ty chứng khoán phải đảm bảo nguyên tắc:xác nhận lại với khách hàng trước khi nhập lệnh vào hệ thống giao dịch, lưu giữbằng chứng chứng minh về việc đặt lệnh của khách hàng và phải có biện phápkhắc phục thích hợp khi không nhập được lệnh của khách hàng vào hệ thống giaodịch do lỗi của công ti.
– Công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh của khách hàng có đủ tiền vàchứng khoán theo quy định của UBCKNN và phải có các biện pháp cần thiết
để đảm bảo khả năng thanh toán của khách hàng khi lệnh giao dịch đượcthực hiện Trường hợp khách hàng mở tài khoản lưu kí tại thành viên lưu kíkhông phải là thành viên giao dịch, thành viên giao dịch và thành viên lưu kíphải kí hợp đồng thoả thuận trách nhiệm đảm bảo nguyên tắc thành viên giaodịch chịu trách nhiệm thực hiện lệnh giao dịch, thành viên lưu kí chịu tráchnhiệm kiểm tra tỉ lệ kí quỹ chứng khoán của khách hàng và đảm bảo thanhtoán cho khách hàng theo quy định pháp luật
– Công ty chứng khoán phải thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác lệnhgiao dịch của khách hàng Mọi lệnh giao dịch chứng khoán niêm yết tại sở giaodịch chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán phải được truyền qua trụ sởchính hoặc chi nhánh công ti chứng khoán trước khi nhập lệnh vào hệ thống giaodịch của Sở giao dịch chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán
– Công ty chứng khoán phải công bố về mức phí giao dịch chứng khoán trước khi
Trang 7Công ty chứng khoán được hưởng lãi hay chịu lỗ tuỳ thuộc vào chênhlệch giữa giá mua và giá bán chứng khoán và biên động chung của giáchứng khoán do họ nắm giữ.
Hoạt động tự doanh của công ti chứng khoán không chỉ là hoạt động tạo ra nguồnthu nhập chính cho nhiều công ti chứng khoán mà còn có vai trò quan trọng tronghoạt động của thị trường chứng khoán Bởi nó tạo ra sự tác động có tính chất điềuchỉnh thị trường, chính sự thành công trong hoạt động tự doanh của công ti chứngkhoán đã tạo niền tin cho đa số các nhà đầu tư nhỏ, khuyến khích họ tham giamạnh mẽ hơn vào đầu tư chứng khoán theo cách thức mà các công ty chứngkhoán đã tiến hành, góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán.Trong thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán, công ti chứng khoán phải chấp hành các quy định sau:
– Phải đảm bảo có đủ tiền và chứng khoán để thanh toán các | lệnh giaodịch cho tài khoản của chính mình
– Phải ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước lệnh của chính mình
Trang 8– Phải công bố cho khách hàng biết khi mình là đối tác trong giao dịchtrực tiếp với khách hàng và không được thu phí giao dịch của kháchhàng trong trường hợp này.
Trong trường hợp lệnh mua hoặc bán chứng khoán của khách hàng cóthể ảnh hưởng lớn tới giá của loại chứng khoán đó, công ti chứng khoánkhông được mua bán trước cùng loại chứng khoán đó cho chính mìnhhoặc tiết lộ thông tin cho bên thứ ba mua/bán chứng khoán đó
Khi khách hàng đặt lệnh giới hạn, công ty chứng khoán không được muahoặc bán cùng loại chứng khoán đó cho mình ở mức giá bằng hoặc tốt hơnmức giá của khách hàng trước khi lệnh của khách hàng được thực hiện
1.2.3.Bão lãnh phát hành
Bảo lãnh phát hành chứng khoán là hoạt động của tổ chức bảo lãnh,thường là công ty chứng khoán đứng ra giúp tổ chức phát hành đưachứng khoán ra thị trường và bán chúng cho các nhà đầu tư
Theo pháp luật hiện hành thì “Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc cam kết với
tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhậnmua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặcmua số chứng khoản còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hànhhoặc hỗ trợ tổ chức phát hành phân phối chứng khoán ra công chúng
Hoạt động bảo lãnh phát hành chỉ có nghĩa là tổ chức bảo lãnh phát hành bao tiêuchứng khoán cho tổ chức phát hành, không bao hàm việc tổ chức bảo lãnh pháthành thực hiện các nghĩa vụ đối với người đầu tư thay cho tổ chức phát hành.Pháp luật Việt Nam quy định UBCKNN chỉ xét cấp giấy phép thực hiện hoạt động bảo lãnh phát hành cho công ti chứng khoán đã xin phép hoạt động tự doanh Công ty chứng khoán được thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán theo hình thức cam kết chắc chắn nếu đáp ứng các điều kiện:– Được phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán;
Trang 9– Không vi phạm pháp luật chứng khoán trong 06 tháng liên tục liền trước thời điểm bảo lãnh;
– Tổng giá trị bảo lãnh phát hành không được lớn hơn 50% vốn chủ sởhữu của tổ chức bảo lãnh phát hành vào thời điểm cuối quỹ gần nhấttính đến ngày kí hợp đồng bảo lãnh phát hành, trừ trường hợp bảo lãnhphát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;– Có tỉ lệ vốn khả dụng trên nợ điều chỉnh trên 6% trong 03 tháng liền trước thời điểm nhận bảo lãnh phát hành
Tổ chức bảo lãnh phát hành không được bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn trong các trường hợp sau đây:
– Tổ chức bảo lãnh phát hành độc lập hoặc cùng các công ti con của tổ chức bảo lãnh phát hành có sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của tổ chức phát hành;– Tối thiểu 30% vốn điều lệ của tổ chức bảo lãnh phát hành và của tổ chức phát hành là do cùng một tổ chức nắm giữ
Trường hợp đợt phát hành có tổng giá trị cam kết bảo lãnh lớn hơn hai(02) lần vốn chủ sở hữu của tổ chức bảo lãnh phát hành, phải lập tổ hợpbảo lãnh phát hành Trong trường hợp này, tổ chức bảo lãnh phát hànhchính chịu trách nhiệm kí hợp đồng bảo lãnh với tổ chức phát hành,hoàn tất hồ sơ pháp lí về việc bảo lãnh phát hành và kí hợp đồng bảolãnh phát hành với các tổ chức bảo lãnh phát hành khác
Khi công ty chứng khoán bảo lãnh phát hành chứng khoán, công ti chứngkhoán phải mở tài khoản riêng biệt tại một ngân hàng đang hoạt động hợppháp tại Việt Nam để nhận tiền đặt mua chứng khoán của khách hàng
Trang 10và kĩ thuật giao dịch: Cung cấp kết quả phân tích chứng khoán và thị trườngchứng khoán và các vấn đề có tính quy luật của hoạt động đầu tư chứngkhoán… Bởi vậy, hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán đòi hỏi nhiều kiếnthức và kĩ thuật chuyên môn mà không yêu cầu nhiều vốn Tính trung thựccủa cá nhân hay công ty tư vấn có tầm quan trọng lớn Khi cung cấp dịch vụnày cho khách hàng, công ti chứng khoán nhận được khoản phí tư vấn.
Để được thực hiện hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán, công ty chứng khoánphải có giấy phép thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán Khi tiến hành
tư vấn đầu tư chứng khoán trực tiếp cho khách hàng, công ty chứng khoán và cácnhân viên kinh doanh của công ti phải thu thập và quản lý thông tin về khách hàngbao gồm: Tình hình tài chính; thu nhập, mục tiêu đầu tư, khả năng chấp nhận rủi
ro, kinh nghiệm và hiểu biết về đầu tư của khách hàng Các nội dung tư vấn phải
có cơ sở hợp lí và phù hợp dựa trên thông tin đáng tin cậy, phân tích logic.Công ty chứng khoán không được đảm bảo cho khách hàng kết quả đầu tư trừtrường hợp đầu tư vào những sản phẩm đầu tư có thu nhập cố định, không đượctrực tiếp hay gián tiếp, bù đắp một phần hoặc toàn bộ các khoản thua lỗ của kháchhàng do đầu tư vào chứng khoán, trừ trường hợp việc thua lỗ của khách hàng là
do lỗi của công ty và không được quyết định đầu tư thay cho khách hàng.Công ti chứng khoán không được tư vấn cho khách hàng đầu tư vàochứng khoán mà không cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng,không được có hành vi cung cấp thông tin sai sự thật để dụ dỗ hay mờigọi khách hàng mua bán một loại chứng khoán nào đó
Công ti chứng khoán phải bảo mật các thông tin nhận được từ người sửdụng dịch vụ tư vấn trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường hợpđược khách hàng đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác Công ti chứngkhoán phải tư vấn đầu tư phù hợp với mục tiêu đầu tư và tình hình tài chínhcủa khách hàng Trong trường hợp khách hàng không cung cấp đầy đủthông tin theo yêu cầu của công ty chứng khoán, khách hàng phải chịu tráchnhiệm về kết quả tư vấn không phù hợp của công ty chứng khoán
Công ty chứng khoán phải có trách nhiệm ngăn ngừa xung đột lợi ích với khách
Trang 11hàng Công ti chứng khoán và người hành nghề chứng khoán phải công
bố cho khách hàng biết trước về những xung đột lợi ích có thể phát sinhgiữa công ti, người hành nghề và khách hàng Đồng thời phải công bốlợi ích của mình về chứng khoán mà mình đang sở hữu cho khách hàngđang được tư vấn về chứng khoán đó
Công ty chứng khoán được cấp giấy chứng nhận hoạt động lưu kí được thựchiện việc cung cấp các dịch vụ lưu kí và thanh toán các giao dịch chứngkhoán cho khách hàng, cung cấp dịch vụ đăng kí chứng khoán đối với cácchứng khoán phát hành riêng lẻ và làm đại lý chuyển nhượng theo yêu cầucủa tổ chức phát hành đối với các chứng khoán phát hành riêng lẻ
Việc quản lí tài khoản lưu kí chứng khoán của khách hàng phải theo nguyên tắc:– Mỗi khách hàng chỉ được phép mở một tài khoản lưu kí chứng khoán
và mọi bút toán thanh toán được thực hiện qua tài khoản này;
– Tài khoản lưu kí chứng khoán của khách hàng phải tách biệt với tài khoản lưu ký chứng khoán của chính công ty;
– Công ti không được sử dụng chứng khoán trong tài khoản lưu kýchứng khoán của khách hàng vì lợi ích của bên thứ ba hoặc vì lợi íchcủa chính thành viên lưu kí;
– Công ty không được sử dụng chứng khoán của khách hàng để thanh toán các khoản nợ của chính mình hoặc của tổ chức, cá nhân khác.Trong hoạt động đăng kí chứng khoán, công ti chứng khoán phải tuân thủ quy
Trang 12– Lên danh sách người sở hữu chứng khoán có chứng khoán lưu kí tạicông ty chứng khoán và theo dõi tỉ lệ nắm giữ chứng khoán của người
sở hữu chứng khoán phù hợp với quy định của pháp luật
– Xây dựng quy trình đăng kí chứng khoán tại công ti
– Cung cấp dịch vụ chuyển quyền sở hữu chứng khoán đối với các chứng khoán phát hành riêng lẻ theo yêu cầu của tổ chức phát hành.– Thu phí đối với khách hàng sử dụng dịch vụ đăng kí chứng khoán theoquy định của pháp luật
* Nghiệp vụ tư vấn tài chính
Ngoài các nghiệp vụ được cấp phép, công ty chứng khoán được phép thựchiện nghiệp vụ tư vấn tài chính bao gồm: Tư vấn tái cơ cấu tài chính doanhnghiệp, thâu tóm, sáp nhập doanh nghiệp, tư vấn quản trị công ty cổ phần; tưvấn chào bán, niêm yết chứng khoán; tư vấn cổ phần hoá, xác định giá trịdoanh nghiệp; tư vấn tài chính khác phù hợp với quy định pháp luật.Khi cung cấp các dịch vụ tư vấn trên, công ty chứng khoán và nhân viên củacông ti phải tuân thủ đạo đức nghề nghiệp; bảo đảm tính độc lập, trung thực,khách quan và khoa học của hoạt động tư vấn; Không được tiến hành cáchoạt động có thể gây hiểu lầm về giá cả, giá trị và bản chất của bất kì loạichứng khoán nào, không được cung cấp thông tin sai sự thật về các công ti
mà mình cung cấp dịch vụ tư vấn, bảo mật thông tin nhận được từ tổ chức
sử dụng dịch vụ tư vấn trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trườnghợp được khách hàng đồng ý hoặc khách hàng có quy định khác; chịu tráchnhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ tưvấn khi vi phạm các cam kết trong hợp đồng tư vấn
Trang 13Công ti chứng khoán nắm giữ cổ phần hoặc phần vốn góp từ 10% trởlên vốn điều lệ của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn khôngđược cung cấp dịch vụ tư vấn chào bán, niêm yết chứng khoán; tư vấn
cổ phần hoá, xác định giá trị doanh nghiệp cho công ti đó
Khi thực hiện tư vấn chào bán, niêm yết chứng khoán, công ti chứng khoánphải tuân thủ các nguyên tắc sau: Phải kí hợp đồng với tổ chức được tư vấn.Hợp đồng phải quy định rõ quyền, nghĩa vụ của bên tư vấn và bên được tưvấn trong việc chuẩn bị hồ sơ tư vấn chào bán, niêm yết và các vấn đề khác
có liên quan; có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức chào bán, tổ chức niêm yết
về quyền, nghĩa vụ khi thực hiện niêm yết chứng khoán; liên đới chịu tráchnhiệm về những nội dung trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng khoán
1.3 Chức năng và Vai trò của hoạt động công ty chứng khoán
1.3.1 Chức năng
- Thông qua cơ chế phát hành và bảo lãnh phát hành, công ty chứng khoán có thể tạo ra cơ chế huy động vốn linh hoạt giữa người có tiền nhàn rỗi đến người sử dụng vốn
- Thông qua hệ thống khớp giá và khớp lệnh, công ty cung cấp cơ chế giá cả cho giao dịch
- Tạo ra tính thanh khoản trong chứng khoán
- Thông qua hoạt động tự doanh hoặc vai trò của nhà tạo lập nên thị trường, công ty chứng khoán góp phần điều tiết và bình ổn thị trường
1.3.2 Vai trò
• Doanh nghiệp: Tư vấn doanh nghiệp, bảo lãnh phát hành, tư vấn tái cấu trúc
• Nhà đầu tư: Hỗ trợ giao dịch (mở tài khoản, tư vấn đầu tư, quản lý danh mục đầu tư) • Thị trường: Hỗ trợ tạo lập thị trường (TT sơ cấp, TT thứ cấp)
• Cơ quan quản lý: Cung cấp thông tin
Trang 141.4 Nguồn thu của công tý chứng khoán?
1.4.1.Dịch vụ ngân hàng đầu tư
-Bảo lãnh phát hành phí bảo lãnh phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu
từ công ty cổ phần hoặc tổ chức chính phủ
-Tư vấn tài chính
Phí thu từ cung cấp dịch vụ cho các công ty về:
Xác định các công ty mục tiêu tiềm năng
Định giá các công ty mục tiêu
Xác định các công ty thâu tóm tiềm năng Bảo vệ khỏi những thương
vụ thầu lớn
-Tái cấu trúc doanh nghiệp
Phí thu từ việc cung cấp dịch vụ:
Sáp nhập
Tái phân bổ tài sản
Chia tách doanh nghiệp và bán cho cổ đông mới ( carve out )
Chia tách doanh nghiệp và bán cho cổ đông hiện hữu (spin-off)
1.4.2.Dịch vụ môi giới
Phí quản lý Phí thu từ việc quản lý doanh mục đầu tư của cá nhân hoặccông ty Hoa hồng giao dịch Phí thu từ việc thực thi lệnh giao dịch cho khách hàng trên thị trường thứ cấp Lãi từ giao dịch margin Lãi thu từ việc cho phép nhà đầu tư mua cổ phiếu bằng đòn bẩy Đầu tư bằng vốn
tự có Đầu tư lợi nhuận thu được từ đầu tư chứng khoán
1.5 Nghiệp vụ hỗ trợ phát hành cổ phiếu và trái
phiếu Phát hành riêng lẻ
Tư vấn