¬¬¬¬¬TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH LÀO CAI LỚP TRUNG CẤP LLCT HÀNH CHÍNH A03 2019 BÁO CÁO NGHIÊN CỨU THỰC TẾ Chủ đề: NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Xà HỘI Ở Xà NAM TRẠCH – HUYỆN BỐ TRẠCH – TỈNH QUẢNG BÌNH Học viên: Lớp: A03 19 Lào Cai, tháng 12 năm 2019 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nguồn lực kinh tế xã hội ổn định là một phần quan trọng của một đất nước; trong đó sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự hoàn thiện cơ cấu, thể chế kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân và bảo đảm công bằng xã hội. Mỗi quốc gia, địa phương ở góc độ khác nhau đều phải quan tâm giải quyết vấn đề kinh tế, xã hội để phát triển và từng bước đạt tới công bằng về xã hội. Ở Việt Nam phát triển kinh tế xã hội là nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân. Thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, phấn đấu thực hiện nâng cao hơn nữa các tiêu chí, phát triển kinh tế gắn với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, giảm nghèo bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thân của nhân dân, nhất là nông dân; xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc. Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, thông tin và truyền thông, khoa học và công nghệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; chủ động bảo vệ môi trường tự nhiên, xã hội. Giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng, an ninh, giữ gìn bờ biển hải đảo, bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Trong bài báo cáo thực tế này tôi xin được trình bày về kết quả và nguyên nhân phát triển kinh tế xã hội ở xã Nam Trạch – Huyện Bố Trạch – Tỉnh Quảng Bình. 2.Phương pháp nghiên cứu thực tế Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử; phương pháp nghiên cứu báo cáo, nghiên cứu tài liệu; phương pháp phỏng vấn, nghiên cứu mô hình thực tế. 3.Nhiệm vụ nghiên cứu Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn đặt ra ở xã Nam Trạch – Huyện Bố Trạch – Tỉnh Quảng Bình. Phân tích khái quát thực trạng vai trò thực tiễn với lý luận qua việc thực hiện của chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ở xã Nam Trạch. Đề xuất một số giải pháp. 4. Phạm vi nghiên cứu Xã Nam Trạch – Huyện Bố Trạch – Tỉnh Quảng Bình. Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 2511 đến ngày 29112019. NỘI DUNG 1. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ Xà HỘI, THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN Ở Xà NAM TRẠCH – HUYỆN BỐ TRẠCH – TỈNH QUẢNG BÌNH. Nam Trạch là một xã vùng gò đồi, nằm phía Nam của huyện Bố Trạch – Tỉnh Quảng Bình; cách phía Đông Di sản thiên nhiên thế giới Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng 30 Km; giáp với Thành phố Đồng Hới trung tâm tỉnh lỵ Quảng Bình. Địa bàn xã có nhiều công trình huyết mạch quan trọng của quốc gia đi qua, như Quốc lộ 1A; đường sắt Bắc Nam; đường Hồ Chí Minh, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc thông thư¬ơng, làm ăn buôn bán với các thị thành phụ cận, cơ cấu thành phần kinh tế đa dạng: nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh buôn bán nhờ thuận tiện giao thông thuỷ, bộ. Tháng 92019 xã được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới. Xã có diện tích đất tự nhiên là 1.918,2 ha (trong đó có hơn 1.562 ha đất nông nghiệp). Do đó, nhân dân trong xã chủ yếu sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp dựa vào tiềm năng lợi thế vùng gò đồi để phát triển cây công nghiệp, như cây Cao su, cây hồ tiêu, dược liệu và chăn nuôi đại gia súc. Dân số có 830 hộ với 3.450 nhân khẩu, được chia thành 05 thôn, có 1.747 người trong độ tuổi lao động (chiếm 50,85% tổng số dân), trong đó lao động nam 893 người, chiếm 51,1%, lao động nữ 854 người, chiếm 48,9 %. Toàn xã có 16 hộ nghèo chiếm 1,92%; 35 hộ cận nghèo có 35 chiếm 4,21 %. Đảng bộ xã Nam Trạch có 07 chi bộ trực thuộc gồm 184 đảng viên (trong đó 05 chi bộ nông thôn và 02 chi bộ trường học).
Trang 1TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH LÀO CAI LỚP TRUNG CẤP LLCT - HÀNH CHÍNH A03 - 2019
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU THỰC TẾ
Chủ đề:
NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Ở XÃ NAM TRẠCH – HUYỆN BỐ TRẠCH – TỈNH QUẢNG BÌNH
Học viên:
Lớp: A03 -19
Lào Cai, tháng 12 năm 2019
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nguồn lực kinh tế - xã hội ổn định là một phần quan trọng của một đất nước; trong đó sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự hoàn thiện cơ cấu, thể chế kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân và bảo đảm công bằng xã hội Mỗi quốc gia, địa phương ở góc độ khác nhau đều phải quan tâm giải quyết vấn đề kinh tế, xã hội để phát triển và từng bước đạt tới công bằng về xã hội Ở Việt Nam phát triển kinh tế - xã hội là nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân
Thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, phấn đấu thực hiện nâng cao hơn nữa các tiêu chí, phát triển kinh tế gắn với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, giảm nghèo bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thân của nhân dân, nhất là nông dân; xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, thông tin và truyền thông, khoa học và công nghệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; chủ động bảo vệ môi trường tự nhiên, xã hội Giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng, an ninh, giữ gìn
bờ biển hải đảo, bảo đảm trật tự an toàn xã hội
Trong bài báo cáo thực tế này tôi xin được trình bày về kết quả và nguyên nhân phát triển kinh tế - xã hội ở xã Nam Trạch – Huyện Bố Trạch – Tỉnh Quảng Bình
2.Phương pháp nghiên cứu thực tế
Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử; phương pháp nghiên cứu báo cáo, nghiên cứu tài liệu; phương pháp phỏng vấn, nghiên cứu mô hình thực tế
3.Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn đặt ra ở xã Nam Trạch – Huyện Bố Trạch – Tỉnh Quảng Bình
- Phân tích khái quát thực trạng vai trò thực tiễn với lý luận qua việc thực hiện của chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ở xã Nam Trạch
- Đề xuất một số giải pháp
4 Phạm vi nghiên cứu
- Xã Nam Trạch – Huyện Bố Trạch – Tỉnh Quảng Bình
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 25/11 đến ngày 29/11/2019
Trang 3NỘI DUNG
1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ
-XÃ HỘI, THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN Ở -XÃ NAM TRẠCH – HUYỆN
BỐ TRẠCH – TỈNH QUẢNG BÌNH.
Nam Trạch là một xã vùng gò đồi, nằm phía Nam của huyện Bố Trạch – Tỉnh Quảng Bình; cách phía Đông Di sản thiên nhiên thế giới Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng 30 Km; giáp với Thành phố Đồng Hới trung tâm tỉnh lỵ Quảng Bình Địa bàn xã có nhiều công trình huyết mạch quan trọng của quốc gia đi qua, như Quốc lộ 1A; đường sắt Bắc Nam; đường Hồ Chí Minh, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc thông thương, làm ăn buôn bán với các thị thành phụ cận, cơ cấu thành phần kinh tế đa dạng: nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh buôn bán nhờ thuận tiện giao thông thuỷ, bộ Tháng 9/2019
xã được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới
Xã có diện tích đất tự nhiên là 1.918,2 ha (trong đó có hơn 1.562 ha đất
nông nghiệp) Do đó, nhân dân trong xã chủ yếu sống bằng nghề sản xuất nông
nghiệp dựa vào tiềm năng lợi thế vùng gò đồi để phát triển cây công nghiệp, như cây Cao su, cây hồ tiêu, dược liệu và chăn nuôi đại gia súc
Dân số có 830 hộ với 3.450 nhân khẩu, được chia thành 05 thôn, có 1.747
người trong độ tuổi lao động (chiếm 50,85% tổng số dân), trong đó lao động
nam 893 người, chiếm 51,1%, lao động nữ 854 người, chiếm 48,9 % Toàn xã
có 16 hộ nghèo chiếm 1,92%; 35 hộ cận nghèo có 35 chiếm 4,21 %
Đảng bộ xã Nam Trạch có 07 chi bộ trực thuộc gồm 184 đảng viên
(trong đó 05 chi bộ nông thôn và 02 chi bộ trường học)
* Thuận lợi: Được sự quan tâm của Huyện ủy, UBND huyện, các phòng
ban chuyên môn của huyện và sự chỉ đạo trực tiếp của Đảng ủy, HĐND, sự nỗ lực của UBND xã cùng với sự đồng lòng của toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân trong nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội Nhân dân nhận thức đúng đắn đường lối đổi mới mà Đảng và Nhà nước ta đã lựa chọn; chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Nội bộ lãnh đạo đoàn kết, thống nhất cao trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; đội ngũ cán bộ, công chức được chuẩn hóa, có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình với công việc, gần dân, biết lắng nghe tâm tư nguyện vọng của nhân dân để lãnh đạo sát tình hình thực
tế của địa phương; do đó kinh tế từng bước phát triển, Quốc phòng - An ninh được giữ vững, an sinh xã hội được quan tâm bảo đảm, đời sống nhân dân ngày được nâng lên
Trang 4* Khó khăn: Là một xã chủ yếu phụ thuộc sản xuất nông nghiệp, có nhiều
tác động xấu của thời tiết, thiên tai, dịch bệnh xảy ra thường xuyên, gây không ít khó khăn cho quá trình sản xuất, vì vậy đời sống của nhân dân tuy được nâng lên nhưng còn chậm so với sự phát triển chung của huyện, của xã hội Bên cạnh
đó còn có một số bộ phận nhân dân thiếu ý thức chấp hành pháp luật nên vẫn còn vi phạm như: tranh chấp, lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích, gây khó khăn cho công tác quản lý và làm mất an ninh trật tự; nguồn thu ngân sách còn hạn hẹp
2 THỰC TRẠNG KẾT QUẢ VÀ NGUYÊN NHÂN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở XÃ NAM TRẠCH – HUYỆN BỐ TRẠCH – TỈNH QUẢNG BÌNH
2.1 Công tác chỉ đạo
Đảng bộ xã luôn xác định rõ lấy phát triển sản xuất nông nghiệp và dịch
vụ là trọng tâm, xây dựng Đảng là then chốt, làm định hướng cho hành động: Tập trung xây dựng các đề án, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội gắn với việc duy trì 19/19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới; Đẩy mạnh tuyên truyền, khuyến khích nhân dân chuyển giao khoa học – kỹ thuật phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, gắn với nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, dịch vụ y tế, văn hóa, thể dục, thể thao ngày càng phát triển Coi trọng phát triển, tăng trưởng kinh tế đi đôi với cải thiện đời sống nhân dân, bảo vệ môi trường, sinh thái, tạo sự phát triển bền vững Tăng cường củng cố an ninh - quốc phòng; Đảm bảo trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường ổn định cho phát triển Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh
Tập trung chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo của UBND tỉnh, UBND huyện, nội dung lãnh đạo của UBND huyện về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019
2.2 Công tác tuyên truyền vận động
MTTQ và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội đã làm tốt công tác tuyên truyền vận động nhân dân phát triển kinh tế - xã hội, phối hợp tư vấn giới thiệu cho người lao động tham gia các lớp đào tạo và giới thiệu việc làm như: Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội nông dân Khi có các lớp các
cơ sở tuyển sinh, UBND xã và các đoàn thể chính trị đều tổ chức niêm yết công khai và triển khai xuống các thôn, các chi hội để nắm bắt được thông tin kịp thời
và tham gia học tập Các ngành nghề, dịch vụ, xuất khẩu lao động được UBND
xã chú trọng
Trang 5Ngoài việc triển khai bằng văn bản, qua các hội nghị, UBND còn chỉ đạo tuyên truyền qua cụm loa truyền thanh của xã về các vấn đề, các chính sách để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
2.3 Kết quả phát triển kinh tế - xã hội
Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp chiếm 38%, Tiểu thủ công nghiệp chiếm
10%, Dịch vụ 52%.
Thu nhập bình quân đầu người: 45 triệu đồng/người/năm
Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên 97%; lao động qua đào tạo 47%
2.3.1 Về lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
* Về trồng trọt:
Tổng diện tích gieo trồng các loại cây vụ Đông Xuân là 683,1 ha, đạt 99%
kế hoạch đề ra Trong đó:
- Diện tích lúa 79 ha, năng suất trung bình 50 tạ/ha, sản lượng thu hoạch
đạt 395 tấn (tăng 39,5 tấn so với vụ Đông Xuân 2017 – 2018)
- Diện tích kê 5 ha, năng suất 18 tạ/ha, sản lượng đạt 9 tấn
- Diện tích ớt là 2,6 ha (giảm 3,4 ha so với vụ Đông Xuân 2017 – 2018,
do Nhân dân chuyển đổi đất sang trồng mía, ngô) Năng suất ước tính 25 tạ/ha,
sản lượng đạt 0,9 tấn (quy khô)
- Diện tích mía 59 ha (tăng 07 ha so với năm 2018) Năng suất mía đạt
500tạ/ha, sản lượng 2.950 tấn
- Diện tích dưa hấu 30 ha (giảm 95 ha so với vụ Đông Xuân 2017 – 2018,
do hạn hán kéo dài) Năng suất 200 tạ/ha, sản lượng 600 tấn
- Diện tích Sắn 447 ha (tăng 117 ha so với năm 2018)
- Diện tích Ngô là 60,5 ha (Trong đó vụ Đông 30 ha, vụ Đông Xuân 30,5 ha), chủ yếu là ngô làm thức ăn cho gia súc, năng suất trung bình 380 tạ/ha, sản lượng thu hoạch 2.299 tấn Ngay từ đầu vụ, UBND xã đã chủ động ký kết hợp đồng với Công ty Dũng Linh để liên kết bao tiêu sản phẩm cho người dân Giá thu mua theo hợp đồng là 1.100 đồng/kg, người dân thu lãi 900.000 đồng/sào
* Về chăn nuôi:
- Tổng đàn Trâu, Bò hiện có 897 con (tăng 87 con so với cùng kỳ năm
2018)
- Đàn lợn hiện có 2.120 con (giảm so với cùng kỳ năm 2018 là 780 con).
- Đàn gia cầm có khoảng 16.750 con, chủ yếu được nuôi nhỏ lẻ ở các hộ gia đình trên địa bàn xã
* Về nuôi trồng thủy sản:
Trang 6Nhìn chung, các mô hình chăn nuôi thủy sản phát triển còn chậm, người dân ít quan tâm và đầu tư chưa đúng mức nên năng suất và hiệu quả kinh tế đem lại chưa cao Năm 2019 UBND xã đã phối hợp với Trung tâm giống thủy sản tỉnh Quảng Bình hỗ trợ cá giống cho người dân có nhu cầu trên địa bàn xã Định mức hỗ trợ là 40%, người dân đối ứng 60% giá giống theo quy định Tổng số tiền hỗ trợ là 4,5 triệu đồng
2.3.2 Ngành nghề, dịch vụ và xuất khẩu lao động
Các ngành nghề như xây dựng, mộc công nghiệp, vận tải cơ bản ổn định, các loại hình dịch vụ khác từng bước phát triển Công tác xuất khẩu lao động được quan tâm, đến nay trên toàn xã có trên 450 người đang lao động ở các nước, trong đó 9 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu lao động 24 người, đạt 80% Kế hoạch
2.3.3 Công tác xây dựng cơ bản gắn với xây dựng nông thôn mới, quản
lý đất đai, tài nguyên – môi trường.
Huy động tối đa mọi nguồn lực để xây dựng các công trình cơ bản, như: Hoàn thành 1,3km đường giao thông liên xã, 3km đường liên thôn; Đã xây dựng
và đưa vào sử dụng trường 2 tầng và nhà bếp bán trú Trường Mầm non; đầu tư cải tạo 08 phòng học chức năng, sân, hàng rào và cổng trường THCS Đầu tư xây dựng và đã hoàn thành phần thô Nhà văn hóa xã Bê tông hóa được trên 700m kênh mương Mụ Đãi và Trung Nẫy Ngoài các công trình do xã đầu tư, các thôn đã huy động hàng trăm triệu đồng từ nguồn đóng góp của Nhân dân để xây dựng các công trình phúc lợi của thôn Đến tháng 9/2019 xã Nam Trạch đã được công nhận là xã đạt chuẩn Nông thôn mới
Việc quản lý đất đai, khai thác tài nguyên được thực hiện cơ bản chặt chẻ, nghiêm túc góp phần hạn chế được việc khai thác vi phạm ranh giới, lấn chiếm đất công, sử dụng đất sai mục đích
Duy trì thu gom, xử lý rác thải đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định trên tất cả 5 thôn, kiểm soát các điểm sản xuất, chăn nuôi tập trung nên đã hạn chế việc ô nhiểm môi trường, nguồn nước
2.3.4 Về thu - chi ngân sách
- Tổng thu ngân sách (đến 31/10/2019) là: 9,2 tỷ, đạt 108,2 % kế hoạch
- Chi ngân sách: 8,3 tỷ đồng, đạt 97,6 % kế hoạch
2.3.5 Về văn hóa - xã hội
Giáo dục được quan tâm, hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị dạy học từng bước được đầu tư Hoàn thành năm học 2018-2019 đảm bảo theo kế hoạch
và chất lượng, kết quả học tập tăng hơn năm trước Năm đầu thực hiện việc sáp
Trang 7nhập trường Tiểu học và trường THCS thành trường TH&THCS Năm học 2019-2020 các điểm trường đã cơ bản đáp ứng mọi điều kiện cơ sở vật chất phục vụ việc dạy và học; đội ngũ cán bộ giáo viên bố trí đầy đủ hợp lý
Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, khám chữa bệnh cho các đối tượng chính sách, người già, người nghèo được đội ngũ Y bác sĩ, trạm xá xã quan tâm chú trọng; công tác giám sát dịch bệnh và theo dõi bệnh nhân được thực hiện nghiêm túc, việc kiểm tra vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm được triển khai đúng định kỳ và tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân
Việc giảm nghèo được Đảng ủy quan tâm chỉ đạo, UBND xã triển khai nhiều giải pháp và chính sách hỗ trợ tạo điều kiện để giúp thoát nghèo và giảm nghèo bền vững; giúp bà con phát triển kinh tế, hỗ trợ lúc ốm đau, hoạn nạn Hiện nay, toàn xã có hộ nghèo: 16 hộ chiếm 1,92%; hộ cận nghèo có 35 hộ
chiếm 4,21 % (năm 2019 giảm 06 hộ nghèo và 03 hộ cận nghèo)
Số gia đình văn hóa đạt 92%, có 5/5 thôn đạt thôn văn hóa
- Tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh 99%, hộ dùng nước sạch 56%
- Có 100% hộ dùng điện lưới quốc gia đảm bảo an toàn
Công tác chi trả trợ cấp xã hội và trợ cấp người có công, chế độ BHYT được thực hiện đầy đủ, đúng đối tượng, đảm bảo kịp thời
Các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao được duy trì và phát triển mạnh; tổ chức nhiều hoạt động, trong đó Giải bóng chuyền nam, nữ của khối các đoàn thể chào mừng Đại hội Mặt trận Tổ quốc xã và Đại hội Mặt trận các cấp diễn ra thành công, có chất lượng cao; tham gia hội diễn văn nghệ công nông binh của huyện; giải bóng chuyền truyền thống của huyện dịp Quốc khánh 2/9… Trong đợt các thôn tổ chức đón nhận danh hiệu thôn văn hóa năm 2018, các hoạt động hội diễn văn nghệ; văn nghệ chào mừng được các đơn vị cuẩn bị chu đáo, các ngày tổ chức lễ hội có sức lan tỏa mạnh mẽ
2.3.6 Về Quốc phòng - an ninh
Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự xã tổ chức học tập, giáo dục chính trị ra
quân huấn luyện quân sự cho chiến sĩ mới, quản lý tốt nguồn sẳn sàng nhập ngũ, giao quân đảm bảo chỉ tiêu Tiếp tục rà soát, giải quyết chế độ chính sách cho các đối tượng theo quy định Năm 2019 có 4 thanh niên nhập ngũ vào trong lực lượng quân đội đạt 100% chỉ tiêu giao; thực hiện nhiệm vụ kiểm tra của Ban Thường vụ Huyện ủy trong việc lãnh đạo chỉ đạo nhiệm vụ quân sự quốc phòng năm 2018-2019 đối với Đảng ủy, đồng chí Bí thư, đồng chí Phó Bí thư – chủ tịch UBND và đồng Chí chỉ huy trưởng BCHQS xã
Trang 8Lãnh đạo đảm bảo ổn định tình hình an ninh, TTATXH; Ban Công an xã
đã duy trì tốt chế độ giao ban, trực báo, tuần tra canh gác thường xuyên và chủ động triển khai kế hoạch tấn công, trấn áp tội phạm trong các đợt cao điểm
Công tác Tư Pháp - Hộ tịch đã phối hợp với các ngành, đoàn thể tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật; phối hợp với Sở Tư pháp có một buổi tuyên truyền về Pháp luật và Chủ trương xây dựng NTM tại xã; giải quyết tốt các thủ tục hành chính một cách nhanh, gọn; việc tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo được thực hiện kịp thời; không để chậm trể, không có vượt cấp
2.4 Nguyên nhân của kết quả đạt được
Đã vận dụng sáng tạo các chủ trương, đường lối của Đảng vào thực tiễn của địa phương Xác định đúng những lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm, những tiềm năng, thế mạnh và có bước đi phù hợp Làm tốt công tác tuyên truyện vận động nhân dân trong việc thực hiện phát triển kinh tế xã hội, xác định rõ việc ưu tiên phát triển các lĩnh vực trọng tâm gắn liền với thế mạnh vốn có của địa phương, từ đó triển khai các nội dung đến từng hộ, nhân dân để tổ chức thực hiện
Luôn được sự quan tâm của Huyện ủy, UBND huyện, các ngành chuyên môn của huyện, Đảng bộ chính quyền và nhân dân các dân tộc xã Nam Trạch đã khai thác tốt tiềm năng thế mạnh, khắc phục mọi khó khăn, phát huy truyền thống đoàn kết, chung sức, chung lòng tổ chức thực hiện tốt các chủ trương đường lối chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà Nước
2.5 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
2.5.1 Hạn chế:
Việc dự báo tình hình và định hướng phát triển kinh tế trong nông nghiệp chưa sát đúng; thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng còn thiếu đồng bộ, mô hình sản xuất theo chuổi giá trị chưa được nhân rộng
Việc tuyên truyền cho bà con nhân dân nâng cao nhận thức trong việc sản xuất theo chuỗi giá trị còn hạn chế, dẫn đến khó khăn trong việc ký kết bao tiêu sản phẩm
Quản lý nhà nước về đất đai còn có những hạn chế: một số doanh nghiệp,
hộ gia đình còn lợi dụng việc chuyển đổi mục đích để khai thác, mua bán đất không đúng quy định ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng, môi trường và cuộc sống nhân dân
Công tác xây dựng nông thôn mới đã cơ bản hoàn thành, tuy nhiên tiến độ một số công trình còn chậm; kinh phí chưa đáp ứng
Trang 9Trong quản lý nguồn lực lượng dân quân tại chỗ, dân quân cơ động và nguồn thanh niên sẵn sàng nhập ngũ gặp rất nhiều khó khăn
Tình hình tội phạm ngày càng đa dạng tinh vi, nguy hiểm tiềm ẩn mất an ninh và trật tự an toàn xã hội
Việc lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Thường vụ, Cấp ủy có lúc chưa kịp thời; vai trò trách nhiệm của một số đồng chí cấp ủy viên còn chưa sâu sát, triệt để Công tác tổ chức và cán bộ cơ bản đảm bảo nhưng còn nhiều bất cập trong sắp xếp bố trí thực hiện nhiệm vụ, nhất là những người hoạt động không chuyên trách xã, thôn
2.5.2 Nguyên nhân.
Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân có lúc có nơi hiệu quả chưa cao, công tác tham mưu của một số lĩnh vực chưa đạt hiệu quả
Tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, nắng hạn kéo dài, dịch bệnh thường xuyên xảy ra, ảnh hưởng lớn đến sản xuất, chăn nuôi cũng như sức khỏe của nhân dân
Công tác phối kết hợp giữa các tổ chức ban ngành, đoàn thể chưa nhuần nhuyễn, năng lực tổ chức tham mưu chưa kịp thời
Một số ít người dân chưa hiểu rõ về cơ chế thị trường nên việc sản xuất còn mang tính chất ở quy mô nhỏ lẻ, nên chưa tạo được công ăn việc làm cho người lao động góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ
-XÃ HỘI TẠI -XÃ NAM TRẠCH – HUYỆN BỐ TRẠCH – TỈNH QUẢNG BÌNH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Thứ nhất, tiếp tục cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, ban hành
bổ sung một số cơ chế chính sách phát triển kinh tế xã hội; tăng cường công tác lãnh chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương gắn với công tác kiểm tra giám sát, đánh giá rút kinh nghiệm, khen thưởng, xử lý kịp thời trong hoạt động thực hiện Nghị quyết, xây dựng phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
Thứ hai, quản lý chặt chẽ việc chi ngân sách, đảm bảo chi đúng mục đích,
tiết kiệm, hiệu quả, tăng cường các biện pháp tăng thu ngân sách, chống thất thu, tranh thủ phát huy các nguồn lực, các biện pháp tích cực để tăng thu, tiết kiệm chi, đầu tư cho kết cấu hạ tầng
Thứ ba, tập trung mọi nguồn lực, thu hút đầu tư nhằm đẩy mạnh quá
trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá, chú trọng các lĩnh vực thương mại - dịch
vụ, xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng trên các lĩnh vực giao thông; thuỷ lợi; văn hoá; giáo dục; y tế và quốc phòng - an ninh, nhằm tạo sự chuyển biến nhanh về
Trang 10đời sống vật chất tinh thần, cho người dân, kết hợp bền vững, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng thương mại - dịch vụ và công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và bảo vệ môi trường sinh thái
Thứ tư, rà soát đánh giá lại kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, đề án bổ sung điều chỉnh, thực hiện đi đôi với việc triển khai thực hiện các đề án nằm trong dự án xây dựng nông thôn mới
Thứ năm, đảm bảo tốt an sinh xã hội, quan tâm phát triển lĩnh vực văn
hóa, giải quyết các vấn đề bức xúc, nâng cao trong thực hiện liên kết đào tạo và xuất khẩu lao động, trong công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, mở rộng thương mại - dịch vụ để đẩy nhanh tốc độ phát triển, tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông thôn, các mô hình sản xuất kinh doanh giỏi điển hình, làm chuyển biến nhận thức của cán bộ, Nhân dân về phát triển kinh tế; Tiếp tục phát triển các mặt hàng tiềm năng "Mỗi xã một sản phẩm" như nước Mía giải khát Nam Trạch, Tiêu sọ Nam Trạch, Kê Nam Trạch
Thứ sáu, tiếp tục đổi mới nâng cao chất lượng công tác lãnh đạo điều
hành, hiệu lực, hiệu quả của bộ máy lãnh đạo Nhà nước, phân công rõ trách nhiệm, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng cán bộ công chức, đẩy mạnh cải cách hành chính để nâng cao chất lượng hoạt động cả bộ máy cán bộ công chức Thực hiện tốt việc kiểm tra giám sát của cấp ủy Đảng, công tác dân chủ ở cơ sở, đề cao vai trò giám sát của nhân dân, vai trò giám sát và phản biện của MTTQ và các đoàn thể xã hội Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý và giải quyết công việc
Thứ bảy, Tuyên truyền để mọi người dân hiểu đúng tình hình an ninh,
quốc phòng trong tình hình mới Tập trung xây dựng lực lượng công an vững mạnh từ xã đến khu dân cư, chủ động và sẵn sàng đối phó với các tình huống bất ngờ, phức tạp Xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng để phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân, gây mất ổn định chính trị - xã hội Đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội, tập trung đấu tranh có hiệu quả các loại tội phạm và tệ nạn xã hội; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông, đảm bảo trật tự an toàn
xã hội, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, tạo sự đồng thuận trong đội ngũ cán bộ và của toàn thể nhân dân nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế - xã hội đề ra
KẾT LUẬN