1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thảo luận luật kinh tế 1 nhóm 8 TMU

17 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 99,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌNH HUỐNG 3 Có 10 thành viên muốn cùng nhau thành lập Hợp tác xã Hòa Bình có trụ sở tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình hoạt động trong lĩnh vực sản xuất mía đường. Trong hợp tác xã dự định thành lập có 8 thành viên là cá nhân và 2 thành viên là tổ chức (Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên X và doanh nghiệp tư nhân Y). Đến ngày 1082014, Hợp tác xã chính thức được thành lập, tuy nhiên sau một thời gian hoạt động giữa các thành viên có bất đồng mâu thuẫn và đưa ra quyết định giải thể đối với hợp tác xã. Vì vậy, UBND huyện Lương Sơn đã ra quyết định giải thể đối với Hợp tác xã Hòa Bình vào tháng 102018. Câu hỏi 1: Hãy bình luận về tư cách thành viên trong hợp tác xã? Câu hỏi 2: Quyết định giải thể của UBND huyện Lương Sơn có hợp pháp không? Cho biết các cơ quan có thẩm quyền và trách nhiệm tham gia vào hoạt động giải thể đối HTX Hòa Bình? Câu hỏi 3: Tiền hành phân chia tài sản đối với HTX này biết rằng, các khoản nợ của công ty như sau: Chi phí giải thể: 50 triệu đồng Nợ tiền điện: 200 triệu đồng Nợ lương người lao động: 500 triệu đồng Nợ thuế: 800 triệu đồng Nợ Công ty TNHH 1 thành viên A: 1 tỷ đồng Nợ Ngân hàng Agribank: 2 tỷ đồng. Biết rằng, tại thời điểm giải thể, tài sản của HTX Hòa Bình là 10 tỷ đồng, cụ thể: Dây chuyền thiết bị máy móc, vật liệu chế biến mía đường: 7 tỷ đồng; Khoản hỗ trợ không hoàn lại của Nhà nước là 300 triệu đồng. Khoản tiền cho Hợp tác xã Lương Sơn vay: 1 tỷ đồng; Tiền mặt trong quỹ: 1,7 tỷ đồng. Bên cạnh đó, em hãy phân biệt giữa phá sản hợp tác xã và giải thể hợp tác xã.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Khoa: KINH TẾ - LUẬT MÔN : Luật Kinh tế 1

BÀI THẢO LUẬN

Mã lớp học phần : 2076PLAW0321 Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Nguyệt Nhóm : 8

Đề tài: Tình huống số 3

Hà Nội , ngày 3 tháng 11 năm 2020

Trang 2

BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

Thành viên Mức độ tham gia (Tính bằng điểm)

Nguyễn Thị Thanh Thảo 10

Trần Thị Thơm 10

Vũ Thị Thơm 10

Đinh Thị Minh Thu 10

Nguyễn Văn Thuận 10

Nguyễn Thị Ánh Thương 10

Vũ Huyền Thương 10

Nguyễn Phương Thúy 10

Lê Thị Bích Thủy 10

Nguyễn Thu Thủy 10

TÌNH HUỐNG 3

Trang 3

Có 10 thành viên muốn cùng nhau thành lập Hợp tác xã Hòa Bình có trụ sở tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình hoạt động trong lĩnh vực sản xuất mía đường Trong hợp tác xã dự định thành lập có 8 thành viên là cá nhân và 2 thành viên là tổ chức (Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên X và doanh nghiệp tư nhân Y).

Đến ngày 10/8/2014, Hợp tác xã chính thức được thành lập, tuy nhiên sau một thời gian hoạt động giữa các thành viên có bất đồng mâu thuẫn và đưa ra quyết định giải thể đối với hợp tác xã Vì vậy, UBND huyện Lương Sơn đã ra quyết định giải thể đối với Hợp tác xã Hòa Bình vào tháng 10/2018.

Câu hỏi 1: Hãy bình luận về tư cách thành viên trong hợp tác xã?

Câu hỏi 2: Quyết định giải thể của UBND huyện Lương Sơn có hợp pháp không? Cho biết các cơ quan có thẩm quyền và trách nhiệm tham gia vào hoạt động giải thể đối HTX Hòa Bình?

Câu hỏi 3: Tiền hành phân chia tài sản đối với HTX này biết rằng, các khoản nợ của công ty như sau:

- Chi phí giải thể: 50 triệu đồng

- Nợ tiền điện: 200 triệu đồng

- Nợ lương người lao động: 500 triệu đồng

- Nợ thuế: 800 triệu đồng

- Nợ Công ty TNHH 1 thành viên A: 1 tỷ đồng

- Nợ Ngân hàng Agribank: 2 tỷ đồng.

Biết rằng, tại thời điểm giải thể, tài sản của HTX Hòa Bình là 10 tỷ đồng, cụ thể:

- Dây chuyền thiết bị máy móc, vật liệu chế biến mía đường: 7 tỷ đồng;

- Khoản hỗ trợ không hoàn lại của Nhà nước là 300 triệu đồng.

- Khoản tiền cho Hợp tác xã Lương Sơn vay: 1 tỷ đồng;

- Tiền mặt trong quỹ: 1,7 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, em hãy phân biệt giữa phá sản hợp tác xã và giải thể hợp tác xã.

Trang 4

BÀI LÀM

Câu 1: Hãy bình luận về tư cách thành viên trong hợp tác xã?

I Cơ sở lý thuyết

“Điều 3 Điều kiện trở thành thành viên của hợp tác xã đối với pháp nhân Việt Nam (Điều 3 Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật hợp tác xã )

1 Pháp nhân Việt Nam theo quy định của Bộ luật dân sự có nhu cầu hợp tác với các thành viên khác và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã.

2 Pháp nhân Việt Nam khi tham gia hợp tác xã phải có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của hợp tác xã Người ký đơn phải là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân đó.

3 Người đại diện của pháp nhân tại hợp tác xã là người đại diện hợp pháp (đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền) của pháp nhân đó.

4 Góp vốn theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Luật hợp tác xã và điều lệ hợp tác xã.

5 Các điều kiện khác do điều lệ hợp tác xã quy định.

Điều 13 Điều kiện trở thành thành viên, hợp tác xã thành viên ( LHTX 2012)

1 Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân trở thành thành viên hợp tác xã phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hộ gia đình có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức là pháp nhân Việt Nam.

Đối với hợp tác xã tạo việc làm thì thành viên chỉ là cá nhân;

b) Có nhu cầu hợp tác với các thành viên và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã;

c) Có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của hợp tác xã;

d) Góp vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này và điều lệ hợp tác xã; đ) Điều kiện khác theo quy định của điều lệ hợp tác xã.

2 Hợp tác xã trở thành thành viên liên hiệp hợp tác xã phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có nhu cầu hợp tác với các hợp tác xã thành viên và có nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của liên hiệp hợp tác xã;

b) Có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của liên hiệp hợp tác xã;

c) Góp vốn theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này và điều lệ liên hiệp hợp tác xã;

d) Điều kiện khác theo quy định của điều lệ liên hiệp hợp tác xã.

Trang 5

3 Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có thể là thành viên của nhiều hợp tác xã; hợp tác

xã có thể là thành viên của nhiều liên hiệp hợp tác xã trừ trường hợp điều lệ hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã có quy định khác.

4 Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục trở thành thành viên hợp tác xã đối với pháp nhân Việt Nam và cá nhân là người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam

Điều 17 Góp vốn điều lệ và giấy chứng nhận vốn góp (LHTX 2012)

1 Đối với hợp tác xã, vốn góp của thành viên thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của điều lệ nhưng không quá 20% vốn điều lệ của hợp tác xã.

2 Đối với liên hiệp hợp tác xã, vốn góp của hợp tác xã thành viên thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của điều lệ nhưng không quá 30% vốn điều lệ của liên hiệp hợp tác xã.

3 Thời hạn, hình thức và mức góp vốn điều lệ theo quy định của điều lệ, nhưng thời hạn góp đủ vốn không vượt quá 06 tháng, kể từ ngày hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoặc kể từ ngày được kết nạp.

4 Khi góp đủ vốn, thành viên, hợp tác xã thành viên được hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cấp giấy chứng nhận vốn góp Giấy chứng nhận vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

b) Số và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của thành viên là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp cho hộ gia đình.

Trường hợp thành viên là pháp nhân thì phải ghi rõ tên, trụ sở chính, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân Đối với hợp tác

xã thành viên thì phải ghi rõ tên, trụ sở chính, số giấy chứng nhận đăng ký của hợp tác

xã thành viên; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên;

d) Tổng số vốn góp; thời điểm góp vốn;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

5 Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thay đổi, thu hồi giấy chứng nhận vốn góp do điều lệ quy định.

II Giải quyết tình huống

 Đối với Doanh nghiệp tư nhân

 Căn cứ Điều 3 Nghị định 193 hướng dẫn luật hợp tác xã 2012 , quy định:

Điều 3 Điều kiện trở thành thành viên của hợp tác xã đối với pháp nhân Việt Nam

1 Pháp nhân Việt Nam theo quy định của Bộ luật Dân sự có nhu cầu hợp tác với các thành viên khác và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã.

Trang 6

2 Pháp nhân Việt Nam khi tham gia hợp tác xã phải có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của hợp tác xã Người ký đơn phải là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân đó.

3 Người đại diện của pháp nhân tại hợp tác xã là người đại diện hợp pháp (đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền) của pháp nhân đó.

4 Góp vốn theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Luật Hợp tác xã và điều lệ hợp tác xã.

5 Các điều kiện khác do điều lệ hợp tác xã quy định.

 Căn cứ Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2014 , quy định:

Điều 183 Doanh nghiệp tư nhân

1 Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

2 Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

3 Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

4 Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Ta thấy, Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân nhưng nó vẫn có thể tư chịu trách nhiệm bằng toàn bộ toàn sản của mình, tức nó có khả năng chi trả Mặt khác tại khoản 4 Điều 183 LDN 2014 không cấm doanh nghiệp tư nhân có quyền góp vốn và hợp tác xã mà chỉ “không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công

ty cổ phần.”

 Như vậy, căn cứ theo quy định trên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn có thể đáp ứng được điều kiện để trở thành thành viên của Hợp tác xã (trừ khi Hợp tác xã có quy định

về tiêu chuẩn thành viên khác trong Điều lệ).

 Đối với Công ty TNHH 1 thành viên có thể trở thành thành viên của Hợp tác xã

nếu đáp ứng đầy đủ điều kiển tại “Điều 3 Điều kiện trở thành thành viên của

hợp tác xã đối với pháp nhân Việt Nam ( Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng

dẫn Luật hợp tác xã )

 Đối với 8 cá nhân

 Theo quy định tại Điều 13 Luật hợp tác xã 2012 thì cá nhân, hộ gia đình hay pháp nhân đều có thể trở thành thành viên của hợp tác xã Tuy nhiên, tùy vào mỗi đối tượng mà lại có những điều kiện cụ thể khác nhau: Điều kiện đối với cá nhân mong muốn trở thành thành viên của hợp tác xã:

- Cá nhân phải là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú họp pháp tại Việt Nam có độ tuổi từ đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Cá nhân đó phải có nhu cầu hợp tác và sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã;

- Cá nhân đó phải có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của hợp tác xã;

- Cá nhân đó phải thực hiện góp vốn: Vốn góp của thành viên thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của điều lệ của hợp tác xã nhưng phải nhỏ hơn hoặc bằng 20% vốn điều lệ của công ty

Trang 7

Cá nhân không đáp ứng được các điều kiện nói trên hoặc cá nhân bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù, bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm một số tội theo quy định của pháp luật, đang trong thời gian chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh thì không được tham gia làm thành viên của hợp tác xã

Đặc biệt cán bộ, công chức, viên chức không được thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành hợp tác xã mà chỉ được phép góp vốn vào hợp tác xã với tư cách thành viên thông thường trong hợp tác xã với tư cách thành viên thông thường

 Vậy 8 cá nhân trên phải đáp ứng đầu đủ điều kiện trên thì có tư cách thành viên trong hợp tác xã Hòa bình

Câu 2 Quyết định giải thể của UBND huyện Lương Sơn có hợp pháp không? Cho biết các cơ quan có thẩm quyền và trách nhiệm tham gia vào hoạt động giải thể đối HTX Hòa Bình?

A Cơ sở lí thuyết

Điều 54 Luật hợp tác xã năm 2012 và nghị định 193/213/ NĐ – CP hướng dẫn luật Hợp tác xã

1 Giải thể tự nguyện:

Đại hội thành viên, hợp tác xã thành viên quyết định việc giải thể tự nguyện

và thành lập hội đồng giải thể tự nguyện Hội đồng giải thể tự nguyện gồm đại diện hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, ban điều hành, đại diện của thành viên, hợp tác xã thành viên

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày đại hội thành viên ra nghị quyết giải thể

tự nguyện, hội đồng giải thể tự nguyện có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:

 Thông báo về việc giải thể tới cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng báo địa phương nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong 03 số liên tiếp về việc giải thể;

 Thông báo tới các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng; thực hiện việc xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Điều 49 của Luật này

Trang 8

2 Giải thể bắt buộc:

Ủy ban nhân dân cùng cấp với cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng

ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quyết định giải thể bắt buộc đối với hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp sau đây:

 Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hoạt động trong 12 tháng liên tục;

 Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không bảo đảm đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong 12 tháng liên tục;

 Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không tổ chức được đại hội thành viên thường niên trong 18 tháng liên tục mà không có lý do;

 Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký;

 Theo quyết định của Tòa án

3 Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể tự nguyện thì thủ tục giải thể được tiến hành theo trình tự như sau:

 Tiến hành đại hội thành viên và ra nghị quyết về việc giải thể tự nguyện;

 Đại hội thành viên thành lập và quy định trách nhiệm, quyền hạn, thời hạn hoạt động của hội đồng giải thể với các thành phần, số lượng thành viên theo quy định tại Khoản 1 Điều 54 Luật hợp tác xã;

 Hội đồng giải thể có trách nhiệm thực hiện các công việc được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 54 Luật hợp tác xã trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đại hội thành viên ra nghị quyết về việc giải thể tự nguyện và lập biên bản hoàn thành việc giải thể

4.Thủ tục giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:

 Ủy ban nhân dân cùng cấp với cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ra quyết định giải thể và thành lập hội đồng giải thể Chủ tịch hội đồng giải thể là đại diện của Ủy ban nhân dân; ủy viên thường trực là đại diện của cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký; ủy viên khác là đại diện của cơ quan nhà nước chuyên ngành cùng cấp, tổ chức đại diện, liên minh hợp tác xã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nếu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là thành viên của liên minh), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng trụ sở, hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, thành viên, hợp tác xã thành viên;

 Hồ sơ giải thể bắt buộc gồm quyết định giải thể bắt buộc và giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

Trang 9

 Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ra quyết định giải thể bắt buộc, hội đồng giải thể có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: đăng báo địa phương nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký trong 03 số liên tiếp về quyết định giải thể bắt buộc; thông báo tới các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về việc giải thể và thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng; xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Điều 49 của Luật này

5 Ngay sau khi hoàn thành việc giải thể theo quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này, hội đồng giải thể phải nộp 01 bộ hồ sơ về việc giải thể, con dấu và bản gốc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tới cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký Việc xử lý các tài liệu khác thực hiện theo quy định của pháp luật

6 Cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải xóa tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong sổ đăng ký

7 Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải thể bắt buộc, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện ra Tòa án theo quy định của pháp luật

8 Chính phủ quy định chi tiết Điều này

B Giải quyết tình huống

1.Quyết định giải thể HTX hòa bình của UBND huyện Lương Sơn là hoàn toàn hợp pháp Vì sau một thời gian đi vào hoạt động thì giữa các thành viên đã

có bất đồng mâu thuẫn và đưa ra quyết định giải thế hợp tác xã nên theo quy định tại Khoản 1 Điều 54 Luật Hợp tác xã năm 2012 thì đây được gọi là giải thể

tự nguyện

2.Các cơ quan có thẩm quyền và trách nghiệm tham gia vào hoạt động giải thể:

Theo khoản 3 điều 54 Luật hợp tác xã số 23/2012/QH13 năm 2012 và Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật hợp tác xã có quy định các trường hợp giải thể tự nguyện: việc giải thể tự nguyện do Đại hội thành viên của hợp tác xã Hòa Bình quyết định việc giải thể và thành lập hội đồng giải thể Hội đồng này bao gồm đại diện của Hội đồng quản trị hợp tác xã, kiểm soát viên hoặc đại diện ban kiểm soát, ban điều hành hợp tác xã hoặc đại diện của thành viên hợp tác xã Khi tiến hành giải thể tự nguyện thì hợp tác xã Hòa Bình phải thông báo với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện các nghĩa vụ của hợp

Trang 10

tác xã Đối với trường hợp giải thể tự nguyện thì cơ quan có thẩm quyền giải thể hợp tác xã là Hội đồng giải thể tự nguyện Hợp tác xã tiến hành họp đại hội thành viên và ra nghị quyết về giải thể tự nguyện Đại hội thành viên tiến hành thành lập Hội đồng

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày đại hội thành viên ra nghị quyết giải thể

tự nguyện, hội đồng giải thể tự nguyện có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:

 Thông báo về việc giải thể tới cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng báo địa phương nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong 03 số liên tiếp về việc giải thể;

 Thông báo tới các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng; thực hiện việc xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Điều 49 của Luật hợp tác xã;

 Lập biên bản hoàn thành việc giải thể

Ngay sau khi hoàn thành việc giải thể theo quy trên, hội đồng giải thể phải gửi một bộ hồ sơ về việc giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kèm theo biên bản hoàn thành việc giải thể tới cơ quan đăng ký hợp tác xã

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký hợp tác xã tiến hành xem xét hồ sơ, nếu thấy đủ điều kiện thì xóa tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong sổ đăng ký, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, ra thông báo

về việc giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

CÂU 3: Tiến hành chia tài sản

I Cơ sở lý thuyết

‘‘Điều 48: Tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

1 Tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hình thành từ nguồn sau đây:

a) Vốn góp của thành viên, hợp tác xã thành viên;

b) Vốn huy động của thành viên, hợp tác xã thành viên và vốn huy động khác;

c) Vốn, tài sản được hình thành trong quá trình hoạt động của hợp tác

xã, liên hiệp hợp tác xã;

Ngày đăng: 08/09/2021, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w