- Củng cố và khắc sâu kỹ năng giải các bài tập hình học về tam giác đồng dạng và một số hình khối trong thực tiễn.. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức đã học về Định lý
Trang 1BUỔI 39 : ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Hình)
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Hệ thống, củng cố kiến thức đã học trong chương IX, X chương trình Toán 8 phần
hình học thông qua các bài tập, ôn tập
- Củng cố và khắc sâu kỹ năng giải các bài tập hình học về tam giác đồng dạng và một số hình khối trong thực tiễn
- Thấy được sự liên hệ giữa các kiến thức đã học với thực tế
- Rèn kỹ năng: Kỹ năng vẽ hình và kỹ năng chứng minh hình học
2 Về năng lực: Phát triển cho HS:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà và hoạt động cá nhân trên lớp
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động cặp đôi, nhóm; trao đổi giữa thầy và trò nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực tính toán
+ Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi với bạn học về phương pháp giải và báo cáo trước tập thể lớp
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng thước đo góc, thước thẳng, eke, rèn luyện năng lực vẽ hình
- Học sinh biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của từng bài toán cụ thể nhằm phát triển năng lực sáng tạo
3 Về phẩm chất: bồi dưỡng cho HS các phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập và nhiệm vụ được giao một cách
tự giác, tích cực
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Thiết bị dạy học:
+ Về phía giáo viên: bài soạn, tivi hoặc bảng phụ về nội dung bài ôn tập, bảng nhóm,
phấn màu, máy soi bài
+ Về phía học sinh: Dụng cụ học tập, sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp;
vở ghi, phiếu bài tập
1
Trang 2- Học liệu: sách giáo khoa, sách bài tập, …
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Tiết 1
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
I- Tam giác đồng dạng
NV1: Nhắc lại
1- Định lí Thales
- Thuận
- Đảo
- Hệ quả
2- T/c đường phân giác trong, ngoài
3- Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Hoạt động cá nhân trả lời.
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả
NV1, 2, HS đứng tại chỗ phát biểu
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời và chốt lại
kiến thức.
- GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào vở
I Nhắc lại lý thuyết.
I- Tam giác đồng dạng
1 Định lí Thales
- Thuận: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định
ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ
lệ
- Đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác
- Hệ quả: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng
tỉ lệ với ba cạnh tam giác đã cho.
2 T/c đường phân giác trong, đường phân giác ngoài
Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
Ví dụ: Cho DABC có AD AE, lần lượt là đường
phân giác góc trong và góc ngoài tại đỉnh A
Khi đó ta có:
DC =AC và
EC =AC
3 Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác
a) Trường hợp đồng dạng thứ nhất: cạnh – cạnh – cạnh.
b) Trường hợp đồng dạng thứ hai: cạnh – góc – cạnh.
c) Trường hợp đồng dạng thứ ba : góc – góc d) Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông
Trang 3Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
NV2: Nhắc lại định nghĩa, công thức tính diện tích
xung quanh, diệnt ích toàn phần của một số hình
khối trong thực tiễn: hình chóp tam giác đều và
hình chóp tứ giác đều.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Hoạt động cá nhân trả lời.
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả
NV1, 2, HS đứng tại chỗ phát biểu
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời và chốt lại
kiến thức.
- GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào vở
GV vẽ hình minh hoạ bằng sơ đồ tư duy
+ Một góc nhọn của tam giác vuông này bằng một góc nhọn của tam giác vuông kia.
+ Hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia.
+ Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đồng dạng.
II- Một số hình khối trong thực tiễn: hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều
3
đều
Hình chóp tam giác
đều
1 2
1 . 3
xq
=
=
Trong đó :
C: Chu vi đáy d: Trung đoạn của hình chóp
S: Diện tích đáy
Trang 4Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
B HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức đã học về Định lý Thales; tính chất đường phân
giác vào giải các dạng bài tập tính toán, chứng minh
- Vận dụng kỹ năng giải các bài tập hình học về tam giác đồng dạng và một số hình khối trong thực tiễn
b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1
- GV cho HS đọc đề bài 1.
- HS vẽ hình
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, vận dụng định lí Thales đã
học để giải toán.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 3 HS lên bảng giải.
- HS dưới lớp quan sát bạn làm và làm bài
tập
Bước 4: Đánh giá kết quả
Bài 1: Tính x trong các trường hợp sau
a)
- Hình chóp tứ giác đều có 5 mặt, 8 cạnh.
- Mặt đáy ABCD là một hình vuông
- Các mặt bên SAB SBC; ;
;
SCD SDAlà những tam giác cân tại S.
- Các cạnh đáy AB BC; ; CD;
AD bằng nhau.
- Các cạnh bên SA SB SC; ; ;
SD bằng nhau.
- S gọi là đỉnh của hình chóp
tứ giác đều S ABCD .
-Hình chóp tam giác đều có 4
mặt , 6 cạnh.
-Mặt đáy ABC là một tam giác
đều.
-Các mặt bên SAB SBC, , SCA
là những tam giác cân tại S.
-Các cạnh đáy AB BC CA, , bằng
nhau
-Các cạnh bên SA SB SC, , bằng
nhau.
-S gọi là đỉnh của hình chóp
tam giác đều S ABC. .
Trang 5- GV cho HS nhận xét bài làm của HS và chốt
lại một lần nữa cách làm của dạng bài tập.
b)
c)
Giải
a)
MB =NC
4
2
x x
=
= b)
KL =KM
5 3,5 6,8
x x
= +
= c)
SQ =TR
8,5 5 2,8
x x
=
-=
Bước 1: Giao nhiệm vụ 2
- GV cho HS đọc đề bài 2.
Yêu cầu:
- Để chứng minh MN , AB và CD
song song với nhau ta chứng minh
như thế nào?
- Hãy vẽ sơ đồ tư duy cách chứng
minh
- HS làm việc nhóm, trao đổi theo
bàn nhiệm vụ của mình
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bài 2: Cho hình thang ABCD AB CD( P )
Gọi trung điểm của các đường chéo AC và BD lần lượt là M N,
Chứng minh rằng MN , AB và CD song song với
nhau.
5
Trang 6Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
- HS đọc đề bài, và thảo luận theo
4 nhóm để làm bài
AB CD MNP P
AB CDP +AB MNP
ABCDlà
OA =OB
hình thang
OA =OB
2AM 2BN
OA = OB ; AC = 2AM ;
2
BD = BN
OA =OB
=
OA =OB
AB CDP
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 3 nhóm đổi chéo bài để kiểm tra
chéo kết quả
- GV hỗ trợ chiếu bài tập của học
sinh trên Ti-vi
- 1 đại diện trình bày kết quả bài
làm
- HS quan sát bạn trình bày
Giải
Gọi giao điểm của hai đường chéo là O
Vì AB CDP nên OC OA =OD OB
Suy ra
OA =OB .
Từ AC = 2AM và BD = 2BN
Suy ra
OA = OB Þ OA =OB .
Theo tính chất của tỉ lệ thức ta có
-=
hay
OA =OB .
Áp dụng định lý Ta-lét đảo suy ra MN ABP mà
AB CDP (do ABCD là hình thang) nên
MN AB CDP P .
Trang 7Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm
của các bạn
- Giải thích những thắc mắc hoặc
vấn đề chưa rõ của HS
- GV chốt kiến thức bài tập
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 3.
Thi giải toán giữa các bàn.
Yêu cầu:
- HS thực hiện giải theo nhóm bàn
Nhóm bàn nào báo cáo kết quả
nhanh nhất, chính xác nhất là nhóm
chiến thắng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài theo nhóm
và thảo luận tìm phương pháp giải
phù hợp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện các bàn báo cáo kết quả
- Sau khi các nhóm báo cáo kết
quả, GV cử 1 HS lên bảng trình
bày lời giải, HS dưới lớp làm vào
vở ghi chép cá nhân bài giải
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
bạn và phương pháp giải của bài
toán
GV khẳng định lại kết quả bài toán
Bài 3: Tính x trong hình và làm tròn kết quả đến hàng
phần mười.
a)
b)
Lời giải
Hình a: Do AD là đường phân giác trong của góc A nên
ta có
.
Thay số ta có
8,5 3 5,1 5
Khi đó x=DB +DC = + 3 5,1 8,1 = .
Hình b: Với KL = 12,5 - x và do IL là đường phân
giác trong của góc I nên theo tính chất đường phân giác
ta có Theo tính chất đường phân giác ta có
7,3
x
.
2
ABC
7
Trang 8Tiết 2:
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1
- GV cho HS đọc đề bài 1.
Yêu cầu HS nêu định hướng giải
của mỗi ý
- HS hoạt động cá nhân làm bài
tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, thực hiện yêu
cầu của GV
- 2 HS lên bảng làm bài tập, HS
dưới lớp làm vào vở ghi
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời
HS nhận xét lời giải 2 bài tập trên
bảng
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm
của HS và chốt lại cách viết các
đỉnh tương ứng của hai tam giác
đồng dạng
Bài 1: Hai tam giác mà các cạnh có độ dài như sau có đồng
dạng với nhau không? Vì sao?
a) 6cm, 9cm, 12.cm và 24cm, 18cm, 12cm;
b) VABC và VDEF có 3 4 5
và
DE =DF =EF
.
Lời giải
a) Ta có
12=18=24=2 nên hai tam giác đồng dạng.
AB =AC =BC =m
và
DE =DF =EF =n
, ta có AB = 3m, AC = 4m,
5
BC = m và DE = 6n, DF = 8n, EF = 9n.
Lập tỉ số các cặp cạnh tương ứng, dẫn tới kết luận hai tam giác không đồng dạng.
I
H
D
B
A
C
Lời giải
a) BD là đừng phân giác nên AB· D =HBI· mà
DAB =IHB =
Suy ra DABD ∽ DHBI g g( - )
AB BI BH
b) Do DABD ∽ DHBI g g( - )
nên B A·D =BIH·
mà
BIH =DIA (đối đỉnh)
Suy ra : B A· D =DIA·
Do đó: Tam giác AID cân tại A.
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2: Cho tam giác ABC vuông tại A có AB =6cm,
Trang 9- GV cho HS đọc đề bài 2.
GV phát phiếu học tập, HS hoạt
động nhóm giải toán
Hỗ trợ:
- Vận dụng kiến thức nào để tính
chứng minh?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, trao đổi thảo
luận và trình bày bài ra phiếu học
tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động theo nhóm, đại
diện 1 hs lên bảng trình bày
- Các nhóm đổi bài, lắng nghe và
theo dõi bài làm của nhóm bạn để
nhận xét
HS phát biểu lại định lí Thales
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài
làm của các bạn
8
AC = cm Trên cạnh AC lấy D sao cho AD =4,5
cm Chứng minh a) VABC ∽ VADB;
b) ABC· =ADB·
.
Lời giải.
a) Áp dụng định lý Py-ta-go tính được BC =10cm,
7,5
BD = cm.
Bởi vậy
4 3
AD =AB =BD =
Þ V ∽ V (c.c.c).
b) Từ câu a) suy ra ABC· =ADB·
(góc tương ứng).
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 3.
Yêu cầu:
- HS thảo luận nhóm bàn tìm định
hướng giải
- HS giải bài theo cá nhân
- 1 HS lên bảng trình bày
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài theo
nhóm bàn và thảo luận tìm
phương pháp giải phù hợp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 1 HS lên bảng làm bài
HS còn lại làm vào vở
Sau đó nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
Bước 4: Đánh giá kết quả
Bài 3: Cho ·xOy, trên tia Ox lấy các điểm A, C , trên tia
Oy lấy các điểm B , D Chứng minh VAOD#VBOC
biết rằng a)
OD =OC ;
b) OA OC× =OB OD× .
Lời giải.
a) Xét VAOD và VBOC có
9
Trang 10Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
- GV cho HS nhận xét
- Đánh giá mức độ hoàn thành bài
tập của bạn
ˆ
O chung,
OD =OC
Þ V # V (c.c.c).
b)
.
Từ đó ta có điều phải chứng minh.
Tiết 3:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 1.
Yêu cầu:
- HS vẽ hình trên bảng
- HS thực hiện cá nhân giải bài
tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài và làm bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
1 HS lên bảng lần lượt:
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm
của HS và đánh giá kết quả của
HS
Cần ghi nhớ kiến thức đã học
nào?
Bài 1:
Cho hình thang ABCD AB CD( P )
có DAB· =DBC·
Tính
độ dài cạnh BD biết AB =4 cm,
9
DC = cm.
Lời giải
Ta có ABD· =BDC· Þ VABD#VBDC
(g.g).
cm.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 2.
Yêu cầu:
- HS thực hiện nhóm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm việc nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả
Các nhóm báo cáo KQ
Bước 4: Đánh giá kết quả
Bài 2: Cho hình chóp tam giác đều S ABC. với kích thước như hình vẽ
a) Tính chu vi tam giác ABC b) Cho biết độ dài trung đoạn hình chóp S ABC. c) Tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều S ABC.
Lời giải
Trang 11- GV cho HS nhận xét bài làm
của HS và chốt lại một lần nữa
cách làm của dạng bài tập
Chu vi tam giác ABC là: C = 3a= 3.6 18 = (cm)
Độ dài trung đoạn hình chóp S.ABC là
( )
9
d=SH = cm
Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều S ABC. là :
2
xq
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài bài 3.
Yêu cầu:
- HS thảo luận nhóm bàn thảo
luận cách giải bài 3
- HS giải bài theo cá nhân
- 3 HS lên bảng trình bày
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài theo
nhóm bàn và thảo luận tìm
phương pháp giải phù hợp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 3 HS lên bảng làm bài
HS còn lại làm vào vở
Sau đó nhận xét bài làm của bạn
Bài 3:
Cho hình chóp tứ giác đều S ABCD. với kích thước như hình vẽ
a) Tính chu vi đáy ABCD b) Cho biết độ dài trung đoạn hình chóp .
S ABCD c) Tính diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều S ABCD.
Lời giải
11
Trang 12Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
trên bảng
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét
- Đánh giá mức độ hoàn thành
bài tập của bạn
a) Chu vi tam giác ABC là:
( )
b) Độ dài trung đoạn hình chóp S ABCD. là
( )
12
d=SI = cm
c) Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều S ABCD. là :
2
xq
Vận dụng: Bài tập trắc nghiệm.
Giáo viên phát phiếu bài tập trắc nghiệm
HS làm theo nhóm bàn, nộp kết quả
GV chữa nhanh một số bài tập
Bài 1 Cho hình vẽ dưới đây Khẳng định nào sau đây đúng
Bài 2 Cho hình vẽ dưới đây DE BC/ / Tính độ dài AD
12
A
6
A
Trang 13Bài 3 Quan sát hình vẽ dưới dây Biết AI =2,1 m; IB =1,4 m;AC =1,5m Hãy tính chiều cao AH của cái cây
1,5m
H
B I
A C
Bài 4 Một ngôi nhà có thiết kế như hình vẽ và có các số đo như sau: AD =1,5 m;
2,5 m
DE = ; BF =GC = 1 m; FG =5,5 m; ED / / BC Chiều dài mái nhà bên là
5,5m
1,5m
D
A
Bài 5 Một cuốn lịch để bàn có hình dạng là một hình chóp tam giác đều có các mặt
là các tam giác đều có cạnh bằng 20cm Chiều cao (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) của cuốn lịch là
13
Trang 14A 10cm B 14,14cm C 12,91cm D 16,33cm.
Bài 6 Một chậu cây cảnh mini có hình dạng là một hình chóp tứ giác đều có chiều
cao bằng 35cm, cạnh đáy bằng 24cm Độ dài trung đoạn của chậu cây cảnh là
Đáp án
Bài tập về nhà.
Bài 1 Người ta tiến hành đo đạc các yếu tố cần thiết để
tính chiều rộng của một khúc sông mà không cần phải
sang bờ bên kia sông (hình vẽ bên) Biết BB ¢=20m,
30
BC = m và B C¢ = 40m Tính độ rộng x của khúc
sông
Bài 2.
Người ta dùng máy ảnh để chụp một người có
chiều cao AB = 1,5 m (như hình vẽ) Sau khi
rửa phim thấy ảnh CD cao 4 cm Biết khoảng
14
1,5m
4cm
Vật kính
?
6cm
E
A
B
D
Trang 15cách từ phim đến vật kính của máy ảnh lúc chụp là ED = 6 cm Hỏi người đó đứng
cách vật kính máy ảnh một đoạn BE bao nhiêu cm ?
Bài 3 Tìm x trong các hình bên dưới
Bài 4.
a/ Tìm x trong hình vẽ sau
C B
A
x
8cm
50 0
50 0
C B
A
x
11cm 15cm
15cm
53 0
53 0
b/ Giữa hai điểm B và C bị ngăn cách bởi hồ nước (như hình dưới) Hãy xác định
độ dài BC mà không cần phải bơi qua hồ Biết rằng đoạn thẳng KI dài 30m và K là
trung điểm của AB , I là trung điểm của AC
15
1,5m
4cm
?
6cm
E
C B
D