1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 7 đề cương ôn tập cuối học kì ipptx

75 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn 7 đề cương ôn tập cuối học kì I
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Ôn tập cuối học kì
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 27,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cách nhân vật Những đặc điểm riêng tương đối ổn định của nhân vật, được bộc lộ qua mọi hành động, cách ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ,… và được thể hiện qua các mối quan hệ, qua lời kể

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

Trang 2

Bài Chủ đề Tri thức Ngữ văn

Bài 1: Tôi và các bạn

Bài 2: Khúc nhạc tâm hồn

Bài 3: Cội nguồn yêu thương

Bài 4: Giai điệu đất nước

Bài 5: Màu sắc trăm miền

I HỆ THỐNG TRI THỨC NGỮ VĂN

Trải nghiệm tuổi thơ

Tình cảm yêu thương của con người đối với thế giới xung quanh.

Tình yêu thương

Giai điệu đất nước

Vẻ đẹp của các vùng miền, màu sắc văn hóa khác biệt ở những nơi xa lạ.

Trang 3

Phạm vi đời sống được phản ánh, thể hiện

trực tiếp trong tác phẩm văn học.

Yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế giới hình tượng (thiên nhiên, con người, sự kiện,…) nhưng có tầm quan trọng đặc biệt trong việc đem lại sự sinh động, lôi cuốn cho tác phẩm văn học

Tính cách nhân vật

Những đặc điểm riêng tương đối ổn định của nhân vật, được bộc lộ qua mọi hành động, cách ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ,… và được thể hiện qua các mối quan hệ, qua lời kể và suy nghĩ của nhân vật khác.

Trang 4

Thay đổi kiểu người kể chuyện

Trong một truyện kể, nhà văn có thể sử dụng nhiều

ngôi kể khác nhau; có tác phẩm sử dụng hai, ba

người kể chuyện ngôi thứ nhất; có tác phẩm lại kết

hợp người kể chuyện ngôi thứ ba

Sử dụng đổi kiểu người kể chuyện luôn thể hiện ý đồ nghệ thuật của tác giả Mỗi ngôi kể thường mang đến một cách nhìn nhận, đánh giá riêng, khiến câu chuyện được soi chiếu từ nhiều chiều, trở nên phong phú, hấp dẫn, chứa đựng nhiều ý nghĩa

Trang 5

Một số yếu tố của thơ bốn chữ và thơ năm chữ

Được gọi tên theo số chữ

(tiếng) trong mỗi dòng thơ

Số lượng dòng trong mỗi bài

không hạn chế.

Vần thường được đặt ở cuối dòng (vần chân) Có thể gieo liên tiếp (vần liền) hoặc cách quãng (vần cách), vần hỗn hợp (phối hợp nhiều kiểu gieo vần trong một bài thơ).

Thơ bốn chữ thường ngắt nhịp 2/2 hoặc 3/1; thơ năm chữ thường ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2

Thơ bốn chữ và thơ năm chữ gần gũi với đồng dao, vè, thích hợp với kể chuyện, hình ảnh thơ dung dị, gần gũi.

Trang 7

II THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

- Tác dụng: cung cấp thêm thông tin, bổ sung đặc điểm cụ thể cho thành phần chính.

- Từ láy là từ được cấu tạo từ hai tiếng, có quan hệ với nhau về âm Trong đó có thể có 1 tiếng có nghĩa và 1 tiếng không

có nghĩa.

- Tác dụng của từ láy là mô tả, nhấn mạnh cảm xúc, tâm trạng của con người Còn đối với các sự vật, hiện tượng, từ láy nhằm thể hiện được vẻ đẹp, các trạng thái hoặc sự thay đổi về vị trí vận động…

Trang 8

Phần phụ trước Phần trung tâm Phần phụ sau

Bổ sung ý nghĩa thời gian (sẽ, đã, đang), khẳng

Trang 9

STT Kiến thức cơ bản Đặc điểm

- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, hoạt động, tính chất, quan hệ,…) mà từ biểu thị.

- Giải nghĩa bằng cách: nêu khái niệm, đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa, giải nghĩa từng thành tố.

- Để thể hiện một ý, có thể dùng những từ ngữ khác nhau, những kiểu cấu trúc khác nhau.

- Khi tạo lập văn bản, người viết thường xuyên phải lựa chọn từ ngữ hoặc cấu trúc câu phù hợp để biểu đạt chính xác, hiệu quả nhất điều muốn nói.

Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển để tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề hoặc tránh thô tục, thiếu lịch sự.

Trang 10

Số từ chỉ số lượng ước chừng, không xác định, phỏng định.

VD: Chúng tôi gặp nhau và nói dăm ba câu chuyện.

Thường đứng sau các danh từ thứ, hạng, loại, số

Ví dụ: Tôi ngồi bàn thứ nhất.

Số từ là những từ chỉ số lượng hoặc thứ tự của sự vật.

Trang 12

Phân loại

Phó từ đi kèm với danh từ

Phó từ đi kèm với động từ

và tính từ

Làm thành tố phụ trước cho danh từ

Bổ sung ý nghĩa về số lượng từ

Trang 13

III VIẾT

2 Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ

3 Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học

Trang 14

Phản ánh đúng nội dung của văn bản gốc.

Trình bày được những ý chính, những điểm quan trọng của VB gốc.

Trang 15

Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ

Yêu cầu

Giới thiệu được bài thơ và tác

giả Nêu được ấn tượng, cảm

xúc chung về bài thơ

Diễn tả được cảm xúc về nội dung

nghệ thuật, đặc biệt chú ý tác dụng của thể thơ bốn chữ hoặc năm chữ trong việc tạo nên nét đặc sắc của bài thơ

Khái quát được cảm xúc về bài thơ

Trang 16

Yêu cầu đối với bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học

Giới thiệu được nhân vật

trong tác phẩm văn học

Chỉ ra được đặc điểm của nhân vật dựa trên các bằng chứng trong tác phẩm

Nhận xét được nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn

Nêu được ý nghĩa của hình tượng nhân vật.

Trang 17

YÊU CẦU CỦA KIỂU VĂN BẢN BIỂU CẢM

VỀ CON NGƯỜI VÀ SỰ VIỆC

1 Giới thiệu được đối tượng biểu cảm

(con người hoặc sự việc) và nêu được ấn

tượng ban đầu về đối tượng đó

2 Nêu được những đặc điểm nổi bật khiến người/ sự việc đó để lại tình cảm,

ấn tượng sâu đậm trong em

3 Thể hiện được tình cảm, suy nghĩ đối với người hoặc sự việc

được nói đến

4 Sử dụng ngôn ngữ sinh động, giàu cảm xúc

Trang 18

01 Vì sao phải ghi quốc hiệu và tiêu ngữ trong bản tường trình?

02

Vì sao phải thuật lại vụ việc với đầy đủ thông tin về thời gian, địa điểm, những người có liên quan, nguyên nhân, diễn biến, hậu quả, người chịu trách nhiệm?

03 Vì sao cần có lời cam đoan ở cuối bảng tường trình?

YÊU CẦU CỦA KIỂU VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH

Trang 19

01 Để xác định đây là VB giao tiếp hành chính

02

Để người hoặc cơ quan đảm nhiệm chức năng giải quyết vụ việc có đủ cơ sở để xem xét, giải quyết vấn đề

YÊU CẦU CỦA KIỂU VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH

Trang 20

III THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Bài 1 Hoàn thành bảng sau bằng cách điền các ví dụ tương ứng với các loại phó từ.

Trang 21

Bài 2 Gạch chân phó từ trong các đoạn trích sau:

a. Bấy giờ lại vào nửa đêm Trời tối như mực Bên ngoài mưa rét, gió thổi ào ào Mèo con vẫn đang nằm thức Nó đoán hôm nay thằng chuột cống sẽ đến Có lúc mèo con tức giận nóng sôi người, chỉ mong cái thằng khốn kiếp ấy đến ngay để đánh nhau.

(Cái Tết của mèo con, Nguyễn Đình Thi)

Trang 22

b Nhìn cảnh ấy, bà con xung quanh có người không cầm được nước mắt, còn tôi bỗng thấy khó thở như có bàn tay ai nắm lấy trái tim tôi Tôi bỗng nảy ra ý nghĩ, muốn bảo anh ở lại vài hôm Nhưng thật khó, chúng tôi chưa biết mình sẽ đi tập kết hay ở lại.

(Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng)

Trang 23

c Mặt trời đã nhô lên trên đỉnh núi phía đông Nắng vàng rải khắp rừng núi Những hạt sương mai long lanh trên lá cây, ngon cỏ cũng

mở to mắt chờ tàu bay.

(Rừng Việt Bắc, Lê Toán)

Trang 24

Bài 3 Quan sát bức tranh, em hãy viết 05 câu miêu tả bức tranh, trong đó có sử dụng số từ và phó từ (gạch chân).

“Bác ơi tim bác mênh mông thế

Ôm trọn non sông mọi kiếp người”

(Tố Hữu) Trong muôn vàn tình thương yêu của Bác Hồ dành cho “mọi kiếp người”, có một

tình yêu bao la, đặc biệt dành cho thiếu niên, nhi đồng Hình ảnh Bác gần gũi bên

mọi người giản dị mà đầm ấm yêu thương Đặc biệt là hai bạn nhỏ đi phía trước cùng Bác, được nghe Người kể chuyện, gương mặt chúng lộ ra một niềm vui khôn xiểt

Trang 25

Bao giờ cây cải làm đình

Gỗ lim làm ghém thì mình lấy ta.

(Ca dao)

Bài 4 Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong các đoạn thơ sau.

- Biện pháp nói quá, nói giảm nói tránh

- Tác dụng: Nhấn mạnh được duyên phận của hai người không thể đến với nhau,

không thể lấy nhau làm vợ chồng được

Trang 26

- Biện pháp tu từ so sánh diễn tả nỗi nhớ nồng nàn (như đứng đống lửa) và làm tâm trạng không yên, bứt rứt, khó

Nhớ ai bổi hổi bồi hồi Như đứng đống lửa, như ngồi đống rơm.

(Ca dao)

Trang 27

- Hình ảnh so sánh thứ nhất "Anh đội viên mơ màng/ Như nằm trong giấc mộng"  thể hiện việc anh đang đi vào giấc ngủ và gặp

Bác trong mơ

- Hình ảnh so sánh thứ hai là "Bóng Bác cao lồng lộng/ Ấm hơn ngọn lửa hồng"  thể hiện tình yêu thương ấm áp của Bác dành cho nhân dân VN bao la vô bờ

“Anh đội viên mơ màng.

Như nằm trong giấc mộng.

Bóng bác cao lồng lộng.

Ấm hơn ngọn lửa hồng.”

(Đêm nay Bác không ngủ, Minh Huệ)

Trang 28

ĐỀ 1 ĐỌC

Đọc bài thơ “Đưa con đi học” của Tế Hanh và thực hiện yêu cầu:

Sáng nay mùa thu sang

Cha đưa con đi học

Sương đọng cỏ bên đường

Nắng lên ngời hạt ngọc

 

Lúa đang thì ngậm sữa

Xanh mướt cao ngập đầu

Con nhìn quanh bỡ ngỡ

Sao chẳng thấy trường đâu?

Hương lúa tỏa bao la Như hương thơm đất nước Con ơi đi với cha

Trường của con phía trước

Thu 1964

(In trong Khúc ca mới, NXB Văn học)

Trang 30

I Chọn đáp án đúng:

Câu 2 Bài thơ được gieo vần như thế nào?

Trang 31

I Chọn đáp án đúng:

Câu 3 Đề tài của bài thơ là gì?

Câu 4 Từ “đang” trong câu thơ “Lúa đang thì ngậm sữa” thuộc từ loại nào?

Trang 32

II Trả lời các câu hỏi sau:

Câu 5 Em hiểu như thế nào về nghĩa từ “bỡ ngỡ” trong câu thơ “Con nhìn quanh bỡ ngỡ”? Tìm ít nhất 02 từ đồng

nghĩa với từ đó

- “Bỡ ngỡ” là có cảm giác ngỡ ngàng, lúng túng vì còn mới lạ, chưa quen.

- Hai từ đồng nghĩa với từ “bỡ ngỡ”: ngỡ ngàng, lúng túng, chưa quen

Trang 33

Câu 6 Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dung trong đoạn thơ sau:

Hương lúa tỏa bao la Như hương thơm đất nước Con ơi đi với cha

Trường của con phía trước.

Biện pháp tu từ so sánh: Hương lúa - hương thơm đất nước

Tác dụng:

+ Gợi ra không gian đẹp đẽ, mát lành, thơm ngát của đồng lúa quê hương

+ Thể hiện tâm hồn tinh tế, tình yêu và tự hào của tác giả về vẻ đẹp của thiên nhiên, của quê hương đất nước của tác giả

Trang 34

Câu 7 Những hình ảnh thiên nhiên được miêu tả như thế nào khi mùa thu sang? Nêu cảm nhận của em về những hình

ảnh đó

- Những hình ảnh thiên nhiên được miêu tả khi mùa thu sang: sương

đọng cỏ bên đường, nắng lên ngời hạt ngọc, lúa ngậm sữa, xanh mướt, hương lúa toả bao la,…

- Em cảm nhận hình ảnh thiên nhiên tươi đẹp, trong trẻo, tinh khôi, tràn

đầy sức sống …

Trang 35

Câu 8 Theo em, qua bài thơ trên người cha muốn nói với con điều gì? Em hãy viết một đoạn văn khoảng 3-5 câu về

điều muốn nói trên

Trong bài thơ “Đưa con đi học” của tác giả Tế Hanh, người cha muốn nói với con “Con ơi đi với cha/ Trường của con phía trước” Ta hiểu rằng bước chân của con luôn có cha đồng hành, cha sẽ cùng con trên mọi chặng đường, đưa con đến những nơi tốt đẹp Cánh cửa trường học sẽ mở ra một thế giới kì diệu Cha luôn yêu thương, tin tưởng và hi vọng ở con

Trang 36

- Giới thiệu bài thơ và tác giả.

- Nêu được ấn tượng, cảm xúc chung về bài thơ: Tình yêu thương, quan tâm, lo lắng của người cha dành cho con.

.

Mở bài

1 Cảm nhận về nội dung bài thơ

- Bài thơ là bức tranh cha đưa con đi học vào buổi sáng mùa thu trong một khung cảnh làng quê thanh bình.

- Lời động viên, khích lệ của người cha dành cho con của mình trong ngày đầu tiên đến lớp (Con ơi đi với cha/ Trường của con phía trước)

2 Cảm nhận những nét đặc sắc về nghệ thuật

- Biện pháp nhân hóa, ẩn dụ kết hợp với tính từ chỉ màu sắc “xanh mướt”, “Lúa đang thì ngậm sữa”/ Xanh mướt cao ngập đầu”

- Câu hỏi tu từ: “Sao chẳng thấy trường đâu?” thể hiện cảm xúc bỡ ngỡ, bâng khuâng, niềm háo hức, mong chờ đến lớp của con.

- Hình ảnh so sánh “Hương lúa tỏa bao la/ Như hương thơm đất nước” giúp ta thấy hương lúa chính là hương thơm đặc trưng của quê hương, đất nước

- Thể thơ năm chữ ngắn gọn, cô đọng kết hợp với biện pháp nhân hóa, so sánh, ẩn dụ khiến người đọc cảm nhận khung cảnh thiên nhiên trong trẻo thanh bình và tình yêu thương của cha dành cho con.

Thân bài

- Khẳng định ý nghĩa, giá trị của bài thơ (Ca ngợi tình cảm cha con sâu sắc và thiêng liêng; nhắc nhở biết yêu thương gia đình của mình; trân trọng những

kí ức tuổi thơ và tự hào về vẻ đẹp của quê hương).

Kết bài

Đề 1: “Đưa con đi học” của Tế Hanh là một bài thơ hay và xúc động Em hãy viết đoạn văn khoảng 15 dòng ghi lại cảm xúc của mình về bài thơ đó.

Trang 37

ĐỀ 2 ĐỌC

Các bạn lớp tôi thường gọi Lộc là “Lộc còi” vì Lộc bé lắm, mười một tuổi mà bằng đứa chín tuổi Hẳn vì “còi” nên Lộc có vẻ yếu, thường hôm nào học năm tiết, tiết học hát cuối cùng là Lộc hát chẳng ra hơi, có khi cứ dựa vào tập thể mà Lộc chỉ lí nhí hoặc mấp máy mồm hát theo thôi Người

ta bảo thể lực yếu thì thường học kém, thế mà Lộc học chẳng kém Còn tôi, trông tôi có vẻ cao lớn hơn Lộc thì học lại chẳng giỏi giang gì Tôi kém nhất là môn Toán Cô giáo phân công Lộc giúp đỡ tôi về môn này Không hiểu sao, mỗi lần giúp tôi học, Lộc thích đến nhà tôi hơn là tôi đến nhà Lộc Nói cho đúng thì từ đầu năm học, tôi chưa đến nhà Lộc lần nào Tính Lộc rủ rỉ ít nói Mẹ tôi rất mến Lộc Mẹ thường hay nêu Lộc để làm gương cho tôi Mẹ làm tôi lắm khi tự ái Mẹ nói là Lộc bé mà học giỏi, chăm, ngoan, lại nền nếp, cẩn thận… Có thể những điều trên mẹ tôi nói đúng, nhưng riêng cái điểm cẩn thận thì tôi không chịu Tôi nghĩ rằng Lộc “ki bo” thì có Cả lớp tôi chúng nó đều nhận xét thế Lộc có cái cặp sách đã cũ mà cứ quý như vàng, không bao giờ vứt cặp xuống đất, không bao giờ dám ngồi lên cặp Có cái bút máy Trường Sơn nét đã to bè, thế mà cứ viết viết, cất cất chi chút, chỉ dám viết cái bút ấy vào những buổi kiểm tra bài, còn ngày thường thì Lộc viết bút chấm mực […]

Trang 38

Cuối học kì hai, Lộc báo cho tôi một tin chả vui gì:

- Bố tớ sắp mù hẳn rồi, Viện mắt người ta bảo phải mổ mới khỏi Mấy hôm nữa bố tớ vào viện Tớ phải làm thay cả phần việc của bố ở nhà để kiếm sống, lại còn phải chăm sóc bố nữa chứ Chắc tớ chả tiếp tục học được nữa – Lộc giúi vào tay tôi cái bút Trường Sơn: - Cậu cầm lấy cái này mà dùng, tớ giữ mà không dùng nó phí đi!

Lúc này giọng Lộc đã run run, không còn bình tĩnh như trước Tôi nắm chặt tay Lộc và nói:

- Cậu cứ giữ lấy cái bút này Cậu cần phải tiếp tục học Tớ sẽ giúp cậu trong thời gian bố cậu vào viện Sau giờ học ở trường, tớ sẽ về nhà cậu, chúng mình cùng học, cùng làm Vả lại cái việc sửa dép cũng dễ thôi, cậu bảo tớ vài lần là tớ làm được Mẹ tớ sẽ rất vui lòng nếu như tớ giúp được cậu Mẹ tớ quý và thương cậu lắm.

(Bạn Lộc, Xuân Quỳnh, Văn học và Tuổi trẻ, số tháng 10 năm 2021, tr.48-51)

Trang 39

I Chọn đáp án đúng:

Câu 1 Xác định người kể chuyện trong văn bản

A Người kể chuyện ngôi thứ nhất - nhân vật “tôi”

B Người kể chuyện ngôi thứ nhất - nhân vật Lộc

C Người kể chuyện ngôi thứ nhất - người mẹ của nhân vật “tôi”

D Người kể chuyện ngôi thứ ba giấu mình

Trang 40

Câu 2 Đề tài chính của văn bản là gì?

Câu 3 Em hiểu từ “chi chút” trong câu văn sau có nghĩa là gì?

“Có cái bút máy Trường Sơn nét đã to bè, thế mà cứ viết viết, cất cất chi chút, chỉ dám viết cái bút ấy vào những buổi kiểm tra bài, còn ngày thường thì Lộc viết bút chấm mực.”

Trang 41

Câu 4 Vì sao Lộc lại dúi vào tay nhân vật “tôi” cái bút Trường Sơn?

A Vì Lộc thương gia cảnh của bạn thiếu thốn

B Vì Lộc nghĩ mình sẽ không còn có cơ hội để được đi học nữa

C Vì Lộc được bố tặng cho chiếc bút mới

D Vì Lộc cảm thấy chiếc bút quá cũ, không muốn sử dụng nó nữa

Trang 42

II Trả lời các câu hỏi sau:

Câu 5 Cho câu văn sau sau:

Hẳn vì “còi” nên Lộc có vẻ yếu, thường hôm nào học năm tiết, tiết học hát cuối cùng là Lộc hát chẳng ra hơi, có khi cứ dựa vào tập thể mà Lộc chỉ lí nhí hoặc mấp máy mồm hát theo thôi.

a Xác định số từ trong câu văn trên

b Chỉ ra phó từ và cho biết phó từ bổ sung ý nghĩa gì?

c Đặt câu với số từ và phó từ vừa tìm được

a. Số từ chỉ số lượng xác định: năm

b. Phó từ bổ sung ý nghĩa cho động từ chỉ sự phủ định: chẳng ; Phó từ chỉ kết quả: ra; Phó

từ chỉ sự lặp lại: cứ; phó từ chỉ tần số: thường

Trang 43

Câu 6 Trong đoạn trích, mẹ của nhân vật tôi nhận xét Lộc là người như thế nào?

- Trong đoạn trích, mẹ của nhân vật tôi nhận xét Lộc là người tuy bé nhưng học giỏi, chăm ngoan, có nền nếp, cẩn thận

Ngày đăng: 21/12/2022, 10:16

w