NỘI DUNG CHÍNH 1. Kinh doanh và chiến lược kinh doanh 2. Nghiên cứu phân tích môi trường kinh doanh 3. Xác định nhiệm vụ, mục tiêu của chiến lược sản xuất kinh doanh. 4. Lựa chọn chiến lược cấp doanh nghiệp
Trang 1Chiến lược kinh doanh
Trang 2Nội dung chính của môn học
Nghiên cứu phân tích môi trường kinh doanh
Xác định nhiệm vụ, mục tiêu của chiến lược sản xuất kinh doanh
Lựa chọn chiến lược cấp doanh nghiệp
Trang 3Chiến lược kinh doanh
Trang 41.1.1 Khái niệm và vai trò của kinh doanh
Theo nghĩa rộng kinh doanh là thuật ngữ để chỉ
hàng ngày của con người
Theo luật doanh nghiệp: kinh doanh được định
nghĩa là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các
công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
Trang 5tiêu dùng tách rời Qúa trình sản xuất và tiêu dùng đồng thời
Trang 61.1 2 Các hình thức hoạt động kinh doanh
Sản xuất: Theo nghĩa rộng sản xuất là những
hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu của con người (gồm cả phân phối và tiêu thụ)
Theo nghĩa hẹp, sản xuất là sự kết hợp các yếu
tố đầu vào (vốn, đất đai, lao động) để tạo các đầu
ra nhất định
• Sản xuất bậc 1 (sơ chế): Hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên như khai khoáng, ngư nghiệp, lâm nghiệp, nông nghiệp
• Sản xuất bậc 2: Công nghiệp chế tạo, chế biến sản xuất ra hàng hoá các loại
• Sản xuất bậc 3: Công nghiệp dịch vụ như vận tải, bưu điện, tài chính, ngân hàng, bán buôn, bán
lẻ hàng hoá
7
Trang 7Tháp nhu cầu của Maslow
5 tầng trong Tháp nhu cầu của Maslow:
Tầng thứ nhất: Các nhu cầu về căn bản
nhất thuộc "thể lý"
Tầng thứ hai: Nhu cầu an toàn
Tầng thứ ba: Nhu cầu được giao lưu tình
Trang 8Tháp nhu cầu của Maslow
Trang 91.1 2 Các hình thức hoạt động kinh doanh
Phân phối sản phẩm: Đề cập đến hoạt động
đưa hàng hoá và dịch vụ từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ: Vận chuyển nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp đến nơi sản xuất Phân phối bao gồm
cả các hoạt động kho bãi (đưa hàng hoá vào kho, quản lý, bảo quản và cung cấp)
Tiêu thụ: Tiêu thụ được nhiều sản phẩm với
giá cả hợp lý là mong muốn của mọi người cung cấp (sản xuất hoặc buôn) Ngược lại người tiêu dùng lại muốn mua hàng tốt, giá rẻ, tiện lợi và
Trang 10Khái niệm về chiến lược
• Chiến lược là gì?
• Tại sao phải có chiến lược?
Trang 11Chiến lược ?
ĐÍCH CẦN ĐẠT ĐƯỢC
Trang 12 Có thể hiểu chiến lược kinh doanh của DN
là định hướng hoạt động có mục tiêu của DN
cho một thời kỳ nhất định và hệ thống chính sách, biện pháp và trình tự thực hiện mục tiêu đề
ra trong hoạt động kinh doanh của DN
13
Trang 13Vậy chính sách (sách lược) là gì?
Đó là phương cách, đường lối hoặc tiến trình dẫn dắt hành động trong quá trình phân bố, sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp Là các phương tiện để đạt được mục tiêu
- Là những điều khoản
- Là những quy định chung để hướng dẫn hoặc khai thông cách suy nghĩ và hành động khi ra quyết định
Nếu chiến lược là một chương trình hành động tổng quát hướng tới việc đạt được những mục tiêu
cụ thể thì chính sách sẽ dẫn dắt chúng ta trong quá
Trang 14Chiến lược
MỤC TIÊU
PHƯƠNG HƯỚNG HÀNH ĐỘNG
PHÂN BỐ NGUỒN LỰC
Trang 15Thuộc tính cơ bản của Chiến lược
Chiến lược
Tính tổng thể
Tính mục đích
Thay đổi về chất Không gian,
thời gian
Trang 16Tại sao phải xây dựng chiến lược?
xuất kinh doanh có hiệu quả
nguyên và vật chất
kinh doanh
(Hay tương lai doanh nghiệp sẽ như thế nào)
Trang 17Mục tiêu (mục đích) của doanh nghiệp ?
Là toàn bộ kết quả cuối cùng hay trạng thái mà doanh nghiệp muốn đạt tới trong một khoảng thời gian nhất định
Mục tiêu của chiến lược là kết quả cụ thể của doanh nghiệp cần đạt được khi thực hiện chiến lược
Thông thường các doanh nghiệp chia mục tiêu thành hai loại: mục tiêu dài
Trang 18Các yếu tố ảnh hưởng tới mục tiêu DN
Trình độ phát
triển của nền kinh tế
(phương tiện, tư liệu,
Tư duy kinh tế)
Nhà sản xuất
Người tiêu dùng
Thị trường
Mục tiêu, Quan điểm
Về chất lượng
Trang 19Yêu cầu chất lượng phải:
bền, có giá trị
sử dụng cao
Thị trường của người bán
(thiếu cung)
CL là phù hợp với chức
năng, công dụng của SP
Giai đoạn từ năm 1970- cuối TK 20
Nền KT công
nghiệp phát SX nhiều loại
hình SP khác
Yêu cầu chất lượng – kết hợp hài hòa
Thị trường của người
Phù hợp với yêu cầu của
Trang 20Trình độ
của nền KT
Nhà sản xuất
Người tiêu dùng
Thị trường Quan điểm
về chất lượng
Giai đoạn hiện nay (thế kỷ 21)
SP định hướng nhu cầu
Yêu cầu chất lượng – kết hợp hài hòa giữa: hợp thời-giá cả- công dụng + thỏa mãn nhu cầu tiềm
ẩn
Thị trường thay đổi liên tục dựa trên tri thức và thông tin
Phù hợp với y/c của người tiêu dùng+ định hướng nhu cầu
Trang 21Hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược:
- Là một quá trình có hệ thống
- Nhằm xác định hướng đi
- Nhằm đảm bảo lâu dài các mục tiêu,
mục đích chủ yếu của Doanh nghiệp
Trang 22Khái niệm quản trị chiến lược kinh doanh
“Quản trị chiến lược (Strategic
Management) là quá trình nghiên cứu,
bên trong công ty; hiện tại cũng như
công ty, hoạch định, thực hiện và kiểm tra chiến lược nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đạt được các mục tiêu mong muốn.”
Trang 23Quản trị chiến lược (Strategic Management)
định mục tiêu
tra chiến lược
Trang 24Quá trình phát triển của quản trị chiến lược
ma trận
1980-1984
Chiến lược tức thời
Quản trị chiến lược
1984 nay
Trang 25Quá trình phát triển của quản trị chiến lược
Giai đoạn khởi đầu
tổ hợp KD để hoạch định ở cấp DN
Giai đoạn 2 Gia tăng tập trung vào các chiến lược cạnh tranh và hoạch định CL
ở cấp HĐ KD
Giai đoạn 4 Phân tích và hoạch định các nguồn lực
Trang 26Yêu cầu của quản trị chiến lược
Tạo được lợi thế cạnh tranh
Hạn chế rủi ro
Phải có mục tiêu & phân tích khả năng
thực hiện
Phân tích môi trường kinh doanh
Giải pháp thay thế và biện pháp hỗ trợ
Kết hợp chiến lược có dự định và chiến
lược mới xuất hiện
Trang 27Mô hình quản trị chiến lược
Nghiên cứu và phân tích môi trường
Xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược
Phân tích lựa chọn chiến lược kinh doanh
Thực hiện chiến lược
Trang 28Câu hỏi thảo luận
các doanh nghiệp cần phải xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho mình?
kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh và dự án kinh doanh Những điểm gì giống và khác nhau? Lấy ví dụ minh họa?
Trang 29Chương II
Trang 302.1 Hệ thống thông tin
Quản trị chiến lược luôn luôn cần phải có các thông tin khác nhau từ nhiều nguồn tập hợp lại Vì vậy, vấn
đề quản lý thông tin và hệ thống thông tin là rất cần thiết
Trang 31Xác định nhu cầu thông tin
Xác định nguồn thông tin riêng biệt Xác định nguồn thông tin tổng quát
Xây dựng hệ thống thông tin
Thực hiện thu thập thông tin
Dự báo diễn biến
Lập bảng tổng hợp thông tin
Phân tích cơ hội và nguy cơ, thuận lợi và khó khăn
Trang 32Các mô hình thu thập thông tin
Loại mô hình Không thường xuyên Định kỳ Liên tục
Phương tiện thu thập Nghiên cứu đặc nhiệm Nghiên cứu được cập
nhật định kỳ
Hệ thống thu thập và
xử lý thông tin cấu trúc
Phạm vi thu thập Sự kiện đặc biệt Sự kiện chọn lọc Hệ thống rộng rãi
thông tin môi trường
Lý do thu thập Bắt đầu khủng hoảng Phục vụ cho các quyết
định và chuyên đề
Phục vụ cho quá trình
sản xuất Tính chất tác động Thụ động Chủ động Chủ động
Thời gian số liệu thu
thập Quá khứ
Chủ yếu là hiện tại và
quá khứ Dự báo Thời gian các quyết
định tác động
Hiện tại và tương lai
gần Tương lai gần Dài hạn
Tổ chức thực hiện Các cơ quan, nhân sự
khác nhau Các cơ quan
Đơn vị chuyên thu thập thông tin môi trường kinh doanh
Trang 33Hệ thống thông tin trong chiến lược
Thông tin về cạnh tranh
Thông tin về các nguồn lực
Thông tin về sản xuất
Thông tin về nghiên cứu và phát triển
Thông tin về tài chính
Thông tin tiếp thị
Trang 342.2 Nghiên cứu phân tích môi trường sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các cấp độ môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 35MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
Trang 36SWOT
Phân tích SWOT (Strengths, weaknesses, Opportunities, Threats) - các mặt mạnh, mặt yếu, với nguy cơ và cơ hội
Strengths (Điểm mạnh),
Trang 37Nguồn gốc của mô hình phân tích SWOT
Công trình nghiên cứu kéo dài 9 năm, từ 1960 đến 1969 với hơn 5000 nhân viên làm việc cật lực để hoàn thành bản thu thập ý kiến gồm 250 nội dung thực hiện trên 1100 công ty, tổ chức
Và sau cùng, nhóm nghiên cứu đã tìm ra 7 vấn đề chính trong việc tổ chức, điều hành doanh nghiệp hiệu
Trang 38mô hình phân tích SWOT
Trang 39BMC ?
Business model canvas (BMC) là một cách thể hiện thông tin về các nhân tố đầu vào tạo nên chuỗi giá trị của một doanh nghiệp dưới dạng hình ảnh, được sử dụng rộng rộng rãi trong quá trình xây dựng, hoạch định một doanh nghiệp mới Ngoài ra, thì nó cũng được sử dụng để phân tích tình hình kinh doanh hiện tại của công ty
Business model canvas (BMC) được phát triển bởi chuyên gia quản trị người Thuỵ Điển Alexander Osterwalder
Trang 40BUSINESS MODEL CANVAS (BMC)
Trang 412.3 Phân tích môi trường bên ngoài DN
Mục đích phân tích môi trường bên ngoài là phải chỉ ra được:
Cơ hội đối với công ty là gì?
Nguy cơ cần phải tránh là gì?
Trang 422.3.1 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
Các yếu tố chính trị – pháp lý (Politic Factors)
Các yếu tố kinh tế (Economic Factors)
Các yếu tố xã hội (Social Factors)
Các yếu tố công nghệ (Technology Factors)
Các yếu tố tự nhiên (Natural Factors)
Trang 43 Các chính sách ưu đãi đặc biệt
Qui định quảng cáo, khuyến mãi
Trang 44b Các yếu tố kinh tế
Giai đoạn trong chu kỳ kinh tế
Xu hướng GDP/Mức tăng trưởng GDP
Thu nhập
Lạm phát
Thất nghiệp
……
Trang 45 Tỉ lệ tăng dân số/Dịch chuyển dân số/Di dân
Đặc điểm văn hóa
Vai trò phụ nữ trong xã hội
Trang 46Mối quan tâm đến công việc và sự nghiệp tăng
Thời gian dành cho công việc gia đình ít hơn
Lương cao hơn
Nhu cầu thể hiện
mình cao hơn
???
Trang 47d Các yếu tố công nghệ
Các thành tựu khoa học
Xu hướng công nghệ/Tốc độ phát triển của công nghệ
Chuyển giao công nghệ
Chính sách đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (R&D)
Chi phí cho nghiên cứu và phát triển
Chính sách bảo vệ bản quyền
Các qui định đối với sản phẩm
Trang 492.3.2 MÔI TRƯỜNG TÁC NGHIỆP
Nguy cơ các đối thủ cạnh tranh mới
Nguy cơ do các sản phầm
và dịch vụ thay thế
Khả năng thương lượng của người cung
cấp
Khả năng thương lượng của người mua
Trang 501 Sự cạnh tranh của các DN đang có trong ngành
Đây có lẽ là áp lực cạnh tranh quan trọng
nhất Nó tuân theo các quy luật sau:
đương nhau thì áp lực cạnh tranh cao
Nếu như trong một ngành mà quy mô chênh
lệch nhau nhiều thì thường có sự ổn định hơn
Doanh nghiệp nhỏ biết không thể cạnh tranh với
DN lớn vì vậy họ chịu “an phận” ở một góc thị
trường nơi mà khách hàng có những đặc điểm
riêng, nơi DN lớn không thèm dòm ngó tới
Nếu thị trường bao gồm toàn các DN có quy mô
tương đồng thì khách hàng là đồng nhất vì vậy KH
có thể chạy từ DN này tới DN khác dẫn tới sự dành
Trang 511 Sự cạnh tranh của các DN đang có trong ngành
Tuân theo các quy luật sau:
áp lực cạnh tranh thấp
Tốc độ tăng trưởng ngành cao có nghĩa là cái
bánh to ra với tốc độ cao Lúc này DN chỉ cần chiếm
lấy KH mới toanh đã đủ no rồi, họ không cần thiết
phải tranh giành KH của nhau nữa
Trang 521 Sự cạnh tranh của các DN đang có trong ngành
Tuân theo các quy luật sau:
trong ngành cao sẽ tạo áp lực cạnh
tranh cao
Khi chi phí cố định cao DN sẽ phải sử dụng
tối đa công suất của máy móc -> tạo ra
nhiều sản phẩm trong khi chi phí lưu kho lại
cao nên họ sẵn sàng giảm giá để bán được
sản phẩm
Trang 531 Sự cạnh tranh của các DN đang có trong ngành
Tuân theo các quy luật sau:
biệt hóa thì áp lực cao vì sẽ cạnh tranh
bằng giá
Ví dụ giữa Coca và pepsi, khó ai phân biệt
được sự khác biệt giữa hai loại đồ uống này
Khi vào quán, nếu gọi Coca không có thì ta
gọi pepsi cũng chẳng sao
Trang 541 Sự cạnh tranh của các DN đang có trong ngành
Tuân theo các quy luật sau:
khách hàng thấp thì áp lực cạnh tranh
cao
Ví dụ nếu khách hàng của ta chẳng mất
mát gì khi mua sản phẩm của công ty khác
thay vì của ta thì áp lực cạnh tranh tất nhiên
là cao Nhưng nếu như việc chuyển đổi kèm
theo nhiều chi phí rủi ro thì KH sẽ phải rất
cân nhắc
Trang 551 Sự cạnh tranh của các DN đang có trong ngành
Tuân theo các quy luật sau:
thì áp lực cao
Ví dụ nếu như DN đang sx 100% công
suất thì áp lực phải tìm khách hàng mới của
họ sẽ không cao vì vậy lực cạnh tranh nên
các DN khác sẽ không cao
Trang 561 Sự cạnh tranh của các DN đang có trong ngành
Tuân theo các quy luật sau:
doanh trong ngành không cao thì áp lực
cao
Nếu như một ngành chỉ có thể cạnh tranh
bằng giá thì đương nhiên là tất cả các DN
muốn tồn tại phải theo hướng chiến lược
này
Trang 571 Sự cạnh tranh của các DN đang có trong ngành
Tuân theo các quy luật sau:
lực cao
Vì nếu như rào cản rút khỏi ngành dễ thì
đối thủ của ta sẽ chuyển sang ngành khác
nhanh hơn thay vì trối chết bằng mọi giá để
không bị loại bỏ
Trang 581 Sự cạnh tranh của các DN đang có trong ngành
Tại sao các DN trong ngành lại có
thể gây áp lực?
Vì miếng bánh thì hữu hạn, khách hàng đã mua hàng từ đối thủ của bạn thì sẽ không mua hàng của bạn
Trang 592 Áp lực từ phía khách hàng
Khách hàng ít thì người bán phụ thuộc vào người mua Khi người mua ít thì họ rất
dễ cấu kết với nhau để càng tạo áp lực lên người bán
Khi số lượng người mua lớn thì họ có thể
những người mua nếu không mâu thuẫn về mặt lợi ích họ sẽ tập hợp lại trong các hiệp hội để có thể có một đơn hàng lớn đàm phán với nhà cung cấp
Trang 603 Sự đe dọa của các sản phẩm thay thế
– Ngành nào có lợi nhuận cao thì mức độ
hấp dẫn của ngành càng cao Áp lực từ sản phẩm thay thế cao
– Ngành nào có nhiều sản phẩm thay thế, đặc biệt sản phẩm thay thế lại rẻ thì áp lực
từ sản phẩm thay thế cao
Tại sao sản phẩm thay thế là có thể gây áp lực?
Trang 613 Sự đe dọa của các sản phẩm thay thế
Tại sao sản phẩm thay thế là có thể gây áp lực?
Vì mục đích của việc mua hàng của khách hàng
là để giải quyết một vấn đề nào đó của khách hàng Một vấn đề có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau tương ứng với nhiều sản phẩm/dịch vụ khác nhau
Khi bạn khát bạn có thể uống coca, pepsi, nước lọc, trà đá, nước cam, bia,… vì vậy sản phẩm thay thế của Coca-Cola không những là Pepsi mà còn là các đồ uống khác nữa Khi thị phần các đồ uống khác tăng lên thì đương nhiên thị phần của Coca sẽ giảm đi vì một phần khách hàng đáng nhẽ mua
Trang 644 Áp lực của các nhà cung cấp
trọng nhỏ thì áp lực cao Khi lượng mua thấp thì thế đàm phán của DN rất thấp, NCC sẵn sàng hy sinh bạn
Ví dụ như tivi samsung có thể phân phối
ra thị trường thông qua Pico, Topcare, Trần Anh,….Mỗi một siêu thị này không phải được nhận một cơ chế như nhau từ Samsung Nếu siêu thị có lượng bán ra thấp thì khó đàm phán hơn so với một siêu thị có lượng bán ra cao
Trang 654 Áp lực của các nhà cung cấp
– DN chịu chi phí cao thì áp lực từ nhà cung cấp cao vì việc chuyển đổi sản phẩm có thể làm tăng chi phí
– Khi nhà cung cấp có tham vọng hội nhập
về phía trước thì áp lực cao Ví dụ nếu bạn
là công ty độc quyền phân phối một sản phẩm X nào đó, nếu thấy ngon ăn nhà sản xuất có thể mở văn phòng đại diện và dần thay bạn phân phối sản phẩm X