1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Chiến lược sản xuất kinh doanh

76 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến Lược Sản Xuất Kinh Doanh
Trường học Bộ môn: Kinh tế vận tải - du lịch
Chuyên ngành Kinh Tế Vận Tải - Du Lịch
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I (3)
    • 1.1. Kinh doanh và vai trò của kinh doanh trong đời sống xã hội (3)
    • 1.2. Chiến lƣợc kinh doanh và quản trị chiến lƣợc kinh doanh (5)
  • CHƯƠNG II (16)
    • 2.1. Hệ thống thông tin trong phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp (16)
    • 2.2. Nghiên cứu phân tích môi trường sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (25)
      • 2.2.2. Phân tích môi trường vĩ mô (28)
      • 2.2.3. Phân tích môi trường vi mô (30)
      • 2.2.4. Phân tích nội bộ doanh nghiệp (34)
    • 2.3. Các phương pháp phân tích và dự báo chiến lược (39)
  • CHƯƠNG III (50)
    • 3.1 Khái niệm mục tiêu chiến lƣợc (50)
    • 3.2 Phân loại mục tiêu (53)
    • 3.3. Những mục tiêu tăng trưởng (55)
    • 3.4. Tiêu chuẩn của mục tiêu (56)
    • 3.5 Ai đặt ra những mục tiêu (58)
    • 3.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược (59)
    • 3.7 Lập và thay đổi mục tiêu (63)
  • CHƯƠNG IV (66)
    • 4.1 Phương án chiến lược cấp doanh nghiệp (66)
    • 4.2 Chiến lược tăng trưởng tập trung (67)
    • 4.3 Chiến lƣợc phát triển hội nhập (69)
    • 4.4 Chiến lược tăng trưởng đa dạng hoá (70)

Nội dung

Theo nghĩa rộng kinh doanh là thuật ngữ để chỉ tất cả những tổ chức và hoạt động sản xuất ra hàng hoá hay dịch vụ cần thiết để phục vụ cho cuộc sống hàng ngày của con người. Theo luật doanh nghiệp: kinh doanh được định nghĩa là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

Kinh doanh và vai trò của kinh doanh trong đời sống xã hội

1.1.1 Khái niệm và vai trò của kinh doanh

Kinh doanh được hiểu là thuật ngữ bao gồm tất cả các tổ chức và hoạt động sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ thiết yếu phục vụ cho cuộc sống hàng ngày của con người.

Con người ở các quốc gia khác nhau có địa vị và sở thích đa dạng, nhưng đều có những nhu cầu cơ bản như ăn mặc, vui chơi, giải trí và di chuyển Những nhu cầu này thay đổi theo từng địa điểm và thời điểm, đòi hỏi chất lượng khác nhau Trong quá trình này, kinh doanh đóng vai trò quan trọng, là một trong những yếu tố thúc đẩy sự phát triển của cuộc sống.

Theo luật doanh nghiệp (1999), kinh doanh được hiểu là việc thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình đầu tư, bao gồm sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường với mục tiêu tạo ra lợi nhuận.

Kinh doanh, theo nghĩa hẹp, liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp nhằm mục đích kiếm lời Hoạt động kinh doanh được xem như một hệ thống, bao gồm nhiều ngành khác nhau, trong đó mỗi ngành lại có nhiều công ty với quy mô khác nhau Các công ty này là những phân hệ với nhiều bộ phận như sản xuất, kế hoạch, marketing và tài chính Trong toàn bộ nền kinh tế, doanh nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ với các tổ chức xã hội, và mọi hoạt động của doanh nghiệp đều ảnh hưởng đến hệ thống xã hội lớn hơn, bao gồm hệ thống chính trị, pháp luật và kinh tế.

Bài giảng: Chiến lược sản xuất kinh doanh

Kinh doanh hiện nay mang tính toàn cầu, với việc sử dụng hàng hóa từ nhiều quốc gia trở nên phổ biến Đồng tiền đóng vai trò quan trọng như một phương tiện trao đổi, giúp hoạt động kinh doanh trở nên linh hoạt hơn, đặc biệt là các loại tiền tệ có thể chuyển đổi.

1.1.2 Các hình thức hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh có phạm vi rộng, chủ yếu gồm hoạt động sản xuất phân phối và tiêu thụ

* Sản xuất: Theo nghĩa rộng sản xuất là những hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu của con người (gồm cả phân phối và tiêu thụ)

Theo nghĩa hẹp, sản xuất là sự kết hợp các yếu tố đầu vào (vốn, đất đai, lao động) để tạo các đầu ra nhất định

- Sản xuất bậc 1 (sơ chế): Hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên nhƣ khai khoáng, ngƣ nghiệp, lâm nghiệp, nông nghiệp

- Sản xuất bậc 2: Công nghiệp chế tạo, chế biến sản xuất ra hàng hoá các loại

- Sản xuất bậc 3: Công nghiệp dịch vụ như vận tải, bưu điện, tài chính, ngân hàng, bán buôn, bán lẻ hàng hoá

Phân phối sản phẩm là quá trình chuyển giao hàng hóa và dịch vụ từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng Hoạt động này bao gồm việc vận chuyển nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp đến nơi sản xuất, cũng như các công việc liên quan đến kho bãi như đưa hàng hóa vào kho, quản lý, bảo quản và cung cấp sản phẩm.

Hoàn thiện kênh phân phối mang lại lợi ích cho cả nhà cung cấp và người tiêu dùng Hệ thống phân phối hiệu quả không chỉ nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn mở rộng thị trường tiêu thụ, giảm tình trạng vốn ứ đọng, giúp hàng hóa tươi mới nhanh chóng đến tay người tiêu dùng và rút ngắn chu kỳ chu chuyển vốn.

Tiêu thụ sản phẩm với giá cả hợp lý là mong muốn chung của cả nhà cung cấp và người tiêu dùng Trong khi nhà cung cấp muốn tiêu thụ nhiều sản phẩm, người tiêu dùng lại tìm kiếm hàng hóa chất lượng, giá rẻ, tiện lợi và hợp thời Để hài hòa nguyện vọng của cả hai bên, cần phải cải thiện hiệu quả trong các khâu sản xuất, phân phối và đặc biệt là khâu tiêu thụ.

Bài giảng: Chiến lược sản xuất kinh doanh

- Làm cho người tiêu dùng biết là có loại sản phẩm (nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu, sức mua, hoạt động xúc tiến, khuyếch trương )

Người tiêu dùng ngày càng yêu cầu được sử dụng sản phẩm chính hãng, đảm bảo chất lượng an toàn Họ mong muốn nhận được thông tin đầy đủ, có quyền lựa chọn và hiểu biết rõ ràng về các đặc điểm cần thiết của hàng hóa.

- Xúc tiến các hình thức bán hàng hợp lý

- Nâng cao uy tín nhà cung cấp

Ngành vận tải và xây dựng công trình giao thông có những đặc thù riêng, trong đó hoạt động tiêu thụ diễn ra song song với việc khai thác hợp đồng và đấu thầu Khi đã ký hợp đồng hoặc trúng thầu, việc tổ chức sản xuất để nâng cao hiệu quả kinh doanh trở nên quan trọng, với mục tiêu đảm bảo chất lượng, tiến độ và tiết kiệm chi phí.

Chiến lƣợc kinh doanh và quản trị chiến lƣợc kinh doanh

1.2.1 Ý nghĩa của chiến lược kinh doanh

Trong hơn một thế kỷ qua, kinh tế thế giới đã có những bước tiến vượt bậc, đặc biệt là trong nửa cuối thế kỷ 20 Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật – công nghệ đã thúc đẩy sự phát triển của sản xuất kinh doanh, dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt.

Ngày nay, xu hướng phát triển kinh tế toàn cầu đang diễn ra mạnh mẽ với sự gia tăng của toàn cầu hóa và khu vực hóa Sự hình thành các khu vực mậu dịch tự do như EU, NAFTA, AFTA không chỉ thúc đẩy hợp tác khu vực mà còn đẩy nhanh quá trình quốc tế hóa nền kinh tế Mặc dù điều này tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh nhờ vào việc giảm bớt rào cản thương mại và mở rộng thị trường, nhưng cũng đồng thời làm cho môi trường kinh doanh trở nên đa dạng và phức tạp hơn Do đó, việc xây dựng một chiến lược kinh doanh đúng đắn là rất quan trọng để các doanh nghiệp có thể thích nghi và đáp ứng nhu cầu thị trường.

Các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thường phải trải qua một thời gian dài hoạt động mới nhận thức được tầm quan trọng của các chiến lược chính sách kinh doanh trong việc hỗ trợ sự phát triển của họ.

Chiến lược sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt cơ hội thị trường và tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách sử dụng hiệu quả các nguồn lực hạn chế Mục tiêu của chiến lược này là đạt được các nhiệm vụ chiến lược của doanh nghiệp Thuật ngữ "chiến lược kinh doanh" thường liên quan đến khái niệm "quản trị chiến lược kinh doanh" và "kế hoạch hoá chiến lược kinh doanh".

1.2.2 Khái niệm chiến lược kinh doanh

Để đạt được sự hiệp tác hiệu quả trong doanh nghiệp, việc xác định mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và cá nhân là điều cần thiết Mục tiêu rõ ràng giúp các bộ phận phối hợp hành động một cách thống nhất Trong quá trình phát triển, doanh nghiệp thường phải đối mặt với nhiều mục tiêu và phương thức hành động khác nhau Do đó, việc lựa chọn mục tiêu phù hợp và con đường thực hiện là rất quan trọng để đạt được thành công.

Việc xác định mục tiêu và phương thức hành động, hay còn gọi là kế hoạch và chiến lược, là quá trình quan trọng trong công tác hoạch định Điều này giúp lựa chọn phương án tối ưu cho toàn doanh nghiệp cũng như các bộ phận và cá nhân bên trong Xây dựng chiến lược hay kế hoạch không chỉ xác định mục tiêu mà còn đề ra giải pháp cần thiết để mọi bộ phận trong doanh nghiệp hướng tới mục tiêu đã định Do đó, xây dựng kế hoạch và chiến lược là bước đầu tiên trong chu trình quản trị doanh nghiệp, tạo nền tảng cho các hoạt động quản trị khác như tổ chức, phối hợp, điều khiển và kiểm tra.

Chiến lược, có nguồn gốc từ quân sự, thường chỉ các kế hoạch lớn và dài hạn dựa trên sự hiểu biết về khả năng của đối phương Trong lĩnh vực quản trị kinh doanh, có nhiều khái niệm khác nhau về chiến lược, phản ánh sự đa dạng trong cách tiếp cận và ứng dụng của nó.

Bài giảng: Chiến lược sản xuất kinh doanh

Chiến lược được định nghĩa bởi Theo Jame B Quian từ Đại học Darmouth, Mỹ, là một hình thức hoặc kế hoạch kết hợp các mục tiêu chính, chính sách và trình tự hành động thành một tổng thể thống nhất.

Theo GS TS Philipe Lassere (Viện nghiên cứu châu Âu, Singapor):

“Chiến lược là các phương thức mà các công ty sử dụng để định hướng tương lai nhằm đạt đƣợc và duy trì những thành công”

Mục tiêu tối thiểu là duy trì sự tồn tại, đảm bảo khả năng thực hiện các nghĩa vụ một cách bền vững và chấp nhận được.

Theo Michael E Portor (Đại học Harvard, Mỹ) “Chiến lƣợc là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt”

“Chiến lƣợc là sự lựa chọn, đánh đổi trong cạnh tranh” Tức là cái quan trọng là lựa chọn cái gì cần thực hiện

“Chiến lƣợc là việc tạo ra sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động của công ty”

Chiến lược là một chương trình hoạt động tổng thể nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu thông qua các giải pháp phù hợp trong một môi trường và khoảng thời gian nhất định.

Các chiến lược chính của một doanh nghiệp bao gồm việc xác định mục tiêu, đảm bảo nguồn lực cần thiết để đạt được những mục tiêu đó, và tuân thủ các chính sách quan trọng trong quá trình sử dụng nguồn lực.

Chính sách là phương cách, đường lối hoặc tiến trình dẫn dắt hành động trong việc phân bố và sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp Nó được xem như một công cụ để đạt được các mục tiêu, bao gồm các hướng dẫn, quy tắc và thủ tục nhằm hỗ trợ cho các nỗ lực hành động.

Các chính sách là những kế hoạch và quy định chung, giúp hướng dẫn suy nghĩ và hành động trong quá trình ra quyết định Trong khi chiến lược là chương trình hành động tổng quát nhằm đạt được mục tiêu cụ thể, thì chính sách đóng vai trò quan trọng trong việc dẫn dắt quyết định của chúng ta.

Chức năng chính của chính sách và chiến lược kinh doanh là thiết lập một định hướng thống nhất cho các kế hoạch chiến lược và chính.

Chiến lược sản xuất kinh doanh hợp lý là yếu tố quan trọng giúp xây dựng kế hoạch chính xác và hiệu quả Việc hiểu rõ chiến lược này sẽ đảm bảo cho quá trình thực hiện kế hoạch diễn ra suôn sẻ.

1.2.3 Thuộc tính cơ bản của chiến lược

Hệ thống thông tin trong phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm về thông tin và hệ thống thông tin quản lý

Chiến lược doanh nghiệp nhằm phát huy các ưu điểm để đạt mục tiêu đề ra, đồng thời nắm bắt cơ hội và giảm thiểu nguy cơ trong môi trường kinh doanh Phân tích và thích nghi với điều kiện hiện tại cũng như dự kiến trong tương lai là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công cho doanh nghiệp.

Những quyết định của một doanh nghiệp chịu sự tác động vào môi trường luôn xảy ra theo hai dạng khác nhau:

Những quyết định thụ động thường được đưa ra để ứng phó với các diễn biến của môi trường xung quanh Tuy nhiên, loại quyết định này thường thiếu sức mạnh và dễ dẫn đến sai lầm.

Những quyết định chủ động là những lựa chọn được đưa ra nhằm thích ứng với các diễn biến của các yếu tố môi trường đã được dự báo trước Khi dự báo chính xác, loại quyết định này thường mang lại sức mạnh và hiệu quả cao.

Nhà quản trị luôn cần phải đƣa ra các quyết định chủ động, muốn vậy phải có đầy đủ và kịp thời các thông tin chuẩn xác

Quản trị chiến lược yêu cầu thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, do đó, việc quản lý thông tin và hệ thống thông tin trở nên vô cùng quan trọng.

Quản lý thông tin cung cấp cho nhà quản trị dữ liệu cần thiết để xây dựng chiến lược hiệu quả, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh.

Bài giảng: Chiến lược sản xuất kinh doanh

Thông tin là một khái niệm lâu đời và rộng lớn, với các định nghĩa khác nhau tùy thuộc vào lĩnh vực nghiên cứu cụ thể, nhằm phục vụ cho các mục đích nghiên cứu khác nhau.

Có nhiều quan điểm tiếp cận khác nhau về thông tin:

- Thông tin là những tín hiệu đƣợc thu nhận, đƣợc hiểu và đƣợc đánh giá là có ích cho việc ra quyết định (các nhà quản lý kinh tế)

Thông tin phản ánh nội dung và hình thức vận động của sự vật và hiện tượng Theo quan điểm hệ thống, thông tin hạn chế tính đa dạng của các hệ thống sự vật trong môi trường, đồng thời thể hiện tính trật tự của các đối tượng vật chất có mối liên hệ biện chứng.

Thông tin là một khái niệm triết học thể hiện sự chuyển động và tương tác giữa các hiện tượng, sự vật và quá trình tư duy, theo quan điểm của các nhà triết học.

Hay gọn hơn: Thông tin là quá trình phản ánh và tiếp nhận phản ánh, biến phản ánh thành hiểu biết, thành tri thức

Thông tin quản lý trong hệ thống kinh tế xã hội phản ánh nội dung và hình thức vận động, cũng như mối liên hệ giữa các đối tượng và yếu tố trong hệ thống, đồng thời thể hiện mối quan hệ giữa hệ thống đó với môi trường xung quanh.

Thông tin kinh tế là những tín hiệu quan trọng, được thu nhận và đánh giá, giúp người quản lý doanh nghiệp đưa ra quyết định quản trị kinh doanh hiệu quả.

Hệ thống thông tin quản lý bao gồm các quy tắc, kỹ năng và phương pháp rõ ràng, giúp con người và thiết bị thu thập, phân tích dữ liệu để tạo ra thông tin cần thiết cho các nhà ra quyết định.

Hệ thống thông tin hiệu quả nhất là hệ thống đơn giản, cung cấp thông tin dễ sử dụng cho người dùng có nhu cầu.

2.1.2 Thiết lập những nguồn thu thập thông tin

2.1.2.1 Xác định nhu cầu thông tin trong quản trị chiến lược

Số lượng và loại thông tin cần thu thập cho các quyết định là vô hạn, nhưng không phải tất cả thông tin đều có giá trị như nhau.

Bài giảng: Chiến lược sản xuất kinh doanh

Doanh nghiệp cần xác định chính xác nhu cầu về số lượng và loại thông tin cho từng cấp và loại quyết định, đồng thời phải phù hợp với các ràng buộc tài chính và thời gian Việc quản trị thông tin hiệu quả bắt đầu từ việc xác định lĩnh vực và phạm vi của quyết định, sau đó là các thông tin cần thiết để soạn thảo quyết định Cần lưu ý rằng việc thu thập thông tin về môi trường vĩ mô có thể không bao hàm tất cả các vấn đề định trước, nhưng để dự báo những thay đổi môi trường và tạo lập bảng thông tin tóm tắt, cần thu thập đủ dữ liệu cần thiết.

- Bảng tổng hợp điều kiện môi trường vĩ mô

- Bảng tổng hợp môi trường tác nghiệp

- Bảng tổng hợp thông tin về đối thủ cạnh tranh

- Bảng tổng hợp thông tin về khách hàng

- Bảng tổng hợp thông tin về người cung cấp hàng

Xác định nhu cầu thông tin là cơ sở cho việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin sau này

2.1.2.2 Xác định những nguồn tin tổng quát

Thông tin tổng quát có 4 nguồn:

- Nguồn thông tin thứ cấp nội bộ

- Nguồn thông tin thứ cấp bên ngoài

- Nguồn thông tin sơ cấp nội bộ

- Nguồn thông tin sơ cấp bên ngoài

Thông tin thứ cấp là những dữ liệu được thu thập với một mục đích cụ thể, trong khi thông tin sơ cấp là kết quả từ các nghiên cứu và khảo sát ban đầu Cả hai loại thông tin này đều có thể được sử dụng để xây dựng quyết định và cần được xem xét kỹ lưỡng.

Các nguồn thông tin thứ cấp nội bộ cần được điều tra trước vì không tốn

Nghiên cứu phân tích môi trường sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố và điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh Dựa vào tính tổng quát của các yếu tố tác động, có thể phân loại chúng theo mức độ ảnh hưởng gián tiếp hoặc trực tiếp đến sự cạnh tranh trong kinh doanh của doanh nghiệp.

Bài giảng: Chiến lược sản xuất kinh doanh

Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến tất cả các hoạt động của các đơn vị kinh doanh, được hình thành từ các yếu tố vĩ mô và xu hướng tác động đa dạng.

Môi trường vi mô, hay còn gọi là môi trường cạnh tranh, là yếu tố ảnh hưởng đến các doanh nghiệp trong cùng một ngành sản xuất Bên cạnh đó, việc phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp cũng rất quan trọng, vì mỗi cấp doanh nghiệp trong từng ngành đều có những đặc thù riêng.

2.2.1 Nghiên cứu môi trường quốc tế đến môi trường kinh doanh trong nước

Doanh nghiệp có thể lựa chọn tham gia hoặc không tham gia vào thị trường nước ngoài, nhưng trong cả hai trường hợp, việc nghiên cứu và phân tích ảnh hưởng của các nhân tố môi trường toàn cầu đến hoạt động kinh doanh là cần thiết Đặc biệt, những doanh nghiệp tham gia vào thị trường quốc tế sẽ chịu ảnh hưởng nhiều hơn và do đó cần thực hiện phân tích sâu hơn Các nhân tố chính của môi trường kinh doanh quốc tế bao gồm:

2.2.1.1 Những ảnh hưởng của nền chính trị thế giới:

Rủi ro chính trị, bao gồm chiến tranh và sự sụp đổ của thể chế chính trị, có tác động lớn đến quan hệ ngoại thương và chính sách mở cửa Những vấn đề này ảnh hưởng đến hành vi kinh doanh của nhiều ngành và doanh nghiệp.

Những thay đổi trong quan điểm và đường lối chính trị quốc gia có thể ảnh hưởng lớn đến thị trường, dẫn đến sự biến động trong hoạt động của nhiều ngành và quốc gia Ví dụ, sự sụp đổ của chế độ chính trị tại Liên Xô cũ và các nước Đông Âu đã tác động tiêu cực đến doanh nghiệp trong ngành dệt may và da giày của Việt Nam Tương tự, thị trường Iraq, từng là nơi xuất khẩu chè và phương tiện vận tải, hiện nay đã không còn khả thi.

Sự xung đột về quan điểm chính trị giữa các quốc gia có thể làm biến đổi bầu không khí chính trị trong khu vực, dẫn đến những tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế của các quốc gia liên quan Điều này cũng ảnh hưởng đến mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia trong khu vực và các khu vực khác trên thế giới.

Bài giảng: Chiến lược sản xuất kinh doanh

2.2.1.2 Các qui định pháp qui, luật pháp của các quốc gia, luật pháp và các thông lệ quốc tế, Đây là những yếu tố mà các doanh nghiệp phải tính đến kể cả khi doanh nghiệp không tham gia kinh doanh trực tiếp trên thị trường quốc tế

Mỗi quốc gia có chủ quyền đều thiết lập luật lệ kinh doanh và chính sách kinh tế riêng, điều này ảnh hưởng đến hoạt động của các công ty nước ngoài Sự ràng buộc này cũng tác động gián tiếp đến các doanh nghiệp trong nước khi họ hợp tác với các đối tác toàn cầu.

Xu hướng hội nhập và liên kết quốc tế, cùng với sự ra đời của các hiệp định và khối kinh tế, đã làm cho không gian kinh tế thế giới không chỉ được chia sẻ theo quốc gia mà còn theo khu vực và các khối kinh tế khác nhau.

2.2.1.3 Ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế quốc tế:

Các yếu tố kinh tế quốc tế có ảnh hưởng sâu sắc đến môi trường kinh doanh của mỗi quốc gia Khủng hoảng kinh tế và bất đồng quan điểm chính trị - kinh tế để lại hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế toàn cầu và các quốc gia liên quan Ví dụ, khủng hoảng tài chính - tiền tệ ở Đông Á (Nhật Bản, Hàn Quốc) và Đông Nam Á đã gây ra tác động lớn đến kinh tế khu vực, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các công ty trong khu vực cũng như các công ty tham gia thị trường tại đây.

Các chính sách kinh tế và kết quả thực hiện khác nhau ở các quốc gia sẽ tác động đến tỷ giá cân bằng của đồng tiền, từ đó tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn cho các nhóm doanh nghiệp khác nhau.

2.2.1.4 Các yếu tố kỹ thuật công nghệ

Theo dõi và nắm bắt tiến bộ kỹ thuật toàn cầu là cần thiết để học hỏi và chuyển giao công nghệ, cũng như phát triển các giải pháp thị trường hợp lý Những tiến bộ này có thể dẫn đến sự ra đời của sản phẩm mới hoặc nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm hiện tại, từ đó có thể gây ra những thách thức cho thị trường.

Bài giảng: Chiến lược sản xuất kinh doanh

2.2.1.5 Các yếu tố văn hóa, xã hội

Yếu tố này của các quốc gia có thể tác động đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, ngay cả khi doanh nghiệp không tham gia vào thị trường quốc tế.

Sự khác biệt văn hóa, được hình thành từ nhiều yếu tố như lịch sử, ngôn ngữ và tôn giáo, có thể tác động đến hoạt động của doanh nghiệp theo hai hướng khác nhau.

+ Tác động đến hành vi người tiêu dùng, buộc các công ty phải thích nghi

Các phương pháp phân tích và dự báo chiến lược

2.3.1 Dự báo diễn biến môi trường kinh doanh

2.3.1.1 Những tiên đoán thay đổi hoàn cảnh môi trường Để thực hiện những chiến lược tương lai của công ty, thì cần tiên đoán những hoàn cảnh môi trường mà công ty phải đối diện Mục đích của việc tiên đoán hoàn cảnh môi trường là ước tính thời điểm và cường độ của những thay đổi ảnh hưởng đến công ty Nói cách khác là khi nào những ảnh hưởng đó xảy ra và xác suất việc xảy ra là gì?

Nhiều công ty gặp khó khăn trong việc dự đoán xu hướng vĩ mô và thường tìm kiếm thông tin từ các cơ quan chính phủ hoặc công ty tư vấn Tuy nhiên, bất kể nguồn thông tin nào, các dự đoán này cần phải phù hợp với bối cảnh môi trường cụ thể của từng công ty.

Một số những tiên đoán thường dùng là:

1 Quan điểm của chuyên gia: Chọn những người am hiểu và đề nghị họ đánh giá về tầm quan trọng và xác suất của các diễn biến khác nhau có thể xảy ra trong tương lai Phương pháp được tinh lọc ở mức cao nhất ( Phương pháp Delphi) là cho các chuyên gia tham gia một số đợt đánh giá sự kiện và họ sẽ tinh lọc được các nhận định và suy xét đánh giá Ngày nay thường sử dụng hệ thống chuyên gia máy tính

2 Phép ngoại suy xu hướng: Nhà nghiên cứu dựng các đường cong phù hợp nhất ( đường cong tuyến tính, đường cong bậc hai hoặc đường cong tăng trưởng dạng chữ S) theo chuỗi thời gian trong quá khứ là cơ sở cho phép ngoại suy Phương pháp này có mức tin cậy thấp ở chỗ các diễn biến mới có thể làm thay đổi hoàn toàn hướng chuyển động dự kiến

3 Xu hướng liên hệ: Nhà nghiên cứu liên hệ nhiều chuỗi thời gian khác nhau với huy vọng tìm ra mối liên hệ đi trước và theo sau có thể sử dụng được cho việc dự báo

4 Mô hình hoá năng động: Nhà nghiên cứu lập ra các hệ phương trình nhằm mô tả hệ thống bên dưới (phụ hệ) Các hệ số trong các phương trình là các số trung bình thống kê Thí dụ, các mô hình toán học gồm hơn 300 phương trình đƣợc sử dụng để dự báo các thay đổi trong nền kinh tế Hoa Kỳ

5 Phân tích ảnh hưởng chéo: Nhà nghiên cứu nhận biết tập hợp các xu hướng chủ yếu ( các xu hướng có tầm quan trọng và/ hoặc xác suất cao) Câu hỏi

Chiến lược sản xuất kinh doanh đặt ra câu hỏi: “Nếu sự kiện A xảy ra, nó sẽ ảnh hưởng đến các khuynh hướng khác như thế nào?” Kết quả từ phân tích này được sử dụng để xây dựng các hệ “chuỗi domino”, trong đó một sự kiện có thể kích hoạt các sự kiện tiếp theo.

6 Kịch bản nhiều lần: Nhà nghiên cứu xây dựng mẫu hình về tương lai thay đổi, mỗi mẫu hình là nhất quán và có một xác suất sảy ra nhất định Mục đích chính của các kịch bản là để kế hoạch hoá chi phí dự phòng

7 Dự báo nhu cầu mức độ nguy hiểm: Nhà nghiên cứu làm rõ những sự kiện chính có thể gây ảnh hưởng lớn đến công ty Mỗi sự kiện được phân hạng theo sự hội tụ của nó theo một xu hướng chính đang diễn ra trong xã hội và theo mức độ hấp dẫn đối với từng đối tƣợng công chúng lớn trong xã hội Nếu sự hội tụ và sức hấp dẫn của sự kiện càng cao thì xác suất àm chúng xảy ra càng lớn Các sự kiện có hai chỉ số này ở mức độ cao nhất sẽ đƣợc tiếp tục nghiên cứu

2.3.1.2 Lập bảng tổng hợp môi trường kinh doanh Đây là một công cụ hữu ích phân tích hoàn cảnh môi trường, sứ mạng và tình hình nội bộ Một hồ sơ hoàn cảnh môi trường là tóm tắt tất cả những yếu tố môi trường then chốt; mỗi yếu tố được liệt kê và đánh giá theo ảnh hưởng ( Tích cực hay tiêu cực) đến công ty và ý nghĩa của nó Mô hình nhƣ sau:

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp yếu tố môi trường

Các yếu tố môi trường

Mức độ quan trọng của yếu tố đối với ngành

Tác động vào công ty

Liệt kê các yếu tố môi trường

Cột (1): Liệt kê những yếu tố trọng yếu và những bộ phận của nó

Cột (2): Cho điểm mỗi yếu tố theo sự quan trọng chung

Cột (3): Dùng để chỉ tác động thực sự quan trọng chung

Cột (4): Mô tả bản chất của tác động; dấu (+) sẽ là tích cực, dấu (-) sẽ là tiêu cực

Cột (5): Dùng để diễn tả điểm cho mỗi yếu tố lấy (2) nhân với (3) và cho

Bài giảng: Chiến lược sản xuất kinh doanh

2.3.2 Các phương pháp phân tích chiến lược

2.3.2.1 Ma trận cơ hội (Opportunity Matrix)

Ma trận cơ hội giúp phân loại các cơ hội theo thứ tự ưu tiên dựa trên mức độ tác động của từng cơ hội đối với doanh nghiệp và xác suất mà doanh nghiệp có thể tận dụng được cơ hội đó.

Bình thường những công ty bắt đầu nắm những cơ hội nằm trên 3 tổ trên bên trái Tác động của cơ hội

Xác suất để doanh nghiệp có thể tranh thủ cơ hội

2.3.2.2 Ma trận nguy cơ ( Threat Matrix)

Ma trận này không chỉ phản ánh các cơ hội mà còn bao gồm những đe dọa đối với sự tồn tại của công ty Để duy trì hoạt động hiệu quả, công ty cần phải tối thiểu hóa các rủi ro có thể xảy ra.

Có bốn loại ưu tiên: thấp, trung bình, cao và khẩn cấp Các ưu tiên khẩn cấp sẽ được xử lý ngay lập tức, trong khi những ưu tiên thấp thường chỉ được theo dõi và ghi nhận để thu thập thông tin cần thiết.

Tác động của nguy cơ

Xác xuất xảy ra nguy cơ

2.3.2.3 Ma trận BCG (Boston Consullting Group)

Nhóm tư vấn Boston, một trong những công ty tư vấn quản trị hàng đầu tại Mỹ, đã phát triển một phương pháp phân tích định lượng Phương pháp này giúp ban giám đốc các công ty lớn đánh giá hiệu suất hoạt động của các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) Qua đó, họ có thể đưa ra quyết định đầu tư vốn cho các SBU phù hợp và đánh giá tình hình tài chính tổng thể của công ty.

Bài giảng: Chiến lược sản xuất kinh doanh

Ngày đăng: 25/11/2023, 14:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Quy trình thực hiện xây dựng và triển khai chiến lƣợc kinh doanh - Bài giảng Chiến lược sản xuất kinh doanh
Hình 1.1. Quy trình thực hiện xây dựng và triển khai chiến lƣợc kinh doanh (Trang 14)
Sơ đồ 3.1 - Mô hình hệ thống thông tin quản trị - Bài giảng Chiến lược sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 3.1 Mô hình hệ thống thông tin quản trị (Trang 20)
Bảng 2.1 - Các mô hình thu thập thông tin - Bài giảng Chiến lược sản xuất kinh doanh
Bảng 2.1 Các mô hình thu thập thông tin (Trang 21)
Sơ đồ dƣói đây biểu thị mối quan hệ giữa yêu cầu phát triển vói các giai  đoạn phát triển của sản phẩm hoặc ngành kinh doanh - Bài giảng Chiến lược sản xuất kinh doanh
Sơ đồ d ƣói đây biểu thị mối quan hệ giữa yêu cầu phát triển vói các giai đoạn phát triển của sản phẩm hoặc ngành kinh doanh (Trang 36)
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp yếu tố môi trường - Bài giảng Chiến lược sản xuất kinh doanh
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp yếu tố môi trường (Trang 40)
Hình 2.2. Mô hình ma trận BCG - Bài giảng Chiến lược sản xuất kinh doanh
Hình 2.2. Mô hình ma trận BCG (Trang 42)
Bảng 3.2. Ma trận EFE - Bài giảng Chiến lược sản xuất kinh doanh
Bảng 3.2. Ma trận EFE (Trang 47)
Bảng 3.3. Ma trận IFE - Bài giảng Chiến lược sản xuất kinh doanh
Bảng 3.3. Ma trận IFE (Trang 48)
Bảng 3.4. Ma trận I - E ma trận bên trong - bên ngoài - Bài giảng Chiến lược sản xuất kinh doanh
Bảng 3.4. Ma trận I - E ma trận bên trong - bên ngoài (Trang 49)
Bảng 3.1. Những mong muốn của nhữnh yếu tố ảnh hưởng. - Bài giảng Chiến lược sản xuất kinh doanh
Bảng 3.1. Những mong muốn của nhữnh yếu tố ảnh hưởng (Trang 63)
Bảng 5.4 - Bảng thay đổi chiến lược phát triển thị trường - Bài giảng Chiến lược sản xuất kinh doanh
Bảng 5.4 Bảng thay đổi chiến lược phát triển thị trường (Trang 69)
Bảng 4.7 - Bảng thay đổi chiến lược phát triển đa dạng hoá đồng tâm - Bài giảng Chiến lược sản xuất kinh doanh
Bảng 4.7 Bảng thay đổi chiến lược phát triển đa dạng hoá đồng tâm (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w