Hạng của hệ véc tơ Định nghĩa: số lượng các véc tơ tronghệ con độc lập tuyến tính cực đại củạ một hệ véc tơ, được gọi là hạng của hệ véc tơ ấy.. Định nghĩa 1 Tập hợp tất cả các véctơ n c
Trang 1ĐẶNG VÀN THOAN
TOÁN KINH TẾ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
ĐẶNG VÀN THOAN
CÁC PHƯƠNG PHÁP TORN KINH TẾ
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC - 1998
Trang 3thêm trong "giáo trình bài tập các phương pháp toán kinh tế" se xuất bản trong thời gian gàn đây.
Đối tượng phục vụ chính của giáo trình là sinh viên hệ đào tạo chính quy của Trường Đại học Thương mại, song nó vẫn có thể có ích cho những ai muốn tìm hiểu và vận dụng các phương pháp toán kinh tế trong nghiên cứu và hoạt động thực tiễn trong lĩnh vực quản
lý và kinh doanh.
Trong quá trình biên soạn, tác giả đã nhận được những ý kiên đóng góp quý báu của các đòng nghiệp ở bộ môn Toán Trường Đại học Thương mại Tác già cũng nhận được những góp ý và những gợi ý để giáo trình có chất lượng tốt hơn của PGS - Tiến sĩ Nguyễn Xuân Tấn (Viện toán học) và của PTS Nguyễn Xuân Viên (Học viện kỹ thuật quân sự) Tác giả chán thành cảm ơn tất cả những đóng góp chân tình dó Tuy nhiên, giáo trình khó tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót trong nội dung và cách diễn giải ở các chương, mục Tác giả mong nhận dược những ý kiến nhận xét của bạn đọc,
để tiếp tục hoàn thiện nội dung giáo trình trong những Tân xuất bản sau.
Hà Nội, tháng năm 1998
Tác gia
Trang 4Ví dụ: là một véc tơ cột hai chiều, [-3, 5, -1, -4] là
một véctơ hàng bôn chiều
Trang 5Các véc tợ mà sau này chúng ta thường nói tới, là các véc tơcột Để chỉ các véc tơ hàng, ta dùng chỉ số T (chuyển
vị) ghi ở góc trên bên phải, chẳng hạn AT = [-5, 4, 2, 6].Hai véc tơ n chiều X= [xx, x2, ,rXn]T vàY= [yx, y2, yn]Tđược gọi là bằng nhau nếu các thành phần tương ứng của chúng bằng nhau, tức là
- Một véc tơ mà tất cả các thành phần của nó đều bằng
0, ta gọi là véc tơ không, ký hiệu 0T = [0, 0, , 0],
1.2 CÁC PHÉP TÍNH VÉC Tơ
1 Phép nhân véc tơ với một số thực
Ta gọi tích của một véc tơ n chiều A vởi một số thực
k là một véc tơ n chiều, ký hiệu là kA, mà các thành phầncủa nó là tích của sô k với các thành phần ứng của véc
tơ A Như vậy:
k.A = [kax, ka2, , kan]T
Trang 6Nếu ta nhân véc tơ A với -1 ta nhận được véc tơ -A, làmột véc tơ mà toạ độ của nó sai khác về dấu so với toạ
độ của A Véc tơ -A gọi là véc tơ đối của véc tơ A
2 Tổng của hai véc tơ
Tổng của hai véc tơ n chiều AT = [ab a2, , an] và BT
= [bj, b2, bn] là một véc tơ n chiều, ký hiệu AT + BT
mà các thành phần của nó là tổng của các thành phầntương ứng của AT và BT Như vậy
AT + BT = [ai + b1( a2 + b2, , an + bn]
Chúng ta định nghĩa hiệu của hai véc tơ A và B như
là tổng của véc tơ A và véc tơ -B Như vậy
(t + k)A = tA + kA; k(A + B) = kA + kB
Vởi mỗi véc tơ A = [a1; a2, , an] đều tồn tại một véc
tơ đối -A = [-ax, -a2, , -an] để cho
A + (-A) = 0
Trang 73 Tích vô hướng của hai véc tơ
Ta gọi tích vô hướng của hai vềctơ n chiều X và Y làmột số thực, được xác định bỏi tổng các tích của các thànhphần tương ứng của X và Y, ký hiệu là (X,Y) hay X.Y
Như vậy nếu X = [xx, x2, , xn]T và Y = [yx, y2, , yn]Tthì (X,Y) = ỈVi
1 Tổ hợp tuyếi* tính của các véc tơ
Cho.m véc tơ n chiều Ax, A2, , Am khi đó véc tơ
A = kxAx +k2A2+ + kjjAnVởi kx, k2, , km là các sô thực, được gọi là tổ hợp tuyến
tính của m véc tơ đã cho hay A biểu diễn tuyến tính qua các véc tơ Ax, A2, ,Am
Ví dụ- Cho Ax = [-2, 1, 0], A2 = [1, 3, 2], A3 = [4, -1, 1]
thì A = 2AX + 5A2 - 3Ag = [-11, 20, 7] là một tổ hợp tuyêh
tính của Ax, A2 và A3
Trang 8- Tổ hợp tuyến tính được gọi là không âm nếu kj > 0
3 Điều kiện cần và đủ để hệ véc tơ Ax, A2, Aja phụ
thuộc tuyến tính là có ít nhất một véc tơ của hệ biểu diễn
tuyến tính qua các véc tơ còn lại
Thật vậy, nếu các véc tơ Ax, A2, , Anj phụ thuộc tuyến
tính thì hệ thức (1.1) xẩy ra với ít nhất một hệ số khác không, chẳng hạn kj * 0, khi‘đó từ (1.1) ta có
4 = - ^A!-^A2 -••• "k^-i" 1(^ + 1
tức là A¿ là tổ hợp tuyến tính của các véc tơ còn lại
Trang 9Ngược lại nếu ít nhất một véc tơ của hệ, chẳng
hạn Ax biểu diễn tuyến tính qua các véc tơ còn lại, nghĩa là:
Điều kiện cần và đủ để một hệ véc tơ độc lập tuyến
tính là bất kỳ véc tơ nào của hệ cũng không thể biểu diễn
tuyến tính qua những véc tơ còn lại
Từ định lý trên, ta dễ thấy nếu một trong các véc tơ
Ax, A2, Am là véc tơ không thì hệ là phụ thuộc tuyến
tính Chẳng hạn Ax = thì Ax có thể biểu diễn tuyến tính
qua các véc tơ còn lại
Ax = O.A2 + O.A3 + + O.Ajn
Trang 101.4 HẠNG CỦA HỆ VÉC Tơ
1 Định nghĩa hệ con độc lập tuyến tích cực đại
Cho một hệ véc tơ (có thể gồm một số hữu hạn hay vô hạn các véc tơ) Giả sử, hệ này có một hệ con gồm h véc
tơ độc lập tuyến tính sao cho nếu thêm vào đó bất kỳ một
véc tơ nào của hệ đã cho, ta đều được hệ (h + 1) véc tơphụ thuộc tuyến tính Khi đó ta nói hệ h véc tơ ấy là hệcon độc lập tuyến tính cực đại của hệ véc tơ đã cho
Ví dụ: Xét hệ gồm ba véc tơ: AT = [1, -2, 3],
BT = [4, 2, -1] và CT = [6, -2, 51
Ta thấy AT và BT là hai véc tơ độc lập tuyến tính, nhưnạ
c có thê biểu diễn tuyến tính qua hai véc tơ A và B : c
= 2A + BT, nên hệ con độc lập tụ^ến tính cực đại của hệ
ba véc tơ đã cho gồm hai véc tơ AT và BT
- Đối với một hệ véc tơ đã cho, mọi hệ con độc lập tuyếntính cực đại của nó có sô lượng véc tơ bằng nhau
2 Hạng của hệ véc tơ
Định nghĩa: số lượng các véc tơ tronghệ con độc lập tuyến
tính cực đại củạ một hệ véc tơ, được gọi là hạng của hệ
véc tơ ấy
Định lý: Nếu hạng của một hệ véc tơ bằng h thì mỗi
véc tơ của hệ đều có thể biểu diễn dưới dạng tổ hợp tuyến
tính của h véc tơ độc lập tuyến tính bất kỳ của hệ và cách biểu diễn đó là duy nhất
Chứng minh:
Phần một của định lý là hiển nhiên Thật vậy vì hệ véc
tơ có hạng bằng h, nên ta có thể chọn ra h véc tơ độc lập
tuyến tính A1; A2, , Ajj
Trang 11Giả sử một véc tơ B khác của hệ không cóthể biểu diễn
tuyến tính qua h véc tơ trên Điều này có nghĩa (h + 1)véc tơ A1; A2, , Ah, B lập thành hệ con độc lập tuyến
tính - mâu thuẫn với giả thiết hạng của hệ véc tơ bằng
h, nên B phải là tổhợp tuyếntính của các véc tơA1( A2, ,
Ah Ta chứng minh tính duy nhất của biểu diễn Giả sử
B có thể biểu diễn dưới dạng tổ hợp tuyến tính của A1;
A2, , Ah theo hai cách, tức là:
B = (XjAi + a2A2 + + ttjjAjj
B = ßjAi + ß2A2 + + ßhAh
Trừ hai phương trình cho nhau ta được
0 = (et} - ßi)Ar + ( a2 - ß2)A2 + + _ ßh)Ah
Vì A1; A2, Ah độc lập tuyến tính nên hệ thức trên chỉ xẩy ra khi tất cả các hệ số đều bằng 0, tức là:
«i = ßi> Vi = 1, 2, , hNhư vậy cách biểu diễn của B là duy nhất Từ định lýtrên ta có thể suy ra hai hệ quả quan trọng, chứng minhchúng nhường cho độc giả:
Hệ quả 1.
Ta loại ra từ hệ véc tơ đã cho một véc tơ là tổ hợptuyến tính của các véc tơ còn lại thì hạng của hệ khôngthay đổi
Hệ quả 2'.
Ta đưa vào hệ véc tơ đã cho một véc tơ là tổ hợp tuyến
tính của các véc tơ của hệ thì hạng của hệ không thay đổi
Trang 121.5 CÁC KHÔNG GIAN VÉC Tơ
1 Định nghĩa 1
Tập hợp tất cả các véctơ n chiều vởi hai phép tính cộng
và nhân véc tơ với một số đã nêu 1.2, được gọi là mộtkhông gian véc tơ n chiều trên trưòng số thực (còn gọi là
không gian tuyến tính n chiều), ký hiệu Rn Như vậy, nếu
X G Rn, Y G Rn và a là một số thực thì:
X + Y Rn, aX G RnKhông gian véc tơ Rn có hạng hằng bằng n:
Từ hình học giải tích chúng ta biết rằng: Khoảng cách
từ điểm A = [a17 a2J đến gốc toạ độ được cho bỏi biểu thức
+ a2 Sau khi đưa vào khái niệm tích vô hưởng thì
biểu thức trên có thể viết dưới dạng >/(A,A) Chúng tagọi số này là chuẩn (hay độ dài) của véc tơ A và ký hiệu
là |A|
Khoảng cách giữa hai điểm A = [ab 2] và B = [bp b2]
ký hiệu là p(A, B) được cho bởi biểu thức:
^(ai - bi)2 + (a2 - b2)2
Khoảng cách đó có thể viết dưới dạng tích vô hướng
p(A, B) = V(A-B,A-B)Khái niệm nêu trên về khoảng cách có các tính chất sau:
Trang 13Nếu chúng ta đưa vào không gian véc tơ khái niệm độdài của véc tơ theo nghĩa trên, thì ta sẽ có khái niệm chặt
hơn - không gian ơ-cờ-lít Tổng quát chúngtađưavàokhônggian véc tơ Rn khái niệm chuẩn bằng cách định nghĩa tích
vô hướng và ta gọi |AI = >/(A,A) là chuẩn (hay độ dài)của véc tơ A và |A - B I gọi là khoảng cách giữa véc tơ
A và B
2 Định nghĩa
Nếu trong không gian véc tơ n chiều ta định nghĩa tích
vô hướng thì sẽ nhận được không gian ơ-cờ-lít n chiều, ký hiệu là En
Dễ dàng thấy rằng tập hợp tất cả các véc tơ n chiều
đã được định nghĩa ỏ 1.1 tạo nên một không gian ơ-cờ-lít
Trang 14phần còn lại bằng 0 Các véc tơ này lập thành hệ n véc
tơ độc lập tuyến tính (đọc giả tự chúng minh) Một véc tơ
n chiều bất kỳ đều có thể biểu diễn tuyến tính qua n véc
tơ đơn vị vì
*1 a2
- a]Ex + a2E2 + + anEn
Vì khi thêm vào các véc tơ phụ thuộc tuyến tính thì
hạng của hệ không thay đổi, từ đó suy ra hệ tất cả các
véc tơ n chiều có hạngbằng n và như vậy khônggian tươngứng là n chiều
Việc xác định cơ sỏ trong không gian ơ-cờ-lít ứng với
việc thiết lập hệ toạ độ trực giao (tức là thiết lập các trục
toạ độ và các độ dài đơn vị)
Việc chuyển từ một cơ sở này sang một cơ sở khác ứng
với việc thay đổi hệ toạ độ ở phần sau (mục 1.13), chúng
ta sẽ nghiên cứu việc xác định toạ độ của véc tơ trong một
cơ sở bất kỳ
Nếu chúng ta chọn trong En một hệ véc tơ xác định vàlập tất cả các tổ hợp tuyến tính của chúng thì chúng ta
Trang 15cũng nhận được một không gian ơ cờ lít Điều này là hiểnnhiên vì các véc tơ tạo nên như vậy là đóng đối với phép cộng và phép nhân véc tơ với một số, tức là tổng của hai
tổ hợp tuyến tính hoặc bội bất kỳ của tổ hợp tuyến tínhcũng là những tổ hợp tuyến tính của các véc tơ này Cácđòi hổi khác của không gian ơ cờ lít cũng thoả mãn yìchúng là các phần tử của En
Một không gian được tạo nên như vậy là một bộ phậncủa En và gọi là không gian con của En
Ví dụ về không gian con: Tập hợp tất cả các tổ hợp
tuyến tính của hai véc tơ đơn vị n chiều tạo nên không
gian con của En Mỗi mặt phẳng là một không gian con 2 chiều của không gian 3 chiều,
1.6 MA TRẬN
1 Định nghĩa 1
- Ta gọị một bảng gồm m.n số thực, được sắp xếp thành
m hàng và n cột la một ma trận cấp m.n, ký hiệu là AmnMỗi sô nằm trong cấu thành của ma trận gọi là một
phần tử của ma trận Phần tử nằm ố hàng i cột j của ma
trận A ký hiệu là aịj Như vậy ma trận A cấp m.n có dạng:
all a12 • ■ • aln a21 a22 • • • a2n
aml am2 ■ ■ • amn _
Thường để chọn gọn khi viết ma trận ta chỉ cần ghi
phần tử tổng quát và cấp của nó:
Trang 16A - [a ij] m n
Cần nhấn mạnh rằng ma trận là một bảng được sắp
xếp của các phần tử, còn bản thân m.n số thực chưa xác định một ma trận Ma trận được xác định khi biết thứ tựcủa các phần tử trong cấc hàng và các cột Từ đây ta suy
ra khái niệm bằng nhau của ma trận
2 Định nghĩa 2:
Hai ma trận A và B bằng nhaú (ký hiệu A = B) khi vàchỉ khi hai-ma trận cùng cấp và các phần tử tương ứngcủa chúng bằng nhau
aln a2n ■ • • amn
Một Số dạng đặc biệt của ma trận đóng vai trò quan
trọng trong các ứng dụng của ma trận:
Ma trận A có Số hàng bằng Số cột, tức là m = n thì
ta gọi A là ma trận vuông cấp n
Trang 17- Ma trận vuông mà tất cả các phần tử nằmngoài đưòng chéo chính đều bằng 0, tức là ma trận có dạng:
an 0 0
0 a22 0
0 0 ann
Gọi là ma trận đưòng chéo
- Ma trận chéo mà tất cả các phần tử nằm trên đưòng
chéo chính đều bằng một, gọi là ma trận đơn vị, thường
ký hiệu là I (hay E) Đôi khi ta dùng chỉ số để chỉ cấp
Khi giải cầc phương trình tuyến tính, các ma trận tamgiác có vai trò quan trọng Đó là các ma trận vuông màtất cả các phần tử nằm phía trên đường chéo chính hoặc phía dưới nó đều bằng không
Chẳng hạn ma trận tam giác (dưới) có dạng:
Trang 18\all 0
a21 a22 a31 a32 a41 a42
Việc tách (phân chia) ma trận đã cho thành ma trận
khối có thể tiên hành theo nhiều cách khác nhau tuỳ thuộc
vào mục đích của việc sử dụng Chẳng hạn đối với ma trận
A cho dưới đây, ta có một trong các cách tách như sau:
all a12 a13 a14 a15 a21 a22 a23 a24 a25 a31 a32 a33 a34 a35 a41 a42 a43 a44 a45
ở đây A được tách thành bốn ma trận khối
Trang 19Nêu chúng ta ký hiệu các ma trận khối bởi An, A12, A21,A22 thì ma trận A có thể viết dưới dạng:
A _ An A12
Aỉi a22
Việc tách ma trận thành các ma trận khối là rất thuận
lợi vì với một số phép tính về mặt hình thức ta xem chúng
như các phần tử của ma trận Đặc biệt mỗi hàng của ma
trận A =1 aịj m n tacoinhư mộtmatrậnhàng(véc tơ hàng)
và toàn bộ ma trận A có thể xem như tạo nên từ các véc tơ
hàng, tức l'à:
ở đây a = [a^, i2, ,ain] , (i = 1,2, ,m)
Tương tự ma trận A có thể xem như tạo nên bỏi các véc
tơ cột, tức là:
A = [A1; A2, An ]
aij a2j
amj
Trang 20Tương tự với việc tách ma trận thành các ma trận conbởi các đường nằm ngang và thẳng đứng, ta cũng có thể
gộp các ma trận bằng cáchgắn một số ma trận vởi số lượng
thích hợp các hàngvà các cột trong một ma trận duy nhất
1.8 CÁC PHÉP TÍNH MA TRẬN
1 Tổng (hiệu) của hai ma trận
Tổng (hiệu) của hai ma trận A và B cùng cấp m.n là
ma trận cấp m.n mà các phần tử của nó là tổng (hiệu) các phẩn tử tương ứng của A và B tức là:
all a12 • • aln b11 b12 bln
a21 a22 • • ■ a2n + 'D21 b22 • • ■ b2n
aml am2 ■ • amn _ aml bm2 • • • bmn
a11 ± bn a12 ± t>!2 • • • aln i bln
a21± ^21 a22 ± ^22 • • • a2n ± ^2n
aml — bjni am2 ± ^m2 • • amn ± ^mn
2 Tích của ma trận với một hằng sô
Ta gọi tích của ma trận A cấp m.n với một hằng số k
là ma trận cấp m.n, ký hiệu là kA mà các phần tử của
Trang 21nó là các phần tử tương ứng của A được nhân lên với k.
Như vậy:
au a12 • • • aln k.an k.a12 • k.aln
k a21 a22 • • • a2n
k.a21 k.a22 • k.a2n
_ aml am2 • • • amn _ k-a«! k-am2 • • k-a^
Trang 22tích giữa các phần tử nằm à hàng i của ma trận A vởi cácphần tử tương ứng nằm ở cột của ma trận B Nói cách
khác phần tử Cjj của tích A.B là tích vô hướng giữa hàng
i của ma trận A và cột j của ma trận B Như vậy nếu:
aii bii X aii bi2 • • • Zj aii bip
ỉ
a2i bji
ẳ a2j bi2 • ẳ a2i bịp
ỉ
ami bịi ỉ ami bi2 • • • ỉ ami bịp
Đối vối phép nhân ma trận vẫn có tính chất kết hợp
và phân bố khi các má trận tham gia phép tính thoả mãn
điều kiện nhân được:
Nếu A cấp m.n, B cấp n.p, c cấp p.q thì
A.(B.C) = (A.B) cNếu A cấp m.n, B cấp m.n, c cấp n.p thì
(A + B) c = A.c + B.c
Phép nhân ma trận không có tính chất giao hoán, tức
là nói chung không xẩy ra đảng thức:
Trang 23A.B = B.A
Như vậy trongphép nhân thứ tự của các nhân tử không
được thay đổi cho nhau vì theo định nghĩa của phép nhân,
ma trận A nhân được với B chưa hẳn B đã nhân được vởiA; ngay trong trường hợp nhân được thì kết quả nói chung
khác nhau
Ngoài ra còn một trường hợp đặc biệt là với một ma trận
A cấp m.n bao giờ cũng tồn tại hai ma trận đơnvị thích hợpsao cho
EmA = A = A.En, tuy nhiên đây không phải là tính chất
giao hoán vì hai ma trận Em và En không cùng cấp.Chúng ta cần phân biệt nhân bên phải hay nhân bêntrái đối vởi phép nhân ma trận
2 6
4 0
Trang 25Ta tính A.B theo hệ thức
Au A^ Bu B]2 Au Bu + A]2 Ba Au Bj2 + A]2 Ba
là những ma
Vì A12 là ma trận đơn vị và A22
trận không, nên ta nhận được:
Việc tách hai ma trận phải được thực hiện sao cho việc
nhân các ma trận con tương ứng là thực hiện được Như
vậy việc tách các cột của ma trận bên trái tương ứng vớicách tách các hàng của ma trận bên phải
Ví dụ 1.5. Một xí nghiệp sản xuất ba loại sản phẩm từ bốn loại nguyên liệu Định mức tiêu thụ nguyên liệu đốivởi từng loại sản phẩm được cho ở bảng 1.1
Trang 26Yêu cầu tiêu thụ tổng cộng đối với từng loại nguyên liệu được cho bồi tích
504015
25
802050
117504750
Nếu ta biết giá của từng loại nguyên liệu trong ví dụ
trên, chẳng hạn là 20, 10, 50 và 40 nghìn đồng/ kg thì
chi phí nguyên liệu đối với một đơn vị sản phẩm mỗi loại
được tính như sau:
Trang 271.9 HẠNG CỨA MA TRÄN
ở mục 1.4 ta đã đưa ra khái niệm hạng của một hệ
véc tơ là số cực đại các véc tơ độc lập tuyến tính có thể
chọn trong hệ đã cho Vì các hàng của ma trận hoặc các
cột của ma trận tạo nên một hệ véc tơ, vì vậy ta có thể
nói đến hạng của hệ véc tơ hàng và hạng của hệ véc tơ
cột của một ma trận Chúng ta sẽ chứng minh hạng của
một hệ véc tơ hàng và hạng của hệ véc tơ cột của một matrận là bằng nhau và để cho đơn giản ta nói đó là hạng của ma trận
Giả sử ma trận A cấp m.n có hạng của hệ véc tơ cột
bằng s và hạng của hệ véc tơ hàng bằng r Khi đó ta có
thể chọn trong ma trận A s cột độc lập tuyến tính Không
giảm tính tổng quát ta giả sử s cột đầu tiên của ma trận
A lập thành hệ độc lập tuyến tính Từ s cột này ta lập
ma trận
Ai = [Aị, A2, As1 cấp m.sKhi đó tất cả* các cột của ma trận A đều có thể biểu diễn dưới dạng tổ hợp tuyến tính của s cột này Một cách
tổng quát có thể viết
Aj = Aibj, (j= 1,2, ,n)
ở đây bj là véc tơ cột s chiều:
Trang 28Việc phân tích ma trận A thành tích AịAq chứng tỏ mỗi
hàng của ma trận A có thể biểu diễn dưới dạng tổ hợp
tuyến tính của s hàng của ma trận Ạ2- Vì theo giả thiết
trong ma trận A có thể chọn tối đa r hàng độc lập tuyến tính nên
r < sToàn bộ lập luận trên đuỢc lặp lại Nếu chúng ta biểu
diễn mỗi hàng của ma trận A dưới dạng tổ hợp tuyến
tính của r hàng độc lập tuyến tính cực đại, chúng ta sẽ
đi tới kết luận
s < r
Từ đó suy ra rằng r = s
Nghĩa là hạng của hệ véc tơ hàng và hạng của hệ véc
tơ cột của ma trận A là bằng nhau Và ta gọi đó là hạng
của ma trận A
Vậy: Hạng của ma trận A bằng sô cực đại các véc tơhàng độc lập tuyến tính hay số cực đại các véc tơ cột độc
lập tuyến tính trong ma trận A
Trang 29Từ chứng minh trên ta suy ra rằng: hạng của ma trận
cấp m.n nhỏ hơn hoặc bàng số nhỏ nhất trong hai sô m
và n
Một ma trận vuông cấp n có hạng bằng n (tức là bằng
số hàng hoặc sô cột) được gọi là không suy biến
Nếu hạng của ma trận vuông cấp n nhỏ hơn n, ta gọima- trận đó là suy biến
1.10 MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO
Định nghĩa: Cho A là một ma trận vuông không suy biến
Má trận nghịch đảo của ma trận A là một ma trận màtích của nó với ma trận A cho ta ma trận đơn vị
Do tính không giao hoán của phép nhân ma trận nên
một câu hỏi được đặt ra liệu có tồn tại hai ma trận nghịchđảo của ma trận A, trong đó X là ma trận nghịch đảo phải xác định bởi phương trình
AX = E (1)
và Y là ma trận nghịch đảo trái xác định từ phương trình
YA = E (2)
Dễ dàng chứng minh được hai ma trận nghịch đảo tiên
là bằng nhau Ta nhân phương trình thứ nhất về bên trái
với ma trận Y ta nhận được:
YAX = YE = YTươngtự nhân phương trình (2) về bên phải với ma trận
X ta nhận được
từ đó suy ra
YAX = EX = X
Y = X ■
Trang 30tức là đổỉ với ma trận A tồn tại chỉ một ma trận nghịch
đảo, chúng ta sẽ ký hiệu là A’1 Đối với cặp ma trận A và
A’ phép nhân có tính chất giao hoán
là một ma trận đường chéo cùng cấp, các phần tử trên đưòng
chéo bằng nghịch đảo của các 'phần tương ứng trên đường chéo của ma trận ban đầu, tức là nếu’
Trang 311.11 HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH
Hệ phương trình tuyến tính tổng quát gồm m phương trình với n ẩn có dạng:
au xx + a12x2 + • • + aln Xn - bl
a21 X1 + a22 x2 + • • + a2n Xn = b2
aml X1 + am2 x2 + ■ + amn xn - bm
véc tơ ẩn số của hệ phương trình ,
Trang 32- Một hệ có một nghiệm duy nhất gọi là hệ xác định.
- Một hệ có hơn một nghiệm (sẽ có vô số nghiệm) gọi
là hệ vô định
Trang 33- Một hệ không có nghiệm gọi là hệ vô nghiệm.
- Hai hệ phương trình tuyến tính được gọi là tương đương với nhau nếu mọi nghiệm của hệ này cũng
là nghiệm của hệ kia và ngược lại hoặc hai hệ đềukhông tương thích?
2 Các phép biên đổi sơ cấp trên hệ phương trình tuyến tính
Ba phép biến đổi dưới đây được gọi là các phép biến
đổi sơ cấp trên hệ thống phương trình tuyến tính:
a Đổi chỗ hai phương trình của hệ cho nhau
b Nhân hai vế của phương trình của hệ với cùng một
số khác không
c Cộng vào hai vế củà một phương trình hai vế tươngứng của một phương trình khác sau khi đã nhân
với một số
Ta dễ dàng có thể chứng minh được: Các phép biến đổi
sơ cấp biến hệ phương trình đã chò thành hệ phương trình
tương đương
Đối với một hệ phươữg trình tuyến tính ta quan tâmtới hai câu hqi sau:
1 Khi nào hệ có nghiệm và có bao nhiêu nghiệm?
2 Tìm nghiệm của hệ như thế nào?
Đầu tiên chúng ta nghiên cứu câu hỏi thứ hai: phươngpháp thực hành để giải hệ phương trình tuyến tính
Phương pháp khử dần các ẩn:
Sử dụng phép biến đổi sơ cấp đối với hệ phương trình
đã cho, ta lần lượt loại ẩn Xi ra khỏi mọi phương trình
kểtừ phương trình thứ hai trâ đi nếu hệ số an khác không
Sau đó loại ẩn 2 ra khỏi mọi phương trình, trừ phương
Trang 34trình thứ hai, nếu hệ số của x2 khác không Quá trình
tiếp tục chừng nào còn có thể Bằng cách như vậy, ta
chuyển hệ phương trình đã cho về hệ phương trình tương đương với nó Đối với hệ phương trình mới này, ta dễ dàng
có thể chỉ ra hệ vô nghiệm, hệ có một nghiệm duy nhất
hay hệ có vô số nghiệm tuỳ thuộc vào các trưòng hợp cụ
thể của hệ được xét
Trong tính toán thực hành, để thực hiện phương pháp
khử dần, ta chỉ cần viết ma trận mỏ rộng [A I b], sau đó thực hiện các phép biến đổi sơ cấp trên các hàng của matrận biến đổi, sao cho các phần tử nằm ngoài đường chéo đều trỏ nên bằng 0
Trang 35thứ ba ta được ma trận thứ ba ở ma trận thứ ba, ta lấy
hàng ba cộng vào hàng thứ nhất, lấy hàng thứ ba nhân
vởi -1 rồi cộng vào hàng thứ hai, chia hàng thứ ba cho 2,
ta nhận được ma trận thứ tư, ứng với hệ
= 5
= 4
= 2Như vậy hệ có một nghiệm duy nhất XT = (5, 4, 2)
Ví dụ 1.7. Giải hệ phương trình
xx + 3x2 + 4x3 = 252xx + 9x2 +14x3 = 74
X! + 6x2 + 10x3 = 36Lập ma trận mở rộng và thực hiện các phép biến đổi
sơ cấp trên các hàng của ma trận
p
Lây hàng một của ma trận đầu nhân với -2 rồi cộng
vào hàng hai, lấy hàng một nhân với -1 rồi cộng vào hàng
ba, ta được ma trận thứ hai Trong ma trận thứ hai, ta
lấy hàng hai nhân với -1 rồi cộng vào hàng một và ba,
sau đó chia hàng hai cho 3 ta được ma trận thứ ba, ứngvới hệ:
-2x3 = 1+ 2x3 = 8
0 = -13
Trang 36Hệ này vô nghiệm, nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
Ví dụ 1.8 Giải hệ phương trình
X! + 3x2 + 4x3 = 38
' 2xỵ + 9x2 + 14x3 = 74
xx + 6x2 + 10x3 = 36
Lập ma trận mỏ rộng và thực hiện các phép biến đổi
sơ cấp trên các hàng của ma trận như sau:
—
2 9 14 74 -> 0 3 6 -2 —> 0 12 -^3
1 6 10 36 0 3 6 -2-, 0 0 0 0
ở ma trận thứ nhất, ta nhân hàng thứ nhất với -2, với
-1 rồi cộng vào hàng thứ hai, thứ ba, ta nhận được ma
trận thứ hai ở ma trận thứ hai, ta lấy hàng hai nhân
với -1 rồi cộng vào hàng một và ba sau đó lấy hàng haichia cho 3, ta nhận được ma trận thứ ba, ứng với hệ
Trang 37Từ các phương trình trên ta chuyển x4, x5 sang vế phải
làm ẩn tự do, chúng ta nhận được
xx = 5 + 2x4 - 10x5x2 = 4 - 2x4 + 4x5
x3 = 2 - x4 - 2x5gán cho x4, x5 các giá trị tuỳ ý, chúng ta sẽ nhận được vô
sô nghiệm của hệ
Nghiệm tổng quát của hệ:
XT = [5+2x4-10x5, 4-2x4+4x5, 2-x4-2x5; x4; X5J, Vx4, Vx5
Trang 38Chú ý: Phương pháp khử dần các ẩn không nhất thiết
phải bắt đầu từ ẩn Xi và cũng không nhất thiết với ba ẩn
đầu tiên như các ví dự xét ỏ trên
Trong các ví dụ đã xét chúng ta thấy rằng đối vởi một
hệ phương trình tuyến tính có thể vô nghiệm, có thể có
một nghiệm duy nhất hoặc có thể có vô số nghiệm, ở phần
sau ta sẽ thấy trong chứng minh đối với một hệ phươngtrình tuyến tính tổng quát, cũng chỉ xẩy ra một trong ba
khả năng đã nói ở trên
Nếu kết quả cuối cùng của phương pháp khử dần sau
khi đã loặi đi các phương trình thừa nếu có, ta chuyển hệ
đã cho về hệ tương đương gồm h phương trình độc lập, (h
véctơ hàng tương ứng là độc lập tuyến tính), h < n Trong
hệ này có h ẩn (được gọi là các ẩn cơ sỏ) có thể biểu diễn qua (n - h) ẩn còn lại - gọi là các ẩn ngoài (hay phi) cơ
sở Dạng như vậy của một hệ phương trình tuyến tính được
gọi là dạng chính tắc của hệ Trong dạng này mỗi phươngtrình của hệ chứa một và chỉ một ẩn cơ sở Khi đã chuyển một hệ phương trình về dạng chính tắc thì xem như hệ
đã được giải Đối với các biến phi cơ sỏ ta có thể gán cho
chúng những giá trị tuỳ ý và từ đó ta xác định được cácgiá trị tương ứng của các biến cơ sỏ
Vì hệ có (n - h) biến có thể nhận giá trị tuỳ ý, nên tanói hệ phương trình tương ứng có (n - h) bậc tự do
- Nếu gán cho các biến phi cơ sỗ các giá trị bằng không,
ta sẽ nhận được một nghiệm của hệ Nghiệm này được gọi
là nghiệm cơ sỏ Trong nghiệm cơ sỏ không có quá h ẩn(số phương trình độc lập tuyến tính) nhậngiátrị khác không
và ít nhất (n - h) ẩn nhận giá trị không
Trang 39Nói cách khác nếu trong hệ chính tắc, các số hạng ỏ vế phải đều khác không thì trong nghiệm cơ sở tương ứng cóđúng (n -h) ẩn nhận giá trị không và đúng h ẩn nhận giá
trị khác không (nghiệm không suy biến) Ngược lại nếu một haymột số sô hạng ở vếphải bằng không, thì trong nghiệm
cơ sở tương ứng sẽ có một hay một số ẩn cơ sở nhận giátrị bằng không, tức là sô ẩn với giá trị khác không sẽ nhỏ hơn h (nghiệm suy biến)
Một hệ phương trình có thể có nhiều nghiêm cơ sở Số nghiệm cơ sỏ bằng sô các cách có thể chuyển hệ vê dạng
chính tắc, vậy sô' các nghiệm cơ sở không vượt quá sô các cách chọn h ẩn từ n ẩn, tức là không vượt quá
1.12 ĐỊNH LÝ TỒN TẠI NGHIỆM CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH
Ta viết hệ phương trình dưới dạng ma trận
hoặc gọn hơn
Rõ ràng việcgiải hệ phương trìnhtuyến tính tương đươngvới việc biểu diễn véctơ b dưới dạng tổ hợp tuyến tính của các véctơ hệ sô của các ẩn
Trang 40Giả sử hạng của ma trận các hệ*sô' bằng h Chúng ta
gắn vào ma trận này cột hệ sô ở vê phải, ta sẽ nhận được
ma trận mở rộng A = [A I b] Khi thêm vào một cột hiển
nhiên hạng của ma trận không thể giảm
Hạng của ma trận mở rộng sẽ bằng hạng của ma trận
A nếu véctơ gắn thêm vào là tổ hợp tuyến tính của các
véctơ hệ sô, hoặc tăng lên một nếu véctơ gắn thêm vào không có thể biểu diễn dưới dạng tổ hợp tuyến tính của
các véctơ hệ số Từ đây chúng ta trực tiếp suy ra định lý
về điều kiện tồn tại nghiệm của hệ phương trình tuyến tính
Hệ phương trình tuyến tính có nghiệm nếu ma trận các
hệ sô và ma trận mỏ rộng có hạng bằng nhau Hệ vô nghiệm
nếu hạng của ma trận mở rộng lởn hơn hạng của ma trận
các hệ số.
Nếu hệ phương trình có nghiệm, câu hỏi đặt ra là có
bao nhiêu nghiêm Để trả lời câu hỏi này chúng ta giả sửrằng ma trận các hệ số A và ma trận mở rộng [A I b]
của hệ phương trình Ax = b có cùng hạng bằng h, và như
vậy hệ có nghiệm Bằng cách đánh số lại các ẩn để h cộtđầu tiên tạo nên hệ độc lập tuyến tính Vì theo giả thiếtthì tất cả các cột của ma trận A và véctơ â vế phải có thể
biểu diễn dưới dạng tổ hợp tuyến tính của h cột đầu tiên
của ma trận A một cách duy nhất, nên ta có thể viết:
A — [A1; A2, ,Ah].[e1, e2, eh, ejj +1, , e J (1.5)
b = [Aj, A2, ,Ah].C
hoặc gọn hơn
A = Ạj [Ih I D]