MÔ TẢ BÀI TOÁN DƯỚI DẠNG BẢNG Trước khi nghiên cứu các tính chất riêng và phương pháp giải bài toán vận tải, ta hãy chuyển nó thành dạngbảng như sau: - Trong bảng giao của hàng i và cột
Trang 1CHƯƠNG IV BÀI TOÁN VÂN TẢI
4.1 MÔ HÌNH TOÁN HỌC CỦA BÀI TOÁN VẬN TẢI
4.1.1 Nội dung
Cần vận chuyển một loại hàng hoá thuần nhất từ m
trạm phát (các kho, các xí nghiệp sản xuất, ) ký hiệu là
Ax, A2, Am vởi khả năng cung cấp tương ứng là ax, a2,
,am đơn vị hàng tới n trạm thu (các trung tâm tiêu thụ),
ký hiệu là Bx, B2, ,Bn vởi nhu cầu tiêu thụ tương ứng
là bx, b2, , bn đơn vị hàng Biết cước phí vận chuyển một
áơn vị hàng hoá từ mỗi trạm phát Aj đến mỗi trạm thu
Bj là Cy (i 1, 2, ,m; j = 1, 2, ,n)
Giả thiết rằng các cước phí vận chuyển này là các hằng
sô không phụ thuộc vào lượng hàng vận chuyển, nghĩa là
chi phí vận chuyển ở một cung đường nhất định tỷ lệ thuận
với lượng hàng vận chuyển Tuy nhiên trong thực tế giảthiết này không phải khi nào cũng thực hiện được
Để đơn giản chúng ta giả thiết rằng:
1=1 j=inghĩa là tổng khả năng cung cấp của cáctrạm phát bằng
tổng nhu cầu của các trạm thu
Trang 2Nhiệm vụ đặt ra là hãy xây dựng một phương án vận
chuyển hợp lý nhất, tức là xác định lượng hàng cần vận
chuyển từ mỗi trạm phát đến từng trạm thu sao cho:
a Mỗi trạm phát đều phát hết hàng, mỗi trạm thu đềunhận đủ hàng yêu cầu
b Tổng chi phí vận chuỵển là nhỏ nhất
Chúng ta ký hiệu Cjj là cước phí vận chuyển một đơn
vị hàng hoá từ trạm phát Aj đến trạm thu Bj (i = 1, 2, ,m;
j= 1, 2, , n) Ký hiệu Xjj (i 1, 2, , m; j = 1, 2, , n) làlượng hàng chưa biết phải vận chuyển từ Ai đến Bj Như
vậy sô biến trong bài toán vận tải là m.n
Từ các giả thiết đã cho ta thấy:
a Từng trạm phát phải phát hết khả năng cung cấp
hiện có và từng trạm thu phải được nhận đủ theo yêu cầu
Nói cách khác các biến Xý- cần phải thoả mãn m + n phương
+ x22 + + xm2 = b2 (4.2)+ x22 +
n
i=i j=l
Trang 3c Các biến Xjj không âm (suy từ thực tế, không thể vậnchuyển một lượng hàng hoá âm), tức là:
ỉ Xij =
Si (i=l,2, ,m) (4.1a)j=l
án, phương án cực biên, phương án tối ưu, cơ sở của phương
án cực biên, véctơ và biến cơ sở, véctơ và biến phi cơ sỏ, )
Trang 4các định lý của qui hoạch tuyến tính đều có thể áp dụng cho bài toán vận tải và đương nhiên có thể giải nó bằng
phương pháp đơn hình Nhưng do cấu tạo đặc biệt của bài
toán vận tải, người ta đã xây dựng một sô phương pháp khác giải nó đơn giản và tiện lợi hơn mà duới đây chúng
ta sẽ trình bày một phương pháp thông dụng để giải bàitoán vận tải - phương pháp thế vị
4.3 MÔ TẢ BÀI TOÁN DƯỚI DẠNG BẢNG
Trước khi nghiên cứu các tính chất riêng và phương
pháp giải bài toán vận tải, ta hãy chuyển nó thành dạngbảng như sau:
- Trong bảng giao của hàng i và cột j gọi là ô (ij), đặc
trưng cho đoạn đưòng nôi trạm phát Aị với trạm thu
Bj nên ở ô này ta ghi Cjj Mỗi ô (ij) còn tương ứng
với một biến Xịj, đồng thời tương ứng với một véctơ Ajj (hệ sô của biến Xịj trong hệ ràng buộc 4 la và 4.2a)
Như vậy mọi dữ liệu của bài toán vận tải đều được thể hiện trên bảng 4.1 gọi là bảng vận tải
Trang 5Bảng 4.1
Thu
Phát\
B1 (bi)
b2
(b2)
Bn (bn) Aựa-i) C11
X11
C12
X12
cin Xin
A2(a2) C21
X21
C22 X22
C2n X2n
Nếu trong bảng thay cho cước phí vận chuyển ta ghi
khoảng cách tính theo km giữa các trạm, thì thay cho tổng
chi phí vận chuyến ít nhất sẽ là tổng số tấn km cần vận
chuyển là ít nhất
4.2 CÁC TÍNH CHẤT cơ BẢN CỦA BÀI TOÁN VẬN TẢI
Ngoài những tính chất chung của bài toán qui hoạch
tuyến tính, bài toán vận tải còn có những tính chất riêng
được phát biểu dưới đây
Trang 6Định lý 4.1 Bài toán vận tải cân bằng thu phát có phương
án cực biên tôi ưu
0 V(ij) nên:
CÿXjj > 0 nghĩa là hàm mục tiêu bị chặn dưởii=i j=l
bởi không Do đó, theo tính chất của bài toán qui hoạch
tuyến tính, bài toán vận tải đã có phương án và hàm mục
tiêu bị chặn dưới thì chắc chắn có phương án tốt nhất và
do đó có phương án cực biên tôt nhất
Nhìn vào hệ ràng buộc (4.1) và (4.2) ta thấy ma trận
hệ sô của các ẩn có dạng
Trang 71 0
- thứ tự iAii =
1 0
có hạng bằng m + n -1 Nói cách khác hệ (4.1) và (4.2) có
Trang 8(m + n -1) ràng buộc độc lập, tức là bất kỳ phương trình
nào trong hệ (4.1) và (4.2) cũng là hệ quả của (m 4- n -1)
phương trình còn lại (hiển nhiên với giả thiết cân bằngthu phát) chẳng hạn ta cộng các phương trình (4.1) và trừ
vào tổng đó (n-1) phương trình đầu của (4.2) ta sẽ nhậnđược phương trình cuối của (4.2)
Như vậy ta có thể phát biểu tính chất hai của bài toán vận tải: Ma trận hệ số A của hệ ràng buộc (4.1) và (4.2)
có hạng bằng (m +n -1)
Từ đây liên hệ với định nghĩa phương án cực biên của
bài toán quy hoạch tuyến tính ta suy ra:
- Phương án cực biên của bài toán vận tải có không quá m + n - 1 thành phần dương
- Phương án cực biên của bài toán vận tải gọi là không suy biến nếu nó có đúng m + n -1 thành phần dương
và gọi là suy biến nếu nó có ít hơn m + n -1 thànhphần dương
- Mỗi phương áñ cực biên đều ứng với ít nhất một cơ
sở gồm m + n -1 véctơ Ajj độc lập tuyến tính Trongtrường hợp phương án cực biên không suy biến Xo ={Xij(0)} thì chỉ có một cơ sở duy nhất đó là hệ (A¡j :
x¡j > 0} gồm m + n -1 véctơ độc lập tuyến tính.Trở lại bảng vận tải ta thấy giữa các ô (ij) và các véctơ Ajj của ẩn Xjj có sự tương ứng 1 -1
0 (ĩj) được gọi là ô chọn nếu có lượng hàng phân phối
Xjj 0 và gọi là ô loại nếu Xÿ = 0 Như vậy một phương
án cực biên có không quá (m +n -1) ô chọn
Trang 9Phương án cực biên được gọi là không suy biến nếu nó
có đúng m + n -1 ô chọn và là suy biến nếu nó có ít hơn
các chỉ sô thứ hai (chỉ sô chỉ cột) chỉ xuất hiện hai lần
Nếu ta cho tương ứng giữa các véctơ này với những ô của
bảng vận tải ta sẽ thấy trong một hàng của bảng hoặc có
2 ô hoặc không có ô nào tương ứng với các véctơtrên Tương
tự như vậy đối với các cột của bảng Nếu chúng tanốinhững
Ô tương ứng của bảng với hệ véctơ (4.7) bởi những đoạn
nằm ngang và thảng đứng chúng ta sẽ nhận được một chu
Hình 4.1
Như vậy vòng là một tập hợp ô trong bảng vận tải màtrong đó mỗi đều nằm cùng hàng (cùng cột) chỉ với một
ô đứng trưốc nó, đồng thời nằm cùng cột (cùng hàng) chỉvới 1 ô đứng sau nó
Trang 10Tứ định nghĩa ta thấy một hàng hoặc một cột mà vòng
đi qua bao giờ cũng chỉ có hai ô thuộc vòng, do đó tổng
số ô trên vòng là một sô chẵn và ít nhất là bốn ô Có thể
mô tả vòng dưới dạng các ô của bảng như sau:
(iiJi); (Í1J2); Ơ2jạ);-(ifcjfc); (ikJi)
Định lý 4.2.
Điều kiện cần và đủ để một tập hợp ô đã cho có chứa
vòng là hệ các véctơ {Ajj} tương ứng phụ thuộc tuyến tính
Chứng minh Điêu kiện càn. Giả sử tập hợp đã cho có chứa một vòng
<Ì1J1MÌ1 j2)(Ĩ2,j2)- •(ikdkXiữi) ta phải chứng minh hệ véctơ
{Ajj} tương ứng với tập hợp ô đã cho là phụ thuộc tuyến
tính Muốn thế ta chỉ cần chứng minh hệ véctơ
{AiiJ1 ’\j2A2j2 > ■ ■ • > AkjJ phụ thuộc tuyến tính là
đủ (vì một hệ chứa hệ con phụ thuộc tuyến tính thì hệ
{ i, A1 j2 A2j2 • • •, \jk AkJ1 1 phụ thuộc tuyến tính
Điêu kiện đủ Giả sử tập hợp đã cho tương ứng với một
hệ véctơ {Aý-} phụ thuộc tuyến tính, ta phải chứng minh
tập hợp ô đã cho có chứa vòng
Trang 11Từ sự phụ thuộc tuyến tính của hệ véctơ {Ajj} ta suy
(4.8) phải chứa ít nhất một véctơ khác, cùng chỉ số Ỉ! để
làm triệt tiêu E^, chẳng hạn đó là véctơ Aj j =
E: + Ej và như vậy thì tổng (4.8) lại phải chứa ít nhấtmột véctơ khác cùng chỉ sốj2 để làmtriệttiêu Ej2 Chẳnghạn đó là vểctơ Ạ- ; = E; + E:
n2->2 *2
J2-Lập luận tương tự ta sẽ có một dẫy véctơ:
^1J1 ,Aii Í2 ,Ai2j2 ’ ^2 j3
Vì sốvéctơ Aịj là hữu hạn nên sau một số hữu hạn bước
ta phải gặp véctơ Ajkjk rồi véctơ Ajkji để triệt tiêu Ej^ ^Như vậy dẫy véctơ: AiJi ,Ai1J2 A2j2 • • • ■’ \jk ’Aikh màdẫy ô tương ứng:
ƠIJi)(iiJ2XÍ2J2) (ikjk)ơkJ1) tạo nên một vòng Vậy tập
Trang 12Thật vậy: Do hệ (m + n) véctơ Ajj tương ứng là phụ thuộc
tuyến tính (do số véctơ của hệ lớn hơn hạng của ma trận A) nên tập hợp m + n ô ấy chứa vòng
Hệ quả 4.2
Một phương án của bài toán vận tải là phương án cực
biên khi và chỉ khi tập hợp ô chọn của nó không chứa vòng
Thật vậy: xo {Kijí0)} là một phương án cực biên thì hệvéctơ {Aịj : Xjj(0) > 0} độc lập tuyến tính nên các ô chọncủa Xo không chứa vòng
Định lý 4.3
Một phương án cực biên của bài toán vận tải có đủ số
tối đa (m + n - 1) ô chọn thì một ô loại bất kỳ sẽ tạo nênmột vòng duy nhất với một sô ô chọn
Chứng minh
Ta lấy một loại bất kỳ thì ô loại này cùng vởi m + n
-1 ô chọn đã có tạo thành một tập hợp có m + n ô Theo
hệ quả 4.1 tập hợp ô này có chứa vòng, nghĩa là loại ấy
sẽ cùng vởi một số ô chọn tạo thành vòng Ta chứng minh
Trang 13Thê thì nếu bỏ loại ấy đi thì các ô chọn trên hai vòng
ây sẽ lập thành một vòng Điều này trái với giả thiết:
Phương án đang xét là phương án cực biên
4.3 THUẬT TOÁN GIẢI BÀI TOÁN VẬN TẢI
Có nhiêu phương pháp khác nhau để giải bài toán vận
tải ở đây chúng ta chỉ nghiên cứu một trong các phương
pháp đó là phương pháp thế vị
Đường lối chung là: Xuất phát từ một phương án cực
biên, kiểm tra tiêu chuẩn tối ưu đối với phương án này
Nếu thoả mãn thì thuật toán dừng Nếu chưa tlioả mãn
thì ta chuyển sang một phương án cực biên khác tốt hơn
và sau một số hữu hạn bước ta sẽ tìm được phương án tối ưu
4.3.1 Xây dựng phương án cực biên xuất phát
Có nhiều phương pháp khác nhau để xây dựng phương
áncực biên xuất phát, ở đây chúng ta trìnhbày hai phương
pháp thông dụng: Phương pháp giá cước bé nhất và phương pháp Phôghen
4.3.1.1 Phương pháp giá cước bé nhất
Nguyên tắc phân phối hàng của phương pháp này như
sau: Ưu tiên phân phối hàng tới mức tôi đa vào ô có giácước Cjj nhỏ nhất trong phạm vi các ô còn xét
Ban đầu tất cả các ô (ij) trong bảng đều thuộc vào các
ô còn xét Giả sử
crk = min {Cij}
Trang 14Ta phân cho ô (r,k một lượng hàng xrk lớn nhất có thể được, tức là xrk = min {ar, bk}.
- Nếu xrk bk thì nhu cầu của trạm thu Bk được thoả
Với các ô còn xét mởi này ta lại tiến hành như trên
Cứ như thế tiếp tục cho đến khi tất cả các hàng và các
cột của bảng vận tải bị loại khỏi phạm vi các ộ còn xét Tất nhiên,khi đó mọi trạm phát đều hết hàng và nhu cầu
tại mọi trạm thu đều được thoả mãn (do giả thiết bài toán
cân bằng thu phát) Những ô không được phân phối thìXjj 0
Định lý 4.3
Hệ thống số X = {Xjj} (i = 1, 2, , m; j = 1, 2, ,n) xây dựng theo phương pháp giá cưởc bé nhất là một phương
án cực biên
Chứng minh
Trong quá trình thực hiện phương pháp giá cước bé nhất,
tá chỉ loại những hàng và cột đã thoả mãn, tức là
Trang 15j=i Í=1
Hơn nữa mọi Xij 0 nên X = {Xý-1 i = 1, 2, ,m; j - 1, 2, n thu được là một phương án Ta phải chứng minh nó
là phương án cực biên
Giả sử X = {Xịj} (i = 1, 2, ,m; j = 1, 2, ,n) không phải
là phương án cực biên nghĩa là tồn tại ít nhất một vòng
phân phối
- Hoặc yêu cầu của trạm thu đã thỏa mãn, cột jj ’bịloại khỏi nên ô (ik, jx) không thể được phân phối
- Hoặc yêu cầu của trạm thu và khả năng của trạm
phát đều thỏa mãn thì hàng Ỉ! và cột jx bị loại khỏi
bảng, nên ô (1^2) và (ifcji) không thể được phân phối
Một trong ba trưòng hợp đều dẫn tới mâu thuẫn Nhưvậy từ các ô được phân phối không thể tạo vòng, nén X
= {Xij} xây dựng được ở trên phải là một phương án cực
Trang 16ỗ này lại bằng nhau thì phân phối cho một ô bất kỳ trongchúng.
- Nếu kết quả của quá trình phân phối cho tổng số ô
được phân là m + n -1 ô chọn thì ta được một phương án
cực biên tương ứng không suy biến Các biến ứng với các
ô chọn ấy chính là m + n -1 biến cơ sở duy nhất Nhưngnếu phương án cực biên thu được chưa đủ m + n -1 ô chọn
(phương án cực biên suy biến) thì ta phải bổ sung thêm
cho đủ m + n -1 ô với điều kiện là m + n -1 ô ấy không chứa vòng Những ô chọn bổ sung thêm có lượng hàng phân phối bằng 0 và được gọi là ô chọn bổ sung Tập hợp m +
n - 1 ô chọn (kể cả ô chọn bổ sung) không chứa vòng ấy
sẽ ứng với m n -1 biến cơ sỏ Tất nhiên có nhiều cáchchọn ô bổ sung cho đủ số tối đa m + n -1 ô, miễn là chúngkhông tạo vòng (phương án cực biên suy biến có nhiều cách chọn cơ sở), thông thường thì ta chọn ô có giá cước bé
Ví dụ 4.1. Dùng phương pháp giá cước bé nhất xây dựngphương án cực biên xuất phát của bài toán vận tải chobởi bảng sau:
Trang 17Với phạm vi các ô còn xét là toàn bảng thì
min {Cij} = 5 = C31
Ta phân cho ô (3,1) một lượng hàng
X31 = min {a3, bx} = min {100, 100} = 100
Như vậy trạm A3 hết hàng và nhu cầu trạm B1 cũng
thoả mãn nên cả hàng A3 và cột Bx đều bị loại ra khỏi phạm vi các ô còn xét, ta đánh dấu vào các ô loại của
hàng và cột này
Trong phạm vi các ô còn xét mới thì min {Cjj} = 10 =
C14, ta phân cho ô (1,4) một lượng hàng:
x14 = min {ax, b4} = min {150, 50} = 50
Như vậy nhu cầu của trạm B4 được thoả mãn, ta loạicột B4 ra khỏi phạm vi các còn xét (đánh dấu X vào các
ô loại của cột này) và sửa lại khả năng của trạm Ax:
ở đây m + n-l = + 4-l 6 mà phương án thu được
chỉ có 5 ô chọn nên ta phải bổ sung thêm một ô Ta có
thể chọn chẳng hạn ô (2,1) làm ô chọn bổ sung và ghilượng hàng phân phối 0 vào ô này
4.3.I.2 Phương pháp Phôghen
Trưởc tiên ta nêu ra khái niệm giá cước chênh lệch:
Trang 18Trên mỗi hàng (cột) thuộc phạm vi còn xét gọi ô có Cjj
bé nhất và ô có Cjj bé thứ hai lần lượt là ô thấp nhất và
ô thấp nhì của hàng (cột) ấy Nếu một ô nào đó vừa là ô
thấp nhất của hàng và cột thì gọi nó là ô trũng
- Hiệu Cjj của ô thấp nhì và ô thấp nhất của hàng (cột)
gọi là giá cước chệnh lệch của hàng (cột) ấy
- Nguyên tắc phân phối Phân vào ô thấp nhất của hànghay cột có giá cước chênh lệch lớn nhất và phân với
lượng tối đa có thể Sau khi phân vào một ô thì tatính lại giá cưởc chênh lệch của các hàng và các cột
trong phạm vi còn xét và phân phôi tiếp
Sau khi tất cả các hàng và các cột đều thoả mãn, ta
được một phương án' cực biên (chứng minh giống như ở trường hộp dùng phương pháp giá cước bé nhất) Nếu phương án này chưa có đủ m + n -1 ô chọn thì ta bổ sungcho đủ và (m + n -1) ô này không được tạo vòng
- Trong quá trình phân phối cho các ô, nếu một hàng nào đó đã thoả mãn (tủc là phân hết khả năng hiện có) thì ta chỉ cần tính lại giá cước chênh lệch của các cột và nếu một cột nào đó đã thoả mãn thì ta tính lại giá cước chênh lệch của các hàng
- Khi có nhiều hàng, cột cùng có giá cưốc chênh lệch
lởn nhất thì cách xử lý như sau:
- Nếu việc phân phối cho nơi này mà không ảnh hưỏngđến việc phân phối cho nơi kia thì có thể phân phôi đồng thời cho các nơi đó Nếu ảnh hưởng thì ưu tiên
phân phối cho ô trũng Nếu không có ô trũng thì phân
Trang 19phối cho ô có giá cước bé nhất trong các ô có Cjj thấp
nhất
Ví dụ 4.1.b Dùng phương pháp Phôghen tìm phương án cực biên xuất phát của bài toán cho trong ví dụ 4.1.Khi tính giá cước chênh lệch của các hàng và các cột
ta thấy hàng A2 có giá cước chênh lệch lớn nhất, ta phân
cho ô thấp nhất của hàng này là ô (2,1)
phân cho ô có giá cước thấp nhất của cột này, đó là ô (3,1)
Lần thứ ba, ta thấy các cột B2, B3, B4 đều có giá cướcchênh lệch lớn nhất, nhưng cột B4 có ô (3,4) là ô trũng
nên ta phân cho ô này
Sau khi phân lần thứ ba, chỉ còn lại hai ô (1,2) và (1,3)
ta phân cho ô có giá cước bé trước: ô (1,3) rồi phân cho ô
kia (1,2)
Trang 20Phương án cực biên nhận được có 5 ô chọn Ta chọn ô(3,3) làm ô chọn bổ sung cho đủ sô'tối đa sáu ô không tạovòng.
4.3.2 Phương pháp thê vị giải bài toán vận tải
Sau khi đã có một phương án cực biên xuất phát, vấn
đề đặt ra là phương án cực biên ấy đã là phương án tối
ưu chưa? Nếu chưa phải thì phải xây dựng một phương
án cực biên mới sao cho tốt hơn phương án cũ
Dưới đây chúng ta sẽ nghiên cứu một phương pháp khá hiệu quả giải bài toán vận tải trên cơ sở phân tích quan
hệ của cặp bài toán đổi ngẫu
43.2.1 Tiêu chuẩn tối ưu
Ta viết lại bài toán vận tải
Xý- 0 (i = 1, 2, , m); (j = 1, 2, , n) (4.12)
(4.13)
Trang 21Ta ký hiệu Uj, Vj là những biến đối ngẫu ứng với các
hệ ràng buộc (4.10) và (4.11); U = {Uị}, V = {Vj}, g(u,v) là
hàm mục tiêu của bài toán đối ngẫu Khi đó bài toán đối
ngẫu có dạng:
g(u,v) =2u a,
i=l
max (4.14)j=i
u¡ + Vj < Cij (ĩ = 1, 2, , m); (j = 1, 2, , n) (4.15)
Trong hai bài toán đối ngẫu này có m n cặp ràng buộc
đối ngẫu:
Xjj > 0 và Uj + Vj Cy (i = 1, 2, , m) (j = 1, 2, , n)Theo định lý đối ngẫu hai thì điều kiện cần và đủ đểhai phương án X {XjjỊ và (u, v) = (Uj, Vj} của bài toặnvận tải và bài toán đối ngẫu tương ứng tốt nhất là:Nếu Xy > 0 thì Uj + Vj = Cjj
Hoặc nếu Uị + Vj < Cjj thì Xjj 0
(i = 1, 2, , m); = 1,2, , n)
Từ đó có thể suy ra tiêu chuẩn tổì ưu sau đây
Tiêu chuẩn tối ưu: Điều kiện cần và đủ để phương án X
= (XijI của bài toán vận tải tối ưu là tồn tại hệ thống số
Trang 224.3.2.2 Thuật toán của phương pháp thế vị
Giả sử bằng phương pháp giá cước bé nhất hay phương pháp Phôghen ta đã có một phương án cực biên X = {Xjj}
các ẩn còn lại
Quá trình xây dựng hệ thống thế vị được thực hiện nhưsau: Cho một hàng hay một cột nào đó một thế vị tuỳ ý
(tức là chọn Uị hay Vj tương ứng làm ẩn tự do), chẳng hạn
cho hàng i một thế vị Uj = 0 Sau đó xác định thếvị củacác hàng, cột khác theo điều kiện a của tiêu chuẩn tối ưu, tức là:
Vj = Cịj - Uj với Uj đã biết (4.17)
Uj = Cịj - Vj với Vj đã biếtđối với (i, j) là các ô chọn
Thế vị Uj ghi ỏ bên phải dòng i, thế vị Vj ghi ỏ phía dưới cột j
Trang 23Vì hệ (4.16) gồm m + n -1 phương trình nên ta tính
được m + n -1 thế vị khác nhau theo (4.17) cùng vối thế
vị Uị cho trước ta được toàn bộ thế vị của các hàng, cột
Chú ý: Do cấu trúc đặc biệt của hệ (4.16) nên ta thấy
các nghiệm của hệ xác định sai khác nhau hằng số cộngnghĩa là nếu {Uj Vj} là nghiệm thì (Uị + a, Vj - a} cũng là
nghiệm với mọi a
Bước 2. Kiểm tra tiêu chuẩn tôi ưu
Hệ thống thế vị xây dựng ở bước 1 đã thoả mãn điều
kiện a của tiêu chuẩn tối ưu, nên ta chỉ cần kiểm tra điều
kiện b đôi với các ô loại
- Nếu mọi ô loại đều có Uị + Vj < Cjj thì phương án đangxét X tương ứng là tôi ưu
- Nếu tồn tại ít nhất một ô loại có Uị + Vj > Cịj, nghĩa
là không thoả mãn tiêu chuẩn tối ưu thì phương án Xchưa tối ưu Ta gọi những ô này là những ô vi phạm.Tính A|j = Uj + Vj - Cjj đối với tất cả những ô vi phạm(hiển nhiên Aịj > 0) Chuyển sang bưốc 3
Bước 3 Điêu chỉnh phương án
Giả sử max Aịj = Ark , ta gọi ô (r,k) là ô điều chỉnh
sau:
Trang 24- 0+ 0
với (i,j) là ô chẵn trên vòng
với (i,j) là ô lẻ trên vòng (4.18)với (i,j) không thuộc vòng
Như vậy ô điều chỉnh (r,k) trở thành ô chọn với x’rk=0, còn chẵn trên vòng có Xjj 0 sẽ trỏ thành ô loại với x’ij
= 0 Nếu có nhiều ô chẵn trên vòng cùng có Xjj 0 thì ta chỉ đưa một trong các ô đó làm loại, còn các ô khác vẫn
kể làm ô chọn mặc dầu x’ij = 0 Như thế véctơ X’ {x^l
có đủ m + n-1 ô chọn
Ta có các khẳng định sau đây:
a X’ = {x’ij} là phương án cực biên có đủ m + n -1 ôchọn
Thật vậy theo cách điều chỉnh thì x’ij > 0 với mọi ô (ij)
Hơn nữa trên vòng điều chỉnh, bao giờ cũng chỉ có 2 ôcùng hàng và 2 ô cùng cột, nên trong hai ô đó có một ô
chẵn, một ô lẻ; đối vởi ô chẵn lượng hàng được phân phối
Xjj phải trừ đi 0, với ô lẻ, ta cộng thêm 0 Vì thế, tổng
lượng hàng trên mỗi hàng và mỗi cột vẫn như cũ Còn đối
với các hàng và các cột khác, không có vòng đi qua, thìkhông thay đổi gì Vì vậy, ta có:
j=l j=l
Xy = ai (i = l,2, ,m)
ỉ - s = bj (j = l,2, ,n)i=l 1=1
Vậy X’ = {x’ij} là một phương án
Mặt khác m + n -1 ô chọn của X’ không tạo vòng bởi
vì ô chọn mới (r,k) là ô loại trong phương án cũ nên nó
Trang 25chỉ tạo nên một vòng duy nhất với một sô ô chọn cũ’đó
là vòng điều chỉnh Trên vòng này, ta đã đưa một ô chọn
cũ làm ô loại, nên ô chọn mới không tạo thành vòng vởicác ôchọn cũ còn lại trong phương án mới X’ Điều đó chứng
mà với Xjj 0 thì Uị + Vj = Cÿ nên ,có thể viết:
Z(X)=E E (u¡ + Vj) Xjj = Eu¡ E Xjj + E Vj Exjj =
Trang 26Đối với phương án X’ ta quay lại bưởc 1 và lặp lại quátrình.
c Nếu bài toán vận tải không suy biến thìáp dụng phương pháp thê vị sau một số hữu hạn bước lặp, ta sẽ nhận được
phương án tối ưu
Thật vậy, do bài toán vận tải đang xét không suy biến, nên ở mỗi bước lặp ta đêu có 9 0, Do đó sau mỗi bướclặp lại thì hàm mục tiêu giảm thực sự và sau một sốhữu
hạn bước lặp chắc chắn sẽ nhận được phương án tối ưu(vì bài toán vận tải luôn có phương án tối ưu)
Một số chú ý:
1 ở mỗi bước lặp, nếu có nhiều ô loại vi phạm tiêu chuẩn
tối ưu, tức là Ajj > 0 nhiều ô loại Đối với mỗi ô vi phạm
có thể tính tích Ajj9(1) tương ứng và chọn max {Ajj9(1)}
4 > 0
Giả sử Ark9 = max Ajj9(1)
Aỹ- > 0thì ô (r,k) chọn là ô điều chỉnh, hàm mụctiêu sẽ giảm nhanh
hơn Còn để cho tiện, ta có thể bàng lòng với cách chọn ô
điều chỉnh (r,k) ứng với Ark = max Ajj
Aij 0
2 Trường hợp bài toán suy biến:
Trong trường hợp bài toán suy biến thì 9 có thể bằng
9 Khi 9 = 9, ta vẫn thực hiện thuật toán một cách bình
thường, nghĩa là ô điều chỉnh sẽ trỏ thành ô chọn với lượng
Trang 27Dấu hiệu xuất hiện phương án cực biên suy biến làtrong quá trình điều chỉnh 0 đạt tại nhiều ô khác nhau,những ô này đều có thể loại khỏi tập ô chọn Nhưng theo
thuật toán, khi đó ta sẽ chỉ loại một trong những ứngvới 0 theo qui tắc ngẫu nhiên, những ô còn lại ứng với
0 vẫn nằm trong tập ô chọn với tư cách là Các ô chọn
có thể tìm các phương án cực biên tối ưu khác và cả tậpphương án tối ưu
Ví dụ 4.2 Giải bài toán vận tải sau:
Dùng phương pháp giá cưởc bé nhất, xây dựng phương
án cực biên xuất phát Đó là phương án cực biên không
suy biến cho ở bảng 4.4
Trang 28+1
2 [100]
nó vào ô tương ứng với dấu + phía trước, cụ thể A21 = +4,
A31 = +1 max Ajj 'A21 = +4
Aij 0
ô (2,1) được chọn là ô điều chỉnh Vòng tạo bởi ô điều
chỉnh với các ô chọn đó là (2,1), (1,1), (1,4), (2,4) ở đây
0 = min {40, 10} 10 Thực hiện phép biến đổi (4,18) cho
các ô trên vòng, kết quả thu được phương án cực biên mới
ghi trong bảng 4.5
Trang 2910 +1
6 +4
Sau khi điều chỉnh ta được phương án cực biên mới ở bảng 4.6
Trang 306 [30]
Kiểm tra tiêu chuẩn tối ưu ta thấy
Uị + Vj < Cij V(i, j)
•Phương án cực biên tương ứng ở bảng 4.6 là tối ưu.Phương án tối ưu này không duy nhất vì Ă24 = 0 ở ô
Trang 314.4.1 Bài toán không cân bằng thu phát
Trong các lập luận mà chúng ta đã nghiên cứu ở trên
về các bài toán vận tải luôn có giả thiết:
£ s ỉ bj
Trang 32Tuy nhiên trong thực tế không phải bao giờ giả thiếttrên cũng thựchiện được mà thường xảy ra không cânbằngthư phát, hoặc tổng khả năng cung cấp của các trạm phát lớn hơn tổng nhu cầu của các trạm thu hoặc ngược lại
Trong cà hai trưòng hợp đó ta đều có thể đưa về bài toán
dạng cân bằng thu phát để giải bằng phương pháp thế vị
1 Trường hợp /, aj > 2-<
i=l j=lTổng lượng hàng ỏ các trạm phát lởn hơn tổng nhu cầu
về loại hàng hóa đó ở các trạm thu Để đưa về bài toán
dạng cân bằng thu phát ta đưa vào một trạm thu giả Bn+1
với nhu cầu bn+1 = X ai - X bj đây chính là lượng hàng
Trang 33n) vì thực chất không có vận chuyển từ trạm phát giả đến các trạm thu.
4.4.2 Bài toán cực đại
Trong-thực tế đôi khi ta gặp bài toán có dạng bài toán vận tải nhưng với hàm mục tiêu cần cực đại
Mô hình bài toán có dạng:
min với hàm z -f -> min hoặc có thể giải trực tiếp
Z(X) Cịj Xjj —> max (4.19)
i=l j=l
Ề Xjj = aj (i=l,2,
(4.20)j=i
£ Xjj = bj 0=1,2, ,n) (4.21)i=l
Xjj > 0 (i = 1, 2, , m); (j = 1, 2, , n) (4.22)
ỉa, = ỉ
(4.23)i=l j=l
bài toán này ta CÓ thể chuyển vê giải bài toán
+ Để xây dựng phương án cực biên xuất phát ta có thể
dùng phương pháp "Cjj lởn nhất", nghĩa là: ưu tiên phânphối với mức tối đa vào ô có Cịj (hiệu quả) lớn nhất trongphạm vi đang xét
+ Việc xây dựng hệ thống thê vị giống như đối với bài
toán min, bằng cách giải hệ:
Trang 34Uj + Vj = Cjj đối với (m + n -1) ô chọn (i, j)
không tạo thành vòng+ Kiểm tra tiêu chuẩn tốt nhất:
Uj + Vj > Cjj đối với các ô loại
- Nếu thoả mãn thì thuật toán dừng
- Nếu chưa thoả mãn, tức là tồn tại ít nhất một ô loại(ij) mà Uị + Vj Cịj hay Ajj = Uj + Vj - Cjj < 0 thì chọn
ô (r,k) ứng với Ark = min Aịj làm ô điều chỉnh Sau đó
Ay < 0
xác định vòng điều chỉnh Cách điều chỉnh giống như đôivới bài toán min
4.4.3 Bài toán có cấm
Trong thực tế ta cũng có thể gặp các bài toán vận tải,
trong đó có cấm vận ở một số nơi, nghĩa là do những điều
kiện thực tế đặt ra mà hàng từ trạm Aj không chuyển đến
trạm thu Bj, khi đó ô (ij) là ô cấm
Sau đây chúng ta xét một số trường hợp:
- Từ Aj đến Bj không có đường vận chuyển hoặc có nhưng
không thích hợp với phương tiện vận chuyển hoặc theo hợp đồng vận chuyển, không chuyển hàng từ Aj đến Bj
- Nếu hàng từ Aj đến Bj khi Bj nhận được sẽ mất thời
gian tính hoặc bị hư hỏng vì đường vận chuyển quá xa
- Do yêu cầu thực tế đặt ra mà một trạm phát nào đóchỉ được phép chuyển đi một lượng hàng qui định trước,
ít hơn khả nâng cung cấp của nó hoặc hàng trạm phátnày không được để tồn kho (khi tổng lượng phát lớn hơn
tổng lượng thu)
Trang 35- Một trạm thu nào đó được ưu tiên nhận đủ yêu cầu
(tức là không nhận hàng từ trạm phát giả) trong trườnghợp bài toán không cân bằng thu phát mà tổng lượng thu lớn hơn tổng lượng phát
Những bài toán có ô cấm ta vẫn có thể sử dụng phương pháp thế vị để giải Cần lưu ý rằng nếu (ij) là ô cấm trongbài toán min thì ta gán cho Cịj = M, trong đó M là 1 số
dương lớn tuỳ ý khi cần so sánh Làm như vậy khác nào
ta đánh cước phí rất nặng â ô (i,j), khiến cho trong phương
án tối ưu ô (i j) không thể được phân phôi
Còn đối với bài toán max ta gán cho ô cấm (ij) với Cij
= -M (với M là số dương lớn tuỳ ý)
Khi xây dựngphương án cực biên xuất phát ta nên tránhkhông nên phân vào ô cấm để hy vọng bớt bước lặp trong
thuật toán
Sau đây ta xét một số ví dụ minh hoạ
Ví dụ 4.3. Giải bài toán vận tải dạng cực đại hàm mục
tiêu với các sô liệu cho dưới đây
Thu Phát
Trang 36Bảng 4.8
Thu Phát
Trang 37Phương án cực biên ở bảng 4.9 thoả mãn tiêu chuẩn tối
Trang 38- Vì B3 được nhận từ 140 đến 150 tấn, điều này có nghĩa B3 nhận được từ các trạm phát thật tối thiểu 140 tấn, còn
10 tấn có thể nhận được hoặc không nhận được nên ta ghi
cước phí cấm vào ô tương ứng giữa B’3 ( nhu cầu 140) và trạm phát giả A5, cước phí o giữa B”3 (10 tấn) và phát
giả A5
Khi đó tổng lượiig phát: 70 + 90 180 +110 = 450,
Tổng lượng thu: 200 + 130 + 150 = 480
Ta lập bảng vận tải cho bài toán cân bằng thu phát
bằng cách thêm trạm phát giả A5 với khả năng cung cấp
30 tấn Tách B3 thành 2 trạm : B’3 nhu cầu 140, B”3 nhucầu 10 Quá trình giải thể hiện ỏ 2 bảng 4.10 và 4.11
Ả4
110
20 [110]
Trang 39A3
180
30 [90]
Sau một lần điều chỉnh ta được phương án cực biên tối
ưu cho ỏ bảng 4.11 Phương án tối ưu này là duy nhất.Zmin = 19.700 nghìn đổng
Trang 40trước hàng loạt các quyết định cần phải lựa chọn; quyết
định khác nhau sẽ dẫn tới các hiệu quả khác nhau, vấn
đề đặt ra là, ỏ mỗi bước ta chọn quyết định nào để saocho hiệu quả thu được đối với cả quá trình là tốt nhất,theo một tiêu chuẩn đã định ra Một trong những công cụ
có hiệu quả để giải quyết vấn đề nêu trên là quy hoạch
động
ở đây, chúng ta không đi sâu nghiên cứucơ sỏ lý thuyết
của qui hoạch động mà chỉ giới thiệu một sô bài toán ứng
dụng tương đối đơn giản của nó, để người đọc làm quenbước đầu với công cụ khá hiệu quả này của toán học
5.1 CÁC QUÁ TRÌNH QUYẾT ĐỊNH VỚI MỘT THAM SỐ
5.1.1 Bài toán phân bổ tối ưu tài nguyên
Giả sử chúng ta có X đơn vị tài nguyên kinh tế (chẳng
hạn là vốn, nhân lực, nguyên liệu, nhiên liệu, ) Loại tài nguyên này có thể sử dụng vào các quá trình (hay hành