Bài giảng cơ sở khai thác mỏ lộ thiên ( combo full slides 8 chương ) Bài giảng cơ sở khai thác mỏ lộ thiên ( combo full slides 8 chương ) Bài giảng cơ sở khai thác mỏ lộ thiên ( combo full slides 8 chương ) Bài giảng cơ sở khai thác mỏ lộ thiên ( combo full slides 8 chương ) Bài giảng cơ sở khai thác mỏ lộ thiên ( combo full slides 8 chương ) Bài giảng cơ sở khai thác mỏ lộ thiên ( combo full slides 8 chương ) Bài giảng cơ sở khai thác mỏ lộ thiên ( combo full slides 8 chương ) Bài giảng cơ sở khai thác mỏ lộ thiên ( combo full slides 8 chương )
Trang 1BÀI GIẢNG
CƠ SỞ KHAI THÁC MỎ LỘ THIÊN
Trang 3MỤC TIÊU
Học phần giới thiệu tóm tắt các nội dung cơ bản trong khai thác mỏ bằng phương pháp lộ thiên dành cho sinh viên ngoại ngành bao gồm: các khái niệm chung về khai thác mỏ lộ thiên, biên giới mỏ lộ thiên; các công tác mở vỉa, hệ thống khai thác và các khâu dây chuyền công nghệ chính trên mỏ lộ thiên
Trang 4BÀI GIẢNG
CƠ SỞ KHAI THÁC MỎ LỘ THIÊN
CHƯƠNG 1 NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KHAI THÁC MỎ LỘ THIÊN
Trang 5MỘT SỐ VIDEOVỀ KHAI THÁC LỘ THIÊN
1 Giới thiệu chung về mỏ lộ thiên
Trang 6Chương 1 Khái niệm chung về KTLT
1.1 Các loại hình khai thác mỏ
Trang 7Chương 1 Khái niệm chung về KTLT
1.1 Các loại hình khai thác mỏ
Khai thác phương pháp KTLT
• Lịch sử phát triển lâu đời
• Khai thác các vỉa khoáng sản
vùi lấp không sâu dưới mặt
đất.
• Thu hồi khoáng sản bằng
những công trình mỏ đào
trực tiếp từ mặt đất.
Trang 8Chương 1 Khái niệm chung về KTLT
1.1 Các loại hình khai thác mỏ
Khai thác phương pháp Hầm lò
• Khai thác các vỉa khoáng sản vùi lấp sâu dưới mặt đất.
• Thu hồi khoáng sản bằng những đường lò , giếng đứng, giếng nghiêng đào sâu vào lòng đất.
Trang 9Chương 1 Khái niệm chung về KTLT
1.1 Các loại hình khai thác mỏ
Khai thác bằng năng lượng sức nước
• Lợi dụng áp lực của nước để tách phá và vận chuyển.
• Thu hồi khoáng sản có ích rời rạc, dạng kết hạch như (cát sỏi, titan, sắt, mangan… và dạng hòa tan như muối natri, magie và nhiều khoáng sản quí khác trên cạn, đáy biển và đại dương.
Trang 10Chương 1 Khái niệm chung về KTLT
1.1 Các loại hình khai thác mỏ
Khai thác bằng lỗ khoan
• Khi mà phương pháp khai thác lộ thiên và hầm lò không thể ápdụng khai thác khoáng sản nằm sâu trong long đất
• Thu hồi khoáng sản có ích thông qua lỗ khoang như: dầu khí,
mỏ khí đốt, nước sạch, muối mỏ, than, lưu huỳnh và một sốkhoáng sản kim loại khác bằng phương pháp hóa lỏng khoángsản
Trang 11Chương 1 Khái niệm chung về KTLT
1.2 Khái niệm chung về khai thác mỏ lộ thiên
Trang 12Chương 1 Khỏi niệm chung về KTLT
1.2 Khỏi niệm chung về khai thỏc mỏ lộ thiờn
1. Định nghĩa về mỏ lộ thiên:
✓ Phương diện kỹ thuật: Để tiến hành khai thác khoáng sản
bằng phơng pháp lộ thiên, từ mặt đất ở ngoài hoặc ở trong biên giới mỏ ngời ta đào các hào và các công trình mỏ cần thiết phục
vụ mục đích lấy khoáng sản và đá bóc từ lòng đất đồng thời vận chuyển chúng đến kho chứa hoặc bãi thải Tổng hợp các hào hố
và các công trình đó được gọi là mỏ lộ thiên
✓ Phương diện hành chính: Mỏ lộ thiên là một đơn vị hành chính,
đơn vị kinh doanh độc lập, chịu trách nhiệm khai thác một phần hay toàn bộ khoáng sàng bằng phương pháp lộ thiên
Trang 13Chương 1 Khỏi niệm chung về KTLT
1.2 Khỏi niệm chung về khai thỏc mỏ lộ thiờn
1
4 5
6
7 8
9 10
Sơ đồ tổng quát của một mỏ lộ thiên 1- Khai tr ường MLT; 2 – Hệ thống đường hào cơ bản; 3 – Ga (vận tải);
4 – Khu chứa khoáng sản có ích; 5 – Xưởng cơ khí; 6 – Bãi thải đất đá;
7 – Nhà máy (x ưởng tuyển); 8 – Biên giới đất đai của mỏ; 9 – Mặt bằng sân công
nghiệp; 10 – Biên giới MLT.
Trang 14Chương 1 Khái niệm chung về KTLT
1.2 Khái niệm chung về khai thác mỏ lộ thiên
Trang 15Chương 1 Khái niệm chung về KTLT
1.2 Khái niệm chung về khai thác mỏ lộ thiên
Trang 17Chương 1 Khái niệm chung về KTLT
1.2 Khái niệm chung về khai thác mỏ lộ thiên
a Thành phần thông số cơ bản mỏ lộ thiên
Thành phần thông số cơ bản mỏ lộ thiên
Bờ công tác
Bờ không công tác
Biên giới bề mặt
mỏ
Trang 18Chương 1 Khái niệm chung về KTLT
1.2 Khái niệm chung về khai thác mỏ lộ thiên
a Thành phần thông số cơ bản mỏ lộ thiên
-Tầng là quá trình khai thác lộ thiên được tiến hành từ trên xuốngdưới theo từng lớp, lớp trên vượt trước lớp dưới 1 khoảng nhất định,tạo thành dạng bậc thang, mỗi bậc thang như vậy gọi là một tầng
Trang 19Chương 1 Khái niệm chung về KTLT
1.2 Khái niệm chung về khai thác mỏ lộ thiên
a Thành phần thông số cơ bản mỏ lộ thiên
- Phân loại: có 2 loại tầng:
➢ Tầng công tác: tầng trên đó có tiến hành công tác khai thác và bóc đá, nói cách khác, trên tầng công tác có bố trí các thiết bị mỏ làm việc như máy khoan, máy xúc, thiết bị vận tải và các thiết bị phụ trợ khác, do đó mặt tầng công tác phải đủ rộng.
➢ Tầng không công tác: tầng trên đó không tiến hành công tác khai thác và bóc đá, tuỳ vào chức năng nhiệm vụ của từng tầng mà người ta gọi là đai vận tải, đai bảo
vệ, đai dọn sạch.
Trang 20Chương 1 Khái niệm chung về KTLT
1.2 Khái niệm chung về khai thác mỏ lộ thiên
a Thành phần thông số cơ bản mỏ lộ thiên
Trang 21Chương 1 Khái niệm chung về KTLT
1.2 Khái niệm chung về khai thác mỏ lộ thiên
a Thành phần thông số cơ bản mỏ lộ thiên
Trang 22Chương 1 Khỏi niệm chung về KTLT
1.3 Cỏc loại khoỏng sản khai thỏc bằng phương phỏp lộ thiờn
➢ Theo điều kiện địa hỡnh mặt đất
- Mỏ cú điều kiện địa hỡnh bằng phẳng.
- Mỏ cú điều kiện địa hỡnh sườn dốc.
- Mỏ cú điều kiện địa hỡnh đỉnh nỳi.
- Mỏ cú điều kiện địa hỡnh dồi nỳi mấp mụ.
➢ Theo vị trớ tương đối giữa mặt đất với thõn quặng
- Mỏ cú thõn quặng lộ ra trờn mặt đất.
- Mỏ cú thõn quặng bị vựi lấp nụng.
- Mỏ cú thõn quặng bị vựi lấp sõu.
➢ Theo góc cắm của khoáng sàng
-Mỏ có thân quặng nằm ngang và dốc thoải khi góc cắm nhỏ hơn 80-100) -Mỏ có thân quặng dốc nghiêng (góc cắm từ 10 0 25 -30 0 ).
-Mỏ có thân quặng dốc đứng (góc cắm ≥ 250 30 0 ).
Trang 23Chương 1 Khái niệm chung về KTLT
1.3 Các loại khoáng sản khai thác bằng phương pháp lộ thiên
➢ Theo chiều dày thân quặng
- Mỏ có thân quặng rất mỏng (m ≤ 2 - 3m)
- Mỏ có thân quặng mỏng khi khai thác bằng 1 tầng hoặc 2 phân tầng.
- Mỏ có thân quặng dày trung bình khi khai thác bằng 2 tầng hoặc nhiều phân tầng.
- Mỏ có thân quặng dày khi tiến hành khai thác từ 3 tầng hoặc nhiều phân tầng.
➢ Theo hình dáng thân quặng
- Mỏ có thân quặng dạng ổ (kích thước 3 hướng gần như nhau).
- Mỏ có thân quặng dạng vỉa (kích thước 2 hướng thì lớn, hướng còn lại kém phát triển).
- Mỏ có thân quặng dạng ống, trụ (kích thước phát triển chủ yếu theo 1 hướng).
Trang 24Chương 1 Khái niệm chung về KTLT
1.3 Các loại khoáng sản khai thác bằng phương pháp lộ thiên
➢ Theo cấu tạo
- Mỏ có cấu tạo đơn giản (thân quặng đồng nhất, không có đá kẹp xen lẫn).
- Mỏ có cấu tạo phức tạp (thân quặng gồm nhiều loại có chất lượng khác nhau hoặc có đá kẹp xen kẽ khoáng sản, cần thiết phải tiến hành khai thác chọn lọc).
- Mỏ kim loại quí (vàng , bạc, platin) (
- Mỏ quặng phóng xạ (uran, tôri)
- Mỏ kim loại hiếm và nhẹ (tiricôni, tântn, liti, )
- Mỏ vật liệu xây dựng (đá vôi, đá granit, đất sét, cát sỏi, )
Trang 25Chương 1 Khái niệm chung về KTLT
1.3 Các loại khoáng sản khai thác bằng phương pháp lộ thiên
- Mỏ nguyên liệu luyện kim (đá vôi, đôlômit, grafit, đất chịu lửa, cao lanh, )
- Mỏ nguyên liệu công nghiệp (barit, nguyên liệu cách điện và quang học, kim cương, mica, )
-Mỏ nguyên liệu cho công nghiệp hoá học và thực phẩm (phôtphorit, apatit, lưu huỳnh, pirit, muối khoáng vật,
- Mỏ nhiên liệu: than bùn, than đá, than nâu, diệp thạch cháy,
Trang 26Chương 1 Khái niệm chung về KTLT
1.4 Sơ đồ công nghệ và phương tiện cơ giới hóa
Trang 27Chương 1 Khái niệm chung về KTLT
1.4 Sơ đồ công nghệ và phương tiện cơ giới hóa
Trang 28Chương 1 Khái niệm chung về KTLT
1.5 Các giai đoạn phát triển mỏ lộ thiên
Các giai đoạn phát triển mỏ lộ thiên
Xây dựng
cơ bản Đưa mỏ vào sản
xuất
Đạt sản lượng thiết kế
Đóng cửa
và hoàn nguyên
Trang 29Chương 1 Khái niệm chung về KTLT
1.6 Sơ đồ công nghệ và phương tiện cơ giới hóa
Trang 30Chương 1 Khái niệm chung về KTLT
1.7 Ưu nhược điểm của Phương pháp khai thác lộ
Trang 31Chương 1 Khái niệm chung về KTLT
1.7 Ưu nhược điểm của Phương pháp khai thác lộ
➢ Ưu điểm
- An toàn lao động cao và điều kiện sản xuất tốt do không gian khaithác rộng
-Năng suất lao động trong các mỏ lộ thiên cao hơn
-Thời gian xây dựng mỏ lộ thiên nhỏ hơn thời gian xây dựng mỏ hầm
lò có cùng công suất - Dễ dàng tiến hành khai thác chọn lọc
-Được phép khai thác những khoáng sản mà phương pháp KTHLkhông được phép khai thác (mỏ có khí và bụi nổ, khí độc )
➢ Nhược điểm
- Phụ thuộc vào điều kiện khí hậu và thời tiết
- Khó khăn trong việc bố trí bãi thải để chứa đất đá bóc của mỏ
- Cần thiết phải đầu tư chi phí cơ bản lớn trong một thời gian ngắn
Trang 32Chương 1 Khái niệm chung về KTLT
1.8 Khoáng sản có ích
KSCI là những khoáng chất và đất đá thu hồi được trong quá trìnhkhai thác mỏ lộ thiên, được sử dụng một cách trực tiếp hoặc gián tiếpqua quá trình gia công chế biến, phục vụ cho các mục đích khác nhaunhư công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, NCKH, quốc phòng
Sự phân biệt giữa khoáng sản và đất bóc (đá thải) chỉ là tương đối.Với sự tiến bộ của công nghệ khai thác và chế biến nhiều loại đất đábóc bắt đầu được sử dụng như khoáng sản và số lượng này ngày càngtăng
Phân loại
+ Khoáng sản kim loại
+ Khoáng sản phi kim loại
+ Khoáng sản nhiên liệu
Trang 33Chương 1 Khái niệm chung về KTLT
1.8 Khoáng sản có ích
KSCI là những khoáng chất và đất đá thu hồi được trong quá trìnhkhai thác mỏ lộ thiên, được sử dụng một cách trực tiếp hoặc gián tiếpqua quá trình gia công chế biến, phục vụ cho các mục đích khác nhaunhư công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, NCKH, quốc phòng
Sự phân biệt giữa khoáng sản và đất bóc (đá thải) chỉ là tương đối.Với sự tiến bộ của công nghệ khai thác và chế biến nhiều loại đất đábóc bắt đầu được sử dụng như khoáng sản và số lượng này ngày càngtăng
Phân loại
+ Khoáng sản kim loại
+ Khoáng sản phi kim loại
+ Khoáng sản nhiên liệu
Trang 34Chương 1 Khái niệm chung về KTLT
1.9 Đất đá mỏ
Những khoáng chất và đất đá thu hồi được trong quá trình khaithác mà không phải là KSCI thì gọi là đất đá mỏ
Theo đặc tính công nghệ:
- Nhóm 1: Đất đá cứng và cứng vừa (ở trạng thái tự nhiên);
- Nhóm 2: Đất đá tơi vụn (thành tạo từ nhóm trên do đập vỡ nhân tạo
hoặc tự nhiên);
- Nhóm 3: Đất đá đặc xít, mềm và bở rời.
Trang 35Chương 1 Khái niệm chung về KTLT
1.10 Ôn tập chương 1
Trang 36BÀI GIẢNG
CƠ SỞ KHAI THÁC MỎ LỘ THIÊN
CHƯƠNG 2 BIÊN GIỚI MỎ LỘ THIÊN
Trang 37Chương 2 Biên giới mỏ lộ thiên
Trang 382.1 Khái niệm biên giới mỏ
- Khái niệm: Biên giới mỏ là không gian giới hạn mỏ lộ thiên đảm bảokhai thác trong giới hạn biên giới đảm bảo kĩ thuật và kinh tế chophép
- Việc khai thác KSCI có thể tiến hành bằng:
+ Phương pháp khai thác lộ thiên
+ Phương pháp khai thác hầm lò
+ Phương pháp phối hợp cả lộ thiên và hầm lò
- Phân loại biên giới mỏ Lộ thiên:
+ Biên giới theo điều kiện tự nhiên
+ Biên giới theo điều kiện kỹ thuật
+ Biên giới theo điều kiện kinh tế
Trang 39Chương 2 Biên giới mỏ lộ thiên
2.2 Hệ số bóc đất đá
a Khái niệm: Tỷ số giữa khối lượng đất đá bóc với khối lượng khoángsản thu hồi được tương ứng khi khai thác gọi là hệ số bóc đất đá(HSB), kí hiệu là K
K = V/Q (m3/m3, t/t, m3/t);
- Ý nghĩa hệ số bóc:
+ Giá trị HSB thể hiện mức độ thuận lợi hay khó khăn về điều kiện tựnhiên, thể hiện trình độ khoa học kỹ thuật của ngành công nghệ mỏ.+ HSB là cơ sở để so sánh- đánh giá kinh tế trong KTLT, là cơ sở đểxác định biên giới mỏ, lập lịch khai thác dài và ngắn hạn cho mỏ cũngnhư để xây dựng kế hoạch giá thành cho mỏ trong từng giai đoạn sảnxuất kinh doanh
Trang 40Chương 2 Biên giới mỏ lộ thiên
Trang 41Chương 2 Biên giới mỏ lộ thiên
V Q
t
c
HSB trung bình là tỷ số giữa khối
lượng đất đá phải bóc với khối lượng
khoáng sản khai thác được trong toàn
bộ phạm vi biên giới mỏ lộ thiên
- KTB = V/Q , m3/m3;
- Ý nghĩa của HSB trung bình:
+ Làm chỉ tiêu đánh giá tổng quát khả năng kinh tế
+ Phản ánh mức độ thuận lợi hay khó khăn về điều kiện tự nhiên củakhoáng sàng
+ Làm chỉ tiêu so sánh khi xác định BGM
Trang 42Chương 2 Biên giới mỏ lộ thiên
2.2 Hệ số bóc đất đá
a Phân loại hệ số bóc
- Hệ số bóc biên giới, Kbg:
HSB biên giới là tỷ số giữa số gia khối lượng
đất bóc với số gia khối lượng khoáng sản
tương ứng thu hồi được khi mở rộng biên
giới của mỏ trên một khoảng cách không
gian nào đó
- Kbg = V/Q , m3/m3;
- Ý nghĩa của HSB biên giới:
+ Chỉ tiêu so sánh kinh tế- kĩ thuật khi tiến hành cải tạo mỏ, mở rộngbiên giới khai thác
Trang 43Chương 2 Biên giới mỏ lộ thiên
2.2 Hệ số bóc đất đá
a Phân loại hệ số bóc
- Hệ số bóc thời gian, Kt:
HSB thời gian là tỷ số giữa số gia khối
lượng đất bóc với số gia khối lượng quặng
tương ứng khai thác được do sự phát triển
của bờ công tác trên một khoảng cách thời
gian (hoặc không gian) nào đó
- KT = Vt/Qt , m3/m3;
- Ý nghĩa của HSB thời gian:
+ Chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá kinh tế của mỏ lộ thiên qua các thời kì sản xuất
+ Chỉ tiêu so sánh khi xác định BGM cho khoáng sàng có vỉa dốc nghiêng
Trang 44Chương 2 Biên giới mỏ lộ thiên
2.2 Hệ số bóc đất đá
a Phân loại hệ số bóc
- Hệ số bóc sản xuất, Ksx:
Là tỷ số giữa khối lượng đất đá phải bóc và
khối lượng quặng tương ứng khai thác
được trong một giai đoạn sản xuất nào đó
Trang 45Chương 2 Biên giới mỏ lộ thiên
2.2 Hệ số bóc đất đá
a Phân loại hệ số bóc
- Hệ số bóc ban đầu, Ko:
tỷ số giữa khối lượng đất đá bóc trong thời
kỳ XDCB với khối lượng khoáng sản khai
thác được trong toàn bộ phạm vi biên giới
mỏ
- KO = Vo/Q , m3/m3;
- Ý nghĩa của HSB ban đầu:
+ Phản ánh mức độ thuận lợi hay khó khăn của việc mở vỉa khoáng sàng, khối lượng XDCB.
+ HSB ban đầu cũng được dùng làm chỉ tiêu so sánh khi xác định biên giới mỏ
Trang 46Chương 2 Biên giới mỏ lộ thiên
- Kgh = Vmax/Q , m3/m3 ;
- Ý nghĩa của HSB giới hạn:
+ Chỉ tiêu so sánh khi xác định biên giới mỏ
Phụ thuộc vào điều kiện kinh tế và kỹ thuật cụ thể của từng từng vùng mỏ,
từng loại khoáng sản và từng thời gian
CK = a + KSX.b ≤ GCP
Trong đó: CK- giá thành quặng khai thác lộ thiên, đ/T; GCP- giá thành cho phép của loại khoáng sản được thiết kế khai thác, đ/m 3 ; a- giá thành riêng cho khâu khai thác khoáng sản, đ/m 3
(không kể bóc đá); b – giá thành bóc đất đá, đ/m 3
Trang 47Chương 2 Biên giới mỏ lộ thiên
2.3 Nguyên tắc xác định biên giới mỏ
5 KTB≤ KGH KBG
6 KTB KGH KBG và KGH KT
Trang 48Chương 2 Biên giới mỏ lộ thiên
2.3 Nguyên tắc xác định biên giới mỏ
➢ Trình tự xác định biên giới mỏ lộ thiên
1 Trên cơ sở tính chất cơ lý của đất đá, cấu tạo địa chất và địa chấtthủy văn của khoáng sàng, chọn góc nghiêng bờ dừng theo điều kiện
Trang 49Chương 2 Biên giới mỏ lộ thiên
2.3 Nguyên tắc xác định biên giới mỏ
➢ Xác định biên giới mỏ theo nguyên tắc Kbg Kgh
Phương pháp giải tích
Chiều sâu cuối cùng được xác định theo biểu thức:
Trong đó: M – chiều dày nằm ngang của vỉa, m; m – chiều dày nằm ngang của các lớp đá kẹp cần bóc tách riêng, m; - góc nghiêng bờ dừng phía vách và trụ vỉa, độ.
Trang 50Chương 2 Biên giới mỏ lộ thiên
2.3 Nguyên tắc xác định biên giới mỏ
➢ Xác định biên giới mỏ theo nguyên tắc Kbg Kgh
Phương pháp đồ thị
- Trên mặt cắt ngang đặc trưng, kẻ các đường song song nằm ngang
- Kẻ các đường xiên biểu thị bờ dừng phía vách và trụ vỉa với góc bờ
mỏ đã chọn cho tới khi gặp mặt đất
- Tiến hành đo diện tích khoáng sản và đá bóc tương ứng nằm giữa 2 vịtrí bờ mỏ liên tiếp đối với tất cả các tầng và xác định hệ số bóc biêngiới KBG
- Vẽ đồ thị biểu diễn quan hệ giữa hệ số bóc giới hạn (không đổi) và hệ
số bóc biên giới (thay đổi theo chiều sâu khai thác) theo các kết quả tínhtoán trên Hoành độ của giao điểm 2 đường biểu diễn là độ sâu của mỏcần xác định trên mặt cắt đó
Trang 51Chương 2 Biên giới mỏ lộ thiên
2.3 Nguyên tắc xác định biên giới mỏ
➢ Xác định biên giới mỏ theo nguyên tắc Kt Kgh
Trang 52Chương 2 Biên giới mỏ lộ thiên
2.3 Nguyên tắc xác định biên giới mỏ
➢ Xác định biên giới mỏ theo nguyên tắc Kt Kgh
Phương pháp đồ thị
1 Căn cứ vào phương pháp mở vỉa đó chọn bố trớ hào chuẩn bị trờn cỏc tầng.
2 Từ mép đáy hào chuẩn bị trên các tầng, kẻ các đường xiên biểu thị bờ công tác với góc nghiêng (so với đường nằm ngang) cho tới khi gặp đường mặt đất.
3 Đo khối lượng đất đá phải bóc, khối lượng quặng tương ứng trên các tầng và xác định Kt.
4 Vẽ biểu đồ mối quan hệ giữa HSBGH không đổi và HSBTG thay đổi với chiều sâu khai thác Hoành độ của giao điểm 2 đường biểu diễn KGH và Kt là độ sâu “thời gian” (Ht) của mỏ.
5 Từ độ sâu Ht vẽ các đường xiên biểu thị bờ công tác phớa vỏch và phớa trụ Từ
mép trên của bờ công tác (điểm A và điểm B) vẽ các đường xiên biểu thị bờ dừng
phía vách và phía trụ với góc nghiêng