Bài giảng di sản văn hóa và lễ hội CHƯƠNG 1 :TỔNG QUAN VỀ DI SẢN VĂN HÓA CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ LỄ HỘI VÀ CÁC LỄ HỘI Ở VIỆT NAM CHƯƠNG 3 : CÁC LOẠI HÌNH LỄ HỘI VIỆT NAM CHƯƠNG 4 : LỄ HỘI VỚI HOẠT ĐỘNG DU LỊCH Ở NƯỚC TA
Trang 1BÀI GIẢNG
DI SẢN VĂN HÓA VÀ LỄ HỘI
Trang 2NỘI DUNG BÀI GIẢNG
CHƯƠNG 1 :TỔNG QUAN VỀ DI SẢN VĂN HÓA
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ LỄ HỘI VÀ CÁC LỄ HỘI Ở VIỆT NAM
CHƯƠNG 3 : CÁC LOẠI HÌNH LỄ HỘI VIỆT NAM
CHƯƠNG 4 : LỄ HỘI VỚI HOẠT ĐỘNG DU LỊCH Ở NƯỚC TA
Trang 3NỘI DUNG BÀI GIẢNG
CHƯƠNG 1 :TỔNG QUAN VỀ DI SẢN VĂN HÓA
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ LỄ HỘI VÀ CÁC LỄ HỘI Ở VIỆT NAM
CHƯƠNG 3 : CÁC LOẠI HÌNH LỄ HỘI VIỆT NAM
CHƯƠNG 4 : LỄ HỘI VỚI HOẠT ĐỘNG DU LỊCH Ở NƯỚC TA
Trang 4CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ
DI SẢN VĂN HÓA
Trang 51.1 KHÁI NIỆM
1.1.1 Khái niệm về di sản văn hóa
Theo Tiếng Việt thông dụng, di sản được hiểu
là tài sản thuộc sở hữu của người đã chết để lại (ví dụ: kế thừa tài sản của bố mẹ); giá trị tinh thần và vật chất của văn hóa thế giới hay một quốc gia, một dân tộc để lại (ví dụ: di sảnvăn hóa)
Trang 61.1 KHÁI NIỆM
1.1.1 Khái niệm về di sản văn hóa
Theo Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam định nghĩa: Di sản là tài sản (tư liệu sản xuất,
tư liệu sinh hoạt, các thu nhập hợp pháp khác)của người chết để lại
Trang 71.1 KHÁI NIỆM
1.1.1 Khái niệm về di sản văn hóa
Luật Di sản văn hóa năm 2001 định nghĩa: “Di sản văn hóa bao gồm di sản văn hóa vật thể và
di sản văn hóa phi vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác ở nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.
Trang 81.1 KHÁI NIỆM
Di sản văn hóa vật thể
Di sản văn hóa phi vật thể
Trang 91.1 KHÁI NIỆM
1.1.2 Khái niệm về di sản văn hóa vật thể
Di sản văn hóa vật thể là sản phẩm vật chất cógiá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, bao gồm ditích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, divật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Trang 10• Các cấu tạo tự nhiện
• Các thành tạo địa chất, địa văn
• Các di chỉ tự nhiên
Di sản thiên nhiên
Trang 11Di sản văn hóa (Thuộc Di sản
văn hóa vật thể)
• Di tích kiến trúc (monument): các công trìnhkiến trúc, các công trình điêu khắc và hội họakiến trúc, các bộ phận hoặc kết cấu có tínhchất khảo cổ học, các bia ký, các hang động cưtrú và những bộ phận kết hợp, mà xét theoquan điểm lịch sử, nghệ thuật hoặc khoa học là
có giá trị nổi tiếng toàn cầu
Trang 12Di sản văn hóa (Thuộc Di sản
văn hóa vật thể)
• Nhóm công trình xây dựng (group of
building): các nhóm công trình riêng lẻ hoặcliên kết mà do tính chất kiến trúc, tính chấtđồng nhất hoặc vị thế của chúng trong cảnhquan, xét theo quan điểm lịch sử, nghệ thuậthoặc khoa học là có giá trị nổi tiếng toàn cầu
Trang 13Di sản văn hóa (Thuộc Di sản
Trang 14Di sản thiên nhiên (Thuộc Di sản văn hóa vật thể)
Các cấu tạo tự nhiên (natural features): bao gồmcác thành tạo vật lý hoặc sinh học hoặc các nhóm
có thành tạo thuộc loại đó, mà xét theo quan điểmthẩm mĩ hoặc khoa học là có gía trị nổi tiếng toàncầu
Trang 15Di sản thiên nhiên (Thuộc Di sản văn hóa vật thể)
Các thành tạo địa chất và địa văn (geological and physiographical formations): là các khu vực đượckhoanh vùng chính xác làm nơi cư trú cho các loàiđộng vật và thảo mộc bị đe dọa, mà xét theo quanđiểm khoa học hoặc bảo tồn là có giá trị nổi tiếngtoàn cầu
Trang 16Di sản thiên nhiên (Thuộc Di sản văn hóa vật thể)
Các di chỉ tự nhiên (natural sites): hoặc các khuvực tự nhiên đã được khoanh vùng cụ thể mà xéttheo quan điểm khoa học, bảo tồn hoặc vẻ đẹp thiênnhiên là có giá trị nổi tiếng toàn cầu
Trang 171.1 KHÁI NIỆM
1.1.3 Khái niệm về di sản văn hóa phi vật thể
“ Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinhthần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, vật thể
và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch
sử, văn hóa, khoa học, thể hiện bản sắc củacộng đồng, không ngừng tái tạo và được lưutruyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằngtruyền miệng, truyền nghề, trình diễn và cáchình thức khác”
Trang 181.2 Chức năng của di sản văn hóa
1.2.1 • Chức năng nghiên cứu di sản
1.2.2 • Chức năng bảo tồn di sản
1.2.3
• Chức năng truyền thông – diễn giải disản
Trang 191.2.1 Chức năng nghiên cứu di sản
• Nghiên cứu di sản là một dạng hoạt động xãhội, hướng vào phát hiện bản chất của di sản;sáng tạo phương pháp và phương tiện kĩ thuậtmới để bảo tồn và phát huy di sản
Trang 201.2.1 Chức năng nghiên cứu di sản
Nghiên cứu di sản bao gồm:
–Nghiên cứu tư liệu hóa di sản;
–Nghiên cứu giá trị và ý nghĩa của di sản;
–Nghiên cứu công dụng di sản.
Trang 211.2.1 Chức năng nghiên cứu di sản
Thông tin vật chất tự nhiên (Tính đặc
Trang 221.2.2 Chức năng bảo tồn di sản
Bảo tồn di sản văn hóa là hoạt động đặc trưngcủa con người để nhằm đảm bảo sự tồn tại lâudài, ổn định duy trì tính xác thực của các quátrình phát triển và đa dạng các di sản văn hóanhằm phát triển bền vững cho thế hệ hiện tại
và tương lai
Trang 23Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa cần
thực hiện những nguyên tắc sau:
• Thứ nhất, chỉ can thiệp tối thiểu tới di tích,
nhưng cần thiết lập một cơ chế duy tu, bảodưỡng thường xuyên và định kì để đảm bảocho di tích được ổn định lâu dài
Trang 24Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa cần
thực hiện những nguyên tắc sau:
• Thứ hai, di tích có thể sử dụng và phát huy
phục vụ nhu cầu xã hội theo những chuẩn mựckhoa học đã được xác định Sử dụng và pháthuy các mặt giá trị của di tích cũng chính làbiện pháp bảo tồn có hiệu quả nhất
Trang 25Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa cần
thực hiện những nguyên tắc sau:
• Thứ ba, bảo tồn di sản văn hóa phải triển khai
song song và phục vụ cho sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội và ngược lại, phát triển phảikết hợp với bảo tồn di sản văn hóa
Trang 261.2.3 Chức năng truyền thông –
diễn giải di sản
Truyền thông di sản là việc truyền bá toàndiện những thông tin về giá trị của di sản tớicông chúng, là cánh tay nối dài di sản văn hóatới công chúng bằng các phương tiện truyềnthông đặc hữu của mình như trưng bày di sản,diễn giải di sản và sử dụng các phương tiệntruyền thông đại chúng hiện đại nhằm phục vụnâng cao dân trí về các tri thức khoa học, vềchủ nghĩa yêu nước, về thẩm mĩ, và phục vụnghiên cứu khoa học của công chúng
Trang 271.2.3 Chức năng truyền thông –
diễn giải di sản
Các hình thức truyền thông di sản là: trưng bày di sản của các bảo tàng, bảo tàng hóa di tích, diễn giải, xuất bản, hội thảo, các hình thức truyền thông hiện đại.
Trang 28BÀI TẬP NHÓM
• Nếu được chọn 01 món ăn hoặc 01 trò chơi để
đề xuất đưa vào danh sách di sản cần được bảotồn và phát huy, nhóm bạn sẽ đề xuất món ănhay trò chơi nào?
Trang 291.3 Phân loại di sản văn hóa
Di sản văn hóa vật thể
Di sản văn hóa phi vật thể
Trang 301.3.1 Phân loại
Di sản văn hóa vật thể
• Di vật văn hóa là những hiện vật của quá khứcòn lại đến hôm nay và nó có giá trị lịch sử,văn hóa, khoa học
Trang 311.3.1 Phân loại
Di sản văn hóa vật thể
• Luật Di sản văn hóa nước ta quy định nhữnghiện vật được lưu truyền lại, có từ 100 nămtuổi trở lên được gọi là cổ vật.
Trang 321.3.1 Phân loại
Di sản văn hóa vật thể
• Bảo vật quốc gia là di sản văn hóa vật thể đặcbiệt, đó là hiện vật được lưu truyền lại, có giátrị đặc biệt quý hiếm tiêu biểu của đất nước,của cả dân tộc về lịch sử, văn hóa, khoa học
Trang 331.3.1 Phân loại
Di sản văn hóa vật thể
• Theo Luật Di sản văn hóa: “Di tích lịch sử văn hóa là công trình xây dựng, địa điểm vàcác di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc côngtrình, địa điểm đó có giá trị lịch sử văn hóa,khoa học
Trang 34-1.3.1 Phân loại
Di sản văn hóa vật thể
• Luật Di sản văn hóa định nghĩa: “Di tích kiến trúc – nghệ thuật là công trình kiến trúc, nghệthuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc đôthị và địa điểm, là cư trú có giá trị tiêu biểucho một hoặc nhiều giai đoạn phát triển, kiếntrúc, nghệ thuật”
Trang 351.3.1 Phân loại
Di sản văn hóa vật thể
• Luật Di sản văn hóa định nghĩa: “Danh lam
thắng cảnh là cảnh quan thiên nhiên hoặc địađiểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiênvới công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm
mĩ, khoa học”
Trang 361.3.2 Phân loại
Di sản văn hóa phi vật thể
Các truyền thống và biểu đạt truyền khẩu :
Các hình thức biểu diễn hoặc thể hiện bằng thơ
ca, lịch sử, thần thoại, truyền thuyết và cácdạng kể truyện khác có giá trị đối với các cộngđồng văn hóa như thần thoại, cổ tích, truyềnthuyết, ca dao, thành ngữ, tục ngữ, vè, ngụngôn
Trang 371.3.2 Phân loại
Di sản văn hóa phi vật thể
Nghệ thuật biểu diễn: các hình thức diễnxướng và trình diễn bao gồm các hình thức camúa, nhạc, sân khấu (nghệ thuật diễn xướng)
Trang 381.3.2 Phân loại
Di sản văn hóa phi vật thể
Tập quán xã hội, tín ngưỡng và các lễ hội:
các hình thức nghi lễ, tín ngưỡng tôn giáo,phong tục, lễ hội như Phật giáo, Ki tô giáo,Đạo giáo, thờ cúng tổ tiên, đạo Mẫu…
Trang 391.3.2 Phân loại
Di sản văn hóa phi vật thể
Tri thức dân gian cũng là một lĩnh vực củavăn hóa phi vật thể Tri thức dân gian ở chừngmực nào đó còn được hiểu tương ứng với cácthuật ngữ như tri thức bản địa, tri thức địaphương…
Trang 401.3.2 Phân loại
Di sản văn hóa phi vật thể
Với đặc trưng của nền sản xuất nông nghiệpmùa vụ và chế độ làng xã, nghề thủ công xuất hiện khá sớm và gắn liền với lịch sử thăngtrầm của dân tộc
Trang 411.4 Đặc điểm của di sản văn hóa
Trang 421.4.1 Đặc điểm của di sản văn hóa vật thể
• Di sản văn hóa vật thể là sản phẩm vật chất, cóhình khối (tồn tại dưới dạng thể), hiển nhiên dễnhận biết bằng các giác quan của con người,dạng trạng thái tĩnh
Trang 431.4.2 Đặc điểm của di sản văn hóa
phi vật thể
Tính động của di sản
• Đặc trưng dễ nhận biết của văn hóa phi vật thể
là nó tiềm ẩn trong một thể vật chất khác,trong trí nhớ và tâm thức của con người và chỉbộc lộ ra thông qua hành vi và hoạt động củacon người trong một môi trường diễn xướngnhất định
Trang 441.4.2 Đặc điểm của di sản văn hóa
Trang 451.4.2 Đặc điểm của di sản văn hóa
Trang 461.4.2 Đặc điểm của di sản văn hóa
phi vật thể
Hướng tới “chân – thiện – mĩ”
Bản chất của di sản văn hóa phi vật thể làhướng tới các đẹp, cái thẩm mĩ, cái chân, cáithiện vì vậy nó có tính giáo dục cộng đồng rấtcao, và chính điều đó làm cho nó trường tồn
Trang 47CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LỄ HỘI
VÀ CÁC LỄ HỘI Ở VIỆT NAM
Trang 492.1 Lịch sử ra đời và phát triển
Dòng tên gọi dân gian: trò, hội, đám
xứ, hội làng, làng mở hội, tiệc làng…
Dòng tên gọi theo nhà nghiên cứu:
lễ hội truyền thống, lễ hội dân gian,
lễ hội du lịch, Ngày hội dân tộc, Lễ hội văn hóa, thể thao, du lịch…
Trang 502.2 Một số khái niệm lễ hội và du lịch
2.2.1 Lễ hội truyền thống
2.2.2 Lễ hội hiện đại
2.2.3 Du lịch
Trang 512.2 Một số khái niệm lễ hội và du lịch
• Lễ hay nghi lễ là những nghi thức tiến hànhtheo những quy tắc, luật tục nhất định mangtính biểu trưng để đánh dấu, kỉ niệm một sựkiện, nhân vật nào đó nhằm mục đích cảm tạ,tôn vinh, ước nguyện về sự kiện, nhân vật đóvới mong muốn nhận được sự may mắn tốt lành, nhận được sự giúp đỡ từ đối tượng siêu hình mà người ta thờ cúng.
Trang 522.2 Một số khái niệm lễ hội và du lịch
• Lễ hay nghi lễ cũng gắn liền đến các sự kiệnliên quan đến vòng đời người như: “Quan,hôn, tang, tế”
• Nghi lễ còn là những ứng xử của các tầng lớpnhân dân dành cho thần, hướng về thần trongmối quan hệ Người – Thần
Trang 532.2 Một số khái niệm lễ hội và du lịch
• Hội là tập hợp những hoạt động kinh tế, văn hóa – xã hội của một cộng đồng dân cư nhấtđịnh; là cuộc vui, tổ chức cho đông đảo người
dự theo phong tục truyền thống hoặc nhânnhững dịp đặc biệt Những hoạt động diễn ratrong hội phản ánh điều kiện, khả năng, trình
độ phát triển của người dân địa phương, đấtnước vào thời điểm diễn ra sự kiện đó
Trang 542.2 Một số khái niệm lễ hội và du lịch
• Các hoạt động diễn ra trong hội bao gồm: tròchơi dân gian, các hình thức diễn xướng dângian do người dân trực tiếp tham gia, các hoạtđộng văn hóa nghệ thuật truyền thống và cáccác hoạt động mang tính hiện đại
Trang 552.2 Một số khái niệm lễ hội và du lịch
• Lễ hội là hình thức sinh hoạt văn hóa cộngđồng diễn ra trên một địa bàn dân cứ vào thờigian, và không gian xác định; nhằm nhắc lạimột sự kiện, nhân vật lịch sử, huyền thoại;đồng thời là dịp để biểu hiện cách ứng xử vănhóa của con người với thiên nhiên – thần thánh
và con người trong xã hội
Trang 562.2 Một số khái niệm lễ hội và du lịch
• Lễ hội thường diễn ra trong phạm vi “làng”,hoặc lớn hơn tùy theo tính chất và quy mô
• Lễ hội thường diễn ra vào mùa xuân hoặc mùathu
Trang 572.2.1 Lễ hội truyền thống
Lễ hội hình thành do:
Do phong tục tập quán truyền
thống của các địa phương
truyền lại
Do quy định của thể chế chính
trị - xã hội đương thời
Trang 58Do nhu cầu vui chơi, giải trí
của tầng lớp nhân dân
Trang 592.2.2 Lễ hội hiện đại
Lễ hội hiện đại ra đời sau năm 1945 ở ViệtNam mà tính chất, nội dung của nó liên quanđến các sự kiện chính trị, quân sự, văn hóa, xãhội nổi bật trong quá trình xây dựng và bảo vệ
tổ quốc
Trang 602.2.3 Khái niệm du lịch
Theo định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới:
• Du lịch được hiểu là tổng hợp các mối quan
hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắtnguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cánhân hay tập thể ở bên ngoài nơi cư trú thườngxuyên của họ với mục đích hòa bình Nơi họđến không phải là nơi làm việc của họ
Trang 612.2.3 Khái niệm du lịch
Luật Du lịch Việt Nam (2005):
• Du lịch là các hoạt động có liên quan đếnchuyến đi của con người ngoài nơi cư trúthường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầutham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trongmột khoảng thời gian nhất định
Trang 62- Lễ hội góp phần cố kết và nâng cao các mối quan
hệ trong xã hội;
- Lệ hội là dịp vui chơi, giải trí và thu nạp năng lượng cho cuộc sống mới
Trang 652.2.5 Tính chất của lễ hội
- Tính thời gian: tuy nhiên cũng có những lễhội diễn ra không theo quy luật thời gian nhấtđịnh:
- Trong xã hội phong kiến: các lễ hội gắn với các
sự kiện về vua chúa.
- Trong thời hiện đại: lễ hội gắn liền với các ngày
kỉ niệm những ngày trọng đại.
Trang 662.2.5 Tính chất của lễ hội
• Tính địa phương/ địa điểm của các lễ hội: lễhội bao giờ cũng gắn với địa phương, địa điểmnhất định, do người dân địa phương ở khu vực
đó tổ chức Mỗi một địa phương có một tục lệriêng, những lễ tục này chính là một phần củakho tàng bản sắc văn hóa truyền thống
Trang 672.2.5 Tính chất của lễ hội
• Tính địa phương/ địa điểm của các lễ hội: ởmỗi địa phương có không gian thiêng thườngdiễn ra lễ hội như: đình – đền – chùa – miếu…
Trang 68– Nơi thờ tự những nhân vật lịch sử, huyền thoại có ảnh hưởng trong quá trình hình thành và phát triển địa phương đó.
Trang 692.2.5 Tính chất của lễ hội
• Tính hình thức đối ứng của lễ hội: là mộthoạt động ra đời từ trong cuộc sống sinh hoạtcủa người dân, lễ hội trở thành một hoạt độngvăn hóa tổng hợp mang tính khái quát cao củacon người Tính đối ứng còn thể hiện qua cáchoạt động diễn xướng dân gian diễn ra trong lễhội
Trang 702.3 Bản chất của lễ hội truyền thống
Mô hình bản chất của lễ hội truyền thống
Việt Nam
TAM HÓA Lịch sử hóa
Sân khấu
hóa
Xã hội hóa
Trang 712.3 Bản chất của lễ hội truyền thống
Lễ hội truyền thống Việt Nam là kết quả của quá trình “lịch sử hóa” quá khứ và hiện tại
• Lễ hội truyền thống phản ánh các sự kiện lịch
sử của địa phương và đất nước thông qua việctái hiện các nhân vật, các sự kiện
• Hình tượng các nhân vật và sự kiện được tônvinh, thờ phụng luôn gắn chặt với lịch sử vùng
đất mà nó ra đời và tồn tại
Trang 722.3 Bản chất của lễ hội truyền thống
Lễ hội truyền thống Việt Nam là kết quả của quá trình “lịch sử hóa” quá khứ và hiện tại
• Lễ hội truyền thống là những biểu hiện và thểhiện của hai quá trình: lịch sử hóa và huyền
thoại hóa những nhân vật và sự kiện đượcngười dân địa phương thờ phụng
Trang 732.3 Bản chất của lễ hội truyền thống
Lễ hội truyền thống Việt Nam là kết quả của quá trình “lịch sử hóa” quá khứ và hiện tại
• Tất cả những “tích” như vậy đều có hạt nhân
cơ bản là mong ước, sở nguyện của đông đảocác tầng lớp nhân dân
Trang 742.3 Bản chất của lễ hội truyền thống
Lễ hội truyền thống Việt Nam là kết quả
của quá trình “sân khấu hóa” đời sống XH
Lễ hội là sự mô phỏng, tái hiện lại hình ảnhcác nhân vật lịch sử đã diễn ra trong quá khứ
thông qua các hình ảnh diễn xướng dân gian,
các trò diễn dân gian