Thời bao cấp 1976-1986 Năm 1976, lúc mới thành lập, Công ty Sữa Việt Nam Vinamilk có tên là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng cục Công nghiệp Thực phẩm miền Nam, sau khi chí
Trang 1ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA
VIỆT NAM VINAMILK
Nhóm 10: Các thành viên trong nhóm:
Nguyễn Hồng Sơn: 11174071
Ngô Minh Cường : 11170729
Bùi Hương Giang: 11176071
Nguyễn Thị Huyền Trang: 11174894
Trần Thị Minh Trang : 11174973
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp
Trang 2Mục lục
Câu 1 Giới thiệu về công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk
I.Lịch sử hình thành và phát triển
1.Thời bao cấp (1976-1986)
2.Thời kỳ Đổi Mới (1986-2003)
3.Thời kỳ Cổ Phần Hóa (2003-Nay)
II.Các sản phẩm của Vinamilk
III.Quan hệ đối tác
IV.Tầm nhìn và sứ mệnh
V.Tình hình kinh doanh hiện nay của Vinamilk.
Câu 2 Cơ cấu tổ chức của cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk
I.Sơ đồ cơ cấu tổ chức hiện nay
1 Đại hội đồng cổ đông và hội đồng quản trị
2 Các tiểu ban trong công ty
3 Tổng giám đốc, giám đốc kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro,
giám đốc kiểm toán nội bộ
II.Ưu điểm, nhược điểm của cơ cấu tổ chức công ty cổ phần
sữa Việt Nam Vinamilk.
Câu 3 Kế hoạch ra mắt sản phẩm sữa tươi mới của Vinamilk
I PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
1 Môi trường bên ngoài
1.1 Môi trường vĩ mô
Trang 3Câu 4 Các công cụ cơ bản được Vinamilk sử dụng để nâng cao
động lực làm việc của công nhân viên.
I Công cụ kinh tế
1) Công cụ kinh tế trực tiếp
2) Công cụ kinh tế gián tiếp
II Động cơ cưỡng bức quyền lực
1 Công cụ tổ chức
1.1 Quyền hạn và nhiệm vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị:
1.2 Quyền hạn và nhiệm vụ của Tổng Giám đốc
1.3 Vai trò , nhiệm vụ và trách nhiệm của Thư Ký công ty
1.4 Quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng Ban kiểm soát
1.5 Trách nhiệm của thành viên hội đồng quản trị , thành viên
ban kiểm soát, tổng giám đốc và cán bộ quản lý cấp
1 Bên trong công ty
2 Bên ngoài công ty
II) Phương pháp và hình thức
1 Phương pháp
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp
Trang 42 Hình thức để kiểm tra
III) Công cụ và kĩ thuật kiểm soát
1 HACCP
2 Quản lí theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000
IV Quy trình kiểm soát
1 Xác định mục tiêu, nội dung kiểm soát
2 Các các tiêu chuẩn kiểm soát
3 Ba giám sát và đo lường việc thực hiện:
4 Đánh giá và điều chỉnh
Câu 6 Ra quyết định về một vấn đề của Vinamilk gặp phải
I Khái quát về tình hình xuất khẩu của Vinamilk
II Quy trình ra quyết định và mô hình SWOT
1 Phân tích vấn đề
1.1 Phát hiện vấn đề 1.2 Chuẩn đoán nguyên nhân 1.3 Quyết định giải quyết vấn đề 1.4 Xác định mục tiêu của quyết định 1.5 Lựa chọn tiêu chí đánh giá
2.Xây dựng các phương án quyết định
1.1 Phương án 1.2 Mô hình SWOT 1.3 Đánh giá phương án
Câu 1 Giới thiệu về công ty cổ phần sữa Việt Nam
Vinamilk
I Lịch sử hình thành và phát triển
1 Thời bao cấp (1976-1986)
Năm 1976, lúc mới thành lập, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) có tên là
Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng cục Công nghiệp Thực phẩm
miền Nam, sau khi chính phủ quốc hữu hóa ba nhà máy sữa:Nhà máy sữa Thống
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp
Trang 5Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost Dairies Vietnam S.A.R.L hoạt động từ 1965),Nhà máy Sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina do Hoa kiều thành lập
1972[2]) và Nhà máy Sữa bột Dielac (đang xây dựng dang dở thuộc Nestle).[3]
Năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ công
nghiệp thực phẩm và đổi tên thành xí nghiệp liên hiệp Sữa - Cà phê – Bánh kẹo I
Lúc này, xí nghiệp đã có thêm hai nhà máy trực thuộc, đó là:
+ Nhà máy bánh kẹo Lubico
+ Nhà máy bột dinh dưỡng Bích Chi (Đồng Tháp)
2 Thời kỳ Đổi Mới (1986-2003)
Tháng 3 năm 1992, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính
thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) - trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, chuyên sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa
Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) đã xây dựng thêm một nhà
máy sữa ở Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc, nâng tổng số nhà máy trựcthuộc lên 4 nhà máy Việc xây dựng nhà máy là nằm trong chiến lược mở rộng,
phát triển và đáp ứng nhu cầu thị trường Miền Bắc Việt Nam
1996: Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập
Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty
thâm nhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam
2000: Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công nghiệp Trà Nóc,
Thành phố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại đồng bằng sông Cửu Long Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng
Xí Nghiệp Kho Vận có địa chỉ tọa lạc tại: 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí
Minh
Vinamilk được Nhà nước trao tặng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổimới
3 Thời kỳ Cổ Phần Hóa (2003-Nay)
2003: Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Tháng 11)
Mã giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán là VNM Cũng trong năm 2003, công
ty khánh thành nhà máy sữa ở Bình Định và TP Hồ Chí Minh
2004: Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ của
Công ty lên 1,590 tỷ đồng
2005: Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên
doanh Sữa Bình Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh
thành Nhà máy Sữa Nghệ An vào ngày 30 tháng 06 năm 2005, có địa chỉ đặt tại
Khu Công nghiệp Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An
Liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập Công ty TNHH Liên
Doanh SABMiller Việt Nam vào tháng 8 năm 2005 Sản phẩm đầu tiên của liên
doanh mang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường vào đầu giữa năm 2007
Cùng năm, Vinamilk được Nhà nước trao tặng Huân chương độc lập hạng
ba
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp
Trang 62006: Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí
Minh vào ngày 19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và
Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty
Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua thâu tóm trangtrại Bò sữa Tuyên Quang vào tháng 11 năm 2006, một trang trại nhỏ với đàn bò
sữa khoảng 1.400 con Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi
được mua thâu tóm
2007: Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9
năm 2007, có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa
2009: Phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang
trại nuôi bò sữa tại Nghệ An, Tuyên Quang
2009-2010: Đánh dấu những bước phát triển mới của Vinamilk
-Trong thời gian này Vinamilk đã phát triển đến New Zealand và hơn 20
quốc gia khác Vinamilk liên doanh với công ty chuyên sản xuất bột sữa nguyên
kem tại New Zealand dây chuyền công suất 32,000 tấn/năm Ngoài ra, Vinamilk
còn đầu tư sang Mỹ và mở thêm nhà máy tại nhiều quốc gia, kim ngạch xuất khẩu chiếm 15% doanh thu và vẫn đang tiếp tục tăng cao
- Công nghệ mới, sản phẩm mới: Vinamilk áp dụng công nghệ mới, lắp đặt
máy móc thiết bị hiện đại cho tất cả nhà máy sữa Bên cạnh đó, Vinamilk cũng
thành lập các trung tâm tư vấn dinh dưỡng sức khoẻ trên cả nước và cho ra đời trên
30 sản phẩm mới
- Vinamilk vinh dự được Nhà nước trao tặng Huân chương độc lập hạng nhì
2010 - 2012: Xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại Bình Dương với
tổng vốn đầu tư là 220 triệu USD
2011: Đưa vào hoạt động nhà máy sữa Đà Nẵng với vốn đầu tư 30 triệu
USD
2013: Đưa vào hoạt động nhà máy Sữa Việt Nam (Mega) tại khu công
nghiệp Mỹ Phước 2, Bình Dương giai đoạn 1 với công suất 400 triệu lít sữa/năm
2015-2016:
- Chính thức ra mắt thương hiêu Vinamilk tại Myanmar và Thailand
- Khánh thành nhà máy Sữa Angkormilk tại Campuchia Đây là nhà máy sữa đầu tiên và duy nhất của Campuchia tính đến năm 2016
2017: Khánh thành trang trại Vinamilk Organic Đà Lạt, trang trại bò sữa
hữu cơ đầu tiên tại Việt Nam
2018: Khánh thành Trang trại số 1 thuộc Tổ hợp trang trại bò sữa công nghệ cao Vinamilk Thanh Hóa
II Các sản phẩm của Vinamilk.
Vinamilk có hơn 200 sản phẩm, được phân phối đến 200 quốc gia và hơn
18.000.000 sản phẩm được tiêu thụ mỗi ngày
Những sản phẩm của Vinamilk bao gồm các chủng loại sau:
+ Sữa nước: Sữa tươi organic, sữa tươi tiệt trùng, sữa tươi thanh trùng, sữa
tiệt trùng
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp
Trang 7+ Sữa chua: Làm đẹp da ( Probeauty), tăng sức đề kháng cơ thể, dành cho
trẻ em ( SuSu), dành cho người ăn kiêng, dinh dưỡng thiết yếu mỗi ngày ( sữa
chua uống vinamilk, sữa chua Vinamilk nha đam)
+ Sữa bột: Sữa cho bà mẹ mang thai và cho con bú , sản phẩm dinh dưỡng
cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ ( Optimum Mama Gold, Dielac Mama Gold, Optimum
Gold, Dielac Alpha Gold IQ, Dielac Grow Plus, Dielac Grow, Dielac Alpha,
Optimum Comfort, Dielac Pedia)
+ Bột ăn dặm: Ridieliac
+ Sản phẩm dinh dưỡng cho người lớn: Diecerna đặc trị tiểu đường,
SurePrevent, CanxiPro, Mama Gold
+ Sữa đặc: Ngôi Sao Phương Nam (Southern Star) và Ông Thọ
+ Nước giải khát:
- Nước trái cây: Nước trái cây 100% Vfresh, nước trái cây ép Vfresh, nước
trái cây sữa Vfresh smoothie, nước Vfresh Sơ Ri
- Nước nha đam Vfresh
- Nước đóng chai ICY
- Nước chanh muối ICY
- Trà Atiso Vfresh
+ Kem ăn: Kem Vinamik, kem Twin Cows
+ Phô mai: phô mai Vinamilk Bò đeo nơ
+ Sữa đậu nành: sữa đậu nành hạt óc chó, sữa đậu nành Goldsoy giàu đạm,
sữa đậu nành nha đam, sữa đậu nành Vinamilk
- Ngoài ra, các nông trại sữa là những đối tác chiến lược hết sức quan trọng
của chúng tôi trong việc cung cấp tới cho người tiêu dùng sản phẩm cao cấp hàng
đầu Sữa được thu mua từ các nông trại phải luôn đạt được các tiêu chuẩn về chất
lượng đã được ký kết giữa công ty Vinamilk và các nông trại sữa nội địa
+ Nguyên vật liệu
Nhu cầu sữa nguyên liệu của Vinamilk không ngừng tăng nhanh trong nhiềunăm qua Phục vụ nhu cầu này, một mặt, công ty đã chủ động đầu tư các trang trại quy mô công nghiệp, mặt khác không ngừng tăng cường công tác thu mua và phát triển vùng nguyên sữa tươi từ các hộ dân Vinamilk tăng cường nội địa hóa nguồn nguyên liệu sữa
+ Chuỗi cung ứng nguyên vật liệu và hệ thống trang trại với 110.000 con bò
từ hệ thống 7 trang trại của Vinamilk và các hộ nông dân đã cung cấp 216.485 tấn sữa tươi nguyên liệu trong năm 2015, bình quân 600 tấn sữa tươi nguyên liệu mỗi
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp
Trang 8ngày Nguồn sữa tươi này kết hợp với nguồn nguyên vật liệu được tuyển chọn từ
hơn 200 nhà cung cấp để tạo nên các sản phẩm chất lượng từ Vinamilk
Hệ thống phân phối 243 nhà phân phối, 212.000 điểm lẻ, có mặt ở 1.609
siêu thị lớn nhỏ và hơn 575 cửa hàng tiện lợi trên toàn quốc, xuất hiện trên 40 quốcgia, hơn 18.000.000 sản phẩm của Vinamilk được tiêu thụ mỗi ngày
+ Thiết bị máy móc:
Toàn bộ các sản phẩm của Vinamilk được sản xuất trên hệ thống máy móc
thiết bị hiện đại từ Thụy Điển, các nước Châu Âu – G7 và được kiểm soát chặt chẽ theo hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO do các công ty hàng đầu thế giới chứng nhận Đồng thời, tất cả các sản phẩm của Vinamilk đều đảm
bảo thực hiện công bố đầy đủ theo qui định của pháp luật và luôn luôn có sự giám sát trực tiếp cũng như gián tiếp của các cơ quan chức năng Hàng ngày, mỗi nhà
máy của Vinamilk sản xuất hàng chục triệu hộp sữa các loại với sự kiểm soát chặt chẽ từ nguyên liệu đầu vào; vệ sinh máy móc thiết bị và phân xưởng sản xuất; quá trình sản xuất đến khi xuất hàng
IV Tầm nhìn và sứ mệnh
+ Tầm nhìn: “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản
phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”
+ Sứ mệnh : “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng
và chất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm
cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”
+ Giá trị cốt lõi: Tuân thủ 5 tiêu chí sau
- Chính trực: Liêm chính, trung thực trong ứng xử và trong tất cả giao dịch
- Tôn trọng: tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp, tông trọng công ty, tôntrọng đối tác, hợp tác trong sự tôn trọng
- Công bằng: Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan
- Đạo đức: Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạo đức
- Tuân thủ: Tuân thủ luật pháp, bộ quy tắc ứng xử và các quy chế, chính sách, quy định của công ty
+ Triết lý kinh doanh: “Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được
yêu thích ở mọi khu vực, lãnh thổ Vì thế chúng tôi tâm niệm rằng chất lượng
và sáng tạo là người bạn đồng hành của Vinamilk Vinamilk xem khách hàng làtrung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng”
+ Chính sách chất lượng: Luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách
hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo chất lượng, an toàn
vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh, tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân
theo luật định
V Tình hình kinh doanh hiện nay của Vinamilk.
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp
Trang 9Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk bắt đầu cổ phần hóa từ năm 2013
tính đến thời điểm hiện nay Vinamilk đã gặt hái được nhiều thành công đáng kể
2012 2013 2014 2015 2016 2017 0
So với năm 2012, doanh thu của Vinamilk đã tăng 88,68% đạt ngưỡng
51135 tỷ đồng Năm 2017, thị phần trong ngành sữa của Vinamilk tăng 2% so với năm trước, tăng vượt chỉ tiêu đề ra
Picture 1 Thị phần sữa Việt Nam năm 2016
Tính đến năm 2017, Vinamilk chiếm khoảng 50% thị phần sữa, trong đó sữađặc chiếm 80%, sữa tươi 53%, sữa chua các loại 80%, sữa bột 40% Riêng sản
phẩm sữa tươi Vinamilk 100% đứng đầu về cả sản lượng và doanh số bán ra trong phân khúc nhóm nhãn hiệu sữa tươi từ năm 2015 đến nay (số liệu từ Nielsen
8/2017) Sản phẩm của Vinamilk đã có mặt tại 31 quốc gia trên thế giới đặc biệt là các thị trường khó tính như Mỹ, Anh, Đức, Canada…
Như vậy có thể thấy, Vinamilk hiện nay vẫn là 1 ông lớn trong ngành sữa
Việt Nam, với chiến lược phát triển và mở rộng kinh doanh như hiện nay,
thêm vào đó là việc đầu tư cho sản xuất sản phẩm hữu cơ Organic theo tiêu
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp
Trang 10chuẩn của Hoa Kỳ bắt kịp xu hướng tiêu dùng hứa hẹn sẽ giúp Vinamilk có thể giành được nhiều thị phần hơn nữa và đạt được mục tiêu đến năm 2023
đạt 60% thị phần sữa cả nước
Câu 2 Cơ cấu tổ chức của Vinamilk
I Sơ đồ cơ cấu tổ chức hiện nay của Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk.
Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk áp dụng mô hình theo trực tuyến, chức năng Đây là một mô hình khá phổ biến và được nhiều công ty
Việt Nam áp dụng trong việc xây dựng cơ cấu tổ chức của mình Ví dụ như
tổng công ty thép Việt Nam, …
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp
Trang 11Sau đây là phân tích cụ thể về chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận phòng ban trong công ty :
1 Đại hội đồng cổ đông và hội đồng quản trị
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp
Trang 12Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả
cổ đông có quyền biểu quyết
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty
Là cơ quan quyết định cao nhất của
công ty cổ phần
Có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông
Có quyền quyết định việc
sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty
Thông qua báo cáo tài chính
hằng năm, tổ chức lại công ty, tái
cơ cấu lại công ty
Có quyền bầu, miễn nhiệm,
bãi nhiệm thành viên HĐQT, kiểm
soát viên
Chức năng:
Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn sản xuất kinh doanh không vượt quá 10% ngân sách kinh doanhcủa công ty
Kiến nghị trình ĐHĐCĐ những vấn
đề như: mức cổ tức hàng năm, dự thảo sửa đổi Điều lệ công ty, trình báo cáo tài chính hàng năm, tổ chức lại công ty, tái cơ cấu lạicông ty,…
Kiện toàn tổ chức công ty
Bổ nhiệm, miễn nhiêm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương các cán bộ quản lý quan trọng của công ty
bao gồm 9 thành viên: Bà Lê Thị Băng Tâm (Chủ tịch HĐQT), bà MaiKiều Liên ( Tổng giám đốc), ông Lee Meng Tat, ông Lê Thành Liêm, ông Đỗ Lê Hùng, ông Nguyễn Hồng Hiển, bà Đặng Thị Thu Hà, ông Michael Chye Hin Fah, và ông Nguyễn Bá Dương
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp
Trang 132 Các tiểu ban trong công ty
Số lượng thành viên của mỗi Tiểu ban do HĐQT quyết định và cân nhắc tại từng thời điểm, nhưng mỗi Tiểu ban sẽ có ít nhất ba (03) thành viên
- Các thành viên trong Tiểu ban không nhất thiết phải là thành viên HĐQT Trong mỗi Tiểu ban, sẽ có ít nhất 02 (hai) thành viên HĐQT và có ít nhất một
thành viên đáp ứng đầy đủ các điều kiện của một thành viên HĐQT độc lập hoặc
không điều hành HĐQT sẽ bổ nhiệm một thành viên HĐQT trong Tiểu ban làm
Trưởng ban Tiểu ban
- Trong mỗi Tiểu ban, số lượng thành viên bên ngoài không được nhiều hơn
số lượng thành viên là thành viên HĐQT
i trò
nhìn, sứ mệnh và các mục tiêu chiến lược dài hạn 14
Giám sát việc lập, triển khai và thực thi chiến lược
Phụ trách định hướng về phát triển bền vững và có trách nhiệm
+Phụ trách lĩnh vực báo cáo tích hợp
Phụ trách lĩnh vực quan hệ với các bên liên quan
Xác định tiêu chuẩn các hình thức thành viên HĐQT
Thực hiện công tác đánh giá HĐQT và Ban Điều hành
Đưa ra khuyến nghị
về các ứng viên để đảm nhiệm các vị trí mới thành lập hoặc vị trí chưa có nhân sự phụ trách
Soạn lập và khuyếnnghị các nguyên tắc Quản trị công ty (bao gồm 4 yếu tố: các thực hành tốt về HĐQT, môi trường kiểm soát , minh bạch thông tin, cam kết về quản trị công ty) áp dụng cho HĐQT và người lao động của công ty
Đưa ra khuyến nghị
để HĐQT phê chuẩn về việc lựa chọn nhân sự đảmnhiệm các vị trí Trưởng Tiểu ban, thành viên Tiểu ban
Soạn lập chương trình giới thiệu chi tiết chocác thành viên HĐQT mới
và soạn lập chương trình đào tạo cho các thành viên
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp
Trang 14nhìn, sứ mệnh, mục tiêu
lược và mục tiêu phát triển bề vững và trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
HĐQT hiện hữu
Phụ trách các công tác liên quan đến việc bãi nhiệm, miễn nhiệm, từ nhiệm,… của thành viên HĐQT
Quyết định tuyển chọn và bổ nhiệm Tổng Giám đốc, Tổng Giám đốcthuê ngoài
thức và mức độ/giá trị Lương thưởng cho thành viên HĐQT, BĐH
+ Soát xét và đềxuất để HĐQT phê chuẩn mục tiêu tính thưởng cho CEO
+ Đánh giá kết quả hoạt động của CEO + Xác lập và đề xuất các chế độ đãi ngộ cho Cán bộ Quản
đánh giá kết quả công việc của CEO
Tiểu ban Kiểm toán giám sát các vấn đề liên quan đến chức năng kiểm toán nội bộ, bao gồm:
Kế hoạch kiểm toán nội bộ,
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp
Trang 15HĐQT phê chuẩn các
kế hoạch khen thưởng ngắn và dài hạn
+Giám sát việc đánh giá các cán bộ quản lý cấp cao của Tổng giám đốc
+ Giám sát kết quả của các chương trình Hoạch định nhân
sự kế thừa và Quản trị nhân tài trong mối tương quan với các khoản thưởng/khích lệ
kiểm toán nội bộ,
toán,
Chất lượng, hiệu quả kiểm toán
Kiểm toán độc lập
Đề xuất lựa chọn công ty kiểm toán độc lập, mức phí kiểm toán và mọi vấn đề có liên quan để Hộiđồng quản trị trình Đại hộiđồng cổ đông phê duyệt theo thể thức tại Điều 41 của Điều Lệ;
+ Xem xét, giám sáttính độc lập và khách quancủa Trưởng nhóm kiểm toán và các kiểm toán viên; + Xem xét tính chất
và phạm vi kiểm toán và phương pháp tiếp cận do Kiểm toán độc lập đề xuất,bao gồm cả sự phối hợp với Kiểm toán nội bộ (nếu có);
Kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro:
+ Giám sát hệ thốngkiếm soát nội bộ, hệ thống quản lý rủi ro;
kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro (trong đó có các vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính và công nghệ thông tin),
3 Tổng giám đốc, giám đốc kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro, giám đốc kiểm
toán nội bộ
+ Tổng giám đốc:
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp
Trang 16- Là người điều hành hoạt động hàng ngày của Vinamilk, tổ chức quản lý,
điều hành điều hành các hoạt động của Vinamilk và tổ chức thực hiện các
nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông theo
nhiệm vụ và quyền hạn được giao
- Chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước cổ đông và trước pháp luật
- Hiện nay Tổng giám đốc của Vinamilk là bà Mai Kiều Liên, bà đồng thời
cũng là thành viên của HĐQT
+ Giám đốc kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro
- Giám sát hệ thống kiếm soát nội bộ, hệ thống quản lý rủi ro;
- Xem xét báo cáo kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ đánh giá hệ thống
kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro (trong đó có các vấn đề liên quan đến báo
cáo tài chính và công nghệ thông tin), lưu ý các phát hiện, khuyến nghị của
kiểm toán và phản hồi từ Ban Điều hành
+ Giám đốc kiểm toán nội bộ
- Là người đứng đầu bộ phận Kiểm toán nội bộ, thông qua những quyết định
của bộ phận này nhằm hỗ trợ trực tiếp cho HĐQT và ủy ban kiểm toán trongviệc giám sát chung các hoạt động của công ty
- Bộ phận này tham gia trực tiếp vào chu trình quản trị của công ty
c, Giám đốc các phòng ban của công ty
+ Giám đốc điều hành tài chính ( ông Lê Thành Liêm)
- Quản lý các hoạt động về tài chính, kế toán
- Tư vấn cho ban giám đốc các vấn đề tài chính và chiến lược tài chính
+ Giám đốc điều hành nhân sự, hành chính và đối ngoại ( Bà Bùi Thị
Hương)
- Điều hành và quản lý các hoạt động hành chính, nhân sự của công ty
- Thiết lập và đề ra các chiên lược, hoạt động phát triển nguồn nhân sự
- Quản lý các hoạt động liên quan đến vấn đề đối ngoại của công ty
+ Giám đốc điều hành vùng phát triển nguyên liệu ( ông Trịnh Quốc Dũng)
+ Giám đốc điều hành Marketing ( ông Phan Minh Tiến)
- Hoạch định xây dựng các nhãn hiệu và nhóm sản phẩm, xây dựng chiến
lược giá cả, phân phối và khuyến mãi
- Phân tích và xác định nhu cầu của thị trường nhằm cải tiến và phát triển sản phẩm mới, phát triển thương hiệu
+ Giám đốc điều hành nghiên cứu và phát triển
- Nghiên cứu, điều hành, quản lý các nghiệp vụ liên quan đến sản phẩm mới,
xuất khẩu và cải tiến sản phẩm
+ Giám đốc điều hành sản xuất ( ông Trần Minh Văn)
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp
Trang 17- Thiết lập, quản lý, giám sát các quy trình công nghê, quy trình sản xuất và
quy trình đảm bảo chất lượng
+ Giám đốc điều hành kinh doanh ( ông Mai Hoài Anh)
- Thiết lập mục tiêu kinh doanh, xây dựng kế hoạch và chiến lược kinh doanh,theo dõi việc thực hiện các chiến lược kinh doanh
- Nghiên cứu, xây dựng mạng lưới kênh phân phối, chính sách phân phối, giá cả
- Phối hợp các phòng ban khác đưa ra kế hoạch dự đoán về nhu cầu thị
trường
+ Giám đốc điều hành chuỗi cung ứng ( bà Nguyễn Thị Thanh Hòa)
- Xây dựng các chiến lược, phát triển chính sách, quy trình cung ứng và điều
vận
+ Giám đốc hoạch định chiến lược
- Đề ra các chiến lược phát triển cho công ty
+ Giám đốc công nghệ thông tin
- Phụ trách lĩnh vực công nghệ thông tin, phụ trách về hình ảnh của Vinamilk
II.Ưu điểm, nhược điểm của cơ cấu tổ chức công ty cổ phần sữa Việt Nam
- Mỗi bộ phận chỉ chịu trách nhiệm lĩnh vực mình hoạt động, đi sâu nghiên cứu chuyên môn
do đó tăng chất lượng
Công ty có nhiều phòngban nhưng chỉ ban giám đốc đảm nhận quản lí toàn
bộ hoạt động kinh doanh của công ty Ban giám đốc phải quản lý 10 bộ phận Dẫn đến ban Giám đốc cần thật sự có năng lực, có mức độ tổng hợp hóa cao, kiến thức sâu và rộng
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp
Trang 18hiệu quả hoạt động.
- Nhân viên tự lựa chọn
bộ phận mình muốn vào dựa theo khả năng và mong muốn
lý từng khâu hoạt động trong 1 bộ phận trở nên
rõ dàng hơn
- Việc đào tạo được đơngiản hóa Các bộ phận chỉ cần được đào tạo tốt
về lĩnh vực mình am hiểu, không cần chung tất cả các lĩnh vực trong công ty
- Các giám đốc bộ phận chỉ am hiểu lĩnh vực mà mình hoạt động, không thể quản lý chung nhiều hoạt động
-Chia ra quá nhiều bộ phận (cụ thể là 10 bộ phận) dẫn đến việc tốn tài lực, nhân lực, vật lực,…
gây thất thoát kinh phí
Việc quản lý rõ ràng
-Ban giám đốc có tầm quản lí rộng nhất, ngoài
10 bộ phận, ban giám đốc còn phải kiểm soát 2 giámđốc ( giám đốc kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro, giám đốc kiểm toán nội bộ) Khối lượng công việckhá nhiều
- Quyền hạn tham mưu:
Được sử dụng trong mỗi
bộ phận Nổi bật ở ban
- Mô hình không năng động, mọi việc đều chờ quyết định của tổng giám đốc dẫn đến việc quá tải của ban giám đốc, ra quyết định chưa đúng đắn hay mang tính chất của chủ quan
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp
Trang 19giám đốc gồm giám đốc
và các phó giám đốc
Phó giám đốc là người cung cấp lời khuyên, đưa
ra ý kiến, tư vấn cho giám đôc để giám đốc đưa ra các quyết định hợp lí
- Quyền hạn chức năng:
Công ty có các tiểu ban kiểm toán có nhiệm vụ kiểm tra tính trung thực, hợp lý của hoạt động củagiám đốc kiểm toán nội
bộ Quyền hạn chức năng còn thể hiện ở chỗ các phó giám đốc nhận
ủy quyền từ các giám đốc thực hiện các nhiệm
vụ hỗ trợ, giám sát các
dự án, chi nhánh của công ty
-Phi tập trung có thể dẫn đến các nhà quản lý trở thành những người điều hành độc lập của các tổ chức nhỏ Gây khó khăn trong sự đồng nhất nhiệm
vụ, quan điểm
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp
Trang 20chuyên môn dễ nhưng phối hợp chưa cao.
- Sự phối hợp hoạt động giữa các phòng ban chức năng gặp khó khăn Các
bộ phận chỉ làm việc của mình, việc trao đổi với ban, phòng khác còn ít và kém hiệu quả
=> Yêu cầu nhà quản lý xây dựng kênh thông tin ngang dọc giữa các bộ phận
Như vậy, có thể thấy, cơ cấu tổ chức hiện nay của Vinamilk còn nặng về vấn
đề chuyên môn hóa cao, sự liên kết giữa các bộ phận còn chưa chặt chẽ, việc
ra quyết định còn nhiều hạn chế Điển hình là việc Tổng giám độc phải phụ
trách kiểm soát tới 10 bộ phận có thể sẽ dẫn đến tình trạng quá tải công việc,việc đưa ra các quyết định thiếu chính xác
Trong tương lai, theo ý kiến cá nhân của em thì Vinamilk nên giảm số lượngcác bộ phận cần phụ trách, quản lý, giám sát bởi Tổng giám đốc xuống để
giảm thiểu áp lực công việc cho Tổng giám đốc và để có thể đưa ra quyết
định chính xác nhất có thế Trong thực tế Vinamilk đã từng cắt giảm ,
thuyên chuyển 2 bộ phận đó bộ phận quản lý chi nhánh nước ngoài và bộ
phận điều hành dự án vào 03/2018 Bộ phận quản lý chi nhánh ở nước ngoàiđược chuyển và trưc thuộc bộ phận kinh doanh do giám đốc kinh doanh trựctiếp giám sát và quản lý
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp
Trang 21Câu 3: Kế hoạch ra mắt sản phẩm sữa tươi mới của
Vinamilk
I PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
1 Môi trường bên ngoài
1.1) Môi trường vĩ mô
b Yếu tố dân số
Dân số Việt Nam mới nhất (năm 2018) là 96.013.612 và dự kiến sẽ tăng
950.346 người và đạt 96.963.958 người vào đầu năm 2019 trong đó tỉ lệ trẻ em
chiếm khoảng 33% Đây là yếu tố thuận lợi cho việc phát triển ngành sữa tại nước
ta Mặt khác, các số liệu cho thấy hầu hết các lứa tuổi đều tiêu thụ sản phẩ giàu
dinh dưỡng này, đặc biệt từ 7 – 29 tuổi Điều này tạo cơ hội lớn cho các doanh
nghiệp sản xuất sữa trên thị trường có tiềm năng lớn và phát triển tại Việt Nam
c Yếu tố văn hóa – xã hội
Việt Nam không phải là nước có truyền thống sản xuất sữa cũng như là tiêu thụ sữa, nhưng với tốc độ gia tăng dân số nhanh nên ý thức bảo vệ sức khỏe ngày
càng được chú trọng
Ngoài ra, các chương trình chính sách khuyến khích dùng sữa trong trường
học, cung cấp miễn phí hoặc giá rẻ đã được chính phủ đề cập và thí điểm
Việc hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu hóa tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp sản xuất chế biến sữa tiếp cận với công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại
f Yếu tố địa lý
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp
Trang 22Việt Nam là đất nước có khí hậu gió mùa, nóng ẩm Tuy nhiên có những nơi
có khí hậu ôn đới như tại Sa Pa, Đà Lạt hay những nơi có khí hậu lục địa như Lai
Châu, Sơn La thích hợp trồng cỏ cho chất lượng cao Vậy nên mặc dù có khí hậu
nóng ẩm nhưng nhìn chung các điều kiện tự nhiên khá thích hợp cho việc chăn
nuôi bò lấy sữa đặc biệt tại các tỉnh Tuyên Quang, Lâm Đồng, Ba Vì, Nghệ An,
Sơn La…
1.2 Môi trường vi mô
a Đối thủ tiềm năng
Hiện nay, tiềm năng từ thị trường sữa tươi của Việt Nam khá lớn với tỉ suất
lợi nhuận cao Nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng tăng Đây là tiền đề quan
trọng thể hiện tốc độ tăng trưởng cao của ngành sữa trong những năm tới Do đó,
có thể thu hút được rất nhiều đối thủ tiềm ẩn trong và ngoài nước tham gia cạnh
tranh với các doanh nghiệp trong ngành sữa nói chung và vinamilk nói riêng
b Đối thủ cạnh tranh
Công ty Vinamilk với sản phẩm đa dạng, đang có lợi thế về hệ thống phân
phối rộng khắp cả nước do đó ngành hàng sữa tươi – nguyên chất tiệt trùng được
dự báo vẫn sẽ được người tiêu dùng tin tưởng trong thời gian tới Tuy vậy,
Vinamilk cũng sẽ chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của Dutch Lady, Netslé, Mộc Châu,HanoiMilk, TH TrueMilk Trong đó đối thủ cạnh tranh chính là Dutch Lady
c Khách hàng
Thị trường mục tiêu cho sản phẩm sữa tươi Vinamilk nguyên chất 100% là
trẻ em có độ tuổi từ 3 – 12 tuổi Đây là độ tuổi vô cùng quan trọng của trẻ, ở độ
tuổi này cần một lượng chất dinh dưỡng, vitamin, DHA, Canxi giúp cơ thể có thể
phát triển cân đối, tạo tiền đề cho sự phát triển về sau Mặt khác, dễ thấy phụ
huynh luôn dành sự quan tâm đặc biệt cho trẻ em ở độ tuổi này nên nhu cầu sử
dụng của trẻ ở độ tuổi này cao hơn nhiều so với các giai đoạn lứa tuổi khác
d Nhà cung ứng
Nguyên vật liệu: Nhu cầu sữa nguyên liệu của Vinamilk không ngừng tăng
nhanh trong nhiều năm qua Phục vụ nhu cầu này, một mặt, công ty đã chủ động
đầu tư các trang trại quy mô công nghiệp, mặt khác không ngừng tăng cường công tác thu mua và phát triển vùng nguyên sữa tươi từ các hộ dân Vinamilk tăng
cường nội địa hóa nguồn nguyên liệu sữa
Thiết bị máy móc: Toàn bộ các sản phẩm của Vinamilk được sản xuất trên
hệ thống máy móc thiết bị hiện đại từ Thụy Điển, các nước Châu Âu – G7 và được kiểm soát chặt chẽ theo hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO
do các công ty hàng đầu thế giới chứng nhận Đồng thời, tất cả các sản phẩm của
Vinamilk đều đảm bảo thực hiện công bố đầy đủ theo qui định của pháp luật và
Chuyên đề thực tập Tốt nghiệp