Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o 1 §Æt vÊn ®Ò Ngµy nay bÖnh tim m¹ch(BTM) lµ nguyªn nh©n chÝnh g©y nªn g¸nh nÆng bÖnh tËt vµ tö vong trªn toµn thÕ giíi BTM sÏ trë thµnh nguyªn nh©n hµng ®Çu g©y tö vong vµ tµn t[.]
Trang 1Đặt vấn đề
Ngày nay bệnh tim mạch(BTM) là nguyên nhân chínhgây nên gánh nặng bệnh tật và tử vong trên toàn thế giới.BTM sẽ trở thành nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàntật trên toàn thế giới vào năm 2020 [36.]
Hiện nay, tỉ lệ mắc và tử vong do BTM trên toàn thếgiới lần lợt là 10,3% và 30.9% [44] Khoảng 200 triệu ngời trêntoàn thế giới có biểu hiện lâm sàng của các bệnh mạch vành,
đột quị, các bệnh khác do tắc mạch và đái tháo đờng Bệnhtim và đột quỵ là căn nguyên gây tử vong cho 17 triệu ngờimỗi năm, trong khi đó số ngời tử vong hàng năm do đại dịchHIV/AIDS là 3 triệu ngời 80% số bệnh nhân tử vong do BTM
là ở các nớc có thu nhập thấp và trung bình ở các nớc pháttriển, số ngời tử vong do căn nguyên tim mạch chiếm 3/4 sốngời tử vong do các bệnh không lây nhiễm và là căn nguyêncủa 10% số tàn tật BTM cũng là căn nguyên cơ bản của bệnhtật và tử vong ở các nớc công nghiệp hoá [51]
Ngoài việc ảnh hởng tới sức khỏe, tàn tật và tử vong,BTM còn là một gánh nặng đối với nền kinh tế, xã hội Theothống kê của trung tâm kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ (CDC),năm 2005 chi phí tiêu tốn cho BTM khoảng 394 tỷ USD, trong
đó 242 tỷ USD dành cho chăm sóc y tế và 152 tỷ USD domất khả năng lao động vì tàn tật hoặc tử vong [42] Trongbáo cáo A race again time: the challenger of cardiovasculardisease in developing economies, Viện nghiên cứu về Trái
đất thuộc Đại học Columbia đã chỉ ra tỉ lệ tử vong do BTM ở
Trang 2những ngời thuộc lứa tuổi lao động ở các nớc nh ấn Độ, NamPhi, và Brazil gấp từ 1.5 đến 2 lần tỉ lệ tử vong cùng lứatuổi ở Hoa Kỳ ở Nam phi, 41% số trờng hợp tử vong do bệnhtim mạch nằm trong độ tuổi từ 35-64.
ở Việt Nam, theo thống kê của bộ y tế năm 2005, tỉ lệmắc và tử vong của các bệnh thuộc hệ tuần hoàn lần lợt là6.77% và 20.68% trong khi đó tỉ lệ mắc và tử vong do cácbệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật lần lợt là 11.96% và 16.03%[3]
Trong nghiên cứu về dịch tễ học bệnh tim mạch ở nôngthôn Việt Nam, Nguyễn Hoàng Minh cho thấy tỉ lệ tử vong
do bệnh tim mạch là nguyên nhân gây tử vong lớn nhất,chiếm 32.2 %
ở Việt Nam, trớc đây mới chỉ có các nghiên cứu vềMHBT chung hoặc nghiên cứu về các BTM theo chuyên khoasâu mà cha có thống kê nào về MHBT bệnh tim mạch Nhậnthức đợc tầm quan trọng của một dữ liệu tổng quát và toàndiện về sự gánh nặng của BTM là cơ sở giúp những nhà lãnh
đạo, nhà quản lý đối với việc đa ra những quyết sách vànhững khuyến cáo nhằm kiểm soát gánh nặng của BTM Vìvậy tôi tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu :
Tìm hiểu đặc điểm MHBT tại Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam trong thời gian 5 năm (2003-2007).
Trang 3Chơng 1 Tổng quan tài liệu
1.1 Khái niệm về bệnh tim mạch
BTM là thuật ngữ khoa học bao gồm không chỉ bệnhcủa tim (mạch vành, van tim, cơ tim và tim bẩm sinh), màbao gồm cả THA và bệnh liên quan tới mạch não, động mạchcảnh và tuần hoàn ngoại biên [31]
1.2 Tình hình mắc bệnh tim mạch trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 trên thế giới.
Những nghiên cứu của thế giới trong nhiều năm đãchứng minh sức khỏe và MHBT của mỗi nớc phản ánh trungthực điều kiện sinh sống về kinh tế, văn hóa, xã hội, tậpquán và yếu tố môi trờng
Từ năm 1974, văn phòng của WHO vùng Tây Thái BìnhDơng đã đa ra thống kê định kỳ về MHBT và tử vong cùngvới tổng thu nhập quốc dân, thu nhập bình quân đầu ngời,ngân sách đầu t cho y tế, chiến lợc phát triển y tế cho từngquốc gia và vùng lãnh thổ trong khu vực (2002) [50], 35 quốcgia và vùng lãnh thổ đợc đề cập đến Điều này giúp cho việcnghiên cứu MHBT có hệ thống, dễ dàng so sánh giữa cácquốc gia có thu nhập cũng nh đầu t cho y tế khác nhau
Các nghiên cứu chỉ ra tằng MHBT ở các nớc phát triển có
sự khác biệt rõ rệt với các nớc đang phát triển [25], [26], [46],[50.] ở các nớc đang phát triển, bệnh nhiễm khuẩn, suy dinh
Trang 4dỡng vẫn còn phổ biến, tuy nhiên các bệnh này có xu hớngngày càng giảm Các bệnh không lây nh BTM, ung th, di tậtbẩm sinh, di truyền, chuyển hóa, béo phì…ngày càng giatăng và đặc biệt cùng với sự phát triển của xã hội hiện đại,các tai nạn, ngộ độc, chấn thơng có xu hớng tăng nhanh rõrệt.
Vào đầu thế kỷ XX tỉ lệ tử vong do BTM trên toàn thếgiới là dới 10%, nhng vào năm 2001 tỉ lệ này đã là 30%.Murray, C J., and A D Lopez 1996 [40] đã dự đoán rằng BTM
sẽ là căn nguyên gây tàn tật và tử vong hàng đầu vào năm
2020 vì BTM ngày càng gia tăng ở các nớc có thu nhập thấp
và trung bình Năm 2001 BTM đã là căn nguyên gây tử vonghàng đầu ở các nớc đang phát triển, giống nh điều đã xảy
ra đối với các nớc phát triển vào hồi giữa thế kỷ XX [37], [45].50% số ca tử vong ở các nớc có thu nhập cao và khoảng 28%
số ca tử vong ở các nớc có thu nhập thấp và trung bình là doBTM [22.],[33]
Các nguyên nhân gây tử vong khác nh tai nạn, nhiễmkhuẩn hô hấp, suy dinh dỡng và HIV/AIDS chung lại vẫn chiếm
tỉ lệ lớn ở những khu vực nhất định, nhng hiện nay tử vong
Trang 5ờng nh sẽ giảm dần nhng vẫn là một vấn đề nghiêm trọng ởnhững nớc đang phát triển.
ở các nớc đang phát triển BTTMCB là căn nguyên tử vonglớn nhất và cũng là nguyên nhân chính của gánh nặng bệnhtật Hai biểu hiện lâm sàng chính của BTTMCB là cơn đauthắt ngực và NMCT cấp Năm 2001 BTTMCB là căn nguyêngây tử vong cho 7,3 triệu ngời và 58 triệu số năm sống mất
đi có điều chỉnh theo mức độ tàn tật (DALY) trên toàn thếgiới [45] 75% số tử vong và 82% số năm sống mất đi có điềuchỉnh theo mức độ tàn tật trên toàn thế giới là ở các nớc cóthu nhập thấp và trung bình Đau thắt ngực là cơn đau
đặc trng của BTTMCB, nguyên nhân là do mảng xơ vữa làmhẹp (tắc 1 phần) của một hoặc nhiều nhánh động mạchvành Tỉ lệ tử vong hàng năm của những bệnh nhân bị cơn
đau thắt ngực ổn định là thấp hơn 2% NMCT cấp là hậuquả của tắc một động mạch vành lớn dẫn tới sự thiếu hụthoàn toàn oxy và chất dinh dỡng và hậu quả là sự hoại tử củacơ tim NMCT cấp đợc chẩn đoán bởi sự thay đổi điện tâm
đồ, tăng các men tim nh CK-MB, Troponin T hoặc Troponin I
Tỉ lệ tử vong ở ngày thứ 3 sau NMCT là cao, lên tới 33% mặc
dù đã đợc điều trị bằng các biện pháp tối u 50% số bệnhnhân NMCT cấp tử vong trớc khi đến bệnh viện Ngay cả ởmột bệnh viện có đơn vị can thiệp mạch vành hiện đại thì
tỉ lệ tử vong do NMCT cấp vẫn là 7% ở một bệnh việnkhông có đơn vị can thiệp mạch vành thì tỉ lệ tử vong doNMCT cấp là 33% 4% số bệnh nhân sống sót sau lần nhậpviện đầu tiên tử vong trong năm tiếp theo [30]
Trang 6Đột quỵ là do hậu quả của sự gián đoạn cung cấp máu chomột phần của não do sự tắc nghẽn của một mạch máu (nhồimáu não) hay do vỡ một mạch máu não (xuất huyết não) Độtquỵ và BTTMCB có rất nhiều yếu tố nguy cơ giống nhau.Thêm vào đó rung nhĩ là một yếu tố nguy cơ quan trọngcủa đột quị Nguy cơ bị đột quị hàng năm của bệnh nhânrung nhĩ mà không có bệnh van tim là 3-5% [41] TheoWHO hàng năm có 15 triệu ngời bị Đột quỵ và 5 triệu ngời bịtàn tật vĩnh viễn do Đột quỵ Năm 2004, ở Anh Đột quị là cănnguyên tử vong cho 60458 ngời.
Suy tim sung huyết là giai đoạn cuối của nhiều BTM.Suy tim sung huyết đặc trng bởi sự bất thờng chức năng cơtim và hormon thần kinh dẫn đến mệt mỏi, ứ dịch và giảmtuổi thọ BTTMCB và THA là những căn nguyên chủ yếu gâysuy tim ở bệnh nhân có THA nguy cơ suy tim tăng gấp 2lần đối với nam và tăng gấp 3 lần đối với nữ so với ngời bìnhthờng ở bệnh nhân bị NMCT cấp thì nguy cơ suy tim tănggấp 5 lần so với ngời bình thờng Tiên lợng của các bệnhnhân suy tim là tồi hơn so với hầu hết các bệnh ác tínhhoặc AIDS với tỉ lệ tử vong hàng năm lên tới 40% và tỉ lệ tửvong sau 5 năm dao động từ 26% tới 75% [34]
Sự gánh nặng của BTM trên toàn thế giới là rất lớn vàngày càng gia tăng Mặc dù ở các nớc phát triển tỉ lệ hiệnmắc là 2-3%, với tỉ lệ mới mắc là 0.1-0.2% [34] Tuy nhiên tỉ
lệ mới mắc và tỉ lệ hiện mắc tăng theo tuổi, ở ngời trên 65tuổi tỉ lệ hiện mắc là 27/1000 dân so với 0.7/1000 dân ởngời dới 50 tuổi [24] Suy tim sung huyết thờng gặp ở nam
Trang 7nhiều hơn nữ, tỉ lệ mắc và tử vong phụ thuộc vào giới vàtình trạng kinh tế xã hội Hàng năm ở Hoa Kỳ suy tim sunghuyết là căn nguyên gây tử vong cho 53000 trờng hợp và gópphần gây tử vong cho 213000 trờng hợp, từ năm 1979-2001
tử vong mà do căn nguyên tim mạch góp phần tăng 155%[28]
bệnh tim do thấp là hậu quả của sốt thấp khớp cấptính Đó là sự kém đáp ứng miễn dịch với liên cầu β tan máunhóm A Nó ảnh hởng tới mô liên kết, chủ yếu là khớp và vantim Những biến chứng nguy hiểm nhất là hẹp van, hở vanhoặc vừa hẹp vừa hở van sau quá trình viêm của van tim[10] Bệnh tim do thấp là yếu tố thuận lợi cho VNTMNK, mộtbệnh thờng gặp ở nam giới và ngời trẻ tuổi [24.] Năm 2001,trên toàn thế giới ớc tính có 338000 trờng hợp tử vong do bệnhtim do thấp Trong đó 2/3 ở khu vực Đông Nam á và phíaTây Thái Bình Dơng Khoảng 12 triệu ngời ở các nớc đangphát triển, chủ yếu là trẻ em mắc bệnh tim do thấp [48]
ở các nớc đang phát triển, tỉ lệ hiện mắc bệnh tim dothấp ở trẻ em là 0.7-14/1000 dân, với tỉ lệ cao nhất thuộc vềchâu á [] ở các nớc đang phát triển bệnh tim do thấp và sốtthấp khớp cấp là nguyên nhân phổ biến nhất gây bệnh tim
ở trẻ em [24], [28], [35] Và chiếm tới 10% trờng hợp đột tử dotim [21]
1.2.2 Tại Việt Nam.
Trong 20 năm qua, cơ cấu bệnh tật của nớc ta có nhiềuthay đổi Trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội và hộinhập quốc tế, mô hình bệnh tật của nớc ta đang từng bớc
Trang 8tiến gần tới MHBT của các nớc phát triển, các bệnh truyềnnhiễm đã giảm, tỷ lệ mắc bệnh THA nói riêng, BTM nóichung và các bệnh ung th tăng lên đáng kể Năm 1976, cácbệnh truyền nhiễm chiếm 55% và 53.6% các trờng hợp mắcbệnh và tử vong thì tới năm 2002, tỷ lệ mắc bệnh đã hạxuống 27,16 và tỉ lệ chết là 18.2% Trong khi đó các bệnh
nh tai nạn, chấn thơng ngộ độc, bệnh ung th, BTM lại giatăng Tỉ lệ tử vong do những nguyên nhân trên tăng từ 2%năm 1976 lên 22% trong năm 1997 [2]
Những năm 1970, Nguyễn Huy Dũng qua thống kê của cácbệnh viện, các cơ sở phòng khám thì thấy các BTM có xu hớngngày càng gia tăng ở Hà Nội, Hải Phòng, BTM chiếm hàng đầucác bệnh nội khoa (26-29%), đứng đầu trong các nguyênnhân gây tử vong và số một trong các cấp cứu nội khoa [7]
Tại VTMQGVN, từ nhiều năm nay, bệnh nhân đếnkhám, điều trị cũng nh tử vong do BTM luôn đứng vị tríhàng đầu, theo số liệu từ năm 1992 đến 1996 của Ngô VănThành và Nguyễn Thu Hơng thì tử vong do BTM chiếm33.1% tổng số tử vong ở bệnh viện Bạch Mai, chỉ đứng sau
tử vong do tất cả các bệnh nhiễm trùng cộng lại (37.2%), vợt
xa tỉ lệ tử vong do Ung th (8.87%) và tỉ lệ tử vong do cácbệnh khác (20.1%) [17]
Năm 1998 số bệnh nhân tim mạch điều trị nội trú là
2220 bệnh nhân, chiếm 12.42% tổng số bệnh nhân điềutrị nội trú trong năm ở bệnh viên Bạch Mai, đứng hàng đầutrong các nhóm bệnh [13]
Trang 9Tại Việt Nam, tỉ lệ mắc bệnh động mạch vành ngàycàng tăng, theo thống kê của VTMQGVN, trong 10 năm (1980-1990) có 108 trờng hợp nhập viện vì NMCT, nhng chỉ trong 5năm (từ tháng 1 năm 1991 đến tháng 10 năm 2005) đã có 82trờng hợp tử vong vì NMCT cấp Trong 10 năm từ năm 1995
đến 2005 có 3803 ca chụp động mạch vành, trong đó có
1835 ca đợc can thiệp [2]
THA là một bệnh rất phổ biến trên khắp thế giới ở nớc
ta, sau một cuộc điều tra nhiều vùng trong toàn quốc năm
1992, GS Trần Đỗ Trinh cho biết: khoảng 4,6 triệu ngời bịTHA trong tổng số dân nớc ta là 64,6 triệu Điều dáng cho talao ngại là con số đó năm 1960 chỉ khoảng 1% Nói cáchkhác, trong 30 năm vừa qua số ngời THA đã tăng gấp 12 lần,
từ 1% lên đến 12% ở ngời lớn
Hiện tại, tần suất bệnh (THA) ở ngời trởng thành tại các tỉnh miền Bắc Việt nam chiếm tỷ lệ 16,3%, trong số đó THA mức độ nhẹ chiếm 62,6 %, số bệnh nhân THA đợc
điều trị chỉ chiếm có 11,5% và đợc điều trị tốt chỉ đạt con số 2,2% [16]
Gần đây nhất một cuộc điều tra do Viện Tim mạch họcViệt Nam và Sở Y tế Hà Nội cùng làm năm 1999 cho thấy tỷ lệTHA trong khu vực Hà Nội là 16% ở tuổi trởng thành, từ 16tuổi trở lên
Tỷ lệ THA khác nhiều theo lứa tuổi ở lứa tuổi 25 đến
34, tỷ lệ này là 6,68% nhng nếu xem lứa tuổi già hơn từ 65
Trang 10đến 74 tuổi, tỷ lệ THA là 47%, nghĩa là cứ 2 ngời lại có 1ngời THA
ở các nớc tỷ lệ THA cũng vào khoảng 15% đến 25% ởngời lớn
Trong các biến chứng của THA, suy tim là một biếnchứng quan trọng, chỉ đứng sau tai biến mạch máu não (chảymáu não, nhồi máu não) [32]
trong một nghiên cứu gần đây tại Viện Tim mạch ViệtNam, Tô Thanh Lịch đã chỉ ra rằng, trong những năm gần
đây, số bệnh nhân mắc BCT nói chung trong đó có 1 phần
là VCT chiếm 3% (đứng hàng thứ 3 trong các bệnh lý timmạch) từ năm 1984-1989
Trong thời gian từ tháng 5/1999 đến tháng 4/2001 có 30bệnh nhân đợc chẩn đoán VCT cấp tại viện Tim mạch ViệtNam, chiếm tỷ lệ 0.38% tổng số bệnh nhân nhập việntrong cùng thời gian đó
Trong số 30 bệnh nhân nghiên cứu có 10 bệnh nhân tửvong, chiếm tỷ lệ 10% Số bệnh nhân tồn tại những biếnchứng từ nhẹ tới nậng đến tử vong là 46,67 [10], Đỗ ThuýCẩn, qua nghiên cứu hồ sơ bệnh án của 2247 bệnh nhân đ-
ợc hội chẩn tại VTMQGVN từ tháng 1 năm 2000 đến tháng 3năm 2003, có 1069 tròng hợp mắc TBS trong đó 338 trờnghợp thông liên nhĩ (15.04%), 335 tròng hợp thông liên thất(14.91%), 113 trờng hợp còn ống động mạch (5.03%), 80 tr-òng hợp Fallot 4 (3.56%)
Trang 11Từ cuối những năm 80, những tiến bộ trong việc chămsóc và điều trị các BTM đợc ứng dụng rộng rãi ở nớc ta
1.3 Một số phơng pháp nghiên cứu MHBT
1.3.1 nghiên cứu MHBT tại cộng đồng.
Đánh giá tình hình bệnh tật là một việc khó Để đánhgiá tình hình bệnh tật tại một cộng đồng, ta thờng có hainguồn số liệu chính, đó là các cuộc điều tra hộ gia đình
và số liệu đánh giá định kỳ của các cơ sở y tế
1.3.1.1 Điều tra hộ gia đình.
Đây là phơng pháp áp dụng khá rộng rãi Ngời ta thờng
sử dụng bộ câu hỏi để phỏng vấn toàn bộ các thành viêntrong gia đình hoặc một ngời đại diện cho gia đình vềtình hình bệnh tật của cả gia đình đó
Số liệu thu đợc thờng chỉ là các “dấu hiệu” bệnh (vídụ: sốt, đau bụng, khó thở ) chứ không có đợc “bệnh “ (dothầy thuốc chẩn đoán) Độ tin cậy của các số liệu này chịu
ảnh hởng của nhiều yếu tố nh ngời đợc phóng vấn (hiểu biết
và nhận thức về các triệu chứng, kể ra triệu chứng nh thếnào) và ngời phỏng vấn (nh loại câu hỏi, thiết kế bảng câuhỏi, kỹ năng phỏng vấn )
Kết quả phỏng vấn trực tiếp từng ngời trong hộ gia
đình tốt hơn là phỏng vấn gián tiếp một ngời đại diện chocả gia đình
1.3.1.2 Thu thập thông tin bằng khám lâm sàng.
Trang 12Điều tra viên tiến hành khám lâm sàng toàn diện hoặckhám sàng lọc để phát hiện các bệnh hiện mắc Phơngpháp này tơng đối đắt và tốn thời gian Kêt quả phụ thuộcvào đánh giá chủ quan của các điều tra viên do không có cậnlâm sàng hỗ trợ Kết quả điều tra bằng khám lâm sàng th-ờng cho tỉ lệ mắc bệnh cao hơn phỏng vấn.
1.3.2 nghiên cứu MHBT trong bệnh viện.
Nghiên cứu MHBT trong bệnh viện chủ yếu dựa vào hồsơ lu trữ tại các bệnh viện theo bệnh án thống nhất toànngành y tế
Các kết quả thống kê thờng là hồi cứu, phụ thuộc vàobệnh sử của bệnh nhân khi ra viện, phụ thuộc vào ngời làmcông tác thống kê ghi chép, sắp xếp mã số, do đó có thể cómột số khác biệt về chất lợng giữa các bệnh án và cách phânloại bệnh tật giữa các bệnh viện trung ơng và địa phơng
Do điều kiện hạn hẹp về cơ sở vật chất, các bệnh việnchỉ tiếp nhận một lợng bệnh nhân giới hạn, nhiều bệnhnhân chỉ điều trị nội trú nên MHBT tại bệnh viện khôngphản ánh hết thực chất tình hình sức khoẻ của nhân dân
Sự phát triển của xã hội và thay đổi trong cơ cấu quản lý
Trang 13của nhà nớc mà ngày càng có nhiều bệnh viện t, phòng khám
t, nhiều dợc sỹ, dợc tá tham gia điều trị tại quầy thuốc củamình và nhiều trờng hợp ốm khác tự điều trị tại nhà, tự muathuốc về điều trị, các trờng hợp này thờng không đợc các cơ
sở y tế nhà nớc thống kê Vì vậy các số liệu báo cáo của cáccơ sở y tế nhà nớc thống kê chỉ có thể phản ánh đợc mộtphần tình hình bệnh tật thực tế
1.3.3 nghiên cứu MHBT theo gánh nặng bệnh tật tại cộng đồng.
Trong những năm đâu của thập kỷ 90 của thế kỷ XX,WHO và ngân hàng thế giói đã đề xuất các phép đo lờngmới quan tâm tới đánh giá gánh nặng bệnh tật của cộng
đồng Hiện nay đang còn trong quá trình hoàn thiện, nhng
đã áp dụng ở một só nớc phát triển, có hệ thống quản lý sứckhỏe và bệnh tật tốt, gánh nặng bệnh tật đo lờng chỉ sốDaly
MHBT theo gánh nặng bệnh tật của cộng đồng
Gánh nặng bệnh tật đợc đo lờng bằng các chỉ số sau:DALY (Disability Adjusted Life Years ): Số năm sống mất
đi có điều chỉnh theo mức độ tàn tật
YLL (Years of Life Lost): Số năm sống mất đi
YLD (Years of Life with Disability ): Số năm sống chungvới bệnh hoặc thơng tích
YLD đợc tính theo công thức:
Trang 14DALY biểu thị số năm sống bị mất đi do bệnh, tử vong
và cả số năm sống trong tàn tật Nếu không có khấu hao tuổi
và hệ số tỷ trọng tuổi, DALY có thể đợc tính theo côngthức[Trơng Việt Dũng (2001),”Đo lờng và đánh giá gánhnặng bệnh tật của cộng đồng trong phân tích kinh tế ytế”, Kinh tế y tế, NXB y học, tr 113-134.]:
DALY=YDL+YLL
ở Việt Nam, nên tính riêng gánh nặng bệnh tật do chếtnon và gánh nặng bệnh tật do mang bệnh và thơng tíchtheo số hiện mắc bởi lẽ chúng ta cha quản lý đợc sức khoẻtoàn dân nên không thể tính số mới mắc đợc
Đánh giá vai trò của bệnh tật với chất lợng cuộc sống, cácnhà nghiên cứu còn đa ra các chỉ số: Số năm sống bị ốmnặng, ốm vừa, ốm nhẹ và sống khỏe mạnh để đánh giá ảnhhởng của bệnh tật đến chất lợng cuộc sống
1.4 Phân loại bệnh tật.
1.4.1 Phân loại bệnh tật theo xu hớng bệnh tật.
Trang 15Theo cách phân loại này bệnh tật đợc chia thành 3nhóm chính [3]:
Bệnh lây, suy dinh dỡng, thai sản
Bệnh không lây
Tai nạn, ngộ độc, chấn thơng
Cách phân loại này cho ta cái nhìn bao quát,tổng thểMHBT của mỗi quốc gia, mỗi vùng miền địa lý, nó mang tínhchất xác định xu hớng phát triển của bệnh tật Nhìn vàoMHBT này chúng ta sơ bộ đánh giá đợc sự phát triển kinh tếxã hội của mỗi quốc gia, mỗi vùng miền
Cách phân loại này số liệu đơn giản, tơng đối chínhxác do số liệu đủ lớn Nó rất thích hợp cho sự so sánh giữacác quốc gia, các vùng miền, cũng nh có cái nhìn bao quát vềMHBT của một đất nớc, vùng miền đó Nó có tính chất dựbáo xu hớng thay đổi MHBT trong tơng lai và giúp chúng ta
có cái nhìn tổng thể để hoặch định chính sách ở tầm vĩmô
1.4.2 Phân loại bệnh tật theo tỉ lệ chết và mắc cao nhất.[3]
Đặc điểm cơ bản của cách phân loại này là đa ra tênbệnh và nhóm bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất, có thể phânchia theo từng lứa tuổi tuỳ thuộc vào tác giả và yêu cầunghiên cứu
Cách phân loại này đa ra thứ tự các bệnh thờng gặpcũng nh mức độ nguy hiểm của một số bệnh dựa trên tỷ lệmắc bệnh và tỷ lệ tử vong, tử đó có chính sách đầu t thích
Trang 16hợp nhằm can thiệp làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tửvong của bệnh đó.
Đây là phân loại đơn giản, dễ thực hiện, dễ áp dụngnhất ở nơi có mật độ dân số thấp, số lợng khám chữa bệnhkhông đủ lớn để phân loại chi tiết, những nơi cha có quản
lý cơ sở dữ liệu bằng máy tính
Nhợc điểm của phân loại này là không cho chúng ta cáinhìn toàn diện về MHBT, không đánh giá đợc chính xác sựtiến triển và biến động của MHBT
1.4.3 Phân loại bệnh tật theo chuyên khoa sâu.
Một số chuyên khoa sâu còn có cách phân loại mangtính chuyên khoa sâu nhng thờng áp dụng ở một số nớc cónền y học phát triển và trình độ khoa học kỹ thuật cao dotính chất phức tạp của chẩn đoán Cách phân loại này khó ápdụng ở Việt Nam mà chỉ mang tính chất tham khảo
1.4.4 Phân loại bệnh tật theo ICD 10 [52]
Bảng phân loại quốc tế bệnh tật ICD (InternationalClassification of Disease) đã đợc đại hội đồng tổ chức y tếthế giới thông qua lần thứ nhất năm 1900, qua 9 lần sửa đổi
đến nay sau lần hiệu đính thứ X, ICD-10 đã đợc đa ra sửdụng ngày càng rộng rãi và chứng minh đợc tính u việt củanó
Cách phân loại WHO khuyến khích sử dụng trên toàn thếgiói và là báo cáo bắt buộc của các quôc gia cho WHO theophân loại bệnh tật quốc tế và các vấn đề liên quan đến sứckhỏe (ICD)
Trang 17Đặc điểm nổi bật của ICD là phân loại theo từng
ch-ơng bệnh, trong mỗi chch-ơng lại chia ra từng nhóm bệnh, từngnhóm bệnh lại chia ra thành các tên bệnh, cuối cùng là cácbệnh chi tiết theo nguyên nhân hay theo tính chất đặc thùcủa bệnh
Hệ thống phân loại này giúp chúng ta có một MHBT
đầy đủ và chi tiết Nó giúp các nhà hoặch định chính sáchcũng nh các nhà quản lý có cái nhìn bao quát toàn diện, cụthể về MHBT để từ đó đa ra chiến lợc chính sách giải phápthích hợp đánh giá hiệu quả của các chơng trình chăm sócsức khoẻ đã và đang triển khai, nó giúp cho các bác sỹ lâmsàng có cái nhìn bao quát về MHBT tại địa phơng mình
đang công tác
Với sự giúp đỡ của máy vi tính chúng ta có thể dễ dàngxây dựng MHBT theo cách phân loại đã trình bày ở trên bởibản thân ICD-10 đã bao hàm cách phân loại đó
Phân loại ICD-10 giúp các nhà quản lý sẵn sàng so sánh,
đánh giá MHBT giữa các quốc gia, các vùng miền, các bệnhviện từ đó đa ra các đầu t đúng đắn cũng nh chơngtrình hành động thiết thực nhằm cải thiện tình trạng bệnh
lý cụ thể nhất là khi kinh phí cho ngành y tế còn eo hẹp, cha
đáp ứng đợc nhu cầu thực tiễn
Đây là cách phân loại khá chi tiết đòi hỏi ngời làm côngtác thống kê phải có trình độ nhất định để tránh nhầmlẫn, cũng nh đòi hỏi các bác sỹ lâm sàng cần phải có chẩn
đoán chính xác và chi tiết Điều này có thể làm đợc bằng
Trang 18cách nâng cao trình độ chuyên môn cho bác sỹ lâm sàng
và tập huấn tốt cho những ngời trực tiếp mã hoá bệnh
Phân loại quốc tế về bệnh tât và các vấn đề liên quan
đên sức khỏe (ICD)
Lịch sử phát triển của phân loại bệnh tật [15] Thời kỳ
cổ đại, Arétee đã đa ra cách phân loại bệnh tật dựa vàothời gian kéo dài của bệnh (cấp tính hay mạn tính), diện lanrộng (bệnh địa phơng hay toàn cầu), vị trí của bệnh (nộikhoa hay ngoại khoa) Vào thế kỷ X, Albert le Grond (Đức) đa
ra cách phân loại theo độ tơng hợp giống nhau tơng tự
Francois Bosier De Lacroi (1706-1777), ngời đầu tiên nỗlực phân loại bệnh tật một cách có hệ thống thông qua mộtchuyên đề có tên là Nosologia Me Thodica, đa ra cách phânloại thành mời bệnh Charles Linné (1739) chia thành 11 loại
Đầu thế kỷ XIX, phân loại đợc dùng nhiều nhất là phânloại của Welliam Cullen(1710-1790) ở Edinburg, đợc công bốnăm 1789 dới tiêu đề: Synopsis Nosolgia Me Tho Docae
John Graunt là ngời đầu tiên thống kê về bệnh, với các
dự luật London về tử vong Từ năm 1937 William Farr 1883) đã nỗ lực để có đợc bảng phân loại bệnh tật tốt hơn
(1870-từ bảng phân loại của Cullen và sử dụng chúng đồng nhâttrên quốc tế 1885 Farr trình bày nguyên nhân tử vong tại hộnghị thống kê quốc tế tại Paris Bảng phân loại gồm nămnhóm: Bệnh dịch bệnh nói chung, bệnh đia phơng (đợc bốtrí theo vị trí cụ thể), bệnh tiến triển và bệnh nguyênnhân trực tiếp của bạo động Cũng tại hội nghị này, Marc
Trang 19d’Espine đa ra bảng phân loại bệnh theo tính chất củachúng (bệnh gút, bệnh giộp, bệnh xuất huyết) Hội nghịchâp nhận danh sách thỏa hiệp gồm 139 đề mục và sau đó
đợc nhiều lần xem xét lại Mặc dù bảng phân loại này chabao giờ đợc chấp nhận trên thế giới, nó vẫn tồn tại nh là cơ sởcủa danh pháp quốc tế về nguyên nhân tử vong
Phân loai quốc tế đầu tiên đợc chấp nhận đã đợc ủyban của viện thống kê quốc tế Jacques Bertillon (1851-1922)
đứng đầu chuẩn bị, bao gồm 161 tiêu đề Đó là sự tổng hợpcủa các bảng phân loại của Anh, Đức, Thụy Sỹ trên nguyêntắc của Farr đa ra phân biệt bệnh nói chung và bệnh củacơ quan đặc biệt hoặc vị trí trên cơ thể Phân loại này
đợc gội là phân loại Bertillon về cái chết, đa vào năm 1893tại hội thảo do viện nghiên cứu tổ chức tại Chicago Phân loạiBertillon hiệu đính lần đầu tiên vào năm 1900 và sau đókhoảng 10 năm một lần nó lại đợc hiệu đính lại(1909,1920,1929,1938) Mục đích ban đầu của phân loạiBertillon là đa ra các nguyên nhân tử vong, đợc duy trì chotới lần sửa đổi thứ 5(1938)
Song song với việc xây dựng ngày càng hoàn thiệndanh sách về nguyên nhân tử vong, danh sách quốc tế vềbệnh tật cũng đợc coi trọng Phân loại bệnh tật đầu tiên đợcchấp nhân năm 1900 và liên tục đợc hiệu đính, tuy nhiên,các cách phân loại vẫn chỉ ra sự mở rộng giới hạn nguyênnhân tử vong cơ bản
Trang 20Do sự thiếu phân loại đồng nhất có thể phù hợp vớithống kê bệnh tật, các nớc tự đa ra phân loại riêng của mình.Khởi đầu là Canađa, tiếp đến là Anh, Mỹ.
Từ lần hiệu đính thứ 6 trở đi (1946), WHO trực tiếpchỉ đạo việc hiệu đính Lần hiệu đính thứ 6 chính thứcthiết lập danh sách quốc tế về nguyên nhân bệnh, thôngqua danh sách toàn bộ cho cả tử vong và bệnh, kiến nghịmột chong trình toàn diện về hợp tác quốc tế trong lĩnh vựcthống kê sức khởe Phân loại chính thức đợc đa ra sử dụng ởnhiều nớc
Lần hiệu đính thứ 7 (1955) và thứ 8 (1965) về cơ bảnkhông thay đổi cấu trúc cơ bản của bảng phân loại và triết
lý chung vê phân loại bệnh tật theo nguyên nhân bệnh chứkhông phảI theo biểu hiện đặc biệt Lần hiệu đính thứ 9(1975) giữ laị cấu trúc cơ bản của ICD, có thêm chi tiết ở cấptiểu loại 4 chữ số Một cảI tiến của ICD-9 là dựa vào hệ thốngdấu chú thích (†) và dấu (*) và giữ cho tới ICD-10, lần hiệu
đính gần đây năm 1990
Trong quá trình phát triển, phân loại này đã đợc đổitên vài lần và ngày nay đợc gọi tên chính thức là : Phân loạiquốc tế về bệnh tật và các vấn đề sức khỏe liên quan (gọitắt là ICD)
Giới thiệu sơ lợc về ICD-10
Cấu trúc của ICD-10
ICD-10 đợc chia thành 21 chong:
Chơng I : Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật
Trang 21Chơng II : Khối u
Chơng III : Bệnh máu, cơ quan tạo máu, cơ chế miễn
dịch Chơng IV : Bệnh nội tiết, dinh dỡng chuyển hoá
Chơng XVI : Bệnh trong thời kỳ chu sinh
Chơng XVII : Dị dạng bẩm sinh, rối loạn nhiễm sắc thểChơng XIX : Vết thơng ngộ độc tai nạn khác
Chơng XX : Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và
tử vongChơng XXI : Các yếu tố ảnh hởng sức khoẻ ngời khám
cấu trúc theo từng chơng
Trang 22Chơng 2
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Địa điểm nghiên cứu:
- Tại Viện Tim Mạch Việt Nam – Bệnh viện Bạch Mai
2.2 Đối tợng nghiên cứu:
- Tất cả bệnh nhân điều trị nội trú Viện Tim Mạch ViệtNam từ 1/1/2003 đến 31/12/2007
2.3 Phơng pháp nghiên cứu:
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu:
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu
Trang 23- Số liệu đợc thu thập theo biểu mẫu sau:
Biến số & chỉ số
nghiên cứu
Loại biến số Phơng pháp và
công cụ thu thậpthông tin
Tuổi Biến rời rạc Khai thác hồ sơ
Ngày vào viện Biến rời rạc Nh trên
Ngày ra viện Biến rời rạc Nh trên
Chẩn đoán bệnh theo
ICD 10
Biến danhmục
Chẩn đoán của bệnh nhân là chẩn đoán khi ra viện.Một bệnh nhân có nhiều bệnh thì chẩn đoán các bệnh của
Trang 24bệnh nhân đợc xếp ngang hàng nhau Ví dụ: một bệnhnhân đợc chẩn đoán: Hẹp hai la- Rung nhĩ- Suy tim thì 3bênh Hẹp hai lá, Rung nhĩ, Suy tim đợc xếp ngang hàngnhau, không có chẩn đoán nào là u tiên hơn chuẩn đoánnào
2.3.5 Sai số và khống chế sai số
Do thất lạc bệnh án trong quá trình lu trữ hồ sơ bệnh án
Do vào mã ICD-10 không chính xác Cách khắc phục đốichiếu so sánh với chẩn đoán lúc ra viện
2.3.6 Xử lý số liệu:
- Số liệu đợc thu thập và xử lý bằng phần mềm thống
kê Excel
- Tính tần suất, tỷ lệ % và giá trị trung bình
2.3.7 Thời gian nghiên cứu:
Tiến hành thực hiện nghiên cứu từ tháng 4 năm 2008
đến tháng 10 năm 2008
2.3.8 Khía cạnh đạo đức của đề tài:
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu với cam kết đảm bảotính trung thực, phù hợp và chỉ nhằm bảo vệ và nâng caosức khoẻ cho cộng đồng không nhằm mục đích gì khác
- Nghiên cứu đợc phép sử dung các số liệu thống kê củabệnh viên Bạch Mai
Trang 26Ch¬ng 3 kÕt qu¶ nghiªn cøu3.1 T×nh h×nh chung cña bÖnh nh©N
B¶ng 3.1: Tû lÖ nhËp viÖn cña bÖnh nh©n tim m¹ch
Trang 27Tỷ lệ tử vong giảm dần qua các năm, từ 1.604%(năm2003) xống 1.295% (năm 2005) và chỉ còn 1.044% vào năm2007.
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân nhập viên theo giới
51%
Nữ
Trang 28Biểu đồ 3.2: Tình hình nhập viện trong 5 năm.
Tỡnh hỡnh nhập viện trong 5 năm (2003-2007)
Trang 29200 5
200 6
200 7
Tæn g
Trang 30Tất cả các nhóm bệnh đều có xu hớng tăng dần qua các năm Nhóm bệnh có xu hớng tăng mạnh nhất là nhóm
BTTMCB, tiếp đó là THA Suy tim và nhóm bệnh RLN
Các nhóm bệnh nh VNTMNK, BệNH MNT, VCT, BCT, BMN, Bệnh động mạch có tăng nhng mức độ thay đổi không nhiều
Trang 31Biểu đồ 3.3: Tình nhập viện trong 5 năm của từng nhóm bệnh
Phõn bố bệnh nhõn nhập viện theo năm và nhúm bệnh
Bệnh tĩnh mạch BMN
BTTMCB RLN Suy tim TBS THA VCT+BCT VMNT VNTMK
Trang 32Th¸n g 3
Th¸n g 4
Th¸n g 5
Th¸n g 6
Th¸n g 7
Th¸n g 8
Th¸n g 9
Th¸n g 10
Th¸n g 11
Th¸n g 12
Trang 33Nhận xét:
Nhóm bệnh tim do thấp, Suy tim và RLN có số lợt bệnh nhân nhập viện cao nhất trong tháng
3 và thấp nhất vào tháng 1 và tháng 9.
Nhóm bệnh nhân THA và nhóm BTTMCB có só lợt bệnh nhân nhập viên cao nhất vào tháng 10.
Nhóm bệnh mạch não nhập viện cao nhất vào tháng 1 và tháng 5
Nhóm bệnh TBS tăng cao nhất vào tháng 7 và tháng 8
Các nhóm VCT, BCT, VNTMNK, Bệnh MNT ít có sự thay đổi giữa các tháng trong năm.
Trang 34Phân bố bệnh nhân nhập viện theo
Bệnh tĩnh mạch BMN
BTTMCB RLN Suy tim TBS THA VCT+BCT VMNT VNTMK
Trang 353.5 T×nh h×nh nhËp viÖn theo tuæi
B¶ng 3.5: Ph©n bè bÖnh nh©n theo løa tuæi
18-39
59
40- 79
60-t≥80 Tổn
g
5 Bệnh tim do phổi
214 1
216 0
198 7
Trang 36Nhận xét:
- Nhóm bệnh TBS gặp nhiều nhất ở lứa tuổi 18-39
- Các nhóm bệnh tim do thấp, suy tim , bệnh tĩnh mạch,RLN , BệNH MNT, VCT, BCT gặp nhiều nhất ở lứa tuổi 40-59
- Các nhóm THA, BTTMCB và bệnh mạch não, bệnh độngmạch, bệnh tim do phổi và tuần hoàn phổi gặp nhiều nhất
ở lứa tuổi 60-79
Trang 37Biểu đồ 3.5: Phân bố bệnh nhân theo lứa tuổi
Phõn bố bệnh nhõn theo lứa tuổi
Bệnh tĩnh mạch BMN
BTTMCB RLN Suy tim TBS THA VCT+BCT VMNT VNTMK
Trang 383.6 Thêi gian n»m viÖn
B¶ng 3.6: Thêi gian n¨m viÖn trung b×nh.
11.83±9
97
11.58±10.10
10.97±9.00
9.75±8.00
13
8.80±7.74
8.28±11
04
7.67±7.86
6.95±6.61
9.65±6.45
8.74±7.67
9.17±6.29
.46
14.49±12.67
13.90±12.57
16.59±14.78
12.31±9.76
.68
28.35±16.59
28.90±18.05
31.75±25.17
30.30±21 20
VCT+bct I40-I43 13.33±10.
19
14.91±12.34
14.38±22.69
12.46±9
31
12.90±9.69
Trang 39RLN I44-I49 11.95±10
.48
11.05±11.40
.89
12.58±11.04
12.35±9
89
12.52±10.27
11.21±8.77
.16
12.25±10.36
13.08±11.00
12.71±10.17
11.99±8.72
32
9.70±9.27
10.01±8
37
11.69±10.33
10.49±8.19
7.83±9.58
7.58±6.82
Trang 403.7 Ph©n bè theo tuæi vµ giíi cña tõng nhãm bÖnh
B¶ng 3.7: Ph©n bè BÖnh tim do thÊp theo tuæi vµ