1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuong 6(dich vu tv ok)

30 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đấu Thầu Dịch Vụ Tư Vấn
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 681 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thủ tục lựa chọn danh sáchnhà thầu tư vấn để mời tham gia đấu thầu được thực hiện bao gồm: a Đối với đấu thầu rộng rãi: - Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời quan tâm bao gồm các nội dung yêu

Trang 1

CHƯƠNG 6 ĐẤU THẦU DỊCH VỤ TƯ VẤNCác nội dung chính:

I QUY TRÌNH ĐẤU THẦU DỊCH VỤ TƯ VẤN

Bước 1 Chuẩn bị đấu thầu

Bước 2 Tổ chức đấu thầu

Bước 3 Đánh giá HSDT

Bước 4: Thẩm định, phê duyệt

Bước 5: Thông báo kết quả đấu thầu

Bước 6: Thương thảo, hoàn thiện HĐ

Bước 7: Ký hợp đồng

II MẪU HỒ SƠ MỜI THẦU DỊCH VỤ TƯ VẤN

Phần thứ nhất: Yêu cầu về thủ tục đấu thầu

Chương I Chỉ dẫn đối với nhà thầu

Chương II Bảng dữ liệu đấu thầu

Chương III Tiêu chuẩn đánh giá

Phần thứ hai: Mẫu đề xuất kỹ thuật

Phần thứ ba: Mẫu đề xuất tài chính

Phần thứ tư: Điều khoản tham chiếu

Phần thứ năm: Yêu cầu về hợp đồng

Chương IV Điều kiện chung của hợp đồng

Chương V Điều kiện cụ thể của hợp đồng

Chương VI Mẫu về hợp đồng

Trang 2

I QUY TRÌNH ĐẤU THẦU DỊCH VỤ TƯ VẤN

Bước 1 Chuẩn bị đấu thầu

1) Lựa chọn danh sách nhà thầu để mời tham gia đấu thầu

Điều 15 NĐ 58/CP quy định:

Tuỳ theo tính chất và điều kiện cụ thể của từng gói thầu, khi thực hiện đấu thầu rộngrãi, chủ đầu tư có thể thông báo mời thầu ngay theo quy định tại khoản 4 Điều này hoặc ápdụng thủ tục lựa chọn danh sách nhà thầu tư vấn để mời tham gia đấu thầu song phải đượcngười quyết định đầu tư phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu Thủ tục lựa chọn danh sáchnhà thầu tư vấn để mời tham gia đấu thầu được thực hiện bao gồm:

a) Đối với đấu thầu rộng rãi:

- Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời quan tâm bao gồm các nội dung yêu cầu về nănglực chuyên môn và số lượng chuyên gia; yêu cầu về kinh nghiệm;

- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ quan tâm được xây dựng theo tiêu chí "đạt", "khôngđạt" và cần được nêu trong hồ sơ mời quan tâm, bao gồm tiêu chuẩn về năng lực chuyênmôn và số lượng chuyên gia; tiêu chuẩn về kinh nghiệm;

- Thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm phải được đăng tải trên Báo Đấu thầu 3 kỳ liêntiếp và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu; đối với đấu thầu quốc tế thì còn phải đăngtải đồng thời trên một tờ báo tiếng Anh được phát hành rộng rãi Ngoài việc đăng tải theoquy định trên có thể đăng tải đồng thời trên các phương tiện thông tin đại chúng khác;

- Kể từ ngày đăng tải đầu tiên thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, bên mời thầu pháthành miễn phí hồ sơ mời quan tâm cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đến trước thờiđiểm hết hạn nộp hồ sơ quan tâm;

- Thời gian để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ quan tâm tối thiểu là 15 ngày đối với đấuthầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơmời quan tâm;

- Bên mời thầu đánh giá hồ sơ quan tâm do nhà thầu nộp theo tiêu chuẩn đánh giá,lựa chọn và trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu

b) Đối với đấu thầu hạn chế:

Bên mời thầu lựa chọn tối thiểu 5 nhà thầu được coi là đủ năng lực, kinh nghiệm(theo quy định tại Điều 19 của LĐT) và có nhu cầu tham gia đấu thầu trình chủ đầu tư phêduyệt danh sách các nhà thầu này để mời tham gia đấu thầu Trường hợp thực tế không có

đủ số lượng tối thiểu 5 nhà thầu thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư hoặc ngườiđược uỷ quyền xem xét, quyết định theo hướng hoặc là mời ngay danh sách các nhà thầuthực tế hiện có hoặc là gia hạn thời gian để tìm kiếm thêm nhà thầu Trong trường hợp đãgia hạn nhưng không tìm kiếm thêm được nhà thầu thì mời các nhà thầu thực tế hiện có

2) Lập HSMT:

Điều 15 NĐ 58/CP quy định:

Trang 3

a) Căn cứ lập hồ sơ mời thầu:

- Quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư; Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư;

- Kế hoạch đấu thầu được duyệt;

- Các quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật liên quan;điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế (nếu có) đối với các dự án sử dụng vốnODA;

- Các chính sách của Nhà nước về thuế, tiền lương, ưu đãi trong đấu thầu quốc tếhoặc các quy định khác liên quan

Trường hợp gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định đầu tư thì tổ chức đượcgiao nhiệm vụ chuẩn bị dự án căn cứ các văn bản liên quan để lập hồ sơ mời thầu trìnhngười đứng đầu cơ quan chuẩn bị dự án phê duyệt

b) Nội dung hồ sơ mời thầu:

Hồ sơ mời thầu phải bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 32 củaLĐT (sửa đổi) và mẫu hồ sơ mời thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành; trong đó phảibao gồm các yêu cầu quan trọng (điều kiện tiên quyết) làm căn cứ để loại bỏ hồ sơ dự thầu,

- Nhà thầu không bảo đảm điều kiện năng lực theo quy định của Luật Xây dựng;

- Không có bản gốc hồ sơ dự thầu;

- Đơn dự thầu không hợp lệ;

- Hiệu lực của hồ sơ dự thầu không bảo đảm yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mờithầu;

- Nhà thầu có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu chính(nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);

- Nhà thầu vi phạm một trong các hành vi bị cấm trong đấu thầu theo quy định tạiĐiều 12 của LĐT (sửa đổi);

- Các yêu cầu quan trọng khác có tính đặc thù của gói thầu

Nhà thầu vi phạm chỉ một trong số các điều kiện tiên quyết quy định trong hồ sơ mờithầu sẽ bị loại và hồ sơ dự thầu không được xem xét tiếp

3) Mời thầu:

Điều 15 NĐ 58/CP quy định:

a) Thông báo mời thầu:

Trang 4

Trường hợp không áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách nhà thầu tư vấn để mời thamgia đấu thầu, chủ đầu tư thông báo mời thầu (theo Mẫu hướng dẫn của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư) trên Báo Đấu thầu 3 kỳ liên tiếp và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu; đối vớiđấu thầu quốc tế thì còn phải đăng tải đồng thời trên một tờ báo tiếng Anh được phát hànhrộng rãi Ngoài việc đăng tải theo quy định trên có thể đăng tải đồng thời trên các phươngtiện thông tin đại chúng khác.

b) Gửi thư mời thầu:

Bên mời thầu gửi thư mời thầu tới các nhà thầu trong danh sách mời tham gia đấuthầu theo quy định tại khoản 1 Điều này Nội dung thư mời thầu lập theo mẫu nêu tại Phụlục I kèm theo Nghị định này Thời gian từ khi gửi thư mời thầu đến khi phát hành hồ sơmời thầu tối thiểu là 5 ngày đối với đấu thầu trong nước, 7 ngày đối với đấu thầu quốc tế.XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HSDT

A Đối với dịch vụ tư vấn thông thường:

Điều 16 NĐ 58/CP quy định:

1) Tiêu chuẩn đánh giá về mặt Kỹ thuật (sử dụng thang điểm 100 hoặc 1000, xác định

mức điểm tối thiểu về mặt kĩ thuật không < 70%):

Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật: Sử dụng thang điểm (100, 1.000, ) để xâydựng tiêu chuẩn đánh giá, bao gồm các nội dung sau đây:

- Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu Tỷ lệ điểm đối với nội dung này quy định

2) Tiêu chuẩn đánh giá về mặt tài chính

Sử dụng thang điểm (100, 1.000, ) thống nhất với thang điểm về mặt kỹ thuật.Điểm tài chính đối với từng hồ sơ dự thầu (Điểm tài chính của hố sơ đang xét) được xácđịnh như sau:

- P : Giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch của hồ sơ dự thầu đang xét

3) Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp

Trang 5

- Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn đánh giá về mặt

kỹ thuật và về mặt tài chính, trong đó tỷ trọng điểm về mặt kỹ thuật không được quy địnhthấp hơn 70% tổng số điểm và tỷ trọng điểm về mặt tài chính không được quy định caohơn 30% tổng số điểm;

- Điểm tổng hợp (ĐTH) đối với một hồ sơ dự thầu được xác định theo công thức sau:

ĐTH = ĐKT  KKT + ĐTC  KTC

Trong đó:

+ KKT (%): tỷ trọng điểm về mặt kỹ thuật (quy định trong thang điểm tổng hợp);+ KKC (%): tỷ trọng điểm về mặt tài chính (quy định trong thang điểm tổng hợp);+ ĐKT: là số điểm của hồ sơ dự thầu được xác định tại bước đánh giá về mặt kỹ thuậttheo quy định tại điểm a khoản này;

+ ĐTC: là số điểm của hồ sơ dự thầu được xác định tại bước đánh giá về mặt tàichính theo quy định tại điểm b khoản này

B Tư vấn có yêu cầu Kỹ thuật cao:

Điều 16 NĐ 58/CP quy định:

Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, kể cả dịch vụ tư vấn xây dựng theo quy định củaLuật Xây dựng có yêu cầu kỹ thuật cao thì tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật như Tiêuchuẩn đánh giá về mặt kĩ thuật của dịch vụ tư vấn thông thường, trong đó mức điểm yêucầu tối thiểu về mặt kỹ thuật không được quy định thấp hơn 80% tổng số điểm về mặt kỹthuật

QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT TRONG HSMT

1) Nhà thầu không có tên trong danh sách mua HSMT (trừ trường hợp được đổi

5) Đơn dự thầu không hợp lệ.

6) Hiệu lực HSDT không đúng quy định trong HSMT.

7) Nhà thầu có tên trong hai hoặc nhiều HSDT.

8) Vi phạm một trong 17 hành vi bị cấm tại Điều 12 LĐT.

9) Các yêu cầu đặc thù khác (bổ sung thêm nếu thấy cần thiết).

Nhà thầu vi phạm một trong các điều kiện tiên quyết quy định trong hồ sơ mời thầu

sẽ bị loại và hồ sơ dự thầu không được xem xét tiếp.

Bước 2 Tổ chức đấu thầu

Điều 17 NĐ 58/CP quy định:

Trang 6

1) Phát hành HSMT:

Bên mời thầu bán hồ sơ mời thầu tới trước thời điểm đóng thầu cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi (trường hợp không áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách nhà thầumời tham gia đấu thầu), cho các nhà thầu trong danh sách mời tham gia đấu thầu (trườnghợp áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu đối với đấu thầurộng rãi và đấu thầu hạn chế) với giá bán được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này.Đối với nhà thầu liên danh thì chỉ cần một thành viên trong liên danh mua hồ sơ mời thầu

2) Làm rõ HSMT:

Trường hợp nhà thầu cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì phải gửi văn bản đề nghị đến bênmời thầu để xem xét và xử lý Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiệntheo một hoặc các hình thức sau:

* Gửi văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu;

* Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nộidung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ Nội dung trao đổi phải được bên mờithầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu gửi cho các nhàthầu

Văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu là một phần của hồ sơ mời thầu

3) Tiếp nhận và quản lý HSDT:

Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ

sơ "mật" Hồ sơ dự thầu được gửi đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu đều được coi

là không hợp lệ và được gửi trả lại cho nhà thầu theo nguyên trạng Bất kỳ tài liệu nàođược nhà thầu gửi đến sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộpđều được coi là không hợp lệ

Trường hợp xin rút HSDT nhà thầu phải có văn bản trước khi đóng thầu.

- Kiểm tra niêm phong;

- Mở hồ sơ, đọc và ghi vào biên bản các thông tin chủ yếu sau đây:

+ Tên nhà thầu;

+ Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ;

+ Thời gian có hiệu lực của hồ sơ;

+ Văn bản đề nghị sửa đổi hồ sơ (nếu có);

+ Các thông tin khác liên quan

Trang 7

Biên bản mở thầu cần được đại diện các nhà thầu, đại diện bên mời thầu, đại diệncác cơ quan liên quan tham dự ký xác nhận

Sau khi mở thầu, bên mời thầu phải ký xác nhận vào từng trang bản gốc hồ sơ đềxuất kỹ thuật của từng hồ sơ dự thầu và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ "mật" Việcđánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật được tiến hành theo bản chụp Nhà thầu phải chịu tráchnhiệm về tính chính xác và phù hợp giữa bản chụp và bản gốc cũng như về niêm phong của

(1) Thực hiện làm rõ HSDT dưới hình thức trực tiếp / gián tiếp,

(2) Chỉ thực hiện giữa BMT và nhà thầu có HSDT cần làm rõ,

(3) Không làm thay đổi bản chất HSDT và giá dự thầu

Việc đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, kể cả dịch vụ tư vấn xâydựng theo quy định của Luật Xây dựng, căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá và các yêu cầukhác nêu trong hồ sơ mời thầu, theo nguyên tắc đánh giá được quy định tại Điều 28 củaLĐT và trình tự đánh giá quy định tại Điều 35 của Luật Đấu thầu, cụ thể như sau:

1 Đánh giá sơ bộ (Đề xuất KT)

a) Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất kỹ thuật theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu:

- Tính hợp lệ của đơn dự thầu Đơn dự thầu phải được điền đầy đủ và có chữ ký củangười đại diện hợp pháp của nhà thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Đối với nhà thầuliên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký hoặcthành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo quy định trong vănbản thoả thuận liên danh;

- Tính hợp lệ của thoả thuận liên danh Trong thoả thuận liên danh phải phân định rõtrách nhiệm, quyền hạn, khối lượng công việc phải thực hiện và giá trị tương ứng của từngthành viên trong liên danh, kể cả người đứng đầu liên danh và trách nhiệm của người đứngđầu liên danh, chữ ký của các thành viên, con dấu (nếu có);

- Có một trong các loại giấy tờ hợp lệ theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu: Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập; Giấy đăng kýhoạt động hợp pháp; chứng chỉ chuyên môn phù hợp;

- Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất kỹ thuật;

- Các phụ lục, tài liệu kèm theo hồ sơ dự thầu

b) Loại bỏ hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu quan trọng (điều kiện tiên quyết)nêu trong hồ sơ mời thầu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 NĐ 58/CP

Trang 8

2 Đánh giá chi tiết

a) Đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, kể cả dịch vụ tư vấn xâydựng theo quy định của Luật Xây dựng, không yêu cầu kỹ thuật cao:

- Đánh giá về mặt kỹ thuật:

Đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật được quy định trong hồ sơ mời thầu Chủ đầu tư phê duyệt danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật đểthực hiện đánh giá về mặt tài chính

- Đánh giá về mặt tài chính:

Mở công khai hồ sơ đề xuất tài chính của các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về mặt kỹthuật theo trình tự quy định tại điểm b khoản 5 Điều 17 NĐ 58/CP Biên bản mở hồ sơ đềxuất tài chính bao gồm các thông tin chủ yếu sau đây:

+ Tên nhà thầu;

+ Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ;

+ Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu;

+ Điểm kỹ thuật của các hồ sơ dự thầu đã đạt mức yêu cầu tối thiểu trở lên;

+ Các thông tin khác liên quan

Sau khi mời thầu, bên mời thầu phải ký xác nhận vào từng trang bản gốc hồ sơ đềxuất tài chính của từng hồ sơ dự thầu và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ "mật" Việcđánh giá về mặt tài chính được tiến hành theo bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm vềtính chính xác và phù hợp giữa bản gốc và bản chụp cũng như về niêm phong hồ sơ đề xuấttài chính Việc đánh giá về mặt tài chính căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá về mặt tài chínhnêu trong hồ sơ mời thầu

- Đánh giá tổng hợp:

Đánh giá tổng hợp về mặt kỹ thuật và về mặt tài chính theo tiêu chuẩn đánh giá tổnghợp quy định trong hồ sơ mời thầu Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được bên mờithầu trình chủ đầu tư phê duyệt xếp thứ nhất và được mời vào đàm phán hợp đồng theo quyđịnh tại Điều 19 NĐ 58/CP

b) Đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, kể cả dịch vụ tư vấn xâydựng theo quy định của Luật Xây dựng, có yêu cầu kỹ thuật cao:

Đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật theo tiêu chuẩn đánh giá được nêu trong hồ sơ mời thầu quy định tại điểm a trên đây Hồ sơ dự thầu đạt số điểm về mặt kỹ thuật không thấphơn mức điểm yêu cầu tối thiểu được coi là đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật và được bênmời thầu xếp hạng để trình chủ đầu tư phê duyệt Nhà thầu xếp thứ nhất sẽ được mời đến

để mở hồ sơ đề xuất tài chính và đàm phán hợp đồng theo quy định tại Điều 19 NĐ 58/CP

3 Đàm phán HĐ

Điều 19 NĐ 58/CP quy định:

Trang 9

Trên cơ sở quyết định của chủ đầu tư, bên mời thầu mời nhà thầu xếp thứ nhất đếnđàm phán hợp đồng.

Nội dung đàm phán hợp đồng:

- Nhiệm vụ và phạm vi công việc chi tiết của nhà thầu tư vấn cần thực hiện;

- Chuyển giao công nghệ và đào tạo;

- Kế hoạch công tác và bố trí nhân sự;

- Tiến độ;

- Giải quyết thay đổi nhân sự (nếu có);

- Bố trí điều kiện làm việc;

- Chi phí dịch vụ tư vấn;

- Các nội dung khác (nếu cần thiết)

Trường hợp đàm phán hợp đồng không thành, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư đểxem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đàm phán

Ví dụ: Đánh giá HSDT Tư vấn thông thường

TƯ VẤN YÊU CẦU KỸ THUẬT CAO

Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao thì tiêu chuẩn đánh giá vềmặt kỹ thuật như Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kĩ thuật của dịch vụ tư vấn thông thường,trong đó mức điểm yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật không được quy định thấp hơn 80%tổng số điểm về mặt kỹ thuật Nội dung đánh giá gồm:

1 Đánh giá sơ bộ (Đề xuất KT)

a) Kiểm tra tính hợp lệ:

(1) Tính hợp lệ của đơn dự thầu;

(2) Tính hợp lệ của thoả thuận liên danh;

Trang 10

(3) Giấy CNĐKKD, CNĐT, QĐ thành lập họăc ĐKHĐ hợp pháp;

(4) Tính hợp lệ giấy chứng nhận / chứng chỉ chuyên môn theo yêu cầu; (5) Số lượngbản chính, bản chụp;

(6) Các phụ lục, tài liệu kèm theo HSDT

b) Loại bỏ HSDT không đáp ứng yêu cầu quan trọng (điều kiện tiên quyết)

2 Đánh giá chi tiết

a) Đánh giá về mặt KT:

(1) Đánh giá theo TCĐG;

(2) HSDT đáp ứng yêu cầu phải đợc chủ đầu tư phê duyệt

b) Đánh giá về TC: Mở HS đề xuất TC của nhà thầu đáp ứng về KT và đạt số điểm caonhất để thơng thảo Hợp đồng

 Cơ quan, tổ chức thẩm định lập báo cáo thẩm định trình người có thẩm quyền

Trình duyệt, thẩm định kết quả đấu thầu gói thầu dịch vụ tư vấn thực hiện theo quyđịnh tại Điều 37, Điều 39 của LĐT (sửa đổi) và Điều 71, Điều 72 NĐ 58/CP

2) Phê duyệt KQĐT:

 Người có thẩm quyền phê duyệt KQĐT căn cứ báo cáo KQĐT và Báo cáo thẩmđịnh

 Văn bản phê duyệt KQĐT:

(1) Tên nhà thầu trúng thầu;

(2) Giá trúng thầu;

(3) Hình thức hợp đồng;

(4) Thời gian thực hiện hợp đồng;

(5) Các nội dung cần lu ý (nếu có)

 Trường hợp không có nhà thầu trúng thầu, trong văn bản phê duyệt kết quả đấu thầuphải nêu rõ không có nhà thầu trúng thầu và huỷ đấu thầu để thực hiện lựa chọn nhàthầu theo quy định

Việc phê duyệt kết quả đấu thầu thực hiện theo quy định tại Điều 40 của LĐT (sửađổi)

Bước 5: Thông báo kết quả đấu thầu

Thông báo kết quả đấu thầu thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật Đấu thầu (sửađổi), cụ thể là ngay sau khi nhận được quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, bên mời thầuphải gửi văn bản thông báo kết quả đấu thầu tới các nhà thầu tham dự thầu, riêng đối vớinhà thầu trúng thầu còn phải gửi kế hoạch thương thảo, hoàn thiện hợp đồng Cụ thể:

Trang 11

1) Thời điểm thông báo: Thông báo ngay sau khi có quyết định phê duyệt của người

có thẩm quyền

2) Hình thức thông báo: Công khai trên Tờ báo / Trang tin điện tử về đấu thầu và bằng

văn bản cho các đối tượng liên quan

3) Đối tợng thông báo: Tất cả các nhà thầu tham dự thầu bao gồm nhà thầu trúng thầu

và nhà thầu không trúng thầu Trong thông báo KQĐT không phải giải thích lý dođối với nhà thầu không trúng thầu

4) Thông báo gửi nhà thầu trúng thầu bao gồm:

- Tên nhà thầu trúng thầu;

- Giá trúng thầu;

- Hình thức HĐ;

- Thời gian thực hiện HĐ;

- Nội dung cần lưu ý (nếu có).

Bước 6: Thương thảo, hoàn thiện HĐ

Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng thực hiện theo quy địnhtại Điều 42 và Chương III của Luật Đấu thầu (sửa đổi), Mục 2 Chương VI của Luật Xâydựng

1) Căn cứ thương thảo, hoàn thiện HĐ:

a) KQĐT được duyệt

b) Mẫu HĐ đã điền đủ các thông tin cụ thể của gói thầu

c) Các yêu cầu nêu trong HSMT

d) Nội dung HSDT và giải thích làm rõ HSDT (nếu có)

e) Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện HĐ giữa bên mời thầu và nhà thầutrúng thầu

2) Trường hợp thương thảo, hoàn thiện không thành

Trường hợp thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành thì chủ đầu tư báo cáo

người quyết định đầu tư huỷ quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu trước đó và xem xét,quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đàm phán hợp đồng theo quy định tại Điều

19 NĐ 58/CP, trong trường hợp đó phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực hồ sơ dự thầunếu cần thiết Các bước công việc tiếp theo thực hiện theo quy định tại Điều 20 và Điều 21

NĐ 58/CP

Bước 7: Ký hợp đồng

1) Căn cứ ký HĐ:

a) Kết quả thương thảo, hoàn thiện HĐ

b) Quyết định phê duyệt và văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu

c) HSDT và các tài liệu làm rõ HSDT của nhà thầu

d) HSMT

2) Điều kiện ký HĐ:

a) HSDT của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực

Trang 12

b) Thông tin cập nhật về năng lực KT, TC của nhà thầu vẫn đáp ứng yêu cầu HSMT.c) Giá HĐ không được vượt giá trúng thầu, trừ trường hợp được người có thẩm quyềncho phép.

3) Các bên ký HĐ:

a) HĐ được ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu trúng thầu

b) Trường hợp là nhà thầu liên danh, phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham gialiên danh

II MẪU HỒ SƠ MỜI THẦU DỊCH VỤ TƯ VẤN

(Kèm theo Quyết định số 1048/BKH, 11/8/2008 của Bộ KH&ĐT)

Mẫu hồ sơ mời thầu này được áp dụng để lựa chọn nhà thầu tư vấn là tổ chức thựchiện gói thầu dịch vụ tư vấn của các dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của LĐT khi thựchiện hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế trong nước và quốc tế Trong Mẫu này,nhà thầu tư vấn bao gồm các công ty tư vấn, các trường đại học, viện nghiên cứu, các tổchức khác có chức năng tư vấn theo quy định của pháp luật Khi thực hiện các hình thứclựa chọn nhà thầu khác hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chủ đầu tư có thể sửađổi, bổ sung một số nội dung của Mẫu này để áp dụng cho phù hợp Đối với các chươngtrình, dự án sử dụng vốn ODA, nếu được nhà tài trợ chấp thuận thì áp dụng theo Mẫu này,hoặc có thể sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo yêu cầu của nhà tài trợ

Khi áp dụng Mẫu này cần căn cứ vào tính chất, quy mô của gói thầu mà đưa ra cácyêu cầu trên cơ sở đảm bảo mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế;không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợithế cho một hoặc một số nhà thầu, gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng

Phần thứ nhất: Yêu cầu về thủ tục đấu thầu

Chương I Chỉ dẫn đối với nhà thầu

Chương III Tiêu chuẩn đánh giá

Phần thứ hai: Mẫu đề xuất kỹ thuật

Phần thứ ba: Mẫu đề xuất tài chính

Phần thứ tư: Điều khỏan tham chiếu

Phần thứ năm: Yêu cầu về hợp đồng

Chương IV Điều kiện chung của hợp đồng

Chương V Điều kiện cụ thể của hợp đồng

Chương VI Mẫu về hợp đồng

Trang 13

PHẦN THỨ NHẤT: YÊU CẦU VỀ THỦ TỤC ĐẤU THẦU

Chương I Chỉ dẫn đối với nhà thầu (gồm 34 mục)

A Tổng quát gồm 5 mục:

- Giới thiệu về dự án, gói thầu;

- Điều kiện tham gia đấu thầu;

- Tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu;

- Thời gian chuẩn bị HSDT;

- Thời gian có hiệu lực của HSDT;

- Mở hồ sơ đề xuất kĩ thuật;

- Đánh giá sơ bộ hồ sơ đề xuất kĩ thuật;

- Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất kĩ thuật;

- Mở hồ sơ đề xuất tài chính;

- Đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính và tổng hợp (chỉ áp dụng đối với gói thầu tưvấn không yêu cầu kĩ thuật cao);

- Điều kiện được xem xét đề nghị trúng thầu;

- Quyền của bên mời thầu được chấp nhận, lọai bỏ bất kỳ hoặc tất cả HSDT;

- Thông báo KQĐT;

- Thương thảo, hòan thiện và ký HĐ;

Trang 14

- Kiến nghị trong đấu thầu;

- Xử lý vi phạm trong đấu thầu

Trang 15

Chương II Bảng Dữ liệu đấu thầu

Bảng dữ liệu đấu thầu bao gồm các nội dung chi tiết tương ứng với một số Mụctrong Chương I (Chỉ dẫn đối với nhà thầu) Nếu có bất kỳ sự khác biệt nào so với các nộidung tương ứng trong Chương I thì căn cứ vào các nội dung trong Chương này

1 1 - Tên gói thầu: ……… [Nêu tên gói thầu theo kế hoạch đấu thầu được duyệt]

- Tên dự án: ……… [Nêu tên dự án được duyệt]

- Nội dung gói thầu: ……… [Nêu nội dung yêu cầu]

2 Thời gian thực hiện hợp đồng: ……….

3 Nguồn vốn để thực hiện gói thầu: ………

2 1 Tư cách hợp lệ của nhà thầu: ……….

4 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu: ……….

4 2 - Địa chỉ bên mời thầu: ……….

- Thời gian nhận được văn bản yêu cầu giải thích làm rõ HSMT không muộn hơn

……… ngày trước thời điểm đóng thầu

5 Tài liệu sửa đổi HSMT (nếu có) sẽ được bên mời thầu gửi đến tất cả các nhà thầu

nhận HSMT trước thời điểm đóng thầu tối thiểu ……… ngày.

6 Ngôn ngữ sử dụng: ……….

8 Thay đổi tư cách tham dự thầu: ……….

9 Tài liệu, giấy tờ để chứng minh tư cách hợp lệ của người được ủy quyền: ……….

10 Đồng tiền dự thầu: ……….

11 2 Các tài liệu khác chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu: ……….

12 Thời gian chuẩn bị HSDT tối đa là ……… ngày kể từ ngày đầu tiên bán HSMT.

13 1 HSDT (gồm hồ sơ đề xuất kỹ thuật và hồ sơ đề xuất tài chính) phải có hiệu lực là

……… ngày kể từ thời điểm đóng thầu.

14 1 Số lượng HSDT phải nộp: ……….

15 1 Cách trình bày các thông tin trên túi đựng HSDT (hồ sơ đề xuất kỹ thuật và hồ sơ đề

xuất tài chính): ……….

16 1 Thời điểm đóng thầu: ……… giờ, ngày …… tháng … năm ………

19 1 Việc mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật sẽ được tiến hành công khai vào lúc ……… giờ,

ngày ……… tháng …… năm ………., tại ……….

20 1 đ) Các yêu cầu khác: ……….

2 HSDT của nhà thầu sẽ bị loại bỏ nếu không đáp ứng được một trong các điều kiện tiên quyết sau: ……… ……….

28 4 Thời gian nhà thầu đến đàm phán hợp đồng muộn nhất là ……… ngày kể từ ngày

nhà thầu nhận được thông báo mời đến đàm phán hợp đồng

32 2 Nhà thầu phải gửi văn bản chấp thuận vào thương thảo, hoàn thiện hợp đồng trong

……… ngày kể từ ngày thông báo trúng thầu.

33 1 a) Địa chỉ nhận đơn kiến nghị:

- Địa chỉ của bên mời thầu: ………

- Địa chỉ của chủ đầu tư: ………

- Địa chỉ của người quyết định đầu tư: ……….

c) Bộ phận thường trực hội đồng tư vấn, địa chỉ nhận đơn kiến nghị: ……….

Ngày đăng: 21/11/2023, 00:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w