1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ảnh hưởng của algimun đến tỷ lệ mắc bệnh và khả năng sản xuất thịt của gà broiler cobb 500 nuôi chuồng hở vụ đông xuân tại thái nguyên

64 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1 Mở đầu (10)
    • 1.2. Mục đích của đề tài (11)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (11)
      • 1.3.1. Ý nghĩa khoa học (11)
      • 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn (11)
  • Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài (12)
      • 2.1.1. Vài nét giới thiệu về Algimun (12)
      • 2.1.2. Đặc điểm cấu tạo bộ máy tiêu hóa và sinh lý tiêu hóa của gà (16)
      • 2.1.3. Đặc điểm sinh trưởng và những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của gia cầm (21)
      • 2.1.4. Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của gà Cobb 500 (25)
      • 2.1.5. Chế độ chiếu sáng (27)
      • 2.1.6. Một số bệnh thường gặp trên gà broiler (28)
    • 2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (0)
      • 2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước (31)
      • 2.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới (32)
  • Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (34)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (34)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (34)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (34)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi (34)
      • 3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm (34)
      • 3.4.2. Các chỉ tiêu và Phương pháp theo dõi (35)
      • 3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu (40)
  • Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (41)
    • 4.1. Kết quả phục vụ sản xuất (41)
    • 4.2. Kết quả chuyên đề nghiên cứu khoa học (46)
      • 4.2.1. Ảnh hưởng của Algimun tới hiệu quả điều trị bệnh (46)
      • 4.2.2. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm (47)
      • 4.2.3. Sinh trưởng của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (48)
      • 4.2.4. Khả năng thu nhận và chuyển hoá thức ăn của gà thí nghiệm (52)
      • 4.2.5. Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm (55)
      • 4.2.6. Kết quả mổ kháo sát của gà thí nghiệm (55)
      • 4.2.7. Chi phí trực tiếp cho 1 kg gà xuất bán (56)
  • Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (58)
    • 5.1. Kết luận (58)
    • 5.2. Tồn tại (59)
    • 5.3. Đề nghị (59)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Gà broiler Cobb 500 nuôi từ 1- 42 ngày tuổi

Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: xã Quyết Thắng – TP Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian tiến hành: Từ ngày 20/11/2018 đến ngày 27/05/2019.

Nội dung nghiên cứu

- Ảnh hưởng của việc bổ sung Algimun đến tỷ lệ mắc bệnh và khả năng sản xuất thịt của gà broiler Cobb 500

- Sơ bộ tính toán hiệu quả kinh tế khi sử dụng Algimun trong chăn nuôi gà broiler Cobb 500 nuôi chuồng hở, vụ đông xuân.

Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp phân lô so sánh với 3 lần lặp lại, đảm bảo đồng đều tất cả các yếu tố, với điểm khác biệt duy nhất là việc bổ sung Algimun vào yếu tố thí nghiệm.

Cách pha 1g chế phẩm Algimun với 20ml nước trộn với thức ăn, liều lượng 1g/1kg thức ăn

Sơ đồ bố trí thí nghiệm được thể hiện ở bảng 3.1:

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm Diễn giải Lô Thí nghiệm (Lô TN) Lô Đối chứng (Lô ĐC)

Mật độ nuôi nhốt 7 gà/m 2

F19 (1 - 14 ngày) F20 (15 - 28 ngày) F21 (29 - 42 ngày) Yếu tố thí nghiệm:

Cách dùng Algimun Trộn vào thức ăn 1gam/kg -

Ghi chú: F19, F20, F21, là thức ăn gà thịt của công ty Jafa

3.4.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

Thí nghiệm được tiến hành trong 6 tuần, gà được nuôi bắt đầu từ 1 cho đến 42 ngày tuổi

Theo Bùi Hữu Đoàn và Hoàng Thanh (2011), các chỉ tiêu theo dõi gà thí nghiệm bao gồm tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ nuôi sống, sinh trưởng tuyệt đối và tương đối, khả năng chuyển hóa thức ăn, chi phí thức ăn cho tăng khối lượng, chỉ số sản xuất (PI), chỉ số kinh tế (EI), cùng các chỉ tiêu khảo sát năng suất thịt.

Hằng ngày theo dõi, quan sát biểu hiện lâm sàng xác định số con mắc bệnh theo công thức:

Tỷ lệ mắc bệnh = ∑ số gà bị mắc bệnh (con) x 100

∑ số gà theo dõi (con)

Hằng tuần theo dõi, thống kê tổng số gà chết của từng lô thí nghiệm để xác định số con còn sống theo công thức:

Số gà còn sống = Số gà đầu kỳ - Số gà chết

Tỷ lệ nuôi sống được tính toán theo từng tuần và toàn bộ kỳ nuôi, với đơn vị đo là phần trăm Công thức tính tỷ lệ nuôi sống như sau:

Tỷ lệ nuôi sống = ∑ số gà cuối kỳ (con) x 100

∑ số gà đầu kỳ (con)

Khả năng sinh trưởng là yếu tố quan trọng trong chăn nuôi gia cầm lấy thịt, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất sản xuất thịt Những giống và dòng gia cầm có khả năng sinh trưởng nhanh giúp tiết kiệm thời gian vỗ béo và giết thịt, từ đó mang lại lợi ích kinh tế cao Để đánh giá sức sinh trưởng của gia cầm, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu như sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối.

Sinh trưởng tích lũy của gia cầm được xác định qua khối lượng cơ thể trong các giai đoạn nuôi Để theo dõi sự phát triển, cần cân gà trước khi bắt đầu thí nghiệm và tiếp tục cân hàng tuần vào buổi sáng đầu tuần, trước khi cho ăn Từ các lần cân này, ta tính khối lượng trung bình (X), sai số trung bình và hệ số biến dị (Cv %).

Sinh trưởng tuyệt đối được xác định theo từng tuần (khối lượng tuần sau trừ khối lượng tuần trước liền kề) và tính trung bình mỗi ngày trong tuần

Sinh trưởng tuyệt đối được tính theo công thức TCVN -2-39-77 m x

A: Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày) P2: Khối lượng cơ thể cuối kỳ (g) P1: Khối lượng cơ thể đầu kỳ (g) t: Thời gian giữa 2 kỳ cân ( ngày )

Là khối lượng gia cầm tăng lên tương đối trong khoảng thời gian 2 lần khảo sát tính theo công thức TCVN-2-40-77

R: Là sinh trưởng tương đối

P1: Khối lượng cơ thể của gà lần khảo sát trước (g)

* Lượng thức ăn thu nhận (g/con/ngày)

Gà thí nghiệm được cho ăn tự do

Xác định lượng thức ăn cho gà ăn: Hàng ngày, vào một giờ nhất định, cân chính xác lượng thức ăn đổ vào máng cho gà ăn

Để xác định lượng thức ăn thừa, vào giờ cố định của ngày hôm sau, bạn cần vét sạch thức ăn còn thừa trong máng và cân lại lượng thức ăn này.

Công thức tính lượng thức ăn thu nhận (TĂTN)

TĂ cho ăn (g) – TĂ thừa (g) TĂTN Số đầu gia cầm

* Khả năng chuyển hóa thức ăn

Khả năng chuyển hóa thức ăn được xác định dựa trên các chỉ tiêu như sức sinh trưởng và lượng thức ăn thu nhận, trong đó tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng trong tuần (F.C.Rw) là một yếu tố quan trọng.

Khối lượng thức ăn tiêu thụ trong tuần (kg)

F.C.Rw Khối lượng gà tăng trong tuần ( kg)

Tiêu tốn thức ăn (kg)/ kg tăng khối lượng cộng dồn (F.C.Rcum)

F.C.Rcum Khối lượng thức ăn tiêu tốn cộng dồn tính đến thời điểm tính kg Khối lượng gà tăng cộng dồn đến thời điểm tính (kg)

* Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng

Cách tính chi phí thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng:

Chi phí thức ăn = Hệ số chuyển hoá thức ăn x giá thức ăn (đ)

* Chỉ số sản xuất PI (Performance Index)

Chỉ số sản xuất là đại lượng thể hiện mối quan hệ tổng hợp giữa khối lượng cơ thể, tỷ lệ nuôi sống, FCR và thời gian nuôi, được tính theo một công thức cụ thể.

A (g/con/ngày) x Tỷ lệ nuôi sống (%)

Tăng khối lượng tuyệt đối (A), hệ số chuyển hoá thức ăn (FCR) và tỷ lệ nuôi sống là các chỉ số quan trọng được cộng dồn đến thời điểm tính toán Chỉ số PI càng cao cho thấy sức sản xuất của vật nuôi càng lớn.

* Chỉ số kinh tế EN (Economic Number)

Chỉ số sản xuất (PI)

Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng (đ)

EN càng cao thể hiện hiệu quả kinh tế càng lớn

*Đánh giá năng suất thịt

Tiến hành mổ khảo sát gà thí nghiệm lúc 42 ngày tuổi với tất cả các lô thí nghiệm theo phương pháp của Trần Thanh Vân và Cs (2015) [7]

Chọn mỗi lô thí nghiệm 3 trống 3 mái có khối lượng tương đương với khối lượng trung bình của lô tại thời điểm mổ khảo sát

Khối lượng sống: Không cho gà ăn chỉ cho gà uống nước trước khi cân 12 giờ, sau đó cân lên ta được khối lượng sống

Khối lượng và tỷ lệ thân thịt

Để xác định khối lượng thân thịt, đầu tiên cần thực hiện các bước như cắt tiết, vặt lông, rạch bụng theo xương lườn và loại bỏ các bộ phận như ruột, phối, khí quản, lá lách Tiếp theo, tách mật khỏi gan, lấy thức ăn và màng sừng ra khỏi mề, sau đó bỏ mề và gan vào bụng Cuối cùng, cắt bỏ đầu ở đoạn xương chẩm và đốt xương cổ đầu tiên, cắt chân ở đoạn khuỷu rồi tiến hành cân khối lượng để có được khối lượng thân thịt.

Tỷ lệ thân thịt (%) = Khối lượng thân thịt (g) x 100 Khối lượng sống (g)

Khối lượng và tỷ lệ cơ đùi

Để xác định khối lượng cơ đùi trái, bạn cần rạch một đường cắt từ khớp xương đến vị trí xương đùi gắn vào xương mình Tiếp theo, lột da đùi và da bụng theo đường rạch giữa cơ đùi và cơ ngực, sau đó cắt bỏ tiết da Cắt dọc theo xương chày và xương mác để lấy ra xương bánh chè và xương sụn Cuối cùng, cân khối lượng cơ đùi trái và nhân đôi kết quả để có khối lượng cơ đùi.

Tỷ lệ cơ đùi (%) = Khối lượng cơ đùi (g) x 100 Khối lượng thân thịt (g)

 Khối lượng và tỷ lệ cơ ngực

Để xác định khối lượng cơ ngực trái, rạch một đường dọc theo xương ức và cắt từ xương đòn đến xương vai Sau đó, loại bỏ da từ cơ ngực đến xương vai để lấy cơ ngực ra khỏi xương Cuối cùng, cân khối lượng cơ ngực trái và nhân đôi kết quả để có được khối lượng cơ ngực tổng thể.

Tỷ lệ cơ ngực (%) = Khối lượng cơ ngực (g) x 100 Khối lượng thân thịt (g)

 Tỷ lệ cơ ngực + cơ đùi (%)

Tỷ lệ cơ ngực + cơ đùi (%) = KL cơ ngực + KL cơ đùi (g) x 100 Khối lượng thân thịt (g)

Tỷ lệ mỡ bụng (%) = Khối lượng mỡ bụng (g) x 100 Khối lượng thân thịt (g)

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu được từ thí nghiệm được quản lý bằng Microsoft Excel, bao gồm giá trị trung bình, sai số trung bình (m) và hệ số biến dị (Cv%).

Ngày đăng: 31/05/2021, 08:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w