Biểu mẫu dự sơ tuyển 1 Đơn dự Sơ tuyển 2 Giấy ủy quyền 3 Thỏa thuận liên danh sơ bộ 4 Kê khai thông tin về nhà thầu 5 Kê khai năng lực tài chính của nhà thầu 6 Kê khai các hợp đồng đang
Trang 1CHƯƠNG 4
SƠ TUYỂN NHÀ THẦU
Các nội dung chính:
I PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ CƠ QUAN THỰC HIỆN
1.1 Phạm vi áp dụng
1.2 Cơ quan chuẩn bị và quyết định
II QUY TRÌNH SƠ TUYỂN NHÀ THẦU
2.1 Lập và phê duyệt Hồ sơ mời sơ tuyển
2.2 Thông báo và phát hành Hồ sơ mời sơ tuyển
2.3 Tiếp nhận và quản lý Hồ sơ dự sơ tuyển
2.4 Đánh giá Hồ sơ dự sơ tuyển
2.5 Trình và phê duyệt kết quả sơ tuyển
2.6 Thông báo kết quả sơ tuyển
III MẪU HỒ SƠ MỜI SƠ TUYỂN
Phần thứ nhất: Yêu cầu về thủ tục sơ tuyển
Chương I Chỉ dẫn đối với nhà thầu
Chương II Bảng dữ liệu sơ tuyển
Chương III Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển
(1) Tiêu chuẩn đánh giá về kinh nghiệm (2) Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật (3) Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính
Chương IV Biểu mẫu dự sơ tuyển
(1) Đơn dự Sơ tuyển (2) Giấy ủy quyền (3) Thỏa thuận liên danh sơ bộ (4) Kê khai thông tin về nhà thầu (5) Kê khai năng lực tài chính của nhà thầu (6) Kê khai các hợp đồng đang thực hiện (7) Hợp đồng tương tự do nhà thầu thực hiện
Phần thứ hai Yêu cầu về công trình xây lắp
Chương V Tóm tắt các yêu cầu về công trình xây lắp
1 Giới thiệu chung về dự án
2 Mô tả sơ bộ về công trình xây lắp
3 Kế hoạch thực hiện
4 Địa điểm thực hiện gói thầu và những thông tin liên quan khác
Trang 2I PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ CƠ QUAN THỰC HIỆN
1.1 Phạm vi áp dụng
Điều 32 LĐT quy định:
Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 32 LĐT (sửa đổi) như sau:
a) Căn cứ tính chất, quy mô của gói thầu, việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu rộng rãi nhằm chọn được các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu;
b) Trình tự thực hiện sơ tuyển bao gồm lập hồ sơ mời sơ tuyển; thông báo mời sơ tuyển; tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển; trình và phê duyệt kết quả sơ tuyển; thông báo kết quả sơ tuyển;
c) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển phải được nêu trong hồ sơ mời sơ tuyển theo mẫu hồ sơ mời sơ tuyển do Chính phủ quy định bao gồm tiêu chuẩn về năng lực kỹ thuật, tiêu chuẩn về năng lực tài chính và tiêu chuẩn về kinh nghiệm.
Điều 13 NĐ 58CP quy định:
1 Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 của Luật Đấu thầu.
2 Trường hợp cần áp dụng sơ tuyển đối với các gói thầu không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì người quyết định đầu tư quy định trong kế hoạch đấu thầu.
1.2 Cơ quan chuẩn bị và quyết định
Chuẩn bị và tổ chức sơ tuyển: Bên mời thầu.
Phê duyệt HSMST và KQST: Chủ đầu tư.
II QUY TRÌNH SƠ TUYỂN NHÀ THẦU
Trình tự thực hiện sơ tuyển (Đ14 NĐ 58/CP)
2.1 Lập và phê duyệt Hồ sơ mời sơ tuyển:
Bên mời thầu lập hồ sơ mời sơ tuyển trình chủ đầu tư phê duyệt Hồ sơ mời sơ tuyển bao gồm thông tin chỉ dẫn về gói thầu và các yêu cầu sau đây đối với nhà thầu:
a) Yêu cầu về năng lực kỹ thuật;
b) Yêu cầu về năng lực tài chính;
e) Yêu cầu về kinh nghiệm.
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển được xây dựng theo tiêu chí "đạt", "không đạt" và cần được nêu trong hồ sơ mời sơ tuyển, bao gồm tiêu chuẩn đối với từng yêu cầu
về năng lực kỹ thuật, về năng lực tài chính và về kinh nghiệm.
Đối với gói thầu xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng, trừ tổng thầu thiết
Trang 3lực đối với từng loại, cấp công trình xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng.
Nội dung hồ sơ mời sơ tuyển
1) Các thông tin và chỉ dẫn đối với nhà thầu.
a) Thông tin chung về nhà thầu thi công xây dựng
- Tên nhà thầu………… Doanh nghiệp độc lập/thành viên của……
Địa chỉ trụ sở chính…………Điện thoại………Fax…….
- Địa chỉ văn phòng địa phương nơi xây dựng công trình (nếu có).
Điện thoại………Fax
- Nơi và năm thành lập doanh nghiệp.
- Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu.
- Hạng năng lực hoạt động thi công xây dựng.
- Các công trình, gói thầu tương tự đã thực hiện trong 5 năm gần nhất.
- Các công trình, gói thầu tương tự đang thực hiện.
- Nhân lực của nhà thầu xây dựng.
- Thiết bị thi công của nhà thầu xây dựng.
- Báo cáo tài chính trong 3 năm gần nhất.
Trường hợp nhà thầu là một liên danh thì phải có thêm các thông tin sau:
+ Thoả thuận liên danh (đính kèm thoả thuận liên danh đã được ký kết bao gồm cả dự kiến phân chia công việc của gói thầu giữa các thành viên trong liên danh).
+ Năng lực kỹ thuật, kinh nghiệm, tình hình tài chính của từng thành viên trong liên danh.
+ Doanh thu hàng năm trong 3 năm gần đây của từng thành viên liên danh.
b) Thông tin chung về nhà thầu tư vấn xây dựng
- Tên nhà thầu………… Doanh nghiệp độc lập/thành viên của……
Địa chỉ trụ sở chính…………Điện thoại………Fax…….
- Địa chỉ văn phòng nơi thực hiện dịch vụ (nếu có)
Điện thoại………Fax
- Nơi và năm thành lập doanh nghiệp.
- Các lĩnh vực dịch vụ tư vấn xây dựng chủ yếu
- Hạng năng lực hoạt động tư vấn xây dựng (lập dự án, quản lý dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình ).
- Các công việc tư vấn tương tự đã thực hiện trong 5 năm gần đây và những công trình, gói thầu đang thực hiện.
- Các công việc tư vấn đang thực hiện.
- Nhân lực của nhà thầu xây dựng (số lượng, chức danh, trình độ đào tạo).
- Báo cáo tài chính trong 3 năm gần nhất.
Trường hợp nhà thầu là một liên danh thì phải có thêm các thông tin sau:
+ Thoả thuận liên danh (đính kèm thoả thuận liên danh đã được ký kết bao gồm cả dự kiến phân chia công việc của gói thầu giữa các thành viên trong liên danh).
+ Năng lực kỹ thuật, kinh nghiệm, tình hình tài chính của từng thành viên trong liên danh.
+ Doanh thu hàng năm trong 3 năm gần đây của từng thành viên liên danh.
2) Điều kiện tiên quyết loại bỏ hồ sơ dự sơ tuyển
Hồ sơ dự sơ tuyển không theo đúng yêu cầu nêu trong hồ sơ mời sơ tuyển
Hồ sơ dự sơ tuyển gửi đến sau thời điểm đóng sơ tuyển sẽ không được mở và được bên mời thầu gửi trả lại nhà thầu theo nguyên trạng.
3) Các mẫu câu hỏi sơ tuyển
Các câu hỏi về năng lực huy động để thực hiện gói thầu thi công xây dựng:
I Về kinh nghiệm
1 Công trình, gói thầu đã và đang thực hiện tương tự về:
- Quy mô, giá trị ,tính chất
- Điều kiện thi công (về địa lý, tự nhiên, kinh tế - xã hội).
2 Kinh nghiệm tổ chức quản lý:
- Có hệ thống bảo đảm chất lượng
- Đã và đang là tổng thầu xây dựng.
II Về kỹ thuật
3 Nhân lực sử dụng :
Trang 4- Chỉ huy trưởng, giám sát thi công xây dựng, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, kiến trúc sư
(kèm lý lịch về tên, tuổi, nghề nghiệp, thâm niên công tác, trình độ, công việc đã làm
tương tự, dự kiến vị trí được giao…).
- Công nhân kỹ thuật các loại.
4 Sơ đồ tổ chức nhân lực tại hiện trường
5 Số lượng thiết bị, máy móc thi công tại hiện trường (năm và nước sản xuất, công
suất).
6 Dự kiến biện pháp kỹ thuật thi công.
7 Các nhà thầu phụ.
III Về tài chính
8 Doanh thu hàng năm trong 3 năm gần đây.
9 Vốn lưu động hiện có.
10 Công nợ phải trả
11 Khả năng ứng vốn cho gói thầu.
12 Khả năng vay vốn
Ghi chú:
* Tuỳ theo quy mô, tính chất của gói thầu, bên mời thầu có thể bổ sung, chi tiết hoá các nội dung nêu trong bảng này.
* Trường hợp lựa chọn tổng thầu EPC/Chìa khoá trao tay, tổng thầu thiết kế và thi công, bên mời thầu có thể kết hợp nội dung bảng 2 và bảng 3 của Phụ lục này.
Các câu hỏi về năng lực huy động để thực hiện gói thầu
I
Về kinh nghiệm
1 Các công việc tư vấn tương tự về:
- Quy mô, giá trị, tính chất.
- Điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh tế - xã hội
2 Kinh nghiệm về tổ chức quản lý:
- Có hệ thống đảm bảo chất lượng.
- Đã là tổng thầu.
II
Về nhân sự:
3 Số lượng từng loại cán bộ như chủ nhiệm lập dự án, chủ nhiệm/chủ trì thiết kế,
kiến trúc sư, kỹ sư cán bộ kỹ thuật chuyên môn các lĩnh vực (kèm theo lý lịch của
từng người với các điểm chính như tên, tuổi, nghề nghiệp, thâm niên công tác, trình
độ đào tạo, các công việc đã làm tương tự, dự kiến công việc - vị trí được giao…):
- Tại trụ sở chính:
- Tại hiện trường:
III
Về giải pháp thực hiện và những đề xuất
4 Chương trình thực hiện công việc.
5 Bố trí nhân lực, tiến độ.
6 Giải pháp kỹ thuật.
7 Sử dụng thầu phụ.
8 Phương tiện, điều kiện làm việc,
9 Đào tạo, chuyển giao công nghệ
10 Sáng kiến, đề xuất kỹ thuật nâng cao hiệu quả dự án
Ghi chú:
Tuỳ theo quy mô, tính chất của gói thầu, bên mời thầu có thể bổ sung, chi tiết hoá các nội dung nêu trong bảng này.
4) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển
- Tiêu chuẩn về năng lực kỹ thuật;
- Tiêu chuẩn về năng lực tài chính;
- Tiêu chuẩn về kinh nghiệm.
2.2 Thông báo và phát hành Hồ sơ mời sơ tuyển:
Thông báo mời sơ tuyển (theo mẫu hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) phải được
Trang 5đăng tải trên Báo Đấu thầu 3 kỳ liên tiếp và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu; Đối với đấu thầu quốc tế còn phải đăng tải đồng thời trên một tờ báo tiếng Anh được phát hành rộng rãi
Sau khi đăng tải theo quy định trên có thể đăng trên các phương tiện thông tin đại chúng khác
Hồ sơ mời sơ tuyển được cung cấp miễn phí cho các nhà thầu sau 10 ngày, kể từ ngày đăng tải đầu tiên thông báo mời sơ tuyển và được kéo dài đến thời điểm hết hạn nộp
hồ sơ dự sơ tuyển (đóng sơ tuyển).
2.3 Tiếp nhận và quản lý Hồ sơ dự sơ tuyển:
Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 7 ngày đối với đấu thầu trong nước
và 15 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời sơ tuyển.
Bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ dự sơ tuyển do các nhà thầu nộp và quản lý theo chế
độ quản lý hồ sơ "mật"
Hồ sơ dự sơ tuyển được nộp theo đúng yêu cầu nêu trong hồ sơ mời sơ tuyển sẽ được mở công khai ngay sau thời điểm đóng sơ tuyển Hồ sơ dự sơ tuyển được gửi đến sau thời điểm đóng sơ tuyển sẽ không được mở và được bên mời thầu gửi trả lại nhà thầu theo nguyên trạng
2.4 Đánh giá Hồ sơ dự sơ tuyển:
HSDST do bên mời thầu đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá được quy định trong HSMST theo nguyên tắc nhà thầu đạt yêu cầu sơ tuyển phải đáp ứng tất cả các tiêu chí đánh giá
2.5 Trình và phê duyệt kết quả sơ tuyển:
Kết quả sơ tuyển do chủ đầu tư phê duyệt trên cơ sở báo cáo của bên mời thầu Bên mời thầu chịu trách nhiệm trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả sơ tuyển.
2.6 Thông báo kết quả sơ tuyển:
Sau khi chủ đầu tư phê duyệt kết quả sơ tuyển, bên mời thầu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về kết quả sơ tuyển đến các nhà thầu tham dự sơ tuyển và mời các nhà thầu trúng sơ tuyển tham gia đấu thầu.
III MẪU HỒ SƠ MỜI SƠ TUYỂN
(Kèm theo Quyết định số 937/BKH-QLĐT, ngày 23/7/2008)
Mẫu hồ sơ mời sơ tuyển này được áp dụng cho gói thầu xây lắp theo quy định tại Chương III Nghị định 58/2008/NĐ-CP ngày 5/5/2008 khi thực hiện hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước và quốc tế Đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, nếu được nhà tài trợ chấp thuận thì áp dụng theo Mẫu này hoặc có thể sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo yêu cầu của nhà tài trợ.
Khi áp dụng Mẫu này, chủ đầu tư cần căn cứ vào tính chất, đặc điểm của gói thầu
mà đưa ra các yêu cầu trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch và
Trang 6hiệu quả kinh tế; không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.
Mẫu hồ sơ mời thầu này gồm các phần sau:
Phần thứ nhất Yêu cầu về thủ tục sơ tuyển
Chương I Chỉ dẫn đối với nhà thầu Chương II Bảng dữ liệu sơ tuyển Chương III Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển Chương IV Biểu mẫu dự sơ tuyển
Phần thứ hai Yêu cầu về công trình xây lắp
Chương V Tóm tắt các yêu cầu về công trình xây lắp
PHẦN THỨ NHẤT YÊU CẦU VỀ THỦ TỤC SƠ TUYỂN
Chương I Chỉ dẫn đối với nhà thầu
A Tổng quát:
- Khái quát về gói thầu;
- Điều kiện tham gia sơ tuyển;
- Hồ sơ mời sơ tuyển và phát hành hồ sơ mời sơ tuyển;
- Giải thích làm rõ hồ sơ mời sơ tuyển;
- Sửa đổi hồ sơ mời sơ tuyển;
- Chi phí dự sơ tuyển
B Chuẩn bị HSDST:
- Ngôn ngữ sử dụng;
- Nội dung hồ sơ dự sơ tuyển;
- Đơn dự sơ tuyển;
- Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu;
- Quy cách của hồ sơ dự sơ tuyển;
C Nộp HSDST:
- Niêm phong và cách ghi trên túi hồ sơ dự sơ tuyển;
- Thời hạn nộp hồ sơ dự sơ tuyển;
- Hồ sơ dự sơ tuyển nộp muộn
D Mở và đánh giá HSDST:
- Mở hồ sơ dự sơ tuyển;
- Làm rõ hồ sơ dự sơ tuyển;
- Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển
E Trúng sơ tuyển:
- Điều kiện được xét duyệt trúng sơ tuyển;
- Thông báo kết quả sơ tuyển.
Trang 7Chương II Bảng dữ liệu sơ tuyển
Bảng dữ liệu (BDL) sơ tuyển gồm các nội dung chi tiết của gói thầu theo một số mục tương ứng trong chương I (Chỉ dẫn đối với nhà thầu) Nếu có bất kì sự khác biệt nào
so với các nội dung tương ứng trong chương I thì căn cứ vào các nội dung trong chương này.
- Tên gói thầu: ……… [Nêu tên gói thầu theo kế hoạch đấu thầu được duyệt]
- Nội dung công việc chủ yếu: ……… [Nêu nội dung yêu cầu]
- Nguồn vốn để thực hiện gói thầu: ………
- Thời gian tổ chức đấu thầu: ………
3 Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức: ………
4 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu: ………
- Thời gian nhận được văn bản yêu cầu giải thích làm rõ HSMST không muộn hơn
……… ngày trước thời điểm đóng sơ tuyển
5 Tài liệu sửa đổi HSMST (nếu có) sẽ được bên mời thầu gửi đến tất cả các nhà thầu
nhận HSMST trước thời điểm đóng sơ tuyển tối thiểu ……… ngày
9 Tài liệu, giấy tờ để chứng minh tư cách hợp lệ của người được ủy quyền: ………
10 1 a) Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu: ………
12 1 Cách trình bày các thông tin trên túi đựng HSDST:
- Tên, địa chỉ, điện thoại của nhà thầu:
- Địa chỉ nộp HSDST [tên, địa chỉ của bên mời thầu]:
- Tên gói thầu:
- Không được mở trước ……giờ, ngày …… tháng … năm ………
15 1 Việc mở HSDST sẽ được tiến hành công khai vào lúc ……giờ, ngày …… tháng …
năm ………
Chương III Tiêu chuẩn đánh giá Hồ sơ dự sơ tuyển
Chương này gồm Tiêu chuẩn đánh giá (TCĐG) về năng lực kĩ thuật, năng lực tài chính, kinh nghiệm và các nội dung liên quan (nếu có yêu cầu) của nhà thầu Các TCĐG quy định tại chương này sử dụng theo tiêu chí “đạt”, “không đạt” Nhà thầu đạt tất cả các nội dung thì được đánh giá là đáp ứng yêu cầu sơ tuyển.
Trang 8Các TCĐG trong nội dung này chỉ mang tính hướng dẫn, khi soạn thảo hoặc thực thi đánh giá phải căn cứ theo tính chất của gói thầu mà quy định cho phù hợp.
TCĐG phải công khai trong HSMT Trong quá trình đánh giá HSDT phải tuân thủ TCĐG nêu trong HSMT, không được thay đổi, bổ sung bất kì nội dung nào.
(1) TCĐG về kinh nghiệm
TCĐG về kinh nghiệm bao gồm:
- Kinh nghiệm chung về xây dựng: Thông thường là 5 năm hoặc 10 năm, trong một số trường hợp có thể quy định ít hơn để khuyến khích sự tham gia của các nhà thầu mới thành lập.
- Kinh nghiệm thực hiện các hợp đồng tương tự đảm bảo tiến độ và chất lượng: Thông thường là 5 năm, trong một số trường hợp có thể quy định ít hơn để khuyến khích sự tham gia của các nhà thầu mới thành lập Trong trường hợp liên danh, đánh giá kinh nghiệm của thành viên liên danh theo nội dung công việc chính dự kiến đã được nêu trong thoả thuận liên danh sơ bộ.
- Số lượng hợp đồng: Thông thường yêu cầu từ 1 đến 3.
- Giá trị mỗi hợp đồng tương tự thông thường quy định bằng 80% giá gói thầu đang xét.
- Các yêu cầu khác (nếu có).
TCĐG được lập thành bảng, trình bày như sau:
TT Nội dung yêu cầu được đánh giá là đáp ứng Mức yêu cầu tối thiểu để
(đạt)
1 Kinh nghiệm chung về xây dựng
Số năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng ……. (1) năm
2 Kinh nghiệm thực hiện các hợp đồng tương tự đảm
bảo tiến độ và chất lượng
Kinh nghiệm thực hiện hợp đồng có quy mô và tính
chất tương tự gói thầu đang thực hiện sơ tuyển trong
[ghi số năm] (2) năm qua.
Tính chất tương tự căn cứ theo các tiêu chí như loại,
cấp công trình, giá trị, quy mô thực hiện, tính chất, độ
phức tạp, điều kiện thi công như mô tả tại Chương
V.
Trong trường hợp liên danh, kinh nghiệm này được
tính bằng tổng kinh nghiệm của các thành viên (3)
đồng
3 Các yêu cầu khác (nếu có)
Việc đánh giá được thực hiện trên cơ sở số liệu kê khai tại Mẫu số 7 Chương IV và các tài liệu kèm theo
Ghi chú:
Trang 9(1) Thông thường là 5 năm hoặc 10 năm, trong một số trường hợp có thể quy định ít hơn để khuyến khích
sự tham gia của các nhà thầu mới được thành lập.
(2) Thông thường là 5 năm, trong một số trường hợp có thể quy định ít hơn để khuyến khích sự tham gia của các nhà thầu mới được thành lập.
(3) Trường hợp liên danh, đánh giá kinh nghiệm của thành viên liên danh theo nội dung công việc chính dự kiến đã được nêu trong thỏa thuận liên danh sơ bộ.
(4) Thông thường yêu cầu từ 1 đến 3 hợp đồng.
(5) Giá trị mỗi hợp đồng tương tự thông thường quy định bằng 80% giá gói thầu đang xét.
(2) TCĐG về năng lực kỹ thuật:
TCĐG về năng lực kĩ thuật bao gồm:
- Nhân sự;
- Thiết bị thi công;
- Các yêu cầu khác (nếu có).
Việc đánh giá được thực hiện trên cơ sở số liệu kê khai trong bảng sau:
TT Nội dung yêu cầu Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá là đáp
ứng (đạt)
1 Nhân sự
Nêu yêu cầu về số lượng, năng lực và trình độ cán bộ chủ
chốt trực tiếp thực hiện gói thầu.
Trong trường hợp liên danh, nhân sự của cả liên danh là
tổng hợp nhân sự do từng thành viên trong liên danh đề
xuất.
2 Thiết bị thi công
Nêu yêu cầu về số lượng, chủng loại, khả năng huy động
đối với các thiết bị thi công cần thiết để thực hiện gói thầu.
Trong trường hợp liên danh, thiết bị thi công của cả liên
danh là tổng hợp thiết bị do từng thành viên trong liên
danh đề xuất.
3 Các yêu cầu khác (nếu có)
(3) TCĐG về năng lực tài chính:
TCĐG về năng lực tài chính bao gồm:
- Doanh thu trung bình hàng năm: Thời gian yêu cầu thông thường là 3 năm Trong một số trường hợp có thể quy định ít hơn để khuyến khích sự tham gia của các nhà thầu mới thành lập.
- Tình hình tài chính lành mạnh;
- Lưu thông tiền mặt: Dòng tiền mà nhà thầu có được qua tài sản có thể chuyển thành tiền mặt, nguồn vốn tín dụng và những phương tiện tài chính khác, trừ đi lượng tiền mặt sử dụng cho các hợp đồng đang thực hiện, phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu về tiền mặt trong quá trình thực hiện gói thầ u.
Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng
(đạt)
Trang 101 Doanh thu
1.1 Doanh thu trung bình hàng năm trong … [ghi số năm]
năm gần đây (1)
1.2 Trong trường hợp liên danh, doanh thu trung bình hàng
năm của cả liên danh được tính bằng tổng doanh thu trung
bình hàng năm của mỗi thành viên trong liên danh, trong
đó:
(a) Doanh thu trung bình hàng năm trong … [ghi số
năm] năm qua của thành viên đứng đầu liên danh (thông thường quy định tại điểm 1.1) 40% mức (b) Doanh thu trung bình hàng năm trong … [ghi số
năm] năm qua của từng thành viên khác trong liên danh (thông thường quy định tại điểm 1.1) 25% mức
2 Tình hình tài chính lành mạnh
Nhà thầu phải đáp ứng yêu cầu về tình hình tài chính lành
mạnh (chọn một hoặc một số chỉ tiêu tài chính phù hợp) (2)
Trong trường hợp liên danh, từng thành viên trong liên danh
phải đáp ứng yêu cầu về tình hình tài chính lành mạnh.
(a) số năm nhà thầu hoạt động có lãi trong thời gian yêu
cầu báo cáo về tình hình tài chính theo khoản 1 Mục này
từ … năm trở lên
(d) nhà thầu thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của
pháp luật
trong toàn bộ thời gian yêu cầu báo cáo về tình hình tài chính theo khoản 1 Mục này
3 Lưu lượng tiền mặt (3)
3.1 Nhà thầu phải đảm bảo lưu lượng tiền mặt nhằm đáp ứng
3.2 Trong trường hợp liên danh, lưu lượng tiền mặt của cả liên
danh được tính bằng tổng lưu lượng tiền mặt của mỗi thành
viên trong liên danh, trong đó:
(a) Lưu lượng tiền mặt của thành viên đứng đầu liên danh đạt mức … trong … tháng
(thông thường 40% mức quy định tại khoản 3.1) (b) Lưu lượng tiền mặt nhằm đáp ứng yêu cầu của công
tác xây dựng của từng thành viên khác trong liên danh đạt mức … trong … tháng (thông thường 25%
mức quy định tại khoản 3.1)
4 Các yêu cầu khác (nếu có)
Ghi chú:
(1) Đối với yêu cầu về doanh thu:
- Thời gian yêu cầu thông thường là 3 năm Trong một số trường hợp có thể quy định số năm ít hơn để khuyến khích sự tham gia của các nhà thầu mới được thành lập
Có thể quy định một số chỉ tiêu để đánh giá về tình hình tài chính của nhà thầu với cách tính cụ thể như sau:
- Tùy theo thực tế gói thầu mà yêu cầu nhà thầu hoạt động bình quân có lãi (lợi nhuận) ở mức bình thường trong 2 hoặc 3 năm trong thời gian yêu cầu báo cáo về tình hình tài chính theo khoản 1 Mục này