1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuong 1(tong quan ve dau thau ok)

19 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1 Tổng Quan Về Đấu Thầu
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC TỪ VIẾT TẮTBDL Bảng dữ liệu Gói thầu ODA Gói thầu thuộc chương trình, dự án sử dụng vốn ODA từ các nhà tài trợ HĐQT DN Hội đồng quản trị doanh nghiệp KH&ĐT Kế hoạch và đầu tư NĐ 58/C

Trang 1

CÁC TỪ VIẾT TẮT

BDL Bảng dữ liệu

Gói thầu ODA Gói thầu thuộc chương trình, dự án sử dụng vốn ODA từ

các nhà tài trợ

HĐQT (DN) Hội đồng quản trị (doanh nghiệp)

KH&ĐT Kế hoạch và đầu tư

NĐ 58/CP Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 5/5/2008 của

Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng

Trang 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU

Các nội dung chính:

I KHÁI NIỆM VỀ ĐẤU THẦU

1.1 Các quan niệm về đấu thầu 1.2 Phân biệt đấu thầu với đấu giá 1.3 Các thuật ngữ về đấu thầu 1.4 Các chủ thể tham gia đấu thầu

II MỤC TIÊU CỦA PHÁP LUẬT ĐẤU THẦU

III HỆ THỐNG PHÁP LÝ VỀ ĐẤU THẦU HIỆN HÀNH

IV HỌAT ĐỘNG ĐẤU THẦU TRONG CHU KỲ DỰ ÁN

V CÁC QUY ĐỊNH CƠ BẢN CỦA LUẬT ĐẤU THẦU

5.1 Phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu 5.2 Quy định áp dụng Luật Đấu thầu 5.3 Đăng tải thông tin trong đấu thầu 5.4 Chuyên nghiệp hóa hoạt động đấu thầu 5.5 Điều kiện tham gia đấu thầu

5.6 Tư cách hợp lệ của nhà thầu 5.7 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu 5.8 Mười chín hành vi bị cấm

5.9 Điều kiện đấu thầu quốc tế 5.10 Ưu đãi trong đấu thầu quốc tế và đồng tiền dự thầu 5.11 Ngôn ngữ và Chi phí trong đấu thầu

5.12 Điều kiện phát hành HSMT 5.13 Bảo đảm dự thầu

5.14 Bảo đảm thực hiện hợp đồng 5.15 Phương pháp đánh giá HSDT 5.16 Nguyên tắc xét duyệt trúng thầu 5.17 Hủy đấu thầu, đền bù chi phí lọai bỏ HSDT 5.18 Quy định về thời gian trong đấu thầu

Trang 3

I KHÁI NIỆM VỀ ĐẤU THẦU

1.1 Các quan niệm về đấu thầu

Trong nước:

Từ điển Tiếng Việt 1998: “đọ công khai, ai nhận làm, nhận bán với điều kiện tốt nhất thì được giao cho làm hoặc được bán”

NĐ 43/CP (16/7/1996) + NĐ 88/CP (1/9/1999): “là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của BMT trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu”

Luật Đấu thầu 29/11/2005: “là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của BMT để thực hiện gói thầu của các dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu trên cơ sở cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế”

Quốc tế:

Mua sắm: Procurement, Purchasing, Acquisition

Đấu thầu: Bidding, Tendering

1.2 Phân biệt đấu thầu với đấu giá

- Tên gọi Bidding (sự mời thầu) Auction

- Mục đích Giá đánh giá thấp nhất Giá cao nhất

- Thời gian thực hiện Không thể chọn ngay Chọn ngay

1.3 Các thuật ngữ về đấu thầu

a) Các thuật ngữ về đấu thầu trong Luật Đấu thầu

Trước đây trong Nghị định số 43/CP (16/7/1996) có 13 thuật ngữ; Nghị định số 88/CP (1/9/1999) có 34 thuật ngữ) Trong Luật Đấu thầu (29/11/2005) có 39 thuật ngữ Đó là:

Vốn Nhà nước:

Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và các vốn khác do Nhà nước quản lý

Đấu thầu trong nước/Qtế:

- Đấu thầu trong nước là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu trong nước

- Đấu thầu quốc tế là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong nước

Người có thẩm quyền:

Người có thẩm quyền là người được quyền quyết định dự án theo quy định của pháp luật Đối với các dự án có sự tham gia vốn nhà nước của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên, trừ các dự án sử dụng 100% vốn nhà nước, thì người có thẩm quyền là Hội đồng quản trị hoặc đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia góp vốn

Trang 4

Bên mời thầu:

Bên mời thầu là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và kinh nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của pháp luật về đấu thầu

Nhà thầu chính:

Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu, đứng tên dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn (còn gọi là nhà thầu tham gia đấu thầu)

Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nhà thầu độc lập

Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấu thầu trong một đơn

dự thầu thì gọi là nhà thầu liên danh

Nhà thầu phụ:

Nhà thầu phụ là nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu trên cơ sở thoả thuận hoặc hợp đồng được ký với nhà thầu chính Nhà thầu phụ không phải là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu

Gói thầu:

Gói thầu là một phần của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu là toàn bộ

dự án; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thường xuyên

Giá gói thầu:

Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy định hiện hành

Giá dự thầu:

Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá

Giá đánh giá (Chi phí):

Chi phí trên cùng một mặt bằng bao gồm giá dự thầu do nhà thầu đề xuất để thực hiện gói thầu sau khi đã sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch, cộng với các chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến tiến độ, chất lượng, nguồn gốc của hàng hóa hoặc công trình thuộc gói thầu trong suốt thời gian sử dụng Chi phí trên cùng một mặt bằng dùng để so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu và được gọi là giá đánh giá

Giá đề nghị trúng thầu:

Giá đề nghị trúng thầu là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

Giá trúng thầu:

Giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

Giá ký hợp đồng:

Giá hợp đồng không được vượt giá trúng thầu, trừ trường hợp phát sinh khối lượng công việc hoặc số lượng hàng hóa nằm ngoài phạm vi hồ sơ mời thầu dẫn đến giá hợp đồng vượt giá trúng thầu thì phải được người có thẩm quyền xem xét, quyết định

Trang 5

Thẩm định đấu thầu:

Thẩm định đấu thầu là việc kiểm tra, đánh giá của cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu để làm cơ sở cho người có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật này Việc thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu không phải là đánh giá lại hồ sơ dự thầu

b) Các thuật ngữ về đấu thầu trong Nghị định 58/CP

Các thuật ngữ về đấu thầu trong NĐ 58/CP (5/5/2008) có 7 thuật ngữ Đó là:

Sử dụng vốn nhà nước

Sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật Đấu thầu (LĐT)

bao gồm việc chi tiêu theo các hình thức mua, thuê, thuê mua Việc xác định tổng phần vốn nhà nước tham gia từ 30% trở lên trong tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư của dự án đã phê duyệt, được tính theo từng dự án cụ thể, không xác định theo tỷ lệ phần vốn nhà nước đóng góp trong tổng vốn đăng ký của doanh nghiệp;

Hồ sơ yêu cầu

Hồ sơ yêu cầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định thầu, chào hàng

cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ đề xuất nhằm lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quyết định nội dung của hồ sơ yêu cầu;

Hồ sơ đề xuất

Hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu

và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ yêu cầu;

Kết quả lựa chọn nhà thầu

Kết qủa lựa chọn nhà thầu là kết quả đấu thầu khi áp dụng hình thức đấu thầu rộng

rãi, đấu thầu hạn chế hoặc kết quả lựa chọn khi áp dụng các hình thức lựa chọn khác;

Vi phạm pháp luật về đấu thầu

Vi phạm pháp luật về đấu thầu là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy

đủ các quy định của pháp luật về đấu thầu;

Tham gia đấu thầu

Tham gia đấu thầu là việc nhà thầu tham gia các cuộc đấu thầu rộng rãi hoặc hạn chế;

Gói thầu lựa chọn tổng thầu

Gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng bao gồm việc lựa chọn tổng thầu để thực hiện

gói thầu thiết kế (E); thi công (C); thiết kế và thi công (EC); thiết kế, cung cấp thiết bị, vật

tư và xây lắp (EPC); lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị, vật tư và xây dựng (chìa khoá trao tay)

1.4 Các chủ thể tham gia đấu thầu

Trang 6

a) Các chủ thể trực tiếp tham gia họat động đấu thầu:

Người có thẩm quyền

Chủ đầu tư

Bên mời thầu

Tổ chuyên gia đấu thầu

Nhà thầu

Cơ quan / Tổ chức thẩm định

b) Các chủ thể gián tiếp tham gia họat động đấu thầu:

Cơ quan kiểm tra, thanh tra

Cơ quan / Tổ chức kiểm tóan độc lập

Công luận, cơ quan báo chí

Giám sát của cộng đồng

II MỤC TIÊU CỦA PHÁP LUẬT ĐẤU THẦU

2.1 Thống nhất các quy định của Nhà nước về đấu thầu theo hướng là Luật gốc về đấu thầu sử dụng vốn NN

2.2 Tăng cường tính cạnh tranh - công bằng - minh bạch - hiệu quả kinh tế

2.3 Khắc phục các tồn tại trong đấu thầu

2.4 Tăng cường phân cấp, đơn giản hóa thủ tục, tăng cường hậu kiểm

2.5 Tăng cường hội nhập với quốc tế và tăng cường năng lực cạnh tranh của nhà thầu trong nước

III HỆ THỐNG PHÁP LÝ VỀ ĐẤU THẦU HIỆN HÀNH

Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11:

Ngày Quốc hội thông qua 29/11/2005 - hiệu lực 1/4/2006.

Hướng dẫn Luật Đấu thầu:

Nghị định của Chính phủ số 58/NĐ-CP (5/5/2008 - hiệu lực 30/5/2008) thay thế Nghị định số 111/NĐ-CP (29/9/2006).

Luật số: 38/2009/QH12- Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của Luật xây dựng số 16/2003/QH11, Luật đấu thầu số 61/2005/QH11, Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11, Luật đất đai số 13/2003/QH11 và

Luật nhà ở số 56/2005/QH11 (Quốc hội thông qua ngày 19/6/2009 - có hiệu lực từ ngày

01/8/2009).

Hướng dẫn Nghị định của Chính phủ:

1 Thông tư hướng dẫn của Bộ TM số 13/2006/TT-BTM, 29/11/2006 Hướng dẫn thủ

tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá của nhà thầu trong nước và nhà thầu nước ngoài

Trang 7

2 Quyết định của TTCP số 49/2007/QĐ-TTg, 11/4/2007 về Các trường hợp đặc biệt

được chỉ định thầu quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 101 của Luật Xây dựng

3 Quyết định của Bộ KH&ĐT số 419/2008/QĐ-BKH, 7/4/2008 Ban hành Mẫu báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu

4 Quyết định của Bộ KH&ĐT số 678/2008/QĐ-BKH, 02/6/2008 ban hành Quy định

về chứng chỉ tham gia khoá học đấu thầu

5 Văn bản của Bộ KH&ĐT số 4073/BKH-QLĐT, 05/6/2008 Hướng dẫn cung cấp

thông tin cho Báo đấu thầu

6 Quyết định của Bộ KH&ĐT số 731/2008/QĐ-BKH, 10/6/2008 về việc ban hành

Mẫu hồ sơ mời sơ tuyển gói thầu xây lắp

7 Quyết định của Bộ KH&ĐT số 937/2008/QĐ-BKH, 23/7/2008 ban hành Mẫu hồ

sơ mời thầu xây lắp

8 Quyết định của Bộ KH&ĐT số 1048/2008/QĐ-BKH, 11/8/2008 b an hành Mẫu hồ

sơ mời thầu dịch vụ tư vấn

9 Quyết định của Bộ KH&ĐT số 1068/2008/QĐ-BKH, 15/8/2008 ban hành Mẫu báo

cáo thẩm định kết quả đấu thầu

10 Quyết định của Bộ KH&ĐT số 1118/2008/QĐ-BKH, 03/9/2008 ban hành Mẫu hồ

sơ mời thầu mua sắm hàng hoá

11 Quyết định của Bộ KH&ĐT số 1121/2008/QĐ-BKH, 03/9/2008 ban hành Mẫu

báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp

12 Quyết định của Bộ KH&ĐT số 1744/2008/QĐ-BKH, 29/12/2008 về Mẫu hồ sơ

mời thầu gói thàu quy mô nhỏ

IV HỌAT ĐỘNG ĐẤU THẦU TRONG CHU KỲ DỰ ÁN

Trang 8

V CÁC QUY ĐỊNH CƠ BẢN CỦA LUẬT ĐẤU THẦU

Trang 9

5.1 Phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu (Đ1 LĐT) là các gói thầu sử dụng vốn nhà nước thuộc Dự án sau:

1 Từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư phát triển:

a) Dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng; b) Dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt;

c) Dự án quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn;

d) Dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật;

đ) Các dự án khác cho mục tiêu đầu tư phát triển;

2 Cho mua sắm tài sản để duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà n-ước, tổ chức - đoàn thể, đơn vị vũ trang nhân dân

Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;

3 Cho mua sắm tài sản nhằm phục vụ cải tạo sửa chữa lớn thiết bị, dây chuyền sản xuất, công trình nhà xưởng đã đầu tư của DNNN.

5.2 Quy định áp dụng Luật Đấu thầu

a) Đối tượng áp dụng LĐT(Đ2)

 Đối tượng bắt buộc là các tổ chức cá nhân trực tiếp tham gia hoạt động đấu thầu

sử dụng vốn NN và các tổ chức cá nhân liên quan thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu

 Tổ chức cá nhân khác tuỳ chọn

b) Áp dụng LĐTvà pháp luật khác (Đ3)

 Mọi họat động đấu thầu sử dụng vốn nhà nước phải tuân thủ LĐTvà pháp luật có liên quan

 Trường hợp có đặc thù về đấu thầu quy định ở luật khác thì áp dụng theo quy định của luật đó

 Trường hợp sử dụng ODA thực hiện lựa chọn nhà thầu theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế:

Đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), việc đấu thầu được thực hiện trên cơ sở nội dung điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết

5.3 Đăng tải thông tin trong đấu thầu (Đ5 LĐT)

a) Phương tiện đăng tải:

 Báo Đấu thầu và Trang thông tin điện tử về đấu thầu (bắt buộc)

 Các phương tiện thông tin đại chúng khác (chỉ đăng lại)

Trang 10

b) Nội dung đăng tải:

 Kế hoạch đấu thầu

 Thông báo mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển

 Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi

 Danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu

 Kết quả lựa chọn nhà thầu

 Thông tin xử lý vi phạm pháp luật đấu thầu

 Văn bản QPPL hiện hành

 Các thông tin liên quan khác

5.4 Chuyên nghiệp hóa hoạt động đấu thầu (Đ9 LĐT)

Chủ đầu tư có đủ nhân sự đáp ứng thì tự mình làm BMT: Thông qua BQLDA

hoặc bộ phận nghiệp vụ liên quan.

Chủ đầu tư không đủ nhân sự hoặc nhân sự không đáp ứng làm BMT: Lựa chọn

một tổ chức tư vấn hoặc một tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp có đủ năng lực và kinh nghiệm thay mình làm BMT song vẫn phải chịu trách nhiệm về quá trình lựa chọn nhà thầu.

Cá nhân tham gia BMT phải:

a) Am hiểu pháp luật về đấu thầu;

b) Có kiến thức về quản lý dự án;

c) Có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của gói thầu theo các lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính và pháp lý;

d) Có trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn ODA

Tổ chuyên gia đấu thầu phải:

Tuỳ theo tính chất và mức độ phức tạp của gói thầu, thành phần tổ chuyên gia đấu thầu bao gồm các chuyên gia về lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính, pháp

lý và các lĩnh vực có liên quan Thành viên tổ chuyên gia đấu thầu phải có đủ các điều kiện sau:

Trang 11

a) Có chứng chỉ tham gia khoá học về đấu thầu;

b) Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu;

c) Am hiểu các nội dung cụ thể tương ứng của gói thầu;

d) Có tối thiểu 3 năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến nội dung kinh tế, kỹ thuật của gói thầu

Thành viên tổ chuyên gia đấu thầu không nhất thiết phải tham gia bên mời thầu và ngược lại

5.5 Điều kiện tham gia đấu thầu (Đ10 LĐT)

1) Có tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 7 (nhà thầu là tổ chức) hoặc Điều 8 (nhà thầu là cá nhân)

2) Chỉ được tham gia trong một HSDT đối với một gói thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc liên danh dự thầu Trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận, quy định rõ người đứng đầu, trách nhiệm chung và riêng của từng thành viên

3) Đáp ứng yêu cầu nêu trong thông báo / thư mời thầu

4) Đảm bảo quy định về cạnh tranh trong đấu thầu

5.6 Tư cách hợp lệ của nhà thầu

* Tư cách hợp lệ của nhà thầu là tổ chức (Điều 7 LĐT )

Nhà thầu là tổ chức có tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư được cấp theo quy định của pháp luật hoặc có quyết định thành lập đối với các tổ chức không có đăng ký kinh doanh trong trường hợp là nhà thầu trong nước; có đăng ký hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp trong trường hợp là nhà thầu nước ngoài;

- Hạch toán kinh tế độc lập;

- Không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả; đang trong quá trình giải thể

* Tư cách hợp lệ của nhà thầu là cá nhân (Điều 8 LĐT )

Nhà thầu là cá nhân có tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau:

- Năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân;

- Đăng ký hoạt động hợp pháp hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp do cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

5.7 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu (Đ11 LĐT)

a) Các yêu cầu về tính cạnh tranh:

Ngày đăng: 21/11/2023, 00:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w