1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÀI GIẢN THỰC TẬP ĐIỆN KỸ THUẬT

27 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Thực Tập Điện Kỹ Thuật
Chuyên ngành Điện Kỹ Thuật
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thuật điện hay còn gọi Kỹ thuật điện, điện tử là ngành học nghiên cứu và áp dụng các vấn đề liên quan đến điện, điện tử và điện từ với nhiều chuyên ngành nhỏ như năng lượng, điện tử học, hệ thống điều khiển, xử lý tín hiệu, viễn thông.

Trang 1

BÀI GIẢNG THỰC TẬP ĐIỆN KỸ THUẬT

MSHP:

Biên soạn:

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

BÀI 1 TÌM HIỂU MỘT SỐ KHÍ CỤ ĐIỆN THÔNG DỤNG 1

1 CONTACTOR 1

1.1 Mục đích thí nghiệm 1

1.2 Tóm tắt lý thuyết 1

1.3 Nội dung thực hành 2

1.3.1 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị 2

1.3.2 Sơ đồ thực hành 2

1.3.3 Các bước thực hiện 2

2 RƠ LE THỜI GIAN 3

2.1 Mục đích 3

2.2 Tóm tắt lý thuyết 3

2.3 Nội dung thực hành 4

2.3.1 Chuẩn bị dụng cụ thiết bị 4

2.3.2 Sơ đồ thực hành 4

2.3.3 Các bước thực hiện 5

3 RƠ LE TRUNG GIAN 6

3.1 Mục đích thí nghiệm 6

3.2 Tóm tắt lý thuyết 6

3.3 Nội dung thực hành 7

3.3.1 Chuẩn bị dụng cụ thiết bị 7

3.3.2 Sơ đồ thực hành 7

3.3.3 Các bước thực hiện 7

4 RƠ LE NHIỆT 8

4.1 Mục đích 8

4.2 Tóm tắt lý thuyết 8

4.3 Nội dung thực hành 9

4.3.1 Chuẩn bị dụng cụ thiết bị 9

4.3.2 Sơ đồ thực hành 9

4.3.3 Các bước thực hiện 9

Trang 4

5 ÁPTÔMÁT (CB) 10

5.1 Mục đích thí nghiệm 10

5.2 Tóm tắt lý thuyết 10

5.3 Nội dung thực hành 12

5.3.1 Chuẩn bị dụng cụ thiết bị 12

5.3.2 Các bước thực hiện 12

6 MỘT SỐ KHÍ CỤ ĐIỆN THƯỜNG GẶP KHÁC 12

6.1 Mục đích 12

6.2 Nội dung thực hành 12

BÀI 2 ĐO ĐIỆN 13

1 DỤNG CỤ ĐO VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO 13

1.1 Đo điện trở dùng máy đo vạn năng CD800a 13

1.2 Đo điện áp một chiều dùng máy đo vạn năng CD800a 13

1.3 Đo điện áp điện xoay chiều dùng máy đo vạn năng CD800a 13

1.4 Đo dòng điện xoay chiều (xem hướng dẫn trực tiếp trên máy) 13

2 THỰC HÀNH ĐO 13

2.1 Đo điện trở 13

2.2 Đo điện áp một chiều 13

2.3 Đo điện áp xoay chiều 14

2.4 Đo dòng điện xoay chiều 15

BÀI 3 MẠCH KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ 16

1 MẠCH ĐIỆN KHỞI ĐỘNG TRỰC TIẾP ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHA 16

1.1 Mục đích thí nghiệm 16

1.2 Tóm tắt lý thuyết 16

1.3 Nội dung thực hành 16

1.3.1 Chuẩn bị dụng cụ thiết bị 16

1.3.2 Sơ đồ mạch điện thực hành 17

1.3.3 Các bước thực hiện 17

1.4 Báo cáo thực hành 18

1.5 Câu hỏi kiểm tra 19

BÀI 4 ĐIỀU KHIỂN NHIỆT ĐỘ 20

1 Mục đích thí nghiệm 20

Trang 5

2 Tóm tắt lý thuyết 20

3 Nội dung thực hành 21

3.1 Chuẩn bị dụng cụ thiết bị 21

3.2 Sơ đồ mạch thực hành 22

3.3 Các bước thực hiện 22

Trang 6

BÀI 1

TÌM HIỂU MỘT SỐ KHÍ CỤ ĐIỆN THÔNG DỤNG

1 CONTACTOR

1.1 Mục đích thí nghiệm

Hiểu cấu tạo, nguyên lý hoạt động của contactor Biết đấu lắp, kiểm tra xác

định các thông số kỹ thuật của contactor

1.2 Tóm tắt lý thuyết

Contactor làm việc dựa trên nguyên tắc hoạt động của nam châm điện, bao

gồm các bộ phận chính sau:

- Lõi thép tĩnh thường được gắn cố định với thân (vỏ) contactor

- Lõi thép động có gắn các tiếp điểm động Trên lõi thép động (hoặc tĩnh

thường có gắn hai vòng ngắn mạch bằng đồng có tác dụng chống rung khi contactor

làm việc với điện áp xoay chiều)

- Cuộn dây điện từ có thể làm việc với điện áp một chiều hoặc xoay chiều

Hình 1.1 Hình ảnh contactor

Trong mạch điện công nghiệp contactor thường được dùng để đóng cắt động

cơ điện với tần số đóng cắt lớn

Khi đấu contactor vào mạch điện ta cần chú ý các thông số kỹ thuật sau:

- Dòng điện định mức trên contactor (A)

- Điện áp định mức của cuộn hút (V)

Các tiếp điểm và cuộn hút trên contactor thường được kí hiệu như hình 1

Trong đó:

K là cuộn hút của contactor;

Trang 7

Hình 1.2 Ký hiệu contactor

1.3 Nội dung thực hành

1.3.1 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị

- Dùng Ohm kế đo điện trở để xác định

Bước 3: Đấu mạch điện theo hình vẽ

Bước 4: Kiểm tra kĩ lại mạch

Trang 8

2 RƠ LE THỜI GIAN

Hình 1.4 Hình ảnh rơle thời gian

Rơle thời gian được dùng nhiều trong các mạch tự động điều khiển Nó có

tác dụng làm trễ quá trình đóng, mở các tiếp điểm sau một khoảng thời gian chỉ

định nào đó

Tùy vào chức năng sử dụng, hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại rờ le

thời gian với các chức năng hoạt động như ON–delay, OFF–delay, Flicker-ON/OF

start, Interval, chu kỳ, 24h, Sao-Tam giác, One-shot, Signal-ON/OFF delay,…

Hình 1.5 Giản đồ thời gian của rơ le thời gian

Trang 9

Thông thường rơ le thời gian không tác động (tức là đóng hoặc cắt) trực tiếp

trên mạch động lực mà nó tác động gián tiếp qua mạch điều khiển Vì vậy, dòng

định mức của các tiếp điểm trên rơ le thời gian không lớn, thường chỉ cỡ vài Ampe

Bộ phận chính của rơ le thời gian là cơ cấu tác động trễ và hệ thống tiếp điểm

Hình 1.6 Ký hiệu rờ le thời gian On delay

2.3 Nội dung thực hành

2.3.1 Chuẩn bị dụng cụ thiết bị

Trang 10

2.3.3 Các bước thực hiện

Bước 1: Đọc các thông số kỹ thuật và các kí hiệu ghi trên nhãn rơ le thời

gian (Sơ đồ chân)

Bước 2: Xác định cực cấp nguồn

- Bằng trực quan ta xác định các cự đấu dây của cuộn dây, tiếp điểm trể, tiếp

điểm tức thời (sơ đồ chân của rơle)

Bước 4: Đấu dây theo sơ đồ hình

Bước 5: Điều chỉnh thời gian trễ trên rơ le thời gian

Bước 6: Kiểm tra kỹ lại mạch

Bước 7: Đóng điện, quan sát hoạt động của kim trên ôm mét

Trang 11

3 RƠ LE TRUNG GIAN

3.1 Mục đích thí nghiệm

- Hiểu cấu tạo, nguyên lý làm việc và công dụng của rơ le điện từ

- Biết đấu lắp, kiểm tra xác định các thông số kỹ thuật của rơle điện từ

- Lõi thép tĩnh thường được gắn cố định với thân (vỏ) của rơ le điện từ

- Lá thép động có gắn các tiếp điểm động Ở trạng thái cuộn hút chưa có điện

lá thép động được tách xa khỏi lõi thép tĩnh nhờ lò xo hồi vị

- Cuộn dây điện từ (cuộn hút) được lồng vào lõi thép tĩnh có thể làm việc với

điện một chiều hoặc xoay chiều

Trong mạch điện công nghiệp rơ le điện từ thường không đóng, cắt trực tiếp

mạch động lực mà nó chỉ tác động gián tiếp vào mạch động lực thông qua mạch

điều khiển vì vậy nó còn một tên gọi nữa là rơ le trung gian

Các tiếp điểm và cuộn hút trên rơ le điện từ thường được kí hiệu như sau:

Hình 1.9 Ký hiệu rờ le điện từ

Trang 12

3.3 Nội dung thực hành

3.3.1 Chuẩn bị dụng cụ thiết bị

Bước 1: Đọc các thông số kỹ thuật ghi trên nhãn rơ le điện từ

Bước 2: Xác định cực đấu dây vào cuộn hút

Ta có thể xác định thông qua kí hiệu ghi trên nhãn hoặc dùng ôm mét tìm cặp

tiếp điểm có giá trị điện trở cỡ vài chục đến vài trăm ôm, đó chính là hai cực đấu

dây của cuộn hút rơ le điện áp

Bước 3: Xác định các cặp tiếp điểm thường đóng, thường mở

- Bằng cách quan sát kí hiệu trên nhãn rơ le hoặc dùng ôm mét đo từng cặp

tiếp điểm Ở trạng thái cuộn hút chưa được cấp điện, cặp tiếp điểm nào thông mạch

thì đó là cặp tiếp điểm thường đóng, cặp tiếp điểm nào hở mạch thì đó là cặp tiếp

điểm thường mở Khi cuộn hút trên rơ le có điện ta sẽ có các trạng thái ngược lại

Bước 4: Đấu mạch điện như hình 1.3-2

Bước 5: Kiểm tra kĩ lại mạch

Bước 6: Hoạt động thử theo các bước sau:

- Đóng điện

- Quan sát hoạt động của rơ le và ôm mét

Trang 13

4 RƠ LE NHIỆT

4.1 Mục đích

- Hiểu cấu tạo, nguyên lý làm việc và công dụng của rơ le nhiệt

- Biết đấu lắp, điều chỉnh rơ le nhiệt

4.2 Tóm tắt lý thuyết

Hình 1.11 Hình ảnh rờ le nhiệt

Rơ le nhiệt là loại khí cụ điện đóng, cắt tiếp điểm nhờ sự co dãn vì nhiệt của

các thanh kim loại Nó dùng để bảo vệ quá tải cho các thiết bị tiêu thụ điện

Cấu tạo gồm các bộ phận chính sau:

- Thanh lưỡng kim gồm hai lá kim loại có hệ số dãn nở vì nhiệt khác nhau

đem gắn chặt và áp sát vào nhau

- Dây đốt nóng (phần tử đốt nóng) làm nhiệm vụ tăng cường nhiệt độ cho

thanh lưỡng kim Một số rơle nhiệt dùng phương pháp đốt nóng trực tiếp trên thanh

lưỡng kim nên không có bộ phận này

- Cơ cấu đóng ngắt (lẫy tác động) nhận năng lượng trực tiếp từ sự co dãn của

thanh lưỡng kim để đóng, ngắt tiếp điểm Hầu hết rơ le nhiệt dùng trong điện công

nghiệp đều sử dụng cơ cấu này để cách ly về điện giữa tiếp điểm và thanh lưỡng

kim, còn một số loại rơ le nhiệt dùng trong thiết bị gia dụng thì không sử dụng cơ

cấu này mà thanh lưỡng kim thường gắn trực tiếp với tiếp điểm

Khi sử dụng rơ le nhiệt trong mạch điện, cần chú ý các thông số kỹ thuật sau:

- Dòng điện định mức: Đây là dòng điện lớn nhất mà rơ le nhiệt có thể làm

việc được trong thời gian lâu dài (A)

- Dòng tác động (dòng ngắt mạch) dòng điện lớn nhất trước khi rơ le tác

động để các tiếp điểm chuyển trạng thái (tiếp điểm đang đóng sẽ chuyển sang trạng

thái ngắt hoặc ngược lại)

Để bảo vệ động cơ điện thì dòng tác động được điều chỉnh như sau:

Trang 14

Thông thường với dòng điều chỉnh như trên, ở nhiệt độ môi trường là 250C

khi dòng quá tải tăng 25%, rơ le nhiệt sẽ tác động làm ngắt mạch sau khoảng 20

phút Nếu nhiệt độ môi trường cao hơn thì thời gian tác động sớm hơn

4.3 Nội dung thực hành

4.3.1 Chuẩn bị dụng cụ thiết bị

Bước 1: Tìm hiểu cấu tạo thực tế và các thông số kỹ thuật của rơ le nhiệt:

- Dòng điện định mức của rơ le

Bước 2: Xác định các chân đấu dây của rờ le nhiệt:

- Bằng quan sát xác định các chân đấu dây động lực (thông thường là các

chân T1-T2-T3), tiếp điểm thường đóng (thông thường là chân 95-96) và tiếp điểm

thường mở là chân 97-98

Bước 3: Đấu dây theo hình vẽ

Bước 4: Kiểm tra kĩ lại mạch điện

Bước 5: Đóng điện, đọc giá trị dòng điện trên ampemet Giả thiết đây là dòng

Bước 6: Điều chỉnh rơ le nhiệt theo các bước sau:

- Ngắt điện

Trang 15

- Chỉnh dòng tác động của rơ le nhiệt Iđc

- Đóng điện

- Chỉnh biến trở để dòng điện quá tải tăng lên Dòng điện này ta gọi là dòng

quá tải Iqt

(thời gian kể từ khi bị quá tải đến khi rơ le nhiệt tác động làm chuông kêu) vào

bảng

Bước 7: Lần lượt thay đổi dòng tác động của rơ le nhiệt Iđc và dòng quá tải

Chú ý: Mỗi lần thử cách nhau ít nhất 3 phút để nhiệt độ trên rơ le nhiệt trở lại trạng

thái nhiệt độ môi trường

5 ÁPTÔMÁT (CB)

5.1 Mục đích thí nghiệm

- Hiểu cấu tạo, nguyên lý làm việc và công dụng của CB

- Biết đấu lắp, kiểm tra xác định các thông số kỹ thuật của CB

5.2 Tóm tắt lý thuyết

Hình 1.13 Hình ảnh aptomat (CB)

Là loại khí cụ điện dùng để đóng, ngắt điện bằng tay nhưng có thể tự

ngắt mạch điện khi có sự cố quá tải hoặc ngắn mạch

Theo cơ cấu tác động (tự ngắt) người ta chia ra làm ba loại sau:

- Áp tô mát nhiệt: tác động nhờ cơ cấu điện - nhiệt, như vậy thời gian tác động

sẽ rất chậm Loại này thường dùng để bảo vệ quá tải

- Áp tô mát điện từ: tác động nhờ cơ cấu điện - từ như vậy thời gian tác động sẽ

rất nhanh Loại này thường dùng để bảo vệ ngắn mạch

- Áp tô mát điện từ - nhiệt Hiện nay trên thị trường các nhà sản xuất sản xuất

loại áp tô mát điện từ - nhiệt

Theo kết cấu người ta chia làm các loại sau:

Trang 16

- Áp tô mát 1 cực

- Áp tô mát 2 cực

- Áp tô mát 3 cực

Theo điện áp sử dụng người ta chia làm các loại sau:

- Áp tô mát 1 pha (có cực hoặc không cực)

- Cơ cấu tác động (cơ cấu ngắt mạch) nhiệt: cơ cấu này làm nhiệm vụ ngắt

mạch khi quá tải, hoạt động dựa trên sự co dãn vì nhiệt của thanh lưỡng kim tương

tự như rơle nhiệt thông thường

- Cơ cấu tác động điện từ: cơ cấu này gồm một nam châm điện (cuộn dây điện

từ và lõi thép) làm nhiệm vụ ngắt mạch khi có hiện tượng ngắn mạch - hoạt động

tương tự như rơle điện từ Về nguyên tắc, khi có hiện tượng ngắn mạch thì cơ cấu

tác động điện từ sẽ tác động trước, vì vậy nếu một áp tô mát được trang bị cả 2 cơ

cấu trên thì dòng điện tác động tức thời phải có giá trị lớn hơn nhiều so với dòng

điện tác động

Hình 1.14 Cấu tạo CB

Trang 17

Bước 1: Đọc các thông số kỹ thuật ghi trên nhãn CB

Bước 2: Xác định cực đấu dây

Bước 3: Tác động đóng, cắt CB, đo trạng thái tác động của các tiếp điểm

6 MỘT SỐ KHÍ CỤ ĐIỆN THƯỜNG GẶP KHÁC

6.1 Mục đích

- Hiểu cấu tạo, nguyên lý hoạt động và công dụng của một số khí cụ điện đóng

ngắt, bảo vệ thông dụng như cầu dao, áp tô mat, công tắc, nút ấn…

- Biết đấu lắp, vận hành các thiết bị trên

Trang 18

BÀI 2

ĐO ĐIỆN

1 DỤNG CỤ ĐO VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO

Xem hướng dẫn trực tiếp trên máy

1.1 Đo điện trở dùng máy đo vạn năng CD800a

1.2 Đo điện áp một chiều dùng máy đo vạn năng CD800a

Nếu dùng đồng hồ đo dạng thường (đồng hồ với 2 cọc nối dây) thì chỉ cần

nối song song 2 cọc nối dây vào 2 điểm cần đo điện áp

1.3 Đo điện áp điện xoay chiều dùng máy đo vạn năng CD800a

Nếu dùng đồng hồ đo dạng thường (đồng hồ với 2 cọc nối dây) thì chỉ cần

nối song song 2 cọc nối dây vào 2 điểm cần đo điện áp hoặc tần số

1.4 Đo dòng điện xoay chiều (xem hướng dẫn trực tiếp trên máy)

Dùng Ampe kìm để đo dòng điện xoay chiều: bóp hai đầu ampère kềm cho

hai càng mở ra, cho dây điện cần đo vào trong vòng 2 càng và buông tay bóp ra, sau

đó bắt đầu đọc số liệu Chú ý: chỉ cho 1 pha vào trong càng mà thôi Trường hợp đo

dòng điện xoay chiều bằng đồng hồ loại đặt trên bảng điện thì cần phải có biến

dòng

2 THỰC HÀNH ĐO

2.1 Đo điện trở

- Đo điện trở các bóng đèn bằng đồng hồ CD800a

- Đo điện trở cuộn dây động cơ

2.2 Đo điện áp một chiều

Dùng đồng hồ vạn năng số CD800a đo điện áp 1 chiều

Trang 19

Bảng 2.2 Các giá trị điện áp một chiều (V)

2.3 Đo điện áp xoay chiều

- Dùng đồng hồ vạn năng số CD800a đo điện áp ổ cắm

Bảng 2.3 Các giá trị điện áp nguồn xoay chiều 1 pha

Trang 20

2.4 Đo dòng điện xoay chiều

Trang 21

BÀI 3

MẠCH KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ

1 MẠCH ĐIỆN KHỞI ĐỘNG TRỰC TIẾP ĐỘNG CƠ KĐB 3 PHA

1.1 Mục đích thí nghiệm

- Hiểu được trang bị điện và nguyên lý làm việc của mạch điện mở máy động

cơ xoay chiều ba pha bằng khởi động từ đơn

- Lắp ráp và đấu được mạch điện mở máy động cơ xoay chiều 3 pha bằng

- Vận hành nặng nề, tốn sức lao động, năng suất thấp

- Khả năng bảo vệ an toàn cho người và động cơ khi có sự cố rất thấp

- Khó tự động hóa quá trình vận hành động cơ

Phương pháp mở máy động cơ xoay chiều 3 pha bằng khởi động từ đơn sẽ

khắc phục được nhược điểm trên

1.3 Nội dung thực hành

1.3.1 Chuẩn bị dụng cụ thiết bị

Bảng 3.1 Các thiết bị trong mạch khởi động động cơ

Trang 22

1.3.2 Sơ đồ mạch điện thực hành

Hình 3.1 Mạch điều khiển khởi động trực tiếp động cơ KĐB 3 pha

Hình 3.2 Mạch khởi động động cơ bằng khởi động từ đơn

1.3.3 Các bước thực hiện

Bước 1: Tìm hiểu cấu tạo thực tế và các thông số kỹ thuật cơ bản của các thiết bị

Bước 2: Bố trí các khí cụ điện trên bảng điện cho phù hợp

Hình 3.3 Sơ đồ bố trí khí cụ điện trên bảng điện, tủ điện

Trang 23

Bước 3: Đấu nối các khí cụ điện theo sơ đồ mạch hình

- Đấu nối khi tủ, bảng điện không được cấp nguồn

- Tiến hành đấu nối mạch động lực trước, đấu nối từ CB đến rờ le nhiệt

- Tiến hành đấu nối mạch điều khiển

Bước 4: Kiểm tra nguội theo các bước sau:

- Nối dây từ bảng điện trên mạch vào động cơ

- Kiểm tra mạch động lực: Ấn vào núm của công tắc tơ, đo lần lược các cặp

pha bằng đồng hồ vạn năng để thang điện trở, đồng hồ chỉ giá trị điện trở bằng điện

trở giữa hai đầu cực ra dây động cơ

- Kiểm tra mạch điều khiển: Đặt que đo của ôm mét vào hai đầu của mạch

điều khiển, mạch điều khiển sẽ nối đúng nếu ôm mét chỉ giá trị “∞” khi chưa tác

động và chỉ giá trị tương đương với điện trở cuộn hút công tắc tơ trong các trường

hợp ấn nút ON

Bước 5: Vận hành mạch điện theo các bước sau:

- Nối dây nguồn

- Đóng áp tô mát nguồn

- Ấn nút ON quan sát hoạt động của động cơ

- Ấn nút OFF dừng động cơ

- Cắt áp tô mát

- Theo dõi hoạt động của động cơ

Bước 6: Theo dõi chức năng bảo vệ quá tải của rờ le nhiệt:

- Đóng áp tô mát nguồn

- Chỉnh mức tác động của rơle nhiệt ở mức thấp nhất

- Ấn nút ON quan sát hoạt động của động cơ

Hoạt động của các phần tử trong mạch

Ngày đăng: 19/11/2023, 23:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4. Hình ảnh rơle thời gian - BÀI GIẢN THỰC TẬP ĐIỆN KỸ THUẬT
Hình 1.4. Hình ảnh rơle thời gian (Trang 8)
Hình  1.5. Giản đồ thời gian của rơ le thời gian - BÀI GIẢN THỰC TẬP ĐIỆN KỸ THUẬT
nh 1.5. Giản đồ thời gian của rơ le thời gian (Trang 8)
Hình 1.6. Ký hiệu rờ le thời gian On delay - BÀI GIẢN THỰC TẬP ĐIỆN KỸ THUẬT
Hình 1.6. Ký hiệu rờ le thời gian On delay (Trang 9)
Hình 1.7. Sơ đồ thực hành Timer Ondelay - BÀI GIẢN THỰC TẬP ĐIỆN KỸ THUẬT
Hình 1.7. Sơ đồ thực hành Timer Ondelay (Trang 9)
Hình 1.10. Sơ đồ thực hành rờ le điện từ - BÀI GIẢN THỰC TẬP ĐIỆN KỸ THUẬT
Hình 1.10. Sơ đồ thực hành rờ le điện từ (Trang 12)
Hình 1.12. Sơ đồ thực hành rờ le nhiệt - BÀI GIẢN THỰC TẬP ĐIỆN KỸ THUẬT
Hình 1.12. Sơ đồ thực hành rờ le nhiệt (Trang 14)
Hình 1.13. Hình ảnh aptomat (CB) - BÀI GIẢN THỰC TẬP ĐIỆN KỸ THUẬT
Hình 1.13. Hình ảnh aptomat (CB) (Trang 15)
Hình 1.14. Cấu tạo CB - BÀI GIẢN THỰC TẬP ĐIỆN KỸ THUẬT
Hình 1.14. Cấu tạo CB (Trang 16)
Bảng 2.1: Giá trị điện trở (Ω) - BÀI GIẢN THỰC TẬP ĐIỆN KỸ THUẬT
Bảng 2.1 Giá trị điện trở (Ω) (Trang 18)
Bảng 2.2 Các giá trị điện áp một chiều (V) - BÀI GIẢN THỰC TẬP ĐIỆN KỸ THUẬT
Bảng 2.2 Các giá trị điện áp một chiều (V) (Trang 19)
Bảng  2.3 Các giá trị điện áp nguồn xoay chiều 1 pha - BÀI GIẢN THỰC TẬP ĐIỆN KỸ THUẬT
ng 2.3 Các giá trị điện áp nguồn xoay chiều 1 pha (Trang 19)
Bảng 2.4. Các giá trị dòng điện - BÀI GIẢN THỰC TẬP ĐIỆN KỸ THUẬT
Bảng 2.4. Các giá trị dòng điện (Trang 20)
Hình 3.1. Mạch điều khiển khởi động trực tiếp động cơ KĐB 3 pha - BÀI GIẢN THỰC TẬP ĐIỆN KỸ THUẬT
Hình 3.1. Mạch điều khiển khởi động trực tiếp động cơ KĐB 3 pha (Trang 22)
Hình 4.2. Sơ đồ nối dây của rờ le nhiệt độ - BÀI GIẢN THỰC TẬP ĐIỆN KỸ THUẬT
Hình 4.2. Sơ đồ nối dây của rờ le nhiệt độ (Trang 26)
3.2. Sơ đồ mạch thực hành - BÀI GIẢN THỰC TẬP ĐIỆN KỸ THUẬT
3.2. Sơ đồ mạch thực hành (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w