Ngành Kỹ thuật thực phẩm (tiếng Anh là Food Engineering) là ngành có khả năng giải quyết được những vấn đề liên quan đến quá trình sản xuất thực phẩm tại các cơ cớ kinh doanh thực phẩm, chế biến thực phẩm, các cơ sở nghiên cứu trong lĩnh vực thực phẩm.
Trang 1*** ***
BÁO CÁO ĐỒ ÁN
ĐỀ TÀI: TÍNH TOÁN HỆ THỐNG SẤY CÁ SẶC RẰN
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
MSSV:
Trang 2PHỤ LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
LỜI CẢM ƠN 5
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÁ SẶC RẰN VÀ HIỆU SUẤT THU HỒI MẪU CÁ TƯƠI6 I GIỚI THIỆU VỀ CÁ SẶC RẰN 6
1.1 ĐẶC ĐIỂM 6
1.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC 9
II HIỆU SUẤT THU HỒI MẪU CÁ TƯƠI 9
CHƯƠNG II: LÝ THUYẾT VỀ SẤY 10
I MỘT SỐ KHÁI NIỆM 10
1 Quá trình sấy 10
2 Vật ẩm 10
3 Đặc trưng cơ bản của quá trình làm khô vật liệu trong thiết bị sấy 13
II CÁC QUY TRÌNH VÀ THIẾT BỊ SẤY 14
1 Sấy tự nhiên 14
2 Sấy nhân tạo 14
3 Một số cách phân loại thiết bị sấy 14
4 Sơ lược các thiết bị trong hệ thống sấy đối lưu 15
5 GIỚI THIỆU THIẾT BỊ PHÒNG SẤY 16
III THUYẾT MINH QUY TRÌNH SẤY 16
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH 19
I XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CƠ BẢN CỦA THIẾT BỊ CHÍNH19 1 ĐỐI VỚI XE GOONG 19
2 ĐỐI VỚI PHÒNG SẤY 27
II LƯỢNG TÁC NHÂN SẤY TRUNG BÌNH TRONG MỘT GIỜ 29
III CÂN BẰNG VẬT CHẤT 30
IV TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT BỊ SẤY 31
1 NHIỆT LƯỢNG DO NƯỚC TRONG VẬT LIỆU MANG VÀO 33
2 NHIỆT TỔN THẤT ĐỂ ĐUN NÓNG VẬT LIỆU SẤY 33
3 NHIỆT TỔN THẤT ĐỂ ĐUN NÓNG BỘ PHẬN VẬN CHUYỂN 35
4 NHIỆT TỔN THẤT RA MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH 37
Trang 3V BIỂU DIỄN QUÁ TRÌNH SẤY TRÊN ĐỒ THỊ I – X 75
1 Nhiệt bổ sung chung 75
2 Nhiệt bổ sung thực tế 75
3 Biểu diễn quá trình sấy trên đồ thị X - Y 75
4 TÍNH LƯỢNG HƠI ĐỐT CẦN THIẾT ĐỂ GIA NHIỆT KHÔNG KHÍ TRONG MỘT GIỜ 79
CHƯƠNG IV: TÍNH THIẾT BỊ PHỤ 80
I TÍNH CALORIPHE SƯỞI 80
1 Đồ thị đặc trưng cho quá trình truyền nhiệt 80
2 Hiệu số nhiệt độ trung bình 81
3 Tính hệ số truyền nhiệt K 81
4 Tính bề mặt truyền nhiệt 89
5 Tính số ống truyền nhiệt 89
6 Tính đường kính trong của thiết bị truyền nhiệt 91
II TÍNH VÀ CHỌN QUẠT 91
1 Tính năng suất của quạt 91
2 Tính tổn thất năng lượng trong hệ thống mạng ống của quạt 93
3 Áp suất toàn phần của quạt 121
4 Tính công suất động cơ điện 121
5 Công suất thiết lập đối với động cơ điện 123
CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN CƠ KHÍ 124
I ĐÁY VÀ NẮP CỦA THIẾT BỊ CALORIPHE 124
II THÂN HÌNH TRỤ CỦA CALORIPHE 124
III QUẠT 124
IV MẶT BÍCH 128
BẢNG TỔNG KẾT 129
TÀI LIỆU THAM KHẢO 132
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Với điều kiện địa lý gồm một mạng lưới sông ngòi dày đặc, nước ta đã đẩy mạnh phát triển nuôi trồng, đánh bắt thủy sản và trở thành nguồn cung cấp nguyên liệu Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, cá sặc rằn là một trong những loài thủy sản đặc trưng và trở thành sản phẩm được nhiều người ưa chuộng Bên cạnh một số sản phẩm cá tươi đông lạnh, nhìn chung các sản phẩm chế biến từ nguyên liệu này rất dễ bị hư hỏng Nguyên nhân là do
cá có độ ẩm và thành phần dinh dưỡng cao, tạo điều kiện tốt cho vi sinh vật phát triển Do
đó, để nâng cao hiệu quả sản suất, bảo quản sản phẩm trong thời gian dài mà không bị hư hỏng do vi sinh vật tấn công, vận chuyển dễ dàng, gọn nhẹ, thời gian bảo quản dài và giá trị kinh tế cao thì việc tách nước ra khỏi sản phẩm là vấn đề cần thiết Người ta thường tách nước ra khỏi sản phẩm bằng phương pháp sấy
Sấy là một trong các phương pháp cổ điển được sử dụng để bảo quản thực phẩm Trước kia khi chưa có lý thuyết về sấy người ta đã biết dùng ánh nắng mặt trời để làm khô
cá Hiện nay đã có rất nhiều thiết bị sấy khác nhau như buồng sấy, phòng sấy, sấy thăng hoa, Sau đây em sẽ xây dựng một mô hình sấy cá sặc rằn bằng phòng sấy dùng tác nhân sấy là không khí nóng để sấy cá sặc rằn từ độ ẩm từ độ ẩm 76% xuống còn 25%, công suất
là 750kg/mẻ (nguyên liệu chưa xử lí)
Nội dung của đồ án sấy cá sặc rằn gồm 5 chương:
● Chương I: Giới thiệu về nguyên liệu và hiệu suất thu hồi mẫu tươi
● Chương II: Lý thuyết về sấy
● Chương III: Tính toán thiết bị chính
● Chương IV: Tính toán thiết bị phụ
● Chương V: Tính toán cơ khí
Trong quá trình tính toán và thiết kế hệ thống sấy sẽ không thể tránh được những sai sót nên rất mong nhận được sự góp ý và sửa chữa của quý thầy cô
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong Khoa Nông nghiệp nói chung và thầy cô trong Bộ môn Công nghệ thực phẩm nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu của mình trong suốt thời gian qua
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn thầy Nguyễn Văn Mười, thầy đã hướng dẫn em trong quá trình thực hiện học phần Đồ án Kỹ thuật thực phẩm Trong thời gian này em đã không ngừng học tập, tiếp thu thêm nhiều kiến thức bổ ích, đây là những điều rất cần thiết cho em trong quá trình học tập và công tác sau này Trong quá trình tính toán và thiết kế hệ thống sấy sẽ không thể tránh được những sai sót rất mong được sự góp ý và sửa chữa của quý thầy cô
Sau cùng, em xin được kính chúc quý Thầy Cô thật dồi dào sức khỏe và công tác tốt
Trân trọng!
Trang 6CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÁ SẶC RẰN VÀ HIỆU SUẤT THU
HỒI MẪU CÁ TƯƠI
- Loài: Trichogaster Pectorialis Regan, 1910
Tên khoa học: Trichogaster Pectorialis Regan, thuộc họ Cá rô (Anabantidae)
Tên địa phương: Cá sặc rằn, cá bổi, cá lò tho
Tên tiếng Anh: Snake Skin Gouramy
Hình 1.1 Hình dạng ngoài của cá sặc rằn (Trichogaster Pectorialis Regan)
Trang 7a Cấu tạo cá sặc rằn:
Thân cá sặc rằn dẹt và kéo dài, với vây ngực dài Gai vây lưng 7-8, tia vây lưng
10-11, gai vây hậu môn 9-12, tia vây hậu môn 33-38 Vây lưng cá đực dài và nhọn, thân hình thon, bụng nhỏ còn vây lưng cá cái vây lưng tròn và ngắn, thường không vượt quá cuốn vây đuôi Bụng cá lúc mang trứng căng tròn, nhìn thẳng vuông gốc với vị trí đầu, bụng cá có hình chữ U Cá đực có màu sắc nổi bật hơn cá cái Vây bụng như sợi chỉ và cực kỳ nhạy cảm Gai vây lưng ngắn, tia vây lưng dài, đuôi hơi phân thùy
Màu sắc cơ thể là màu ánh sang vàng nâu, có một dòng tôi chạy theo chiều ngang thân nhưng không liền nhau và nhiều sọc đen chéo từ mắt cho tới giữa gốc đuôi nhưng không phải lúc nào cũng rõ rệt Cá chưa trưởng thành thì cơ thể rất nổi bật có các zigzag chạy từ mắt đến đuôi Những điểm nổi bật này mất dần khi cá trưởng thành Loài cá này có
mê lộ giúp nó hấp thụ oxy trực tiếp vào máu
b Sự phân bố:
Cá sặc rằn thuộc loài cá nước ngọt thích hợp ở những vùng có khí hậu nhiệt đới nóng
ẩm, lượng mưa hằng năm nhiều Cá sặc rằn phân bố rộng sống trong vùng nhiệt đới về phía đông, Thái Lan, Campuchia, Việt Nam, Malaysia, lưu vực song Mekong, Lào,Malakka, sông Chao Phraya và được di giống sang nước Mã Lai, Indonexia, Bangladesh Chúng phân
bố rộng rãi và sinh sản tự nhiên trong những thủy vực như kênh rạch, ruộng lúa, ao hồ
Ở nước ta hiện nay, cá sặc rằn thường phân bố tập trung và sản lượn cao nhất ở các tỉnh trong vùng đồng bằng Sông Cửu Long như Cần Thơ, Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng và Kiên Giang Cá sặc rằn có thể sống được ở những nơi thủy vực và đặc biệt là những nơi nước lợ có nhiều cây cỏ thủy sinh với hàm lượng chất hữu cơ cao, lượng oxi hòa tan thấp,
pH thấp, chúng có thể sống bình thường ở nhiệt độ thấp 10 -12oC
c Điều kiện sinh trưởng:
Cá có cơ quan hô hấp khí trời nên sống được ở điều kiện nước thiếu hoặc không có
hàm lượng oxygen Cá sặc rằn sinh trưởng tốt ở nhiệt độ 24 - 30oC và pH nước trung tính Tuy nhiên, cá sặc rằn có thể chịu đựng ở nhiệt độ 11 - 39oC Trong điều kiện ở ĐBSCL, nhiệt độ thích hợp 25 - 30oC, cá đạt trọng lượng khoảng 140 g/con sau 2 năm, quan sát cá đực và cá cái cùng tuổi thường cá đực có trọng lượng nhỏ hơn
Trang 8d Sinh sản:
Trong tự nhiên cá đẻ trong ruộng lúa, ao nuôi nơi có nhiều cây cỏ thủy sinh.Cá cái đẻ
từ 200-300 ngàn trứng chúng bắt cặp tìm nơi kín đáo làm tổ và đẻ trứng, tổ là những bong bóng bọt nước Trứng của chúng cũng như cá con nhẹ hơn nước nên nổi trên mặt nước Cá đực bảo vệ trứng chống lại những cá khác xâm nhập vào tổ, kể cả cá mái Trứng thụ tinh và
nở sau 24-26 giờ, cá bột sau khi nở sẽ sống bằng chất dinh dưỡng của noãn hoàng trong 2-3 ngày, lúc này cá nổi trên mặt nước Sau đó cá di chuyển xuống dưới để tự kiếm mồi
Cá đạt chiều dài chừng 2-3 cm sau một tháng Cá thuộc loại chậm lớn, sau 2 năm cân nặng khoảng 150 gram Sặc rằng ăn các thực vật thủy sinh, các chất hữu cơ lơ lửng trong nước, tảo phiêu sinh
e Kích thước:
Cá sặc rằn có kích thước nhỏ khoảng 120 - 200 g/con Cá có chiều dài tối đa 25cm
Cá sặc rằn chậm lớn, sau 2 năm nuôi bằng thức ăn tự nhiên, cá đạt trọng lượng khoảng 120 - 140g/con Khi nuôi trong ao, ruộng cho bổ sung thức ăn như cám, bèo, phân động vật và các phụ phế phẩm khác, tăng trưởng của cá sẽ nhanh hơn Với hệ thống nuôi ao - chuồng kết hợp, sau một chu kì nuôi 6 tháng, trọng lượng cá có thể đạt 70 - 100 g/con
f Giá trị:
Cá sặc rằn có thịt thơm ngon, được xem là đặc sản của vùng ĐBSCL ở cả 2 dạng sản phẩm tươi và khô Giá trị kinh tế của cá phụ thuộc rất lớn vào kích thước hay khối lượng khi thu hoạch Cá sặc rằn tăng trưởng chậm so với các loài cá khác, nhưng với đặc điểm tương đối dễ tính trong lựa chọn thức ăn nên có thể nuôi cá sặc rằn trong các mô hình khác nhau
và cũng mang lại nguồn thu nhập cho nông hộ không chỉ tiêu thụ nội địa mà còn xuất khẩu sang một số thị trường khác trên thế giới ở dạng cá khô
Trang 9316,67 20,25 62,75 6,79 10,21
Ngoài ra còn có các thành phần khác như vitamin và khóang chất khác
Thành phần hóa học của thịt cá thay đổi theo giống loài, trạng thái sinh lý, đực cái, mùa vụ,
II HIỆU SUẤT THU HỒI MẪU CÁ TƯƠI
Ta có nguyên liệu là cá tươi 750kg nguyên liệu chưa xử lý/mẻ Cá sau khi được đánh bắt lên phải qua giai đoạn xử lý mẫu như đánh vẩy, móc sạch ruột cá, rửa sạch Như vậy, nguyên liệu ban đầu sẽ có hao hụt và ta giả sử cho hao hụt đó là 20%/mẻ
Vậy, hiệu suất thu hồi còn lại là 80%, và ta được nguyên liệu còn lại sau khi xử lí mẫu là 600kg/mẻ
Trang 10CHƯƠNG II: LÝ THUYẾT VỀ SẤY
Bản chất của quá trình sấy là quá trình khuếch tán, bao gồm quá trình khuếch tán ẩm
từ lớp bên trong ra lớp bề mặt ngoài và quá trình khuếch tán ẩm từ bề mặt vật liệu ra môi trường xung quanh Sấy là quá trình không ổn định, độ ẩm của vật liệu thay đổi theo không gian và thời gian Quá trình sấy làm giảm khối lượng của vật liệu, khía cạnh này có ý nghĩa lớn về mặt kinh tế vì giảm khối lượng vận chuyển và giảm thể tích kho chứa Ngoài ra , sấy còn làm tăng độ bền và bảo quản sản phẩm được tốt hơn vì làm giảm độ họat động của nước, ngăn cản sự phát triển của vi sinh vật và vô hoạt được một số enzime và sấy cũng tạo
ra sự đa dạng trong sản phẩm
2 Vật ẩm
Những vật liệu đem sấy đều là những vật liệu ẩm có chứa một khối lượng chất lỏng đáng kể thường là nước Trong quá trình sấy, ẩm trong vật liệu bay hơi và độ ẩm của vật liệu giảm Trạng thái của vật liệu ẩm được xác định bởi độ ẩm và nhiệt độ của nó Độ ẩm của vật liệu có thể biểu thị qua độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm toàn phần,
2.1 Độ ẩm của vật liệu
a Độ ẩm tuyệt đối: Là tỉ số giữa khối lượng ẩm chứa trong vật liệu với khối lượng khô
tuyệt đối của vật liệu Ký hiệu w0:
w0 = Ga
Gk x 100%
Trong đó:
- Ga: khối lượng ẩm chứa trong vật liệu, kg
- Gk: khối lượng vật khô tuyệt đối, kg
Trang 11b Độ ẩm tương đối: Là tỉ số giữa khối lượng ẩm chứa trong vật liệu với khối lượng của vật
c Độ ẩm cân bằng: Là độ ẩm của vật liệu ở trạng thái cân bằng với môi trường xung
quanh Ở trạng thái này ẩm trong vật là đồng đều và áp suất hơi nước trên bề mặt vật ẩm cân bằng với áp suất hơi nước trong không khí ẩm Lúc này không có sự trao đổi ẩm giữa vật
ẩm và môi trường Trong kỹ thuật sấy độ ẩm cân bằng có ý nghĩa quan trọng, nó xác định giới hạn cho quá trình sấy, và xác định độ ẩm bảo quản của mỗi vật liệu trong những điều kiện môi trường khác nhau
2.2 Phân loại vật liệu ẩm
Vật liệu ẩm có khả năng hấp thu nước do đó vật ẩm phải là những vật có cấu trúc xốp, mao dẫn Tuỳ theo cấu trúc của vật ẩm người ta chia ra làm các loại sau: vật keo, vật xốp mao dẫn, vật keo xốp mao dẫn
2.3 Các dạng liên kêt ẩm trong vật liệu
Trong vật liệu có các dạng liên kết ẩm: liên kết hóa học, liên kết hóa lý và liên kết cơ lý
a Liên kết hóa học:
Liên kết hoá học giữa ẩm và vật khô rất bền vững Loại ẩm này chỉ có thể tách ra khi
có phản ứng hoá học và thường phải đun nóng đến nhiệt độ cao, sau khi tách ẩm thì tính chất hoá lý của vật liệu bị thay đổi
Trang 133 Đặc trưng cơ bản của quá trình làm khô vật liệu trong thiết bị sấy
Đặc trưng cơ bản của quá trình làm khô vật liệu trong thiết bị sấy là tốc độ sấy, thời gian sấy
và chế độ sấy
3.1 Tốc độ sấy: Là lượng kg ẩm bay hơi trên một mét vuông bề mặt vật liệu sấy trong
một đơn vị thời gian (kg/m2.h) Tốc độ sấy phụ thuộc vào các yếu tố:
- Vật liệu sấy: cấu trúc, thành phần hóa học, đặc tính liên kết ẩm, hình dạng, kích thước, bề mặt, trạng thái (tĩnh, động, phân tán), độ ẩm đầu và hàm ẩm tới hạn của vật liệu sấy
- Tác nhân sấy: độ ẩm, nhiệt độ đầu và nhiệt độ cuối, vận tốc, loại tác nhân sấy (không khí nóng hay khói lò ), đặc trưng điều kiện tiếp xúc (trực tiếp hay gián tiếp) giữa tác nhân sấy và vật liệu sấy
- Cấu tạo máy sấy, phương thức và chế độ sấy…
3.2 Thời gian sấy: Là khoảng thời gian mà thiết bị dùng để làm khô vật liệu sấy đến độ
ẩm theo yêu cầu
Việc tính toán thời gian sấy đối với mỗi loại vật liệu là rất phức tạp Vì vậy có thể dựa vào thực tế mà các thiết bị sấy công nghiệp đang hoạt động trong những điều kiện đồng dạng (về vật liệu sấy, tác nhân sấy, thiết bị sấy và kỹ thuật ) Ta có thể dựa vào kết quả thí nghiệm trong phòng thí nghiệm hoặc tính toán theo công thức thực nghiệm
3.3 Chế độ sấy: Là điều kiện kỹ thuật của tác nhân sấy ảnh hưởng đến chất lượng sản
phẩm, năng lượng tiêu hao và kích thước thiết bị Các thông số cơ bản của chế độ sấy bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, và tốc độ của tác nhân sấy
a Nhiệt độ sấy:
Khi chọn nhiệt độ sấy cần dựa vào nhiệt độ cho phép của vật liệu sấy Mỗi loại vật liệu đều có nhiệt độ cho phép riêng Nhiệt độ sấy là nhiệt độ của tác nhân sấy khi bắt đầu vào thiết bị sấy và nó giảm dần từ đầu quá trình đến cuối quá trình Nhiệt độ sấy thể hiện mức độ đốt nóng vật liệu, có ảnh hưởng đến tính chất dẫn ẩm trong vật liệu và các tính chất
cơ lý, hóa lý của vật liệu sấy Nhiệt độ sấy càng cao thì quá trình sấy càng nhanh Nhưng nhiệt độ sấy cao có thể làm thay đổi tính chất của vật liệu, hư hỏng sản phẩm Trong nhiều trường hợp tốc độ sấy quá lớn dẫn đến việc tạo thành lớp vỏ cứng trên bề mặt vật liệu, hạn chế khả năng bốc ẩm ở giai đoạn sau, cũng như làm nứt nẻ, biến đổi hình dạng của vật liệu sấy
Trang 14b Độ ẩm của tác nhân sấy:
Độ ẩm tương đối, hàm ẩm và nhiệt độ bầu ướt có liên quan với nhau; nó thể hiện khả năng thải ẩm của vật liệu vào môi trường Nếu tác nhân sấy là không khí nóng thì độ ẩm của
nó bằng độ ẩm của không khí, nếu tác nhân sấy là khói lò thì độ ẩm của nó bổ sung thêm lượng ẩm của nhiên liệu cháy Khi cần làm mềm chế độ sấy, có thể phun thêm hơi nước để tạo độ ẩm thích hợp Ngược lại có thể làm khô bớt tác nhân sấy bằng cách làm lạnh hay dùng vật hút ẩm
c Tốc độ tác nhân sấy:
Có tốc độ thích hợp thì nhiệt độ sẽ được phân bố đều trong thiết bị, đảm bảo sự thoát
ẩm đồng đều trong thể tích vật liệu ẩm và ẩm được đưa hết ra khỏi thiết bị sấy Nếu tốc độ tác nhân sấy quá nhỏ thì thời gian sấy sẽ dài, tốc độ sấy nhỏ, tác nhân sấy dễ bị phân tầng và vật liệu sấy khô không đều Nếu tốc độ tác nhân sấy quá lớn có thể làm mất mát vật liệu sấy, tốn kém nhiều năng lượng…Vì vậy, khi chọn tốc độ tác nhân sấy cần chú ý đến kích thước, hình dạng, tính chất của vật liệu sấy, khả năng sử dụng nhiệt lượng cho quá trình sấy và đặc trưng của thiết bị sấy
II CÁC QUY TRÌNH VÀ THIẾT BỊ SẤY
1 Sấy tự nhiên
Phơi nắng là biện pháp sấy tự nhiên rất đơn giản được áp dụng lâu đời trong dân gian Tuy nhiên phơi nắng cũng bị hạn chế do diện tích sân phơi cần phải lớn, vả lại còn phụ thuộc vào thời tiết, đặc biệt bất lợi trong mùa mưa Vì vậy trong lãnh vực sản xuất của nền kinh tế xã hội người ta phải áp dụng biện pháp sấy nhân tạo
2 Sấy nhân tạo
Khắc phục được các khuyết điểm của sấy tự nhiên: tiết kiệm được diện tích mặt bằng, rút ngắn thời gian sấy, sấy với số lượng nguyên liệu lớn, chủ động trong mọi thời tiết Người ta sử dụng các thiết bị sấy nhân tạo dùng không khí nóng, khói lò, … làm tác nhân sấy
3 Một số cách phân loại thiết bị sấy
* Vật liệu đem sấy có thể ở nhiều trạng thái khác nhau và nhiều dạng khác nhau Do vậy cần tổ chức quá trình sấy cho phù hợp Người ta thường có các cách tổ chức quá trình sấy như sau:
- Sấy lớp vật liệu trong trạng thái tĩnh
Trang 15- Sấy lớp vật liệu tĩnh có chuyển động tương đối
- Sấy vật liệu trong trạng thái xáo trộn
- Sấy vật liệu trong trạng thái lơ lửng
- Sấy vật liệu trong trạng thái phân tán
* Theo các phương thức tổ chức này, người ta chế tạo ra các dạng thiết bị sấy khác nhau và được phân loại như sau:
- Phân loại theo chế độ làm việc Thiết bị sấy gián đoạn, thiết bị sấy bán liên tục, thiết bị sấy liên tục
- Phân loại theo áp suất làm việc trong buồng sấy: thiết bị sấy áp suất cao, thiết bị sấy
áp suất khí quyển (áp suất thường), thiết bị sấy áp suất thấp (sấy chân không), thiết bị sấy áp suất rất thấp (áp suất đạt trạng thái điểm 3 của nước) gọi là sấy thăng hoa
- Phân loại theo kết cấu thiết bị: phòng sấy, tủ sấy, phòng sấy; tháp sấy, sấy thùng quay; sấy băng tải, sấy đĩa; sấy tầng sôi; sấy khí động; sấy phun
* Về phương diện kết cấu thiết bị sấy rất đa dạng và phong phú về chủng loại Các thiết bị sấy hiện đại có kết cấu gọn nhẹ, hình thức đẹp, trình độ cơ giới hóa và tự động hóa cao Tuy nhiên về nguyên tắc tổ chức quá trình sấy vẫn theo các cách đã nêu trên đây
4 Sơ lược các thiết bị trong hệ thống sấy đối lưu
Trong hệ thống sấy đối lưu có thể có các thiết bị sau đây: Caloriphe, Buồng đốt, Thiết bị sấy, Cyclon
Trang 164.4 Cyclon
Dùng để thu hồi sản phẩm sấy bay theo tác nhân sấy Trong hệ thống sấy dối lưu bình thường như buồng sấy, phòng sấy thì không có cyclon
5 GIỚI THIỆU THIẾT BỊ PHÒNG SẤY
Trong phòng sấy bao gồm các bộ phận cơ bản sau: phòng sấy, xe goong, caloriphe,van, quạt
Phòng sấy thường làm việc theo nguyên tắc gián đoạn, ở áp suất khí quyển Thiết bị thường gồm từ một hoặc vài phòng sấy Vật liệu sấy được đặt trên các xe goong, xe goong được đưa vào và lấy ra ở cửa phòng bằng tay hoặc bằng tời kéo động cơ
Phòng sấy có các ưu điểm là thiết bị đơn giản và được sử dụng rất phổ biến
Ngoài ra thiết bị phòng sấy còn có các khuyết điểm cơ bản là vật liệu sấy không được xáo trộn trong quá trình sấy nên thời gian sấy dài, nạp vật liệu vào và tháo vật liệu ra, tổn thất nhiệt lớn vì phải mở cửa phòng; điều kiện làm việc nặng nhọc, không đảm bảo vệ sinh, khó kiểm tra quá trình, tổn thất nhiệt lớn vì nhiệt lượng của tác nhân sấy không được sử dụng triệt để (đặc biệt là giai đoạn cuối quá trình sấy)
III THUYẾT MINH QUY TRÌNH SẤY
đi ra
Hơi nước vào
Hơi nước
Trang 17Để sấy cá sặc rằn với năng suất 600kg/mẻ trong chu kỳ 10 giờ ta chọn thiết bị sấy là phòng sấy Tác nhân sấy là không khí đối lưu không tuần hoàn dước tác dụng của quạt
Dựa vào giản đồ không khí ẩm ta xác định được:
- Ở trạng thái thứ I: không khí ngoài trời có nhiệt độ t1 = 27oC, RH1 = 83%, hàm ẩm
x1 = 18,73 g ẩm/kg K3, i1 = 74,89 kJ/kg, phân áp suất hơi nước bão hòa ở nhiệt độ t1 :
Pb1 = 0.042bar Không khí này khi đưa vào phòng sấy, quá trình sấy sẽ tiến hành rất lâu do
độ ẩm tương đối cao, khả năng lấy nước từ nguyên liệu kém, vì thế ta cần nâng nhiệt độ không khí trong phòng sấy lên
- Ở trạng thái thứ II: nâng nhiệt độ không khí lên t2 = 75oC (trong điều kiện hàm ẩm không thay đổi x2 = x1 = 18,73 g ẩm/kg K3) nhằm giảm độ ẩm tương đối xuống còn RH2 = 7,675%, i2 = 124,8 kJ/kg, độ ẩm tương đối giảm làm tăng khả năng hút ẩm và quá trình sấy được tiến hành nhanh hơn
- Thiết bị dùng để nâng nhiệt độ không khí là thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm, nhiên liệu là hơi nước ở áp suất p = 200kpa Tại thiết bị ống chùm hơi đốt được đi bên ngoài ống còn không khí đi bên trong ống truyền nhiệt Căn cứ vào nhiệt độ của hơi đốt và nhiệt độ vào, ra của không khí ta có thể tính được diên tích truyền nhiệt và số ống truyền nhiệt trong thiết bị ống chùm Lượng hơi đốt tiêu tốn để đun nóng không khí có thể tính được thông qua lượng nhiệt tiêu tốn cho hệ thống sấy và ẩn nhiệt hoá hơi của nó
- Không khí từ trạng thái thứ I sau khi qua thiết bị trao đổi nhiệt ta được không khí nóng ở trạng thái thứ II với các thông số như trên Không khí ở trạng thái thứ II sẽ được đưa vào phòng và tiến hành quá trình sấy Tại đây không khí nóng sẽ tiếp xúc trực tiếp với cá,
do trên bề mặt cá và không khí có sự chênh lệch ẩm nên nước trong cá sẽ khuếch tán ra ngoài đi vào không khí Không khí sau khi lấy ẩm đi ra khỏi phòng sấy thì độ ẩm tương đối
và hàm ẩm tăng lên, nhiệt độ giảm, trạng thái này của không khí tương ứng với trạng thái thứ 3 trên giãn đồ , các thông số được chọn như sau: t3 = 53oC, RH3 = 30,01 %,
x3 = 27,54 g ẩm/kgk3 và i3 = i2 = 124,8 kJ/kg, ở nhiệt độ và hàm ẩm trên ta tra được nhiệt độ điểm sương là 31.320C, nhiệt độ không khí cao hơn nhiệt độ điểm sương nên sẽ tránh được hiện tượng nước ngưng tụ trên bề mặt cá
Trang 18Trong quá trình sấy cá thì ẩm trong cá sẽ khuếch tán ra bên ngoài không khí.Ở đây một chu kỳ sấy là 10 giờ, thời gian sấy tương đối dài nên ta có thể xem tốc độ sấy chỉ phụ thuộc vào hệ số khuếch tán ẩm từ bề mặt cá ra môi trương xung quanh và xem quá trình khếch tán ẩm từ bên trong ra bề mặt cá là không thay đổi và đủ để bốc hơi Khi đó các giai đoạn sấy được thực hiện như sau:
- Giai đoạn nung nóng cá từ nhiệt độ ban đầu lên đến nhiệt độ bay hơi của nước trong
cá (hay còn gọi là nhiệt độ bầu ướt) Nhiệt lượng cung cấp trong giai đoạn này chỉ để nâng nhiệt độ cá chứ không làm ẩm trong cá bốc hơi Xét về mặt nhiệt lượng thì phần năng lương cung cấp trong giai đoạn này là năng lượng tiêu hao
- Giai đoạn sấy đẳng tốc : nhiệt lượng cung cấp cho cá trong giai đoạn này giúp ẩm trong cá khuếch tán ra môi trường không khí Trong giai đoạn này thì tốc độ sấy không phụ thuộc vào hệ số khuếch tán của ẩm từ trong ra bên ngoài bề mặt cá mà chỉ phụ thuộc vào hệ
số khuếch tán từ bề mặt cá ngoài không khí
- Giai đoạn sấy với tốc độ sấy giảm dần: trong giai đoạn này lượng ẩm trên bề mặt cá không đủ để bốc hơi ra ngoài không khí Tốc độ sấy trong giai đoạn này phụ thuộc nhiều vào hệ số khuếch tán ẩm từ trong ra bề mặt của cá Nhưng như đã nói ở trên thì ta xem như giai đọan này không ảnh hưởng do thời gian sấy tương đối dài
Lưu lượng không khí được quạt hút vào caloripphe có thể tính thông qua hàm ẩm của không khí lúc trước và sau khi ra kỏi caloriphe Dựa vào lưu lượng của không khí ta có thể tính toán và chọn quạt, công suất động cơ cho phù hợp
Trang 19CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH
I XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CƠ BẢN CỦA THIẾT BỊ CHÍNH
Chọn thiết bị sấy là phòng sấy, các thiết bị dùng để chứa các vật liệu sấy là các xe goong
1 ĐỐI VỚI XE GOONG
1.1 Kích thước cơ bản của xe goong
- Chiều cao: Hgoong = 1,5 m (chưa kể chiều cao của bánh xe)
- Chiều dài : Lgoong = 1,2 m
- Chiều rộng: Rgoong = 1 m
1.2 Vật liệu làm xe goong
Chọn vật liệu làm xe goong bằng thép không rỉ CT3 có khối lượng riêng ρ = 7850 kg/m3
1.3 Số lượng xe goong
Số lượng của xe goong nhiều hay ít tùy thuộc vào năng suất trong một chu kì sấy
Do thiết bị sấy là phòng và vật liệu nằm bất động trong suốt quá trình sấy nên số lượng xe goong phải đủ chứa hết vật liệu vì thế cần phải tính toán sao cho phù hợp, ngoài ra số lượng của xe goong còn phụ thuộc vào:
- Năng suất nhập liệu trong 1 mẻ
- Hình dạng và đặc tính của vật liệu sấy
- Diện tích của các khay (vĩ )
- Cách sắp xếp vật liệu trên khay
Với vật liệu là cá Sặc Rằn ta không được xếp cá chồng lên nhau trong quá trính sấy nên dựa vào diện tích bề mặt của cá mà ta tính toán số lượng các xe goong cho phù hợp 600Kg cá tương đương với diện tích bề mặt trên các vĩ là 90 m2 ( Trung bình 10 con/Kg, 1 con chiếm diện tích khoảng 0.015 m2) Từ đó ta chọn:
- Số lượng xe goong: 6 chiếc
- Số tầng khay trên 1 xe goong: 14 khay
- Kích thước của khay:
- Dài: Lkhay = 1,12 m
- Rộng: Rkhay = 1 m
- Khoảng cách giữa hai khay: h2k = 0,1 m
Trang 201.4 Xác định thể tích và khối lượng của khung xe goong
Vật liệu làm xe goong chọn loại thép CT3 có khối lượng riêng: ρ1 = 7850 kg/m3
Trang 211.4.4 Bốn thanh thép hình chữ I làm thành 2 đường chéo của xe (2 thanh phía trên và
2 thanh phía dưới)
- Bề dày: δ = 0,002 m
- Bề rộng: Rch1 = 0,03 m
- Chiều dài: Lch1 = L d2 L r2 = 2 2
1 2 ,
Trang 22* Thể tích của toàn bộ các thanh sắt làm khung của xe goong là:
1.5 Thể tích và khối lượng của bộ phận bánh xe
Toàn bộ vật liệu làm nên bánh xe được làm bằng thép CT3 Các bộ phận bao gồm:
+ Chiều rộng của tiết diện trục: Rt = 2x10-2 m
+ Chiều dài của tiết diện trục Dt = 4x10-2 m
+ Chiều dài của trục: Lt = 1 m
Trang 231.5.4 Thể tích của một bánh xe
- Bánh xe hình trụ tròn có khoét lổ nhỏ ở giữa để gắn trục vào
- Bán kính ngoài của bánh xe: R = 0,05 m
- Bán kính tromg của bánh xe: r = 0,005 m
- Bề dày của bánh xe: δ = 0,03 m
Trang 241.5.6 Thể tích của đế chêm
- Đế chêm dùng để gắn vào đế đỡ của bánh xe
- Kích thước cơ bản của đế chêm:
- Ngoài ra còn có hai đai ốc gắn vào hai đầu trục có thể tích không đáng kể
Trang 251.6 Thể tích và khối lượng của các khay chứa vật liệu
Vật liệu làm khay đựng vật liệu chọn loại nhôm cứng có khối lượng riêng: ρ2=2700 kg/m3
- Số lượng khay:14 khay
1.6.1 Thể tích của khung khay
- Hai thanh nhôm làm chiều rộng của khay:
Trang 261.6.2 Thể tích một tấm lưới nhôm có đục lỗ
Chọn:
- Kích thước của lỗ : 5x5 mm
- Khoảng cách giữa hai lỗ: 2 mm
- Bề dày của tấm lưới: δ3 = 0,001 m
- Bề rộng của tấm lưới: R = 1 m
- Chiều dài của tấm lưới: L = 1,12 m
- Số lỗ tính theo chiều rộng của khay:
- Thể tích của toàn bộ vật liệu làm nên 1 khay:
V1khay = Vkhung khay + Vlưới = 2,544x10-4 + 5,48x10-4 = 8,024x10-4 m3
Trang 27- Khối lượng tổng cộng của một xe goong có khay:
g1 = m1 + m2 + mkhay = 58,53 + 30,38 = 88,91 kg
- Khối lượng cá có trong 1 khây:
mcá 1khay = 74 x 0,1 = 7,4 kg
( Do trong 1 khây có 74 con cá mà trung bình 10 con/kg)
- Khối lượng cá có trong 1 xe ( 1 xe có 14 khay):
mcá 1xe = 7,4 x 14 = 103,6 kg
- Khối lượng của xe goong khi có vật liệu:
M = g1 + mcá 1xe = 88,91 + 103,6 = 192,51 kg
1.7 Thể tích và khối lượng của đường ray
Ngoài xe goong trong phòng sấy còn có các đường ray để giúp xe vận chuyển, vì thế
ta cần phải tính khối lượng và thể tích của ray để tính nhiệt tổ thất để đun nóng đường ray
Ray được làm bằng thép CT3
Cấu tạo của đường ray, ray hình chữ U:
- Bề dài: δ = 0,002 m
- Rộng : b = 0,03 m ( 3 cạnh bằng nhau )
- Chiều dài tương đương 4 đường: dtd = 4 x 8 = 32 m
- Thể tích của đường ray:
Vray = 3 x δ x b x dtd = 3x 0,002 x 0,03 x 32 = 5,76x10-3 m3
- Khối lượng của đường ray:
mray = Vray x ρ = 5,76x10-3 x 7850 = 45,216 kg
2 ĐỐI VỚI PHÒNG SẤY
Cách sắp xếp của các xe goong trong phòng sấy:
Số lượng xe goong tương đối nhiều nên cần bố trí sao cho không khí có thể đối lưu, tiếp xúc dễ dàng và hoàn toàn với vật liệu sấy, mặt khác cần bố trí xe goong sao cho phòng cân xứng và gọn gàng
Cách sắp xếp: Các xe goong được xếp thành hai hàng, mỗi hàng ba chiếc:
- Khoảng cách giữa hai xe goong trong 1 hàng là: 0,25 m
- Khoảng cách giữa hai hàng là: 0,5 m
- Khoảng cách giữa xe goong và tường bên là: 0,25 m
- Khoảng cách giữa hai đầu tường với xe goong là: 1 m
Trang 282.1 Kích thước cơ bản của phòng sấy
Từ kích thước của xe goong và số lượng xe goong trong phòng ta xác định kích thước của phòng sấy như sau:
- Chiều rộng của phòng:
Rphòng = 2 x Rxe goong + 2 x 0,25 + 0.5 = 2 x 1 + 2 x 0,25 + 0,5 = 3 m
- Chiều cao của phòng:
Hphòng = Hxe goong + Hbánh xe + 0,15 = 1,5 + 0,15 + 0,15 = 1,8 m
Với: Hbánh xe: là chiều cao của bánh xe, Hbánh xe = 0,15 m
- Chiều dài của phòng:
Lphòng = 3 x Lxe goong+ 2 x 1 + 2 x 0,25 = 3 x 1,2 + 2 +0,5 = 6,1 m
Ở đây ta đã lấy thêm hai đầu của phòng một khoảng 1m để bố trí ống tác nhân đi vào
và ra ngoài
2.2 Cấu tạo tường phòng sấy
Tường được cấu tạo bởi 3 lớp: 2 lớp vôi vữa ở hai bên, và lớp gạch ở giữa với độ dày như sau:
- Chiều dày của hai lớp vôi vữa: δ1 = δ3 = 0,05 m
- Chiều dày của lớp gạch: δ2 = 0,2 m
δ1 δ2 δ3
2.3 Cấu tạo cửa phòng sấy
Dùng để đưa xe vật liệu vào và lấy vật liệu ra khi sấy xong
- Cấu tạo của cửa:
+ Lớp thứ I và lờp thứ III làm bằng thép CT3 có bề dày δ1 = δ3 = 0,003 m, có hệ số dẫn nhiệt: λ1 = λ3 = 50 W/m2.độ + Lớp giữa làm bằng gỗ thông có bề dày δ2 = 0,2 m, hệ số dẫn nhiệt:
λ2 = 0,35 W/m2 .độ
- Kích thước của cửa:
+ Chiều cao của cửa: Hcửa = 1,8 m
+ Chiều rộng của cửa: Bcửa = 1,3 m
Trang 29II LƯỢNG TÁC NHÂN SẤY TRUNG BÌNH TRONG MỘT GIỜ
* Trang thái 1:
- Các thông số không khí ngoài trời là:
+ t1 = 27oC + RH1 = 83%
(Nhiệt độ và độ ẩm trung bình của Ninh Kiều, Cần Thơ từ wed: https://monre.gov.vn)
Tra giản đồ không khí ẩm ta được:
+ x1 = 18,73 g/kg
+ i1 = 74,89 kJ/kg
Không khí này được nâng nhiệt lên ứng với trạng thái thứ 2 trên giản đồ i - x đây là trạng thái của không khí khi vào phóng sấy Mục đích của việc nâng nhiệt độ nhằm làm giảm độ ẩm của không khí và làm tăng khả năng hút ẩm của nó
* Trạng thái 2:
Chọn: + t2 = 75oC
+ x2 = x1 = 18,73 g/kg Tra giản đồ không khí ẩm ta được:
Trang 30Với các số liệu trên ta có thể tính được lượng không khí khô cần thiết để bốc hơi 1kg ẩm là:
l = 1000
x3 − x2 =
1000
Trong thực tế không khí là không khí ẩm nên lượng không khí cần dùng phải lớn hơn
so với ly thuyết, giả sử lượng không khí khô trong không khí ẩm đạt 65% thì lượng không khí thực tế cần dùng trong quá trình sấy là:
l’ = 𝑙
0,65 = 174,63 kgkkk/kg ẩm
III CÂN BẰNG VẬT CHẤT
Thiết bị làm việc theo chu kì 12 giờ, với các số liệu như sau:
- Năng suất nhập liệi theo một chu kì: F = 600 kg/10 giờ
- Ẩm của vật liệu vào: w1 = 76 %
- Ẩm của vật liệu ra: w2 = 25 %
- Năng suất nhập liệu trong 1 giờ: G1 = F
- Năng suất tính theo sản phẩm trong 1 giờ là G2 = 19,2 kg/h
- Lượng ẩm bốc hơi trong 1 giờ: W= 40,8 kg/h
- Lượng ẩm bốc hơi trong 1 chu kì: W’ = 10 x W = 10 x 40,8 = 408 kg
→ Vậy, lượng không khí cần thiết để bốc hơi ẩm trong 1 giờ là:
Trang 31IV TÍNH TOÁN NHIỆT THIẾT BỊ SẤY
Mục đích của việc tính toán nhiệt thiết bị sấy là ta tính toàn bộ quá trinh nhiệt trong
đó có nhiệt tổn thất và nhiệt bổ xung trong phòng sấy, từ đó tính được lượng nhiệt cần cung cấp cho hệ thống sấy
Ta có sơ đồ sau:
Dựa vào sơ đồ trên ta thấy:
- Dòng nhiệt đưa vào thiết bị bao gồm:
+ Do không khí mang vào: LI1
+ Do caloriphe cung cấp: Qs = L(I2 - I1)
+ Do vật liệu mang vào: C1G1θ1
+ Do bộ phận vận chuyển mang vào:C’G’θ’1
- Dòng nhiệt mang ra khỏi thiết bị bao gồm:
+ Do không khí màng ra: LI3
+ Do mất mát ra môi truờng xung quanh: Qm
+ Do vật liệu mang ra khỏi thiết bị sấy:C2G2θ2
+ Do bộ phận vận chuyển mang ra:C’G’θ’2
- Khi đó phương trình cân bằng vật chất được viết:
Trang 32- Trong đó:
+ G1,G2: khối lượng của vật liệu vào và ra khỏi thiết bị sấy, kg
+ G’: khối lượng của bộ phận vận chuyển, kg
+ C’: nhiệt dung riêng của vật liệu làm bộ phận vận chuyển, kJ/kg.độ
+ θ1, θ2 : nhiệt độ của vật liệu sấy vào và ra khỏi thiết bị sấy, 0C
+ θ’1, θ’2: nhiệt độ vật liệu làm bộ phận vận chuyển vào và ra khỏi thiết bị sấy, 0C
Chia phương trên cho lượng ẩm bay hơi trong một giờ W ta được:
q1: nhiệt tổn thất để đun nóng vật liệu, kJ/kg
q2: nhiệt tổn thất để đun nóng bộ phận vận chuyển, kJ/kg
qm: nhiệt tổn thất ra môi trường xung quanh, kJ/kg
Khi đó: qs = l(i3-i1) -Δ
Như vậy muốn tính được qs ta phải biết được Δ , khi biết được Δ ta biểu diễn quá trính sấy trên đồ thị I-x từ đó xác định các giá trị x1, x2, i1,i2 và từ đó tính được qs
Như vậy các quá trình nhiệt cần phải tính:
- Nhiệt lượng do nước trong vật liệu mang vào cnθ1.
- Nhiệt tổn thất để đun nóng vật liệu sấy q1.
Trang 33- Nhiệt tổn thất để đun nóng bộ phận vận chuyển q2
- Nhiệt tổn thất ra môi trường xung quanh qm
1 NHIỆT LƯỢNG DO NƯỚC TRONG VẬT LIỆU MANG VÀO
Vật liệu ẩm luôn có chưa một lượng ẩm nhất định, nhiệt lượng do 1 kg ẩm mang vào trong phòng sấy:
qnvl = cn x tvlđ (V - 166) Với:
- cn: nhiệt dung riêng của nước ở nhiệt độ ban đầu trước khi đưa vào phòng sấy ,kJ/kg.độ
- tvlđ = θ1: nhiệt độ ban đầu của vật liệu sấy,oC
Với:
- G2: năng suất tính theo sản phẩm của VLS, kg/h
- Cvl: nhiệt dung riêng của vật liệu, J/kgđộ
- θ1,θ2: nhiệt độ vào và ra của VLS,oC
- W: lượng ẩm thoát ra từ VLS trong 1 giờ, kg/h
Trang 35* Cvl: tra theo thành phần của cá sặc rằn
+ Thành phần của cá:( theo Viện Nghiên Cứu Hải Sản):
Vậy: q 1 = 𝐆𝟐 𝐱 𝐂𝐯𝐥 𝐱 (𝛉𝟐 − 𝛉𝟏)
𝟏𝟗,𝟐 𝐱 𝟑,𝟖𝟓𝟗 𝐱 (𝟑𝟐𝟑 − 𝟑𝟎𝟎)
𝟒𝟎,𝟖 = 41,768 kJ/kg
3 NHIỆT TỔN THẤT ĐỂ ĐUN NÓNG BỘ PHẬN VẬN CHUYỂN
Phương tiện vận chuyển gồm xe goong làm bằng thép CT3 và khay làm bằng nhôm cứng.Ngoài ra còn có đường ray giúp xe di chuyển cũng làm bằng thép CT3
3.1 Nhiệt tổn thất để đun nóng xe goong
i i vc
t N c g
vc
t N c g c g
Trang 36- Δtvc= tc - tđ
Trang 373.2 Nhiệt tổn thất để đun nóng đường ray
Công thức tính tương tự như công thức tính tổn thất nhiệt để đun nóng xe goong:
i i
t N c g
4 NHIỆT TỔN THẤT RA MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH
Nhiệt tổn thất ra môi trường xung quanh bao gồm:
* Nhiệt tổn thất qua tường: qtường
* Nhiệt tổn thất qua trần của phòng sấy: qtrần
4.1 Nhiệt tổn thất qua tường phòng sấy
Tường bao gồm tường ở hai bên và tường ở hai đầu Như đã mô tả ở phần trước, tường được cấu tạo gồm 3 lớp:
Trang 38- Lớp 2:
Bề dài: δ2 = 0,2 m
Hệ số dẫn nhiệt: λ2 = 0,28W/m.độ (V 52)
-4.1.1 Diện tích truyền nhiệt của bề mặt tường
- Lkk: lưu lượng không khí cần thiết để bốc ẩm trong 1 giây, m3.s
- Ftd: tiết diện tự do của phòng sấy, m2
+ Như đã tính được ở phần trước Lkk = 7124,9 kgkk/h
Trang 39Hay:
3600 = 1,98m
3/s
Trang 40Tính tiết diện tự do của phòng sấy:
Ftd = Fphòng - Fkhay - Fkhung xe
= Rphòng xHphòng -2 x n’ x Lkhay xHkhay – Fkhung xe
= Rp x Hp -2 x n’x Lk xHk –(4 x Hkhung đứng x Lkhung đứng+ 4 x Hkhung ngang x Lkhung ngang)