1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐÁP ÁN ĐỀ TH HSG LÍ CÁP TỈNH

6 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Cấp Tỉnh Lớp 12 THPT
Trường học Sở Giáo Dục & Đào Tạo M
Chuyên ngành Vật Lí
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2019 - 2020
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 439 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO M KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT, NĂM HỌC 2019 2020 Môn: VẬT LÍ BẢNG B Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề) Ngày thi: 13122019 (Hướng dẫn này gồm 05 trang) HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM Câu NỘI DUNG LƯỢC GIẢI ĐIỂM 1 (3,5 đ) a) Tìm độ nén cực đại của lò xo và tốc độ cực đại của vật. + Tại vị trí cân bằng, lò xo bị nén: 0,50 + Gia tốc vật khi trượt xuống: 0,25 + Lúc vật chạm lò xo, vật có vận tốc: 0,25 + Áp dụng định luật BTCN, ta có: 0,25 + Biên độ : 0,25 + Độ nén cực đại của lò xo: 0,25 + Tốc độ cực đại của vật: 0,25 b) Tìm thời gian từ lúc vật bắt đầu trượt đến khi vật tách khỏi lò xo lần đầu tiên Thời gian từ khi bắt đầu trượt đến khi chạm vào lò xo: 0,25 Thời gian từ khi bắt đầu trượt đến khi chạm vào lò xo: 0,50 + Tính được thời gian từ khi lò xo không biến dạng đến khi vật tách khỏi lò xo lần đầu tiên 0,50 + Vậy thời gian tìm: t = t1 + t2 = 0,571s 0,25 2 (2,5 đ) Khoảng cách ngắn nhất từ M dao động với biên độ cực đại, cùng pha với 2 nguồn đến đường thẳng AB

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO M KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

LỚP 12 THPT, NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn: VẬT LÍ - BẢNG B

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

Ngày thi: 13/12/2019 (Hướng dẫn này gồm 05 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

1

(3,5

đ)

a) Tìm độ nén cực đại của lò xo và tốc độ cực đại của vật. 2,0ñ + Tại vị trí cân bằng, lò xo bị nén: l mgsin 0,05( )m

k

+ Gia tốc vật khi trượt xuống: agsin 5(m/ s )2 0,25 + Lúc vật chạm lò xo, vật có vận tốc:v 2as 0,5( / )m s 0,25

+ Áp dụng định luật BTCN, ta có:

( )

mv k l kA

+ Biên độ :

2 2

k

+ Độ nén cực đại của lò xo: lmax  l A0,05( 2 1)( ) 0,12( ) mm 0,25

+ Tốc độ cực đại của vật: vmax A k A 0,5 2( / )m s

m

b) Tìm thời gian từ lúc vật bắt đầu trượt đến khi vật tách khỏi lò xo lần đầu tiên 1,5ñ

Thời gian từ khi bắt đầu trượt đến khi chạm vào lò xo: 1v 0,1( )

Thời gian từ khi bắt đầu trượt đến khi chạm vào lò xo:

 

2

5

+ Tính được thời gian từ khi lò xo không biến dạng đến khi vật tách khỏi lò xo lần

đầu tiên 2 3 0, 471( )

4

2

(2,5

đ)

Khoảng cách ngắn nhất từ M dao động với biên độ cực đại, cùng pha với 2 nguồn

2

f

+ Cực đại: AB k AB 5, 6 k 5,6

Phương trình sóng tại M

 

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Với d2d1 2n5,6 n2,8

M gần đường thẳng AB nhất khi M là

cực đại thứ 4 và n = 3

0,25

H là chân đường cao hạ từ M xuống AB ta có:

Trường hợp k là số nguyên lẻ thì

Tại M có cực đại và cùng pha với hai nguồn khi :

;

0,25

Ta có d2d1(2n1)5,6 n2,3

M gần đường thẳng AB nhất khi M là cực đại thứ 5 và n = 3

0,25

1  (MH)  6  (MH) 5,6(cm) MH 0,946(cm)

3

(3,5

đ)

+ Vì ZRC không đổi nên Uv(max) khi Imax (cộng hưởng) 0,50 + => ZL = ZC = 2R = 50Ω => 1 0,159( )

2

R

C

Z R

Cộng hưởng nên uAB cùng pha với i => 500cos(100 1,107)( )

MB

+ L = L1: 2 2

1

+L = L2 = 2L1 => ZL2 = 2ZL1 ; U2 I2 R2Z C2 I R2 5(3);

2

2

+ Theo đề bài : 2 1 2 1

U  I  =>

15 2

8

L

+ Thay (5)vào (2) và (4) ta tìm được :

tan 0,125 0,124( d),ra tan2 1,7511,051( d)ra 0,50

4

(2,5

đ)

a) Tính chiều cao của nước trong bể.

1,5ñ

B

M

Trang 3

* Sơ đồ tạo ảnh: A LCPA'

0,50

* Dựa vào hình vẽ ta có:

tani KE KE

AE h

  ; tan

'

r

A E d

Vì nhìn xuống đáy bể theo phương thẳng đứng nên i và r nhỏ Do đó ta có công

thức gần đúng: tanisin ; tani rsinr Suy ra tan sini

tan sinr

r  d (1) 0,25

* Theo định luật khúc xạ:sini

Từ (1) và (2) => 4.12 16

3

b) Hãy xác định  để  đạt giá trị lớn nhất:

1,0 ñ

Dựa vào hình vẽ ta có: tan

tan( )

h h

d d EI

n

1 tan

tan

tan

n n

0,25

Để  lớn nhất thì (tan  ) lớn nhất, dó đó mẫu (tan )

tan

n

 phải cực tiểu

Theo bất đẳng thức Cô si ta có: tan 2.tan 2

n

Dấu “=” xảy ra khi tan

tan

n

 Hay tan  n=>  49 6'0

0,25

0,25

5

(3,0

đ)

Quy ước chiều dòng điện như hình vẽ

R0

K

M

h

d

i r

h

A'

E

A

K

B

Trang 4

0 6

U MNU MN

I

R ( 3) ; Tại M: I  I1 I ( 4)2 0,50

Từ        1 , 2 , 3 , 4 ta suy ra U MN 9V

Thay trở lại các phương trình ta tính được: I1 1 ;A I2 0,5 ;A I 1,5A

0,25 0,25

- Khi K ở (1), bản trên của tụ tích điện dương : q C U . MN = 18 C 0,25 Khi chuyển K sang (2), bản trên của tụ tích điện dương : q' C E 24C 0,25

- Sau khi chuyển khóa K, điện lượng chuyển qua nguồn  q q q' 6C

từ cực âm đến cực dương Nguồn thực hiện công Aq E 0,25 Công này làm biến đổi năng lượng tụ điện và một phần tỏa nhiệt trên nguồn

’ – ’

Thay số ta được Q = (6.12 + 0,5.2.122 – 0,5.2.92).10-6 = 1,35 10-4 J 0,25

Tìm E để khi thay đổi giá trị biến trở R, cường độ dòng điện qua nguồn (2 E )1

Để thay đổi giá trị R mà cường độ dòng điện qua E không đổi thì 1 I2 0

60 10

MNU MNMN

7

MN

6

(3,0

đ)

+ Chọn hệ trục tọa độ x0y như hình vẽ

+ Phương trình chuyển động của mỗi tàu:

Tàu T1: x1 v t ; y1 0

Tàu T2: x2 v.sin.t; y1v.c os.t l 0

0,25

0,25 + Khoảng cách giữa hai tàu tại thời điểm t:

     2

0

+ Thay số tìm được l = 675(m)

0,25 0,25

Tại thời điểm tàu T2 đến C, lúc đó tàu T1 đến điểm D trên quỹ đạo của nó

Do v1 = v2, nên trong cùng khoảng thời gian ta có độ dài BC = AD

0 0

cos

l

0,50

+ Khi tàu T2 di chuyển đến điểm E,

tàu T1 bắt đầu chuyển hướng với tốc độ 2v

+ Theo hình vẽ, ta có:

0,50

Trang 5

2 0

3

0

v v

+ Thời gian chuyển động của tàu T1: 1

2

DE t

v

 , với khoảng cách DE được xác định

bằng định lí hàm sin:

0

0tan cos

 

l l

C

Với

;

C     E

0,50

+ Suy ra:

1

0

1 ˆ

cos

39,5s ˆ

2 sin 2

DE t

v

7

(2,0

đ)

Xác định vận tốc của viên đạn bi bắn ra từ khẩu súng đồ chơi. 

Cơ sở lý thuyết :

Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao h có tầm bay xa : L v 2h

g

=> Tốc độ của vật được ném là :

2

g

h

0,25

0,25

Bố trí và tiến hành thí nghiệm :

+ Giữ súng nằm ngang trên mặt bàn sao cho súng

nằm sát mép bàn

+ Bắn thử để xác định vị trí đặt khay cát

+ Bắn đạn để đạn chuyển động theo phương ngang

+ Đo chiều cao h từ giữa nòng súng so đất

+ Đo được tầm xa L

0,25 0,25 0,25

Ghi các giá trị đo được vào bảng số liệu :

Đại lượng

Tầm xa L (m)

Tốc độ của đạn (m/s)

1

2

3

0,25

Tính giá trị trung bình của vận tốc:  1 2  3

3

v v v

Tính sai số và ghi kết quả của phép đo

Sai số của phép đo:

2

  

v

Ghi kết quả đo: v v v

0,25

* Ghi chú:

- Thí sinh luận giải theo các cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa theo biểu điểm.

- Thí sinh trình bày thiếu hoặc sai đơn vị ở đáp số mỗi câu sẽ bị trừ 0,25 điểm (toàn bài không trừ quá 0,5

h O

v

L

Ngày đăng: 19/11/2023, 15:45

w