SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2017 2018 Môn: Địa lí Bảng B Ngày thi: 09122017 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC (Hướng dẫn chấm này có 05 trang) Câu Nội dung Điểm Câu 1 (3,0 đ) a) So sánh đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa giữa hai kiểu khí hậu: ôn đới hải dương và ôn đới lục địa. 1,0 Giống nhau: + Nhiệt độ trung bình năm ôn hòa (tháng cao nhất không tới 200C). + Lượng mưa trung bình năm ở mức trung bình. Khác nhau: Khí hậu ôn đới hải dương Khí hậu ôn đới lục địa Nhiệt độ Tháng thấp nhất vẫn trên 0oC. Biên độ nhiệt năm nhỏ. Tháng thấp nhất xuống dưới 0oC. Biên độ nhiệt năm lớn. Lượng mưa Mưa nhiều hơn và mưa hầu như quanh năm. Mưa ít hơn và mưa nhiều vào mùa hạ. 0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
GIA LAI KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2017 - 2018
Môn: Địa lí - Bảng B
Ngày thi: 09/12/2017
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
(Hướng dẫn chấm này có 05 trang)
Câu 1
(3,0 đ) a) So sánh đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa giữa hai kiểu khí hậu: ôn đới hải dương và ôn đới lục địa 1,0
- Giống nhau:
+ Nhiệt độ trung bình năm ôn hòa (tháng cao nhất không tới 200C)
+ Lượng mưa trung bình năm ở mức trung bình
- Khác nhau:
Khí hậu ôn đới hải dương Khí hậu ôn đới lục địa
Nhiệt độ 0Tháng thấp nhất vẫn trênoC Biên độ nhiệt năm nhỏ dưới 0Tháng thấp nhất xuốngoC Biên độ nhiệt
năm lớn
Lượng mưa như quanh năm.Mưa nhiều hơn và mưa hầu vào mùa hạ.Mưa ít hơn và mưa nhiều
0,25 0,25
0,25
0,25
b) Phân tích ảnh hưởng của địa hình đến sự thay đổi nhiệt độ không
khí Tại sao nhiệt độ trung bình năm ở bán cầu Bắc cao hơn bán cầu
Nam?
2,0
* Ảnh hưởng của địa hình đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí
- Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm, do lên cao không khí nhận được ít năng lượng bức xạ Mặt Trời, không khí ít bụi khí, hơi nước, khả năng
hấp thu và giữ nhiệt kém
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo hướng phơi của sườn núi và độ dốc
Sườn đón nắng nhiệt độ cao, sườn khuất nắng nhiệt độ thấp Độ dốc lớn có nhiệt độ thấp, độ dốc nhỏ nhiệt độ cao do lớp không khí ở đây bị
đốt nóng dày hơn
- Biên độ nhiệt trong ngày thay đổi theo địa hình
Nơi đất bằng, nhiệt độ ít thay đổi hơn nơi đất trũng, vì nơi đất trũng ban ngày ít gió, nhiệt độ cao, ban đêm khí lạnh trên cao dồn xuống làm
cho nhiệt độ hạ thấp
- Trên mặt các cao nguyên, không khí loãng hơn ở đồng bằng nên nhiệt độ thay đổi nhanh hơn ở đồng bằng
* Nhiệt độ trung bình năm ở bán cầu Bắc cao hơn ở bán cầu Nam:
- Bắc bán cầu chủ yếu là lục địa, có hoang mạc Xahara với nhiệt độ cao nhất thế giới Nam bán cầu chủ yếu là đại dương, có Nam cực với
diện tích băng tuyết lớn, nơi có nhiệt độ thấp nhất Trái Đất
- Mùa nóng của Bắc bán cầu (186 ngày) dài hơn mùa nóng Nam bán cầu (179 ngày)
0,25
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 2Câu 2
(2,0 đ) b) Tại sao tỉ suất sinh thô của nhóm nước phát triển thấp hơn nhóm nước đang phát triển? 1,0
- Kết cấu dân số của các nước phát triển đa phần là dân số già
- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn
- Trình độ dân trí cao, ít bị ảnh hưởng bởi các hủ tục lạc hậu
- Tâm lí, lối sống và các yếu tố xã hội khác…
0,25 0,25 0,25 0,25
b) Đô thị hóa nếu không xuất phát từ công nghiệp hóa, không phù
hợp với quá trình công nghiệp hóa sẽ dẫn đến những tiêu cực gì? 1,0
- Nông thôn: mất phần lớn nguồn nhân lực dẫn đến thiếu lao động
- Thành thị:
+ Thiếu việc làm, nghèo nàn ngày càng tăng
+ Điều kiện sinh hoạt ngày càng thiếu thốn, môi trường bị ô nhiễm
+ Những tiêu cực khác: nhà ở, giáo dục, y tế, tệ nạn xã hội
0,25
0,25 0,25 0,25
Câu 3
(2,0 đ) a) So sánh và giải thích sự khác nhau về phân bố cây lương thực và cây công nghiệp trên thế giới? 1,0
- Khác nhau về phân bố:
+ Cây lương thực phân bố rộng khắp
+ Cây công nghiệp thường được trồng ở những nơi có điều kiện thuận lợi nhất, hình thành các vùng chuyên canh
- Giải thích:
+ Cây lương thực có biên độ sinh thái rộng
+ Cây công nghiệp có biên độ sinh thái hẹp Đa phần các cây công nghiệp là cây ưa nhiệt, ưa ẩm, đòi hỏi đất thích hợp, cần nhiều lao động
có kĩ thuật
0,25 0,25
0,25 0,25
b) Tại sao các nước đang phát triển ở châu Á phổ biến hình thức tổ
chức sản xuất công nghiệp khu công nghiệp tập trung? 1,0
- Hình thức khu công nghiệp tập trung ra đời và phát triển ở các nước
đang phát triển châu Á vào những thập kỉ 60, 70 của thế kỉ XX
- Phù hợp với quá trình thực hiện công nghiệp hoá, với chiến lược
công nghiệp hướng ra xuất khẩu
- Thu hút kĩ thuật và công nghệ hiện đại của các nước tiên tiến Thu
hút vốn đầu tư từ nước ngoài
- Trao đổi, học hỏi kinh nghiệm quản lí của các nước công nghiệp
phát triển
0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 4
(3,0đ) a) Dựa vào lược đồ phân bố dân cư Hoa Kì và kiến thức đã học, nêu đặc điểm phân bố dân cư của Hoa Kì và giải thích sự phân bố đó 2,0
* Đặc điểm phân bố: Không đều.
- Dân cư tập trung đông ở ven bờ Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
- Càng vào sâu nội địa dân cư càng thưa thớt
- Có sự di chuyển dân cư từ vùng Đông Bắc đến phía Nam và ven bờ
Thái Bình Dương
* Nguyên nhân:
- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: giáp biển nên có khí hậu
hải dương ôn hòa, địa hình khá bằng phẳng, nhiều loại khoáng sản
- Tính chất nền kinh tế: tập trung các hoạt động công nghiệp, dịch vụ,
có xu hướng chuyển dịch công nghiệp về phía Nam và ven bờ Thái Bình
Dương
- Lịch sử khai thác lãnh thổ: sớm
- Có các luồng nhập cư lớn
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
b) Tại sao cao su, cà phê, hồ tiêu được trồng nhiều ở các nước Đông 1,0
Trang 3Nam Á?
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, thích hợp cho phát triển cây cao su, cà
phê, hồ tiêu
- Đất ba dan màu mỡ, đất xám bạc màu chiếm diện tích lớn và phân
bố khá tập trung, phù hợp hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn
- Có lịch sử phát triển cây công nghiệp từ lâu đời
- Người dân có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến cây
cao su, cà phê, hồ tiêu
0,25 0,25
0,25 0,25
Câu 5
(4,0đ)
a) Vào mùa hạ, nước ta chịu ảnh hưởng của hai khối khí nào? Nêu
những điểm khác nhau giữa hai khối khí đó.
2,0
* Vào mùa hạ, nước ta chịu ảnh hưởng của hai khối khí:
+ Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương (hay còn gọi khối khí chí tuyến vịnh Bengan - TBg)
+ Khối khí xích đạo ẩm (Em)
* Khác nhau:
Nguồn
gốc
Là dòng phía tây của gió mùa mùa hạ ở nước ta, có nguồn gốc từ biển Bắc Ấn
Độ Dương
Là dòng phía nam của gió mùa mùa hạ ở nước ta, có nguồn gốc từ nửa cầu Nam, vượt qua xích đạo thổi đến nước ta thành gió mùa Tây Nam chính thức
Thời
gian
hoạt
động
Đầu mùa hạ Giữa và cuối mùa hạ
Ảnh
hưởng
Khác nhau đối với từng khu vực: Gây mưa dông nhiệt cho Nam Bộ và Tây Nguyên, gây khô nóng cho sườn Đông của dãy Trường Sơn do chịu hiệu ứng phơn
Khối khí này có tầng ẩm rất dày, kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho
cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ
0,25 0,25
0,5
0,5
0,5
b) So sánh điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình và đất giữa đồng
* Giống nhau:
- Điều kiện hình thành: đều là đồng bằng châu thổ, được thành tạo và phát
triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng
- Địa hình và đất đai: Có diện tích lớn; địa hình thấp và khá bằng
phẳng; có các vùng trũng Chủ yếu là đất phù sa sông bồi đắp, phì nhiêu
màu mỡ
* Khác nhau:
- Điều kiện hình thành:
+ Đồng bằng sông Hồng: Được bồi tụ bởi phù sa hệ thống sông Hồng
và sông Thái Bình; chịu sự tác động của con người từ lâu đời
+ Đồng bằng sông Cửu Long: Được bồi tụ bởi phù sa của hệ thống
sông Tiền và sông Hậu
- Địa hình:
+ Đồng bằng sông Hồng: diện tích 15 nghìn km2; địa hình cao ở phía
Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển; địa hình bị chia cắt thành nhiều ô; có
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
Trang 4đê ven sông ngăn lũ.
+ Đồng bằng sông Cửu Long: diện tích 40 nghìn km2, gấp hơn 2,5 lần
diện tích đồng bằng sông Hồng; địa hình thấp và bằng phẳng hơn; có
mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt (không có đê ngăn lũ);
- Đất đai:
+ Đồng bằng sông Hồng: đất phù sa được bồi đắp hàng năm (đất ngoài
đê); đất phù sa không được bồi đắp hàng năm (đất trong đê)
+ Đồng bằng sông Cửu Long: đất phù sa ngọt chiếm 1/3 diện tích đồng
bằng; đất phèn, mặn chiếm 2/3 diện tích
0,25
0,25 0,25
Câu 6
(4,0 đ) a) Tại sao nói khí hậu của hai vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc vừa có những nét tương đồng, vừa có những nét khác biệt? 1,5
- Nét tương đồng: Có mùa đông lạnh, nhiệt độ thấp
Nguyên nhân: Vị trí địa lí nằm ngay giáp biên giới phía bắc, nơi đón gió mùa Đông Bắc đầu tiên
- Nét khác biệt:
+ Đông Bắc có mùa đông lạnh đến sớm, kéo dài, kết thúc muộn
Nguyên nhân: địa hình thấp, dạng cánh cung, nơi đón gió mùa Đông Bắc xâm nhập mạnh, sâu vào lãnh thổ
+ Tây Bắc: Mùa đông lạnh chủ yếu do độ cao địa hình, đến sớm và kết thúc muộn hơn
Nguyên nhân: do tác động chắn gió mùa Đông Bắc của dãy Hoàng Liên Sơn và các dãy núi dọc biên giới Việt - Lào gây hiệu ứng phơn vào
đầu mùa hạ
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
b) Vì sao vào nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc gây mưa ở vùng
ven biển Bắc Bộ và đồng bằng sông Hồng, trong khi đó ở miền Nam
- Cuối mùa đông, gió mùa Đông Bắc di chuyển lệch ra phía đông, qua
biển vào nước ta
đem theo thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn ở vùng ven biển Bắc Bộ và
đồng bằng sông Hồng
- Miền Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vì:
+ Khi di chuyển xuống phía Nam, do tác động của bề mặt đệm, khối
khí lục địa bị thay đổi tính chất, bớt lạnh
+ Do ảnh hưởng của bức chắn địa hình - dãy núi Bạch Mã nên hầu
như chỉ tác động tới khoảng vĩ tuyến 160B
+ Từ dãy Bạch Mã trở xuống lại chịu tác động của gió mậu dịch
hướng Đông Bắc
Gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ và tạo nên mùa khô cho
Nam Bộ và Tây Nguyên
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
c) Tại sao cùng một đai nhiệt đới gió mùa nhưng ở miền Bắc có độ
- Sự khác nhau về vĩ độ:
+ Ở miền Bắc: có vĩ độ lớn hơn, góc nhập xạ nhỏ hơn nên nhận được
lượng bức xạ Mặt Trời nhỏ hơn
+ Ở miền Nam: có vĩ độ nhỏ hơn, góc nhập xạ lớn hơn nên nhận được
lượng bức xạ Mặt Trời lớn hơn Vì vậy, mặc dù trên các địa hình cao hơn
nhưng vẫn có nền nhiệt cao hơn
- Gió mùa:
0,25 0,25
Trang 5+ Ở miền Bắc, nhất là vùng núi Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ chịu hoạt động mạnh của gió mùa mùa đông làm cho nền nhiệt hạ thấp
+ Ở miền Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
0,25
0,25
Câu 7
(2,0 đ)
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy chứng
minh dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí Nêu những hậu quả của
* Chứng minh:
- Giữa các vùng đồng bằng với miền núi, cao nguyên: mật độ dân số ở đồng bằng cao hơn nhiều so với miền núi, cao nguyên
- Giữa thành thị với nông thôn: Chủ yếu dân cư sống ở nông thôn
- Không hợp lí giữa các vùng kinh tế (dẫn chứng)
- Không hợp lí trong nội vùng (dẫn chứng)
* Hậu quả:
- Phân bố dân cư chưa hợp lí gây khó khăn cho sử dụng hợp lí nguồn lao động và tài nguyên
- Đồng bằng đất chật, người đông thừa lao động Trong khi miền núi tài nguyên dồi dào, thiếu lao động, đặc biệt lao động có kĩ thuật
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
b) Vì sao ở nước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm,
- Do quy mô dân số nước ta lớn
- Số người trong độ tuổi sinh đẻ cao
0,25 0,25
Lưu ý khi chấm bài: Thí sinh có thể có cách diễn đạt khác với đáp án hoặc nêu những nội
dung khác, nếu đúng ý thì cộng thêm 0,25 điểm, song không vượt quá khung điểm từng câu.