lớn nhất cả nước đã khắc phục được phần nào tình trạng thiếu lao động.[r]
Trang 1SỞ GIÁO
DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
THANH
HÓA
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
Năm học: 2011-2012
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÍ
(Đề chính thức) Lớp 9 THCS
Ngày thi: 23 tháng 3 năm 2012 (Hướng dẫn gồm 03 trang)
I
động nước ta
3,0
nhân làm cho nguồn lao động nước ta dồi dào
2,0
- Nước ta có dân số đông + Dân số nước hiện nay là hơn 84 triệu người
0,5
+ Do đông dân nên số dân gia tăng hàng năm lớn
0,5
- Nước ta có dân số trẻ + Cơ cấu dân
số theo nhóm tuổi: số người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng lớn, số người dưới độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ tương đối cao, còn số người trên độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ nhỏ (d/c)
0,25
Trang 2+ Dân số trẻ, nên nguồn lao động dồi dào (d/c)
0,25
- Tốc độ gia tăng dân số còn nhanh + Dân số tăng nhanh dẫn đến sự bùng
nổ dân số (d/
c)
0,25
+ Lao động chiếm trên 60% dân số, tốc độ gia tăng nguồn lao động luôn
ở mức cao, mỗi năm có thêm trên 1,1 triệu lao động
0,25
nguồn lao động nước ta hiện nay
1,0
- Hạn chế về tác phong công nghiệp
và kỉ luật lao động
0,25
- Lao động hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn
0,5
- Phân bố không đều, lao động có trình độ chuyên môn
kĩ thuật chủ yếu tập trung
ở các đô thị lớn
0,25
Trang 3thị hoá ở nước ta hiện nay
- Số dân đô thị tăng, quy
mô đô thị được mở rộng, phổ biến lối sống thành thị
0,5
- Trình độ đô thị hoá thấp
Phần lớn các
đô thị thuộc loại vừa và nhỏ
0,5
ảnh hưởng đến sự phát
phân bố nông nghiệp
2,5
- Các nhân tố: gồm nhân
tố tự nhiên và kinh tế - xã hội Trong đó nhân tố kinh
tế - xã hội là yếu tố quyết định
0,5
- Ảnh hưởng của từng nhân tố
+ Dân cư và lao động nông thôn:
chiếm tỉ lệ cao, nhiều kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp (d/c)
0,5
+ Cơ sở vật chất – kĩ thuật: ngày càng hoàn
0,5
Trang 4thiện (d/c) + Chính sách phát triển nông nghiệp:
nhiều chính sách nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát triển (d/c)
0,5
+ Thị trường trong và ngoài nước ngày càng
mở rộng (d/c)
0,5
phát triển của ngành thuỷ sản.
Nguyên nhân
2,5
phát triển của ngành thuỷ sản
+ Khai thác thuỷ sản: Sản lượng tăng khá nhanh (d/
c)
0,5
+ Nuôi trồng thuỷ sản: phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá (d/c)
0,5
+ Xuất khẩu thuỷ sản đã
có bước phát triển vượt bậc (d/c)
0,5
nhân
+ Thị trường trong và ngoài nước ngày càng
0,5
Trang 5mở rộng + Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển (d/c)
0,25
+ Các nguyên nhân khác (phương tiện đánh bắt, cơ
sở vật chất kĩ thuật, chính sách…)
0,25
III
nghiệp ở Tây Nguyên
4,5
trồng cà phê lớn nhất ở nước ta, vì
có nhiều điều kiện thuận lợi
4,0
* Về tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên:
- Địa hình, đất trồng:
+ Đất đỏ bazan với diện tích khá lớn 1,4 triệu
ha, là vùng có diện tích đất
ba dan lớn nhất nước ta, đất có tầng phong hoá sâu, giàu chất dinh dưỡng…
0,5
+ Đất phân
bố trên các cao nguyên xếp tầng, địa hình tương đối bằng
0,5
Trang 6phẳng thuận
lợi để xây
dựng các
vùng chuyên
canh cây cà
phê với quy
mô lớn
- Khí hậu
+ Mang tính
chất cận xích
đạo nóng
quanh năm,
có một mùa
mưa và một
mùa khô kéo
dài Mùa mưa
cung cấp
nước tưới
lớn, mùa khô
kéo dài thuận
lợi cho việc
phơi sấy và
bảo quản sản
phẩm
0,5
+ Khí hậu có
sự phân hoá
theo độ cao
tạo điều kiện
cho phép
vùng trồng
nhiều loại cà
phê thích hợp
với các độ
cao khác
nhau
0,5
nước: Có
nguồn nước
mặt và nước
ngầm phong
phú
0,5
* Về điều
kiện kinh tế
-xã hội
- Dân cư lao
động:
+ Đây là
vùng nhập cư
0,25
Trang 7lớn nhất cả nước đã khắc phục được phần nào tình trạng thiếu lao động
+ Dân cư có kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến sản phẩm cây cà phê
0,25
- Cơ sở vật chất kĩ thuật
và cơ sở hạ tầng: Đã hình thành một số
cơ sở chế biến, đổi mới công nghệ…
0,25
- Chính sách của Nhà nước
0,25
- Thị trường:
thị trường trong và ngoài nước ngày càng
mở rộng
0,5
trồng quan trọng nhất ở Tây Nguyên:
Cà phê, cao
su, chè,…
0,5
khăn chủ
Đông Nam
Bộ trong sản xuất CN
0,5
- Có sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất
0,25
- Chất lượng 0,25
Trang 8môi trường đang bị suy giảm
IV
Biểu đồ:
Bình quân lương thực theo đầu người của cả nước, vùng Đồng bằng sông Hồng
và Đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 1995 – 2005
Lưu ý:
Biểu đồ phải đảm bảo các yêu cầu:
- Đúng dạng biểu đồ, chính xác, có tên biểu đồ, đơn vị, chú giải, số liệu ghi trên biểu đồ
- Nếu thiếu 1 trong các yêu cầu trên, thì trừ đi 0,25 điểm
giải thích
3,5
36 3.1 9.632
44 4.9
47 5.8
33 0.9
36 2.4
40 3.1 362.2
831 6
876 8
102 5.1
112 4.9
0
2 0 0
4 0 0
6 0 0
8 0 0
10 00
12 00
19 95
19 97
20 00
20 05
Kg/
người
Nă m
Cả nước Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 9a Nhận xét 2,0
- Bình quân
lương thực
theo đầu
người có sự
khác nhau
giữa các vùng
0,25
+ ĐB sông
Cửu Long so
với cả nước
và ĐB sông
Hồng có mức
bình quân
lương thực
theo đầu
người cao
nhất (d/c)
0,25
+ ĐB sông
Hồng thấp
hơn mức bình
quân của cả
nước (d/c)
0,25
- Bình quân
lương thực
theo đầu
người của
ĐB sông Cửu
Long và cả
nước liên tục
tăng (d/c),
ĐB sông
Hồng còn
biến động (d/
c)
0,5
- Tốc độ tăng
có sự khác
nhau
0,25
+ ĐB sông
Cửu Long có
mức tăng
nhanh hơn
(1,35lần) so
với mức tăng
trung bình
của cả nước
(1,31 lần)
0,25
+ ĐB sông
Hồng chỉ
0,25
Trang 10tăng 1,09 lần,
thấp hơn mức
tăng trung
bình cả nước
b Giải thích 1,5
- Sản lượng
bình quân
lương thực
tăng là do sản
lượng lương
thực tăng
nhanh (chủ
yếu là do
tăng năng
suất, mở rộng
diện tích)
0,5
- ĐB sông
Cửu Long có
bình quân
lương thực
theo đầu
người cao
nhất và tăng
nhanh nhất là
do vùng có
nhiều điều
kiện để mở
rộng diện tích
và nâng cao
năng suất,
đây là vùng
trọng điểm
lương thực
lớn nhất nước
ta, mật độ
dân số còn
thấp
0,5
- ĐB sông
Hồng có bình
quân lương
thực thấp hơn
mức bình
quân cả nước
và tăng chậm
là do vùng ít
có khả năng
mở rộng diện
tích canh tác,
0,5
Trang 11nguy cơ bị
thu hẹp do
quá trình
ĐTH, đây là
vùng có dân
số quá đông
Tổng điểm
toàn bài: câu
I + câu II +
câu III
20,0 điểm