1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đáp án đề thi Hóa cấp tỉnh (2019 2020)

6 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp Án Kè Thi Chọn Học Sinh Giỏi Cấp Tỉnh Lớp 12 THPT, Năm Học 2019 - 2020
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại đáp án
Năm xuất bản 2019 - 2020
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 89,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO . ĐÁP ÁN KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT, NĂM HỌC 2019 2020 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: Hóa học Bảng B. Thời gian làm bài: 180 phút (Đáp án gồm 06 trang) ĐÁP ÁN ĐIỂM Câu 1 1 (1,5đ) a) Gọi ZM là số proton trong nguyên tử M NM là số nơtron trong nguyên tử M ZX là số proton trong nguyên tử X NX là số nơtron trong nguyên tử X Theo đề ta có hệ phương trình Giải hệ phương trình ta được M ở ô 11, chu kì 3, nhóm IA; X ở ô 8, chu kì 2, nhóm VIA. b) Bán kính của X2 lớn hơn bán kính của M+. 0,25 0,25 0,25 0,25 0,125 0,125 0,25 Câu 1 2 (1,5 đ) Gọi oxit cao nhất của R là R2Ox, hợp chất khí của R với hiđro là RH8x (x = 4, 5, 6, 7). Ta có ; a : b = 40 : 17 suy ra : = 40 : 17  X 4 5 6 7 MR 16,7 24,4 32 39,7 Kết luận Không phù hợp Không phù hợp Chọn Không phù hợp Nguyên tố R là lưu huỳnh. 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

.

ĐÁP ÁN KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

LỚP 12 THPT, NĂM HỌC 2019 - 2020

ĐỀ CHÍNH THỨC

Môn: Hóa học - Bảng B Thời gian làm bài: 180 phút

(Đáp án gồm 06 trang)

Câu 1

1/

(1,5đ)

a) Gọi ZM là số proton trong nguyên tử M

NM là số nơtron trong nguyên tử M

ZX là số proton trong nguyên tử X

NX là số nơtron trong nguyên tử X

Theo đề ta có hệ phương trình

{ 2(2Z M + N M )+2Z X + N X =92 ¿ { 4Z M −2N M +2Z XN X =28 ¿ { ( Z M + N M )−( Z X + N X )=7 ¿¿¿¿

Giải hệ phương trình ta được { Z M =11 ¿¿¿¿

M ở ô 11, chu kì 3, nhóm IA; X ở ô 8, chu kì 2, nhóm VIA

b) Bán kính của X2- lớn hơn bán kính của M+

0,25 0,25 0,25 0,25

0,125 0,125 0,25

Câu 1

2/

(1,5 đ)

Gọi oxit cao nhất của R là R2Ox, hợp chất khí của R với hiđro là RH8-x (x = 4, 5, 6, 7)

100 M R

2 100 M R

2 M R+16 x

a : b = 40 : 17 suy ra

100 M R

M R+8−x :

2.100 M R

2 M R+16 x = 40 : 17

M R=352 x−640

46

hợp

Không phù hợp

hợp Nguyên tố R là lưu huỳnh

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Câu 2

1/

(1,5đ)

A là H2Svà X là S; B là SO2; C là FeS; D là H2O ; Y là HBr ; Z là H2SO4 ;

G là FeBr2 hoặc FeSO4

S + H2

0

t

  H2S;

S + O2

0

t

  SO2; S+ Fe   FeS;t0

2 H2S + SO2   3S + 2H2O;

SO2 + 2 H2O + Br2   H2SO4 + 2 HBr;

FeS +2 HBr   FeBr2 + H2S;

Hoặc FeS + H2SO4  FeSO4 + H2S;

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Câu 2

2/

(1,5 đ)

Gọi số mol NaI là x, số mol NaBr là y

Khối lượng hỗn hợp X: mX = 150x + 103y (g)

2NaI + Br2  2NaBr + I2

x mol x mol

0,25 0,125

Trang 2

Khối lượng của Y là mY = 103x + 103y (g)

Khối lượng của Y nhỏ hơn khối lượng X là m gam  m = 47x (I)

2NaBr + Cl2  2NaCl + Br2

(x+y) mol (x+y) mol

Khối lượng của Z là mZ = 58,5x + 58,5y (g)

Khối lượng của Z nhỏ hơn khối lượng của Y là m gam  m = 44,5x + 44,5y (II)

Từ (I) và (II) suy ra x = 17,8y

0,25 0,125

0,25 0,25 0,25

Câu 3

1/ (1đ) a) Gọi x, y lần lượt là số mol của M và M2 M + 2H2O → MOH + ½ HO ta có: Mx + y(2M+16) = 2,27 (I)2

x x

M2O + H2O → 2MOH

y 2y

 số mol OH- = x + 2y = 0,1.0,5=0,05 (II)

+ Từ (I, II) ta có: 16y = 2,27 – 0,05M  y=(2,27-0,05M)/16 (*)

+ Từ (II) suy ra: 0,025 > y > 0 thay vào (*) ta có:45,4 > M > 37,4  M là K.

b) Số mol của OH- = 0,1.0,1 = 0,01 mol; Gọi V là thể tích cần tìm  số mol

nH+ = 0,1.V (mol) Vì pH của dd sau pư = 2 < 7 nên axit dư

H+ + OH- → H2O bđ: 0,1V 0,01

pư: 0,01 0,01

còn: 0,1V-0,01 0

 (0,1V- 0,01)/ (V+ 0,1) = 0,01  V = 0,122 lít

0,125 0,125

0,25 0,25

0,25

Câu 3

2/ (2đ)

BaCl2 + NaHSO4  BaSO4 + NaCl + HCl

Có xuất hiện kết tủa màu trắng

Ba(HCO3)2 + KHSO4  BaSO4 + KHCO3 + H2O + CO2

Có xuất hiện kết tủa màu trắngvà có khí bay ra

Ca(H2PO4)2 + KOH  CaHPO4 + KH2PO4 + H2O

Có xuất hiện kết tủa màu trắng

Ca(OH)2 + NaHCO3  CaCO3 + NaOH + H2O

Có xuất hiện kết tủa màu trắng

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Câu 4

1/

(1 đ)

Số mol Fe trong FexOy = 2 số mol Fe trong Fe2O3= 0,1 mol

 Số mol oxi trong FexOy = (7,2- 0,1.56)/16 = 0,1  Oxit là FeO

b) B có thể chứa Fe (a mol), FeO dư (b mol)

Fe + 4 HNO3  Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

3FeO + 10HNO3  3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

Ta có:

a + b = 0,1

a+b/3= 0,08

a=0,07; b=0,03

nHNO3 bđ=0,48 (mol)

nHNO3pu = 4.0,07 +(10.0,03/3)= 0,38 (mol)

nHNO3 dư = 0,48-0,38=0,1 (mol)

mdd= 480.1,25+0,07.56+0,03.72-0,08.30=603,68 (gam)

C%HNO3=(0,1.63.100)/603,68 =1,04 (%)

C%Fe(NO3)3 =(0,1.242.100)/603,68 = 4,01 (%)

0,25

0,25

0,25 0,125 0,125

Câu 4 số mol HCl = 0,15 mol

Trang 3

2/ (1đ) số mol Na2CO3 = 0,1 mol

số mol NaHCO3 = 0,05 mol

Thí nghiệm 1:

HCl + Na2CO3  NaHCO3 + NaCl (1)

0,1 mol 0,1 mol 0,1 mol

HCl + NaHCO3  NaCl + H2O + CO2 (2)

0,05 mol 0,05 mol 0,05 mol

V1 = 0,05.22,4 = 1,12 (lít)

Thí nghiệm 2:

n Na

2 CO 3 :n NaHCO

3=0,1 :0 ,05=2:1

Gọi số mol NaHCO3 là x thì số mol Na2CO3 là 2x 2HCl + Na2CO3  2NaCl + H2O + CO2 (3)

4x mol 2x mol x mol

HCl + NaHCO3  NaCl + H2O + CO2 (4)

x mol x mol x mol

Ta có: số mol HCl = 4x + x = 0,15

Suy ra x = 0,03; V2 = 3x.22,4 = 3.0,03.22,4 = 2,016 (lít) V1 : V2 = 5 : 9

0,125 0,125 0,25

0,25 0,25

Câu 5

1/ (1đ) VGọi ankan ban đầu là Cy = 2VX suy ra nY = 2nnXH2n+2

Giả sử ban đầu có 1 mol X suy ra có 2 mol Y

MY = 18.2 = 36

mX = mY = 36.2 = 72

1.(14n + 2) = 72  n = 5 Công thức phân tử của X là C5H12

X tác dụng với clo tạo ra 4 dẫn xuất monoclo nên công thức cấu tạo của X là

CH3-CH(CH3)-CH2-CH3

Các pthh:

CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 + Br2 ⃗askt , tile 1:1 CH3-CBr(CH3)-CH2-CH3 + HBr

CH3-CBr(CH3)-CH2-CH3 + NaOH ⃗t 0 CH3-COH(CH3)-CH2-CH3 + NaBr

CH3-COH(CH3)-CH2-CH3 ⃗H2SO 4 đ , 1700C CH3-C(CH3)=CH-CH3 + H2O

CH3-C(CH3)=CH-CH3 + HBr  CH3-CBr(CH3)-CH2-CH3

0,125 0,125 0,125 0,125 0,125 0,125 0,125 0,125

Câu 5

2/

(1,5đ)

a) CTCT của 5 chất là:

CH≡CH; CH≡C-C≡CH; HCHO; HCOOH; O=HC-CH=O

+ Pư xảy ra:

HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag↓

HCOOH + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 2NH4NO3 + 2Ag↓

O=HC-CH=O + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → NH4OOC-COONH4 + 4NH4NO3 + 4Ag↓

b) mchất rắn =0,1.240 + 264.0,1 + (0,4 + 0,2 + 0,4).108 =158,4 (gam)

0,125.5= 0,625 0,125 0,125 0,125 0,125 0,125 0,25

Câu 6

1/

(1,25

đ)

mC =

3,52

44 .12=0,96 (gam); nC = 0,08 mol

mH =

1,152

18 .2=0,128 (gam); nH = 0,128 mol

mO = 1,6 – 0,96 – 0,128 = 0,512 (gam); nO = 0,032 mol

Gọi công thức phân tử của E là CxHyOz

x : y : z = 0,08 : 0,128 : 0,032 = 5 : 8 : 2

E là este đơn chức nên công thức phân tử của E là C5H8O2

n C

100=0,15 (mol); n NaOH=n C

5H8O2 = 0,15 mol;  mNaOH = 0,15.40 = 6

0,125 0,125 0,125 0,25 0,125

Trang 4

mmuối = 21 gam Nhận thấy mmuối = m C

suy ra E là một este vòng

Ta lại có E⃗+NaOHG⃗+H2SO 4G1 không phân nhánh nên công thức cấu tạo của

X là

Các phương trình hóa học:

+ NaOH  HO-(CH2)4-COONa 2HO-(CH2)4-COONa + H2SO4  2HO-(CH2)4-COOH + Na2SO4

0,125 0,125

0,125 0,125

Câu 6

2/

(0,75)

b) X là đồng phân của E nên X là este đơn chức, ancol thu được khi cho X tác dụng với

NaOH là ancol đơn chức

Gọi ancol là CxHyO (y ≤ 2x+2) Đốt cháy ancol

CxHyO + (x+ y

4−

1

2) O2  xCO2 +

y

2 H2O

V O

suy ra (x+ y

4−

1

2) = 3  4x + y = 14

Vậy ancol là C2H6O hay C2H5OH

Công thức cấu tạo của X là CH2=CH-COOCH2CH3, etyl acrylat

0,125 0,125 0,125

0,125 0,25

Câu 7

(2 đ)

Tripeptit : X- X- Y : 3a mol

Tetrapeptit : X- X- X- Y : 2a mol

Pentapeptit : X- X- X- X- Y : a mol

Vì X, Y đều có 1 nhóm -NH2 và khi đốt cháy nH2O> nCO2 → cả X, Y đều có dạng:

CnH2n+1O2N

- Với X thì nCO2/ nH2O= 2n/(2n+1) = 6/7 → X là C3H7O2N

- Với Y thì nCO2/ nH2O= 2n/(2n+1) = 10/11 → Y là C5H11O2N

→ Tripeptit: C11H21N3O4: 3a mol

Tetrapeptit : C14H26N4O5 : 2a mol

Pentapeptit : C17H31N5O6 : a mol

Ptpu : C11H21N3O4 +3 NaOH → 2C3H6NO2Na+ C5H10NO2Na + H2O

C14H26N4O5 +4 NaOH→ 3C3H6NO2Na+ C5H10NO2Na + H2O

C17H31N5O6 +5 NaOH → 4C3H6NO2Na+ C5H10NO2Na + H2O

BT m ta có : 18,38 = 259.3a + 330.2a + 401a

→ a = 0,01

Ta có: 18,38 + 22.0,01.40 = m + 6.0,01.18

→ m = 26,1 gam

b nC3H6NO2Na = 0,16 (mol)

0,125 0,25 0,25

0,125 0,125 0,125 0,25 0,25

Trang 5

nC5H10NO2Na = 0,06

2C3H6NO2Na + (15/2)O2 → Na2CO3 + 5CO2+ 6H2O + N2

2C5H10NO2Na + (27/2)O2 → Na2CO3 + 9CO2+ 10H2O + N2

nNa2CO3 = 0,055 (mol) → k = 0,5

nO2 = (0,16.0,5.15)/2 + (0,06.0,5.27)/2 = 1,005 mol

n N2 (kk) = 4,02 mol

n N2 = 4,02 + (0,08 + 0,03).0,5 = 4,075 mol

b = 4,075 22,4 = 91,28 (lít)

0,125 0,125

0,125

0,125

Câu 8

1/

(1,5 đ)

Khí H2S tạo kết tủa với dung dịch B nên dung dịch sau khi điện phân còn dư CuSO4

Phương trình điện phân:

Cu2+ + 2Cl      

®iÖn ph©n dung dÞch Cu + Cl2 (1)

x 2x x x

Cu2+ + H2O      

®iÖn ph©n dung dÞch Cu +

1

y y 0,5y 2y

Cu2+ + H2S    CuS + 2H+ (3)

Số mol e trao đổi: ne =

I t F

= 0,1 (mol)

Cu2+ + 2e → Cu 0,05 0,1 0,05

 Số mol Cu2+ đã bị điện phân bằng 0,05 mol

Khối lượng dung dịch giảm trong điện phân là do tách ra khỏi dung dịch các chất : Cu,

Cl2 và có thể có O2

* Giả sử: nếu không xảy ra (2) thì khối lượng dung dịch giảm:

mCu + mCl2 = 64 0,05 + 71.0,05 = 6,75 g > 5,65 g => không phù hợp, vậy phải xảy

ra (2)

* Gọi : số mol Cu2+ (1) là x ; Cu2+ (2) là y  x + y = 0,05 (I)

mCu + mCl 2 + mO 2 = 5,65 (g)

 64 (x + y) + 71x + 32 0,5y = 5,65 (II)

Từ (I),(II) cho x = 0,03; y = 0,02

pH = 1,0  [HH+] = 0,1 M ; số mol H+ = 0,10,5 = 0,05 mol

số mol H+ (2) = 2y = 0,04 mol  số mol H+ (3) = 0,05 – 0,04 = 0,01 mol

số mol Cu2+ (3) = 0,005 mol

[HCuSO4 ]= ( 0,05+0,005)/0,5= 0,11(M)

[H NaCl ] = 0,03 2/ 0,5= 0,12 (M)

0,125 0,125 0,125 0,125 0,125

0,125

0,25 0,125 0,125 0,125 0,125

Câu 8

2/

(1,5 đ)

Học sinh 1 đã làm đúng

Phản ứng điều chế CO2

2HCl + CaCO3  CaCl2 + H2O + CO2

HCl dễ bay hơi nên khí CO2 điều chế được có lẫn HCl, ngoài ra còn có hơi H2O

Bình đựng dung dịch NaHCO3 có vai trò hấp thụ khí HCl

NaHCO3 + HCl  NaCl + H2O+ CO2

Bình đựng dung dịch H2SO4 đặc có vai trò hấp thụ hơi nước Khí CO2 ra khỏi bình này

là khí CO2 khô, tinh khiết

Cách làm của học sinh 2 thu được khí CO2 có lẫn H2O

0,25

0,25 0,125 0,125 0,25 0,25 0,25

Ngày đăng: 19/11/2023, 15:17

w