Đoàn ra khảo sảt đào tạo của cấc đơn vị trong Bộ, đối với hệ thống cơ quan quản lý khoa học, công nghệ và môi trường do Vụ Tổ chức và Cán bộ khoa học chủ trì phối hợp với Vụ Quan hệ quốc
Trang 1V Ă N B ÂN PHÁP LUẬT M Ở I
VỀ
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
Trang 2VĂN BẢN PHÁP LUẬT MỚI
VỂ KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
Tập VI
3 i ì 2
Trang 4CHÚ DẪN CỦA NHÀ XUẤT BẢN
Trong công cuộc đẩy m ạnh cô n g nghiệp hoá, hiện đại hoá của nước ta hiện nay, việc tăng cường quản lý nhà nước về khoa học, công nghê và m ồi trường [à m ộ t phương hưứng hoạt động rất q uan trọng; bảo đảm thúc đẩy phát triển k hoa học và công nghệ cùa đất nước; làm ch o m ôi trường được bảo vệ và ph át triển bền vững; h ìn h thàn h những c ơ sở ban dầu cho việc xây dựng nển kinh tế tri thức trong tương [ai củ a đất nước
Chính từ những ý nghĩa trên, trong những nãm qua, N hà nước ta luôn chú trọng xây dựng hệ thốn g văn bản pháp luật vể khoa học - công nghệ - m ôi trường ng ày càng hoàn thiện Việc ban hành Bộ luật D ân sự, L uật Bảo vệ m ôi trường, L uật K hoa học và C ông nghệ, cùng nhiều vãn bản pháp luật khác có liên quan là các m ốc qu an trọng trong quá trình đó Sau khi các văn bản luật được ban hành, C hính phủ và cá c Bộ, ngành dã ban hành nhiẻu văn bản hướng dẫn thi hành
Đ ể tiếp tục đáp ứng nhu cầu tìm hiểu và thực thi pháp luật
về khoa học, công nghệ và m ôi trường, được sự phối hợp củ a V ụ Pháp chế, Bộ K hoa học, C ông ng h ệ và M ôi trường, N hà xu ất bản
C hính trị quốc gia xu ất bản cu ố n sách Văn bản p háp luật mới
về k hoa học, côn g n gh ệ và m ôi trường - T ập VI.
X in trân trọ n g giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc
Tháng 5 năm 2002
N H À X U Ấ T B Ả N C H ÍN H T R Ị Q U Ố C G IA
Trang 5Phấn I
VĂN BẢN
VÉ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Trang 6Vân bân mõi 9
Căn cứ Quyết định SỐ215/1999/QĐ-BKHCNMT ngày 22 tháng 2 năm Ỉ999 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và M ôi trường về việc ban hành Quy ch ế làm việc cùa Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;
Căn cứ Quyết định SỐ549IQĐ-TCCB ngày 08 tháng ì 0 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt dộng của Vụ Quan hệ quốc tế;
Xét đ ề nghị của Vụ trưởng Vụ Quan hệ quốc tế, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ T ổ chức và Cán bộ khoa học, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Trang 710 Quân lỹ khoa học vđ cống nghệ
Q U Y Ế T Đ ỊN H :
Điều 1 Ban hành kèm theo Qũyết định này “ Quy chế quản lý hoạt động quan hệ quốc tế của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường”
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày kỹ
Các qui định trước đầy trái với Quyết định này đều bãi bỏ
Điều 3 Các ông Vụ trưởng Vụ Quan hệ quốc tế, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trường Vụ Tổ chức và Cán bộ Khoa học, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm thi hành quyết định này
B ộ TRƯỞNG
B ộ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
Chu Tuán Nhạ
Trang 8Tất cả những hoạt động quan hệ quốc tế, giao dịch, lé tân của
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi truòng với các tổ chức, cá nhân nước ngoài, kể cả Việt kiểu hoặc công dân Việt Nam làm việc cho các tổ chức nước ngoài (sau dây viết tắt là khách nước ngoài) phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
1 Đâm bảo sự chỉ đạo, quản lý tập trung, thổng nhất của Lãnh
đạo Bộ thổng qua đầu mối Vụ Quan hệ quốc tế, kết hợp việc phân cấp
giải quyết công việc của đơn vị trực thuộc Bộ và thuộc Bộ Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Bộ về việc tổ chức thực hiện những quan hệ quốc tế ưong phạm vi trách nhiệm được phân công
2 Đảm bảo các nguyên tắc và qui chế đối ngoại của Nhà nước Nghiêm cấm sự lợi dụng trong quan hệ quốc tế để mưu cầu lợi ích cá nhân
3 Chấp hành các nguyên tắc giữ gìn bí mật và an ninh quốc gia theo qui định cùa pháp luật vể bảo vệ bí mật Nhà nước
Trang 912 Quàn lỹ khoa học và c9ng nghộ
Chương II.
MỤC I: QUAN HỆ GIAO DỊCH TIẾP x ú c TRỰC TIẾP
Điều 3.
1 Thủ trưởng các đơn vị của Bộ dược phép tổ chức cấc cuộc tiếp xúc với khách nước ngoài trong phạm vi công tác của đơn vị mình Tuy nhiên, trước khi tiếp xúc thông báo cho Vụ Quan hệ quốc tế
để phối hợp
2 Những cuộc tiếp xúc có nôi dung mang tính chất trao đổi về chính sách, phương hướng hợp tác quốc tế, Vụ Quan hệ quốc tế phải xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ trước khi tổ chức tiếp xúc
2 Cấc cấn bộ được cử tiếp khách (kể cả tiếp ngoài Bộ do các cơ quan khác chủ trì hoặc ngoài giờ mang tính chất không chính thức) nếu có các nội dung liên quan đến công tác hợp tác quốc tế của Bộ phải báo cáo Lãnh đạo Bộ (qua Vụ Quan hệ quốc tế)
3/ Đối với những cuộc riếp xúc cùa khách nước ngoài với Lãnh đạo Bộ:
- Các đơn vị chức năng chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung theo sự chỉ dạo của Lãnh đạo Bộ, cử cán bộ tham dự tiếp khách và theo dõi, ghi chép đầy đủ nội dung tiếp khách
- Vụ Quan hệ quốc tế chịu trách nhiệm tổ chức và ghi chép biên bản đầy đủ các cuộc tiếp khách của Lãnh đạo Bộ, tổng kết báo cáo
Trang 102 Vụ Quan hệ quốc tế có trách nhiệm bố trí phiên dịch phục vụ cho các cuộc tiếp xúc giao dịch với khách nước ngoài của Lãnh đạo
Bộ và cho những đơn vị chưa có cán bộ đù trình độ phiên địch
MỤC II: QUAN HỆ GIAO DỊCH QUA VĂN BẢN; LUÂN CHUYỂN
VÀ QUAN LÝ VẢN BẢN TÀI LIỆU VỀ QUAN HỆ QUỐC TẾ
Điều 6.
Vụ Quan hệ quốc tế là đẩu mối tập hợp, xử ]ý văn bản tài liệu gửi đến và gửi đi liên quan đến hợp tác và giao dịch quốc tế cùa Bộ
1 Khi nhận được công văn đối ngoại gửi đến, đơn vị liên quan
có trách nhiệm để xuất ý kiến trình Lãnh đạo Bộ thông qua Vụ Quan
hệ quốc tế, Vụ Quan hệ quốc tế thẩm định và hoàn chỉnh các vấn để đối ngoại để trình Lãnh đạo Bộ qua Vãn phòng Bộ
2 Đối với các công văn đối ngoại gửi đi: Nội dung công văn thuộc lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị nào thì đơn vị đó có txách nhiệm soạn thảo văn bản và ký gửi hoặc trình Lãnh đạo Bộ Vụ Quan hệ quốc tế có trách nhiệm kiểm tra lại hình thức công vãn, tổ chức biên dịch đối với dơn vi không có khả năng tự biên dịch và tổ chức chuyển đi
3 Công văn đối ngoại gửị đi phải được trình bày trên giấy có tiêu đề quy định, có chữ ký của cán bộ được uỷ quyền và con dấu của
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường Giấy có tiêu dề do Vụ Quan
hệ quốc tế thống nhất quản lý Gông văn gửi đi phải được trình bày thống nhất theo một trong hai hình thức là Công hàm hoặc Công thư
do Vụ Quan hộ quốc tế hướng dẫn
4 Việc cung cấp tình hình, số liệu cho phía nước ngoài phải tuân thủ theo những quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước Những thông tin, số liệu quan trọng, đơn vị chủ trì phải trình
Trang 1114 Q uỉn lỹ khoa học và công nghệ
Lãnh đạo Bộ duyệt ké cả những thông tin, số liệu phía Việt Nam có nghĩa vụ cung cấp với tư cách là nước thành viên trong các tổ chức quốc tế hoặc quan hệ song phương cấp Chính phủ Những thông tin,
sổ liệu liên quan đến việc triển khai các chương trình, dự án hợp tác với Bộ do Ban điều hành dự án hay đơn vị chủ trì trình Lãnh đạo Bô duyệt và gửi bản sao cho Vụ Quan hệ quốc tế,
Chương III.
QUẢN LÝ ĐOÀN NƯỚC NGOÀI VÀO CÔNG TÁC (ĐOÀN VÀO) VÀ ĐOÀN RA NƯỚC NGOÀI C Ô N G TÁC
(ĐOẦN RA) Điều 7.
Vào đầu quí 3 hàng năm, cãn cứ vào chủ trương, định hướng của
Bộ, Vụ Quan hệ quốc tế có trách nhiệm hướng dẫn các dơn vị xây dựng kế hoạch đoàn ra, đoàn vào của năm sau và tdng hợp tình hình, xây dựng k ế hoạch hợp tác quốc tế của các đơn v ị
Đoàn ra khảo sảt đào tạo của cấc đơn vị trong Bộ, đối với hệ thống cơ quan quản lý khoa học, công nghệ và môi trường do Vụ Tổ chức và Cán bộ khoa học chủ trì phối hợp với Vụ Quan hệ quốc tế, Vụ Tài chính- K ế toán, sau đó chuyển Văn phòng Bộ tổng hợp thành kế hoạch chung của từng đơn vị trình Lãnh đạo Bộ duyệt
Điều 8.
Việc mời đoàn vào, cử đoàn ra phải trình Lãnh đạo Bộ (qua Vụ Quan hệ quốc tế) xem xét và phô duyệt Nội dung tờ trình Lãnh đạo
Bộ của đơn vị chủ trì phải bao gồm:
1 v ể đoàn vào: Mục đích, nội dung, chương trình, thời gian làm việc, sô' lượng và chức vụ của khách mời, nguồn kinh phí và các chi tiết khác có liên quan
2 Về đoàn ra: Để cương, nội đung, chương trình và thời gian làm việc, địa điểm và các tổ chức đến làm việc, nguồn kinh phí và các vấn đề tiên quan cần thiết khác
Trang 12Vân bàn mỡl 15
Vụ Quan hệ quốc tế là đầu mới gửi giấy mời, thư trao đổi cần thiết chậm nhất là 20 ngày trước khi đón đoàn vào hoăc tổ chức đoàn ra
Điểu 9.
1 Chậm nhất là 5 ngày sau khi kết thúc đợt làm việc với đoàn vào và 10 ngày sau khi đoàn ra trở vể, đơn vị chủ trì hoặc trưởng đoàn phải báo cáo Lãnh đạo Bộ bẳng vãn bản qua Vụ Tổ chức và Cán bộ khoa học (đồng gửi cho Vụ Quan hệ quốc tế) kết quả làm việc của đợt công tác và quyết toán chi tiẽu qua Vụ Tài chính — Kế toán
2 Hàng quý, nãm, các đơn vị gửi tới Vụ Quan hệ quốc tế báo cáo đánh giá tình hình các đoàn ra, đoàn vào trong thời kỳ của đơn vị mình và dề xuất các kiến nghị để Vụ Quan hệ quốc tế tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ
Điều lỡ.
Nhiệm vụ cụ thể của các đơn vị liên quan trong việc tổ chức đoàn ra, đoàn vào
1 Vụ Quan hệ quốc tế:
- Chủ trì chuẩn bị cho đoàn cấp Bộ;
- Đẩu mối liên hệ giải quyết các thủ tục đối ngoại với các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước phục vụ cho các đoàn ra, đoàn vào như: soạn thảo và gửi giấy mời, các văn bản có liên quan; đề nghị cấp visa, hộ chiếu, thị thực xuất nhập cảnh;
- Đầu mối tổng hợp tài liệu;
- Bố t r í , cử cán bộ phiên dịch phục vụ cho các đoàn ra, các đoàn vào nếu các đơn vị chủ trì có yêu cầu
3 Văn phòng Bộ:
Trang 131« Quân lý khoa học vâ c6ng nghệ
- Đảm bảo cơ sở vật chất, phương tiện, kinh phí phục vụ cho đoàn theo kế hoạch và dự toán được Bộ duyệt, tặng phẩm, quà lưu niệm;
- Duyệt dự toán và quyết toán chi tiẻn Việt Nam theo chế độ;
- Bố trí phục vụ hậu cần trong quá trình ỉàm việc của đoàn vào;
- Tổ chức đón tiẽn tại sân bay, cửa khẩu, bô' trí nơi ẫn, ở cho các đoàn vào; tổ chức đón, tiễn các đoàn ra đo Lãnh dạo Bộ đẫn đầu
4 Vụ Tài chính - K ế toán:
- Xây dựng, tổng hợp dự toán và phân bổ ngân sách, thực hiện các thủ tục cấp phát kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước cho các đoàn
ra của Bộ và các đơn vị trong Bộ;
- Tổng hợp báo cáo tình hình tài chính thực hiện các đoàn ra hàng quý, năm của Bộ và các đơn vị trong Bộ
5 Các đơn vị được Bộ giao chủ trì làm việc:
- Chuẩn bị nội dung, tài liệu, chương trình làm việc (kể cả các cuộc hội thảo, hội đàm) và trình Lãnh đạo Bộ (qua Vụ Quan hệ quốc tế); thông báo cho các đơn vị liên quan của Việt Nam (trong Bộ hoặc ngoài Bộ) tham dự và phối hợp;
- Tổ chức đón, tiễn các đoàn vào do đơn vị chủ trì;
- Cử cán bộ, phiên dịch (nếu cần) làm việc với đoàn vào;
- Lập báo cáo kết quả đợt làm việc theo quy định
6 C ác đơn vị của Bộ đã được phân cấp về một số vấn đẽ liên quan đến hợp tác quốc tế, chịu trách nhiệm giải quyết các thủ tục tài chính, hộ chiếu, visa, thị thực xuất nhập cảnh, mua vé máy bay cho đoàn ra thuộc đơn vị mình theo phân cấp
7 T ruờ ng hợp cơ qu an k hác mời và tổ chức làm thủ tục chung cho cả đoàn thì cá nhân đuợc củ tham gia đoàn tụ liên hệ với cơ quan đó để làm các thủ tục cần thiết
Điểu 11
Cán bộ được cử đi học tập, công tác ở nước ngoài phải tuân thủ các qui định pháp luật của Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước sở tại, chấp hành đầy đủ quy định hiện hành của Nhà nước và của Bộ khi ra nước ngoài Khi tiếp xúc với các tổ chức và
Trang 14Vân bàn môi 17
người nước ngoài phải tuân thủ các nguyên tắc về đối ngoại cũng như
giữ gìn bí mật quốc gia đã được nêu trong điều 2 của Quy chế này
Chương IV.
QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH, D ự ÁN HỢP TÁC QUỐC TẾ CỦA B ộ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG Điều 12
Chương trình, đự án hợp tác quốc tế của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi truờng là các hoạt động hợp tác, trợ giúp kỹ thuật được thoả thuận, ký kết giữa Chính phủ, Bộ Khoa hạc, Công nghệ và Môi truờng và các đơn vị của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi truờng Việt Nam với cá nhân hay tổ chức nước ngoài, mà người thụ hưởng trực tiếp từ các hoạt động này là Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi truờng hay các đơn vị cùa Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi truờng
Điều 13
Vụ Quan hệ quốc tế là đầu mối của Bộ trong việc phổi hợp với các cơ quí.n, tổ chức trong và ngoài nước xây dựng, điều phối và quản ]ý các chương trình, dự án hợp tác theo quy định của Nhà nước và của
Bộ Ban điều hành dự án hoặc đơn vị chủ trì thực hiện chương trình, dự
án chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác theo kế hoạch đã được Lãnh đạo Bộ dụyệt và chịu sự quản lý giám sát của các đơn vị chức năng có liên quan (Vụ Tổ chức và cán bộ khoa học , Vụ Tài chính-Kế toán, Vụ Quan hệ quốc tế)
Điều 14
Cãn cứ vào chủ trương phát triển quan hệ hợp tác quốc tế của
Bộ, Vụ Quan hệ quốc tế có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị xảy dựng đề án hợp tác; lập các phương án tài chính và tìm dổi tác tài trợ; tổng hợp, xây dựng kế hoạch hàng năm trình Bộ duyệt Việc xây dựng các chương trình, dự án hợp tác quốc tế phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Thiết thực, phục vụ cho các nhiệm vụ chuyèn môn của Bộ vàcác đơn vị
Trang 151S Quàn lý khoa hực vô cỗng nghệ
- Có hiệu quả, tiết kiệm, tranh thủ tối đa sự tài trợ cùa phía nước ngoài
Sau khi dề án dược Lãnh đạo Bộ duyệt, Vụ Quan hệ quốc tế chủ trì cùng với các đơn vị trong Bộ làm việc với các cơ quan liên quan trong và ngoài nước để xây dựng vãn kiện dự án trình cấp có thẩm
- Xây dựng kế hoạch hoạt đông trình Lãnh dạo Bộ duyệt (qua
Vụ Quan hộ quốc tể) và tổ chức thực hiện k ế hoạch được duyệt;
- Quản lý tài sản, vật dụng trong thời gian hoạt động của dự án;
- Thực hiện chế độ báo cáo tình hình định kỳ 6 tháng và hàng năm gửi Vụ Quan hệ quốc tế để tổng hợp và đề xuất ý kiến trình Lãnh đạo Bộ;
- Chấp hành quy chế đối ngoại của Nhà nước và của Bộ
Mọi thay đổi, điều chỉnh kế hoạch hoạt động của dự án trong tháng, quý, năm (nhất là thay đổi nội dung, dịa bàn hoạt động, thay dổi chuyên gia, đoàn ra, đoàn vào) cũng như việc mở rông, kéo dài chương trình, dự án hợp tác, Ban quản lý dự án, tổ công tác hoặc đon
vị chủ trì phải trình Lãnh đạo Bộ duyệt (qua Vụ Quan hệ quốc tẽ)
Điều 16
Những quan hệ giao dịch có nội dung liên quan đến việc thoả thuận hợp tác quốc tế mang tính chất Iiẻn doanh, liên kết đơn vị phải báo cáo Lãnh đạo Bộ theo quy định hiện hành Việc quản lý các hoạt động mang tính chất kinh doanh với nước ngoài được áp dụng theo quy định chung của Nhà nước
Trang 16Vãn bàn mỡl 19
- Chịu trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế cụ thể ấp dụng cho đơn vị mình trốn cơ sở Quy chế chung về công tác quan hệ quốe tế cùa Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi truờng
- Tổng hợp tình hình quan hệ quốc tế định kỳ 6 tháng, năm báo cáo Lãnh đạo Bộ ( qua Vụ Quan hệ quốc t ế )
vụ, thực hiện hiệp định và chính sách chế độ đã ban hành, kinh nghiệm giảng dậy, nghiên cứu khoa học, quan hệ khấch hàng trong hoạt động kinh doanh dịch vụ, nghiên cứu thâm nhập thị trường
Việc tổ chức đoàn ra cho cấp thủ trưởng đơn vị và xây dựng, thực Ihi chương trình, dự án hợp tác thực hiện theo đúng quy định tại các Chương III, IV của Bản Quy chế này
có nhiệm vụ tương đương) là đầu mối giúp thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện những quan hệ quốc tế của đơn vị
- Được quyẻn ký và gửi các văn bản giao dịch trao dổi thông tín
về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ, nội dung chương trình giảng dậy, nghiên cứu khoa học dược Lãnh đạo Bộ duyệt và thông tin vể các
Trang 1720 Quàn lỹ khoa học và cOng nghệ
khách hàng, phục vụ không nằm trong danh mục giữ bí mật của ngành
và của Nhà nước
- Chịu trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế cụ thể áp
dụng cho đơn vị mình trôn cơ sở Quy chê' chung về công tác quan hộ
quốc tế của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
- Tổng hợp tình hình quan hệ quốc tế định kỳ 6 tháng, năm báo cáo Lãnh đạo Bộ ( qua Vụ Quan hệ quốc tê)
Chương V I
TỔ CHỨC THỰ C H IỆN
Điều 19
Giao cho Vụ Quan hệ quốc tế chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức
và Cán bộ khoa học, Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế tổ chức hướng dần, kiểm tra và theo dõi việc thực hiện Quy chế này Trong quá trình ịhực hiện, nếu có vướng mắc, các dơn vị kịp thời phản ánh với Bộ (qua Vụ Quan hệ quốc t ế ) trình Lãnh đạo Bộ xem xét quyết định
BỘ TRƯ ỞN G
B ộ KHO A H Ọ C , CÔNG N G H Ệ VÀ M Ô I TRƯỜNG
C hu T u ấn N hạ
Trang 18Căn cứ Quyết định 82/2001IQĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2001 cùa Thú tướng Chính phủ VỂ việc phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu vổ danh mục các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 5 năm 2001-2005;
Theo đề nghị của các Ông/Bà Vụ trưởng Vụ Quản lý Khoa học
và Công nghệ Công nghiệp , Vụ Quản lý Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp , Vụ Quản lý Khoa học Xã hội và Tự nhiên và Vụ K ế hoạch;
Trang 1922 Quàn lý khoa học và c6ng nghệ
Q U Y Ế T Đ ỊN H :
Điểu 1 Ban hành Quy định tạm thời vế yiệc quản lý Chương trình Khoa học và Cồng nghệ trọng điểm cấp Nhà nước 5 năm giai đoạn 2001-2005
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3 Các Ông/Bà Vụ tnrởrig Vụ Kế hóạch, Vụ Quản lý Khoa
học và Công nghệ Công nghiệp , Vụ Quản lý Khoa học và Công nghệ
Nông nghiệp , Vụ Quản lý Khoa học Xã hội và Tự nhiên, Chánh Vãn phòng Bô, Thủ trường các đơn vị thuộc Bộ và Thủ trưởng các cơ quan,
tổ chức liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này /
BỘ TRƯỞNG
B ộ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
Chu Tuấn Nhạ
Trang 20Vân bàn môi 23
Q U Y Đ ỊN H T Ạ M T H Ờ I
Về quản lý Chương trình Khoa học và Công nghệ
trọng điểm cấp Nhà nước 5 năm giai đoạn 2001-2005
(Ban hành kèm theo Quyết định SỐ4ỈI200ỈÍQĐ-BKHCNMT ngày 18 - 7- 2001 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Cóng nghệ và M ôi trưởng)
Điều 2
1 Chương trình Khoa học và Cồng nghệ trọng điểm cấp Nhà nước (sau đây gọi (ắt là Chương trình) bao gồm các Đề tài nghiên cứu khóa hoe và triển khai thực nghiệm (sau đây gọi tắt là Để tài) và Dự án sản xuất thử nghiệm (sau đây gọi tắt là Dự án)
2 Thời gian thực hiện Đề tài không quá 36 tháng, thông thường
là 24 tháng (trừ trường hợp đặc biệt, do Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường quyết định),
3 Thời gian thực hiện Dự án không quá 24 tháng
Điều 3
1 Việc xác định Đề tài/Dự án và tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài/Dự án được tổ chức hàng nãm
Trang 2124 Quàn lý khoa học vã công nghệ
2 Danh mục các Đề tài/Dự án thuộc Chương trình được hình thành theo "Quy định tạm thòfi về việc xấc định các Để tài Khoa học
và Công nghệ Nhà nước giai đoạn 2001 -2005" ban hành theo Quyết định só 06-2001/QĐ-BKHCNMT ngày 11/4/2001 của Bộ trường Bộ Khoa học, Công nghệ và Mồi trường,
3 Tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài thuộc Chương trình được tuyển chọn theo "Quy định tạm thời về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ ưì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước giai đoạn 2001-2005" ban hành kèm theo Quyết định số 15/2001/QĐ-BKHCNMT ngày ỉ 1/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường,
4 Dự án được xây dựng và quản lý theo Quy định tạm thời só 2766-KH ngày 30/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi truờng về việc "Xây dựng và quản lý dự án sản xuất thử nghiệm trong hoạt động nghiên cứu-triển khai và phát triển công nghệ"
Điều 4
Mã số của các Chương trình và Đề tài được ghi như sau:
a) KC là ký hiệu trung cho các Chương trình thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ;
b) KX là ký hiệu chong cho các Chương trình thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân vãn;
c) Nhóm 2 chữ số thứ nhất (XX) sau ký hiệu chung cho các Chương trình là số thứ tự của Chương trình theo số thứ tự ghi trong Quyết định số 82/2001/QĐ-TTg ngày 24/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ ;
d) Nhóm 2 chữ số thứ hai (YY) sau ký hiệu chung cho các Chương trình và từng nhóm chữ số thứ tự của Đề tài/Dự án thuộc Chương trình;
đ) Giữa nhóm 2 chữ cái ký hiệu chung cho các Chương trình và từng nhóm chữ số có dấu chấm
Trang 225 thành viên, bao gồm: Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm và các ủy viên.
3 Văn phòng Chương trình (sau đây gọi tắt là Văn phòng) gổm: Chánh Văn phòng do một thành viên trong Ban Chủ nhiệm Chương trình kiêm nhiệm và có từ 1 đến 2 cán bộ giúp việc Cán bộ giúp việc của Văn phòng là cán bộ chuyên trách, hoặc phải dành tối thiểu 70% thời gian cho hoạt động của Vãn phòng
4 Chủ nhiệm Chương trình, Chánh Văn phòng Chương trình, các thành viên trong Ban Chủ nhiệm Chương trình do Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường bổ nhiệm trên cơ sở thoả thuận với các Cơ quan chủ quản, Các cán bộ giúp việc (rong Vãn phòng do Chánh Vãn phòng lựa chọn và ký hỢp đồng lao động
5 Văn phòng Chương trình đạt tại cơ quan làm việc cùa Chánh Văn phòng, Chánh Văn phòng sử dụng bộ máy kế toán của tổ chức nơi đặt Vàn phòng để quản lý kinh phí của Chương trình
c) Ký kết và nghiệm thu các Hợp đồng thực hiện Đề tài với các
tổ chức, cá nhân chủ trì theo quy định;
Trang 2326 Quàn lỹ khoa học và cSng nghf
d) Phối hợp với bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ký kết
và nghiệm thu hợp đồng thực hiện các Để tài với các tổ chức chủ trì và chủ nhiệm Dự án;
đ) Theo dõi, đôn đốc và kiểm tra tình hình thực hiện Chương trình /Đề tài/Dự án; đề xuất xử lý các vấn đề nảy sinh trong qũá trình thực hiện Chương trình;
e) Tham gia với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trong việc thẩm định kinh phí cùa các Đề tài/Dự án;
g) Đôn đốc các tổ chức và cá nhân chủ nhiệm Dự án nộp kình phí thu hổi theo quy định trong hợp đồng đối với dự án sản xuất thử nghiệm;
h) Định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện Chương trình
và báo cáo cho Bộ Khoa học, Công nghệ và Mỡi trường
i) Xây dựng báo cáo 5 năm kết quả thực hiện Chương trình và tổ chức tổng kết hoạt động của Chương trình và báo cáo cho Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;
k) Thực hiện việc cấp phát kinh phí cho Đề tài/Dự án theo liến
độ, đề xuất với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường việc điều chinh, đình chỉ cấp phát kinh phí khi cần thiết;
1) Đề xuất việc khen thưởng đối với các tổ chức và cá nhân có thành tích nổi bậi trong quá trình thực hiện Đề tài/Dự án và việc xử phạt những truờng hợp vi phạm quy định về quảnlý Đề tài/Dự án
2 Ban Chủ nhiệm Chương trình định kỳ họp 1 lần trong 1 quý Các phiên họp bất thường của Ban Chủ nhiệm Chương trình đo Chủ nhiệm Chương trình triệu tập để giải quyết những vấn để phát sinh đột xuất và đề xuất kiến nghị đối với việc quản lý của Chương trình
Điều 7
Văn phòng Chương trinh có nhiệm vụ vă quyên hạn sau đây:
a) Xây dựng chương trình công tác của Ban Chủ nhiệm Chương trình, chuẩn bị nội dung và điểu kiện cần thiết cho các buổi làm việc của Ban Chủ nhiệm Chương trình;
b) Lưu giữ hồ sơ, tài liệu của Chương trình theo quy định;
Trang 24sự chỉ đạo của Ban chủ nhiệm Chương trình:
d) Chuẩn bị hợp đồng thực hiện Đề tài/ Dự án Việc ký kết hợp đổng được tiến hành theo quy định tại Khoản 1, Điều 13 của Quy định này Chuẩn bị biẽn bản nghiệm thu khi kết thúc Hợp đồng;
đ) Giúp Chủ nhiệm Chương trình xây dựng các báo cáo định kỳ
vể tình hình thực hiện các Đề tài/Dự án và Chương trình theo quỵ định
và báo cáo tổng hợp hàng năm theo Bỉểu mẫu C-BC-06-THCT để gủi cho Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trước 31 tháng 3 và 30
b) Cấp kinh phí cho các Đề tài/ Dự án theo đúng tiến độ và quyết toán theo quy định;
c) Hỗ trợ chủ nhiệm các Đề tài/ Dự án điều phối kế hoạch tiến
độ triển khai thực hiện các nội dung nghiẽn cứu và nghiệp vụ quản lý kinh phí đuợc cấp cho Để tài/ Dự án theo đúng chế độ tài chính-kế toán của Nhà nước;
Điều 9
Chủ nhiệm các Đ ề tài! D ự ân cổ nhiệm vụ và quyền hạn sau đáy:
a) Chịu trách nhiệm vể tiến độ và kết quả thực hiện Đề tài/ Dự
án, thực hiện những điều cam kết trong hợp đồng
b) Thực hiện đẩy đủ chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất vể tình hình hình triển khai nhiệm vụ triển khai nghiên cứu và sử dụng kinh
Trang 2528 Quàn lỹ khoa học vd công nghẹ
phí của Đề tài/ Dự án cho Vãn phòng Chương trình, Bộ Khoe học, Công nghệ và Môi trường và cơ quan chủ quản, bao gồm:
1) Báo cáo tình hình thực hiện Đề tài/ Dự án: theo Biểu mẫu
C-BC-01-THTH (định kỳ 6 tháng 1 lần);
2) Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật của Đề tài/ Dự án
(Báo cáo nghiệm thu): theo Biểu mẫu C-BC-02-TKKHKT; Biểu mẫu C-BC-03-BTT;
3) Báo cáo thống kê: theo Biểu mẫu C-BC-04 TK (định kỳ 1 năm 1 lần);
4) Báo cáo điều chỉnh: theo Biểu mẫu C-BC-05-ĐC (khi có yêu cẩu điều chỉnh về mục tiêu, chủ nhiêm Đề tài/ Dự án, thời gian nghiệm thu, những vấn đề đột xuất phát sinh.v.v );
c) Đãng ký kết quà Để tài/ Dự án với Trung tâm Thồng tin Tư liêu Khoa học và Công nghệ Quốc gia theo quy định, công bố kết quả khoa học và công nghẽ đạt được trên các tạp chí chuyén ngành theo các quy định hiện hành
Điều 10
1 Kết quả khoa học và cồng nghệ tạo ra của Đề tài/ Dự án thuộc
sở hữu của người đầu tư kinh phí cho việc thực hiện Để tài/ Dự án Trong trường hợp có nhiểu người đầu tư cho Đề tài/ Dự án thì quyển sở hữu kết quả khoa học và công nghệ thuộc sở hữu chung của tất cả người đẩu tư Việc thực hiện quyền sở hữu đối với kết quả khoa học và công nghệ do các chủ sở hữu chung thoả thuận trên cơ sở tỳ lệ đầu tư kinh phí
2 Người trực tiếp thực hiện Đề tài/ Dự án là tác giả của Đề tài/
Dự án đó và được hưởng các quyền theo quy định, trừ trường hợp có thoã thuận khác trong hợp đổng Quyền nộp đơn yêu cẩu cấp Văn bằng bảo fiộ cho các kết quả khoa học và công nghệ của Đề tài/ Dự án (nếu có) được tiến hành theo quy định pháp luật hiện hành về sở hữu công nghiệp
3 Đới với những Chương trình/Đề tài/ Dự án hoàn thành đúng hạn và vượt mức những nhiệm vụ đặt ra và tạo ra những kết quà khoa học và công nghệ xuất sắc, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường sẽ
Trang 26Vân bàn mâl 29
khen thưởng đối với các tập thể và cá nhân chủ trì Đề tài/ Dự án và cán
bộ quản lý Chương trình có thành tích nổi bạt
4 Đối với tổ chức và cá nhân vi phạm hoặc làm trái các quy định quản !ý về Chương trình /Đề tài/ Dự án phải chịu trách nhiệm tương ứng và bị xử phạt theo quy định hiện hành
b) Tổ chức tuyển chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện các
Đề tài/ Dự án và công nhận các tổ chức và cá nhân trúng tuyển;
c) Bổ nhiệm Chủ nhiệm và các thành viên trong Ban Chủ nhiệm,
Chánh Văn phòng Chương trình trên cơ sở thoả thuận với Cơ quan chủ
g) Chủ trì và phối hợp với Ban Chủ nhiệm Chương trình ký kết hợp đổng thực hiện Dự án sản xuất thử nghiệm;
h) Kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động của Chương trình; phối hợp với Ban Chủ nhiệm trong việc kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các Đề tài/ Dự án trong Chương trình;
i) Điều chỉnh mục tiêu, nội đung và tiến độ thực hiện Đề tài/ Dự
án (kể cả đình chỉ và huỷ bỏ hợp đổng khi cần thiết);
k) Tổ chức đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện các Đề tài/
Dự án thuộc các Chương trình
Trang 2730 Quân lỹ khoa học vâ cõng nghị
Điều 12
Cơ quản chủ quản có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Ban Chủ nhiệm trong việc kiểm tra, giám sát và đôn đốc các tổ chức chủ trì
và chủ nhiộm Đề tài/ Dự án trực thuộc thực hiện đúng những điều cam kết trong hợp đồng;
b) Tham gia với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trong quá trình bổ nhiệm chủ nhiệm Đề tài/ Dự án:
c) Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân trực thuộc trong quá trình xây dựng, tuyển chọn và triển khai thực hiện Đé tài/
án với tổ chức chủ trì và chủ nhiệm Dự án theo mẫu quy định, Nếu Chủ nhiệm Chương trình là chủ nhiệm Đề tài/ Dự án thì Phó Chủ nhiêm Chương trình sẽ ký hợp đổhg với chủ nhiệm Đề tài và cùng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ký hợp đồng với chủ nhiệm Dự án;
2 Trong quá trình thực hiện nếu phát hiên ra một trong những tình hình sau thì Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các bên trong hợp dồng đều CỊÓ thể đưa ra kiến nghị điều chỉnh, đình chỉ hoặc huý bở hợp đồng:
a) Đề tài khổng còn thích hợp với mục tiẽu của Chương trình hoặc không có giá trị thực tiẽn;
b) Chù nhiệm Đề tài/ Dự án và tổ chức chủ trì Đề tài/ Dự án kjiông bảo đảm đủ điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực, kinh phí dối ứng và các diều kiện khác để thực hiện Đề tài/ Dự án như đã cam kết trong hợp đồng;
Trang 28Vân bàn mỡi 31
c) Chủ nhiệm Đề tài/Dự án và tổ chức chủ trì Đề tài/ Dự án không đủ năng lực thực hiên các nội dung Đề tài/ Dự án theo hợp đồng;
d) Kinh phí của Đề tài/Dự án bị sử dụng sai mục đích
Điều 14.
Tổ chức có Để tài/Dự án bị điều chỉnh, đình chỉ hoặc huỷ bỏ hợp đồng phải ngừng mọi hoạt động của Để tài/Dự án và báo cáo bằng vãn bản về những công việc đã triển khai, kinh phí dã sử dụng, trang bị máy móc đã mua cho Ban Chủ nhiệm Chương trình Trẽn cơ sở đề nghị cùa Ban Chù nhiệm Chương trình, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường cùng cơ quan chủ quản xem xét giải quyết
Chương III.
QUẢN LÝ KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH
Điều 15.
1 Kinh phí thực hiện Chương trình gổm kinh phí thực hiện các
Đề tài/Dự án trong Chương trình và kinh phí hoạt động chung của Chương trình
2 Kinh phí được cấp trực tiếp từ Bộ Tài Chính đến Vãn phòng Chương trình thông qua tài khoản của tổ chức nơi đật Văn phòng Chương trình Vãn phòng cấp kinh phí cho các cơ quan chủ trì Đề tài/Dự án theo hợp đồng đã ký kết và theo chỉ đạo của Ban Chủ nhiệm Chương trình
Điều 16ễ
1 Kinh phí của Chương trình/Đề tài/Dự án phải được sử dụng đúng mục đích theo dự toán đã được phê duyệt và theo các quy định quản lý hiện hành
2 Tổ chức chủ trì thực hiện Đề tài/Dự án quyết toán kinh phí với Vãn phòng Chương trình ;
3 Mọi điều chỉnh so với dự toán kinh phí ban đầu của Chương trình /Để tài/Dự án phải được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xem xét và phê duyệt
Trang 2932 Quàn lỹ khoa học vâ công nghậ
Điều 17.
1 Việc quyết toán kinh phí thực hiện Đề tài/Dự án phải được hoàn tất trước khi tiến hành đánh giá nghiệm thu
2 Tài sản cô' định của Chương trình/Đề tài được mua sắm từ
kinh phí Nhà nước thuộc sở hữu Nhà nuớc và được quản lý theo quy
lý Chương trình Khoa học và Công nghệ trong phạm vi quản lý của mình
B ộ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
Chu Tuấn Nhạ
Trang 30Nơi nhận báo cáo:
1 Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, 39 Trần Hưng Đạo, Hà Nọi
Trang 3134 Quàn lỷ khoa học vã cõng nghệ
4 Thời gian thực hiện : tháng từ / /200 đến / /200
5 Tổng kinh phí thưc h iên : triêu đồng
6 Công viêc chính đã dươc thưc hiên tính từ ngày / -/200 báo cáo
Thực hiệnTrước
kỳ báo cáo
Trong
kỳ báo cáo
Tổngsố
Trang 32Vân bân mỡi 35
8 Sô' lượng sản phẩm đã được sử đụng hoặc tiêu thụ và doanh thu bán sản phẩm (nếu có)
Bảng 2
đo
Sốlượng
Doanh thu, tr đ
Đơn vị sử dụng
* Ghi chú: Cộng luỹ kế các kỳ báo cáo trước
Trang 34dã sử dụng
Trong đóThuê
khoánchuyênmôn
Nguyênvậtliệu,nănglượng
Thiếtbị,máymóc
Xâydựngnhỏ,sửachữaKhác
Trang 3538 Quân lý khoa học và công nghệ
Các khoản chi lớn trong thời gian liên quan dỂn báo cáo
14, Những vấn đề tồn tại cần giải quyết
15 Dự kiến những công việc cân triển khai tiếp trong thòi gian tới
16 Kết kuân và kiến nghị
Chủ nhiệm Để tài/Dự án Thủ trưỏng cơ quan chủ trì Đề tài/Dự án
Trang 36Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật là tài liệu ĨĨ1Ô tả quá trình
và kết quả nghiên cứu khoa học và/ hoặc kỹ thuật của Đề tài/ Dự án đã hoàn thành
2 Bô' cục báo cáo [xem Hình 1]
Báo cáo gồm các phần chủ yếu sau:
a) phần đầu báo cáo;
b) phần chính báo cáo;
c) phần cuối báo cáo
Các phần này được cụ thể hóa như sau:
2.1 Phần đẩu báo cáo [xem M ạc 3 và Hình 1]
Phần đầu báo cáo gồm có:
a) frang bìa trước [3.1];
Trang 3740 Quàn lỹ khoa học vâ công nghệ
d) lời cảm ơn (nếu có) [4,4];
e) tài liệu tham khảo [4.5]
2.3 Phần cuối báo cáo [xem Mục 5 rà Hình 1 ]
Phần cuối báo cáo gổm có:
a) phục lục báo cáo [5.1];
b) bìa sau [5.2]
3 Phần đầu báo cáo
3.1 Trang bìa trước [xem Hình 2]
Trang bìa trước của báo cáo viết các sô' liệu của trang nhan đề
và thông tin bổ sung như sau:
+ Tên viết tắt Bộ/Ngành chủ quản, tẽn viết tắt cơ quan (tổ chức) chủ trì Để tài/Dự án và được trình bày theo 3 cách:
- nằm ngang, bẽn phải góc trên;
- nằm dọc, từ trên xuống dưới
+ tên dẩy đủ Bộ chủ quản, tên đầy đủ và địa chỉ cơ quan (tổ chứcO chủ trì Đề tài/Dự án;
+ tên Đề tài/Dự án;
+ học vị, chức danh, họ và tên chủ nhiệm Đề tài/Dự án;
+ địa điểm và thời gian hoàn thành báo cáo;
+ xuất xứ báo cáo
3.3 Danh sách những người thực hiện
Trong trưòng hợp người thực hiện Để tài/Dự án là tập thể các nhà khoa học thì danh sách những người thực hiện trình bày thành trang riêng Trong đanh sách viết họ tên, chức vụ, học vị, chức danh chủ nhiệm Để tài/Dự án, những người thực hiện chính (là những người
có đóng góp mang tính sáng tạo vào công trình) Bên cạnh tôn người thực hiện cần viết số hiệu chương, điều, mục của báo cáo trong ngoăc đơn ()
Néu những người thực hiện đó thuộc từ 2 cơ quan (tổ chức) trờ lẻn thì phải bổ sung tên cơ quan (tổ chức) phối hợp
Trang 38Vãn bân môi 41
3.4 Bài tóm tất
Bài tóm tắt phải ngắn gọn và có tính chất thông tin đủ để cho phép người đọc có thể quyết định xem có cần đọc toàn bộ báo cáo chính hay không Trong bài tóm tẳt cần nêu rõ m ục đích, phương pháp, kết quả và kết luận đã được trình bày trong báo cáo chính Bài tóm tất cần nêu các đặc điểm chính, tính chất độc đáo của Đề tài/Dự
án, nêu đối tượng nghiên cứu để làm sáng tỏ mục tiêu và nội dung của
Để tài/Dự án mà không cán tham khảo đến báo cáo chính Sô' lượng của bài tóm tắt thông thường dưới 300 từ, và tối đa cũng không vượt quá 500 từ
Bài tóm tắt cần được trình bày thành trang riêng
3.5 Mục lục
Mục lục dược sắp xếp ngay sau bài tóm tắt
Mục lục bao gổm danh mục các phần chia nhỏ của báo cáo và các phụ lục cùng với số trang của chúng Ngoài ra, mục lục có thể bao gồm cả danh mục các hìnhvà bảng
3.6 Bảng chú giải các chữ viết tắt, ký hiệu, đơn vị đo, từ ngắn hoặc thuật ngữ
Nếu trong báo cáo có các chữ viết tắt, ký hiệu, đơn vị đo, từ ngữ ngắn hoặc thuật ngữ thì sau phần mục lục là phẩn chú giải
4 Phần chính báo cáo
4.1 Lời m ở đầu
Lời mở đẩu báo cáo nêu một cách ngắn gọn phạm vi và mục đích của Đề tài/Dự án nghiên cứu khoa học và/hoặc kỹ thuật, quan hệ của nó với các công trình nghiên cứu khác và tóm tắt các nét tiếp cận chính Trong lời mở đầu không nhắc lại bài tóm tắt, không tổng kết các chi tiết về mặt lý thuyết thí nghiệm, phương pháp hoặc kết quả, không cho biết trước kết luận hoặc kiến nghị
Đối với những đề tài được cấp kinh phí từ ngân sách Nhà nước phải trích lược những điểm chính của Thuyết minh Đề tài, Biểu Bl-2- TMĐT (mục 1-9, 12, 14-17, 23) để phục vụ cho việc đánh giá nghiệm thu khi đối chiếu giữa đáu vào và dầu ra Cũng trích lược tương tự đối với Dự án được cấp kinh phí từ ngân sách Nhà nước
4.2 N ội đung chính báo cáo
Trang 3942 Quàn lý khoa học và cdng nghệ
Nội dung chính của báo cáo được chia thành cấc Chương có đánh số và các Chương đó phải báo quát các vấn đề: lý thuyết, phương pháp, kết quả và bình luận
Lý thuyết, phương pháp và kết quả trong nội dung chính của báo cáo không viết quá chi tiết, nhưng phải mô tả đầy dủ để người đọc có trình độ thích hợp trong lĩnh vực này có thể lăp lại được các bước nghiên cứu dó một cách không quá khó khăn Nếu cần thiết phải chứng minh dẩy đủ về mặt toán học hoặc mô tả trình tự thí nghiệm một cách cụ thể cần trình bày riêng trong Phụ lục
Tất cả những hình và các bảng dùng dể giải trình nội dung chính phải đưa vào phẩn chính báo cáo
Có thể soạn thảo các đoạn bình luận riêng biệt về các khía cạnh mới của Đề tài/Dự án hoặc soạn thảo các nhận xét đối với các kết quả thu được và lập luận đưa đến kết luận và kiến nghị
Trong nội dung chính của báo cáo phải phản ánh:
4.2.1 Tổng quan tình hình nghiên cửu ngoài nước và trong nước
- Giới thiệu và đánh giấ những công trình và kết quả nghiên cứu
mới nhất trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến nội dung nghiên cứu Ví dụ, đối với khoa học kỹ thuật có thể giới thiệu và đánh giá những nội dung tài liệu tham khảo mới: bằng độc quyền sáng chế (patent), các bài báo trong tạp chí chuyên ngãnh và sách chuyên khảo;
xu hướng phát triển hiện nay và những yêu cầu khoa học đối với phương pháp, quy trình kỹ thuật/công nghệ, hoặc chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đạt được của sản phẩm KHCN liên quan đến Đề tài/Dự án của một sô' tổ chức nghiên cứu khoa học và kinh doanh cụ thể;
“ Trên cơ sở đó phân tích những phương pháp, giải pháp hoặc nguyên lý kỹ thuật/công nghệ hiện đang sử dụng đối với đối tượng nghiên cứu, đánh giá sự khác biệt, nêu rõ nhũng tổn tại, hạn ch ế và rút
ra kết luận cần thiết;
4.2.2 Lụa chọn đối tượng nghiên cứu
- Lập luận việc chọn đối tượng nghién cứu, cách tiếp cận và thiết kế nghiên cứu;
- Lập luận phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật đã sử dụng;
Trang 40Vân bãn mSJ 43
- Lập luân về tính mới, tính sáng tạo và những nét độc đáo của
Để tài/Dự án nghiên cứu
4.2.3 Những nội đung đã thục hiện
Ghi rõ những nội dung cụ thể đã thực hiện của Đề tài/Dự án, những hạng mục chủ yếu đã được tiến hành, trong đó trình bày đầy đủ
và toàn diện nghiên cứu lý thuyết và (hoặc) thí nghiệm, thực nghiệm (hoặc điều tra, khảo sát) đã tiến hành
Đối với nghiên cứu lý thuyết:
- Nêu rõ các nội đung nghiên cứu lý thuyết và kết quả dạt được;
- Các phương pháp nghiên cứu đã tiến hành;
- Các phương pháp tính toán và kỹ thuật đã sử dụng;
Đối với công việc thí nghiệm, thực nghiệm (hoặc điều tra, khảosát):
- Nêu luận cứ cần thiết của thí nghiệm đã tiến hành;
- Các nguyên ]ý hoạt động của đối tượng đã nghiên cứu;
- Các đặc điểm của đối tượng cần nghiên cứu, phát triển;
- Nêu rõ những tiêu chuẩn thủ nghiệm và đánh giá; giới thiệu những thiết bị thí nghiệm/thử nghiêm đã sử dụng trong nghiên cứu;
- Sô' mẫu hoặc số lần thí nghiệm cẩn thiết để thu được những kết quả nghiên cứu tin cậy;
- Các số liệu thí nghiêm thu dược và kết quả kiểm tra, đo đạc, thử nghiệm;
- Đánh giá sai số đo và tính đại diện của sô' liêu;
- Nhận xét và đánh giá những số liệu hoặc kết quả thí nghiệm/thẻ nghiệm thu được và rút ra kết lụận của từng phđn nghiên cứu;
Ghi chú: Tuỳ theo tính chít của từng loại hình Để tài/Dự án có thể
bổ sung hoặc bỏ bớt nội dung của mục 4.2.3
4.2.4 Tổng quát hoá và đánh giá kết quả thu được
- Đánh giá độ tin cậy của các kết quả thu được (các đặc trưng,
thông số, chỉ tiêu chất lượng) và so sánh chúng với các kết quả của mẫu tương tự trong và ngoài nước;