- Bên cạnh việc khuyến khích các doanh nghiệp trong nước, quốc tế đầu tư, chuyển giao công nghệ hiện đại trong sản xuất vào tỉnh Bắc Ninh thì cũng đặt ra nhiều vấn đề trong hoạt động chu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN GIA TÀI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
=======* & *======
NGUYỄN GIA TÀI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Những nội dung trong luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của cá nhân tôi, được
thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Đăng Tuệ
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Người thực hiện
Nguyễn Gia Tài
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại Viện Kinh tế và Quản lý thuộc Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, dưới sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và sự hỗ trợ quý báu của gia đình bài luận văn cao học của tôi đến nay đã được hoàn thành Với tất cả sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm
ơn chân thành tới:
Tiến sĩ Nguyễn Đăng Tuệ - Bộ môn Quản lý tài chính; Viện Kinh tế và Quản lý
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Phó Giáo sư - Tiến sĩ Nghiêm Sỹ Thương - Bộ môn Quản lý tài chính; Viện
Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Các thầy cô giáo viện Kinh tế và Quản lý, cán bộ Viện đào tạo sau đại học của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Sự giúp đỡ và quan tâm của các lãnh đạo và đồng nghiệp trong Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Ninh
Sự hỗ trợ và động viên của gia đình đã khích lệ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này
Học viên
Nguyễn Gia Tài
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ viii
PHẦN MỞ ĐẦU ix
1 Sự cần thiết của Đề tài ix
2 Mục tiêu nghiên cứu ix
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ix
4 Những đóng góp mới của Luận văn x
5 Phương pháp nghiên cứu x
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 1
1.1 Giới thiệu về Công nghệ và Chuyển giao công nghệ 1
1.1.1 Giới thiệu về công nghệ 1
1.1.2 Giới thiệu về Chuyển giao công nghệ 4
1.2 Nội dung chuyển giao công nghệ 7
1.3 Phân loại chuyển giao công nghệ 7
1.4 Quy trình chuyển giao và tiếp nhận công nghệ 10
1.5 Các tiêu chí đánh giá Chuyển giao công nghệ 11
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển giao công nghệ 12
1.6.1 Nhóm các nhân tố bên trong 12
1.6.2 Nhóm các nhân tố bên ngoài 14
1.7 Chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ 16
1.7.1 Khái niệm về Quyền sở hữu trí tuệ 16
1.7.2 Vai trò của quyền sở hữu trí tuệ trong chuyển giao công nghệ 16
1.8 Vai trò của chuyển giao công nghệ 17
1.8.1 Đối với Bên chuyển giao công nghệ 17
Trang 61.8.2 Đối với Bên tiếp nhận công nghệ 17
1.8.3 Đối với phát triển kinh tế - xã hội 17
1.9 Một số bài học kinh nghiệm về chuyển giao công nghệ trên thế giới 19
1.9.1 Trong nước 19
1.9.2 Trên thế giới 24
Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH (GIAI ĐOẠN 2010 – 2014) 26
2.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của tỉnh Bắc Ninh 26
2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh 26
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 28
2.2 Kết quả chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Giai đoạn 2010 – 2014) 31
2.3 Phân tích hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Giai đoạn 2010 – 2014) 39
2.3.1 Những kết quả đạt được 39
2.3.2.1 Phân tích các yếu tố bên trong 47
2.3.2.2 Phân tích các yếu tố bên ngoài 49
2.4 Chuyển giao công nghệ và Bảo vệ môi trường 51
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 52
3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh (giai đoạn 2015 – 2020) 52
3.1.1 Định hướng chung: 52
3.1.2 Định hướng về chuyển giao công nghệ 53
3.2 Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 – 2020 55
3.2.1 Đối với Bên chuyển giao công nghệ 55
3.2.2 Đối với bên tiếp nhận công nghệ 55
3.2.3 Đối với bên tư vấn, giám định 57
3.2.4 Trách nhiệm của cơ quan quản lý 57
3.2.5 Xây dựng quy hoạch về chuyển giao công nghệ giai đoạn 2015 - 2020 61
Trang 73.2.6 Môi trường kinh tế 62
3.2.7 Môi trường công nghệ 62
3.2.8 Đẩy mạnh hợp tác, liên kết chuyển giao công nghệ 62
3.2.9 Tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức về KHCN 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 67
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
(Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh)
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.2: Diện tích, dân số và mật độ dân số của tỉnh Bắc Ninh năm 2013 28
Bảng 2.3 Các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2014 29
Bảng 2.4: Tổng sản phẩm trên địa bàn năm 2013 theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế 30
Bảng 2.5: Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so sánh 2010 phân theo khu vực kinh tế 31
Bảng 2.6: Những công nghệ được chuyển giao từ nước ngoài vào tỉnh Bắc Ninh 32
Bảng 2.7: Tổng hợp số lượng công nghệ chuyển giao từ nước ngoàivào tỉnh Bắc Ninh (giai đoạn 2010 – 2014) 35
Bảng 2.8: Những công nghệ được chuyển giao từ trong nước vào tỉnh Bắc Ninh 37
Bảng 2.9: Công nghệ chuyển giao 39
Bảng 2.10: Thời gian chuyển giao công nghệ 39
Bảng 2.11: Đào tạo nguồn nhân lực trong quá trình chuyển giao công nghệ 39
Bảng 2.12: Mức độ hoàn thành các nội dung công việc theo hợp đồng đã ký kết 40
Bảng 2.13: Chất lượng sản phẩm sau khi áp dụng công nghệ 41
Bảng 2.14: Thanh toán hợp đồng chuyển giao công nghệ 41
Bảng 2.15: Mức độ hiệu quả của công nghệ khi áp dụng vào sản xuất 41
Bảng 2.16: Đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi áp dụng một số công nghệ mới trên địa bàn tỉnh (Giai đoạn 2010 – 2014) 43
Bảng 2.17: Chi ngân sách của tỉnh hàng năm dành cho sự nghiệp khoa học công nghệ 49
Bảng 3.1: Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nguồn nhân lực 56
Bảng 3.2: Đề xuất sửa đổi một số khoản mục trong Luật chuyển giao công nghệ 2006; Thông tư, nghị định liên quan 58
Bảng 3.3: Quy hoạch về chuyển giao công nghệ giai đoạn 2015 - 2020 61
Bảng 3.4: Kế hoạch chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2020 63
Bảng 3.5: Kế hoạch chuyển giao công nghệ từ trong nước vào tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2020 63
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Nội dung của công nghệ 1
Sơ đồ 1.2: Quy trình chuyển giao công nghệ 10
Sơ đồ 1.3: Quy trình tiếp nhận công nghệ 11
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh 26
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của Đề tài
- Trải qua chặng đường dài xây dựng và phát triển, ngành Khoa học Công nghệ Bắc Ninh đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trên nhiều lĩnh vực, đóng góp không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tỉnh Bắc Ninh ngày càng giàu mạnh với mục tiêu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2020, hướng tới “Hiện đại, văn minh, hài hòa và bền vững”
- Bên cạnh việc khuyến khích các doanh nghiệp trong nước, quốc tế đầu tư, chuyển giao công nghệ hiện đại trong sản xuất vào tỉnh Bắc Ninh thì cũng đặt ra nhiều vấn đề trong hoạt động chuyển giao công nghệ vào tỉnh Bắc Ninh như: Cơ chế, chính sách đầu tư; Nguồn nhân lực; Cơ sở vật chất,…Khi tiếp nhận công nghệ, các đơn vị quản lý, các doanh nghiệp còn lúng túng, mức độ tiếp thu được những công nghệ hiện đại, phương pháp quản lý sản xuất tiên tiến còn rất hạn chế
- Chính vì vậy việc đánh giá đúng thực trạng của hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian qua, đồng thời đưa ra những giải pháp khắc phục những yếu kém, hạn chế là rất cần thiết Vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu Đề
tài “Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động chuyển giao khoa học công nghệ trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Tổng hợp, xây dựng những lý luận cơ bản về chuyển giao
công nghệ, đồng thời đánh giá thực trạng của hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, từ đó đề xuất những giải pháp đẩy mạnh hoạt động chuyển giao công nghệ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu tập trung vào 2 hoạt động chuyển giao công nghệ chính: + Hoạt động chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Bắc Ninh
Trang 12+ Hoạt động chuyển giao công nghệ từ trong nước vào Bắc Ninh nhờ nguồn kinh phí sự nghiệp Khoa học và Công nghệ
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi tỉnh Bắc Ninh
+ Về thời gian: Tập trung thu thập những tài liệu được công bố từ năm 2010 – 2015
4 Những đóng góp mới của Luận văn
- Luận văn đã tổng hợp được những cơ sở lý luận về chuyển giao công nghệ: Khái niệm, quy trình chuyển giao công nghệ, các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển giao công nghệ,…
- Đã phân tích, làm rõ được thực trạng của hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 – 2014:
+ Những kết quả đạt được: Công nghệ chuyển giao; Số lượng, chất lượng nguồn nhân lực sau khi đào tạo; Hiệu quả kinh tế - xã hội sau khi áp dụng công nghệ,… + Những mặt hạn chế và nguyên nhân: Về nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, môi trường chính trị, pháp lý,…ảnh hưởng đến hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh
- Trên cơ sở những hạn chế nêu trên, Luận văn đề xuất một loạt những giải pháp đẩy mạnh hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như:
+ Giải pháp đối với Bên chuyển giao công nghệ: Tinh thần trách nhiệm khi chuyển giao, ưu tiên chuyển giao cho doanh nghiệp Việt Nam,…
+ Giải pháp đối với Bên tiếp nhận công nghệ: Phát triển nguồn nhân lực, tăng cường tiềm lực về cơ sở vật chất
+ Giải pháp đối với Bên tư vấn, giám định công nghệ: Nâng cao vai trò của Phòng Quản lý công nghệ thuộc Sở KHCN Bắc Ninh, trang bị cơ sở vật chất để kiểm định, thẩm định
+ Giải pháp về cơ chế, chính sách và quy hoạch: Tăng định mức chi; Thực hiện các chính sách ưu đãi về đất đai, thuế; Quy hoạch chuyển giao công nghệ hợp lý + Giải pháp đối với Môi trường công nghệ
+ Đẩy mạnh hợp tác, liên kết
+ Tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức về KHCN
5 Phương pháp nghiên cứu
- Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn sử dụng Phương pháp thống kê mô
tả kết hợp kinh nghiệm thực tiễn và ý kiến đánh giá của các chuyên gia
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
1.1 Giới thiệu về Công nghệ và Chuyển giao công nghệ
1.1.1 Giới thiệu về công nghệ
a Khái niệm công nghệ
* Theo Luật Khoa học công nghệ Việt Nam 2013: “Công nghệ là giải pháp, qui
trình, bí quyết kĩ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.”
b Nội dung của công nghệ
Bất cứ một công nghệ nào, từ đơn giản đến phức tạp đều bao gồm 4 thành phần
có mối liên hệ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau:
(1) Trang thiết bị (Technoware – T)
(2) Kĩ năng của con người (Humanware – H)
(3) Thông tin (Inforware – I)
(4) Tổ chức (Organware – O)
Điều đó được thể hiện qua Sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Nội dung của công nghệ
Trang 14* Các yếu tố cấu thành công nghệ:
- Phần cứng: Bao gồm máy móc, thiết bị, dụng cụ, kết cấu nhà xưởng Phần
cứng tăng năng lực cơ bắp và trí lực con người
- Phần mềm: Bao gồm
+ Phần con người: Là đội ngũ nhân lực có sức khoẻ, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm sản xuất, khả năng lãnh đạo, tính gia truyền,tính sáng tạo, khả năng phối hợp… làm việc có trách nhiệm và năng suất cao Phần này biểu thị năng lực của con người, tạo ra
sự vận hành và duy trì hoạt động của mọi phương tiện Một trang thiết bị hoàn hảo nhưng nếu thiếu con người có trình độ chuyên môn tốt và kỉ luật lao động cao sẽ trở nên vô tích sự
+ Phần thông tin: Bao gồm các dữ liệu, chỉ dẫn kĩ thuật, mô tả sáng chế, thuyết minh, dự án, điều hành sản xuất, các bí quyết kĩ thuật (know-how) Đây là phần rất quan trọng quyết định sự thành công của chuyển giao công nghệ bới nó biểu thị những vấn đề đã được tư liệu hóa, tồn trữ các tri thức đã được tích lũy để rút ngắn thời gian hoạt động của con người
+ Phần tổ chức: Bao gồm những liên hệ, bố trí, sắp xếp đào tạo đội ngũ cán bộ cho các hoạt động như phân chia nguồn lực, tạo mạng lưới, lập kế hoạch, kiểm tra, điều hành Phần này biểu thị mọi khung tổ chức để cho việc hoạch định chiến lược, tổ chức thực hiện, động viên thúc đẩy, kiểm soát các hoạt động
+ Phần thị trường đầu ra: nghiên cứu thị trường đầu ra là nhiệm vụ quan trọng và cũng nằm trong phần mềm của hoạt động chuyển giao công nghệ
c Phân loại công nghệ
* Theo tính chất
Công nghệ sản xuất, công nghệ dịch vụ,công nghệ thông tin, công nghệ đào tạo - giáo dục
Theo ISO 8004.2, Dịch vụ có bốn loại:
-Tài chính, ngân hàng , dịch vụ, tư vấn
-Tham quan, du lịch, vận chuyển
-Tư liệu thông tin
-Huấn luyện, đào tạo
Trang 15Theo nghành nghề:
Có các loại công nghệ công nghiệp; nông nghiệp, công nghệ sản xuất hàng tiêu dùng, công nghệ vật liệu
Theo sản phẩm: tuỳ thuộc loại sản phẩm có các loại công nghệ tương ứng như
công nghệ thép, công nghệ xi măng, công nghệ ô tô
Theo đặc tính công nghệ: công nghệ đơn chiếc, công nghệ hàng loạt, công nghệ
Các công nghệ tiên tiến là thành quả khoa học hiện đại, nhưng công nghệ này có năng suất cao, chất lượng tốt và đồng đều, giá thành sản phẩm của chúng hạ
Công nghệ trung gian nằm giữa công nghệ truyền thống và công nghệ tiên tiến xét về trình độ công nghệ
Theo mục tiêu phát triển công nghệ: có công nghệ phát triển, công nghệ dẫn dắt,
Các công nghệ dẫn dắt là các công nghệ có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới
Theo góc độ môi trường có công nghệ ô nhiễm và công nghệ sạch
Công nghệ sạch là công nghệ mà quá trình sản xuất tuân theo điều kiện giảm ảnh hưởng đến môi trường, sử dụng các nguồn nguyên liệu thô và năng lượng hợp lý
Theo đặc thù của công nghệ có thể chia thành hai loại: công nghệ cứng và công
nghệ mềm Cách phân loại này xuất phát từ quan niệm công nghệ gồm bốn thành phần trong đó kĩ thuật là phần cứng còn ba yếu tố còn lại là phần mềm Một công nghệ mà
Trang 16phần cứng của nó được đánh giá là vai trò chủ yếu thì công nghệ đó được coi là công nghệ phần cứng và ngược lại, cũng có quan niệm coi công nghệ cứng là công nghệ khó thay đổi; còn công nghệ mềm là công nghệ có chu trình sống ngắn phát triển nhanh
Theo đầu ra của công nghệ, có công nghệ sản phẩm và công nghệ quá trình:
công nghệ sản phẩm liên quan thiết kế sản phẩm (thường bao gồm các phần mềm) và việc sử dụng, bảo dưỡng sản phẩm (thường bao gồm các phần mềm sử dụng sản phẩm); trong khi công nghệ quá trình để chế tạo ra sản phẩm đã được thiết kế (liên quan tới bốn thành phần công nghệ)
1.1.2 Giới thiệu về Chuyển giao công nghệ
a Khái niệm chuyển giao công nghệ
Khái niệm chuyển giao công nghệ phụ thuộc vào khái niệm công nghệ nên cũng
có nhiều cách định nghĩa khác nhau
* Theo UNCTAD (1982) “Chuyển giao công nghệ là việc chuyển giao kiến thức
có hệ thống để sản xuất ra sản phẩm, áp dụng một quy trình hoặc thực hiện một dịch vụ” Theo định nghĩa này bản chất chuyển giao công nghệ là quá trình chuyển giao
kiến thức để sản xuất, áp dụng và thực hiện dịch vụ…
* Dunning (1982) định nghĩa “Chuyển giao công nghệ liên quan đến phương
thức một nước tiếp nhận công nghệ (hoặc thu nhận) khả năng công nghệ từ nước khác
Nó cũng bao gồm bất kỳ hình thức chuyển giao một công nghệ giữa các hình thái tổ chức hoặc trong nội bộ một tổ chức” Theo định nghĩa này bản chất của chuyển giao
công nghệ là phương thức thu nhận công nghệ hoặc khả năng công nghệ giữa các địa điểm hoặc chủ thể khác nhau
* Nawaz Shaif (1983) cho rằng “Chuyển giao công nghệ thường là cách gọi việc
mua công nghệ mới nó thường xảy ra do có sự tồn tại của người mua và người bán Người bán thường được gọi là người giao và người mua thường được gọi là người nhận của quá trình công nghệ“ Chuyển giao công nghệ có thể diễn ra:
- Từ một ngành này sang một ngành khác
- Từ một tổ chức này sang tổ chức khác
- Ở quy mô quốc tế: giữa các quốc gia phát triển; giữa quốc gia phát triển và quốc gia đang phát triển hoặc giữa hai quốc gia đang phát triển.”
Trang 17Bản chất của chuyển giao công nghệ theo định nghĩa này là việc mua công nghệ
và diễn ra giữa hai đối tượng: người mua và người bán với những hình thái, quy mô khác nhau
* Strunk (1986) khi tập trung vào vấn đề nhập công nghệ, đã cho rằng chuyển giao công nghệ là việc có được công nghệ nước ngoài và là một quá trình vật chất (trí tuệ), là một quá trình về cơ bản một mặt đi liền với việc đào tạo toàn diện và mặt khác
là sự hiểu biết và học hỏi
* Các định nghĩa trên đưa ra khái niệm khác nhau về chuyển giao công nghệ, cách hiểu bản chất và phạm vi của từng định nghĩa có khác nhau nhưng trong đó nổi lên hai nhóm thuật ngữ về đối tượng chuyển giao và mục đích của chuyển giao:
- Đối tượng của chuyển giao: có thể là kiến thức (hoặc các hoạt động liên quan
đến kiến thức như đào tạo, bồi dưỡng …); thông tin; thiết bị
- Mục đích của chuyển giao: để sản xuất, áp dụng các quy trình và thực hiện dịch vụ; giải quyết các vấn đề xã hội và thương mại… Nhấn mạnh đến việc thay đổi môi trường công nghệ: sang một địa điểm khác, một môi trường khác
Chuyển giao công nghệ có thể diễn ra:
- Từ một ngành công nghiệp sang ngành khác
- Từ một tổ chức này sang tổ chức khác
- Trên quy mô quốc tế:
+ Giữa 2 nước phát triển
+ Giữa 2 nước đang phát triển
+ Giữa một nước phát triển và đang phát triển
* Theo Luật Chuyển giao công nghệ (2006): “Chuyển giao công nghệ là chuyển
giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ”
* Chuyển giao công nghệ tại Việt Nam là việc chuyển giao công nghệ giữa các tổ
chức, cá nhân hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam
* Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam là việc tổ chức, cá nhân
hoạt động ở nước ngoài chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam
Trang 18* Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân
hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân hoạt động ở nước ngoài
b Khái niệm người chuyển giao và người tiếp nhận trong chuyển giao công nghệ
- Khái niệm người chuyển giao (Transferer): Là đối tượng có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ (giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật) được pháp luật công nhận, bảo hộ và có nhu cầu, năng lực chuyển giao công nghệ
- Khái niệm người tiếp nhận (Transferee): Là đối tượng có nhu cầu, năng lực tiếp nhận công nghệ từ đối tượng chuyển giao công nghệ và sẵn lòng chi trả chi phí cho công nghệ được chuyển giao
c Dịch vụ chuyển giao công nghệ:
Là hoạt động hỗ trợ quá trình tìm kiếm, giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ Dịch vụ chuyển giao công nghệ bao gồm:
- Môi giới chuyển giao công nghệ;
- Tư vấn chuyển giao công nghệ;
- Đánh giá công nghệ;
- Định giá công nghệ;
- Giám định công nghệ;
- Xúc tiến chuyển giao công nghệ
d Đối tƣợng công nghệ đƣợc chuyển giao
* Đối tượng công nghệ được chuyển giao là một phần hoặc toàn bộ công nghệ sau đây:
- Bí quyết kỹ thuật;
- Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ
đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu;
- Giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ
* Đối tượng công nghệ được chuyển giao có thể gắn hoặc không gắn với đối tượng sở hữu công nghiệp
Trang 191.2 Nội dung chuyển giao công nghệ
- Bên chuyển giao tìm kiếm đối tác để chuyển giao công nghệ, bên tiếp nhận thiết lập các phương án tiếp nhận công nghệ, bên tiếp nhận công nghệ có thể nhờ các
tổ chức dịch vụ chuyển giao công nghệ để hỗ trợ công tác đánh giá, định giá và giám định công nghệ Hai bên tiến hành kí kết hợp động chuyển giao công nghệ trong đó quy định rõ về công nghệ chuyển giao, thời gian và kinh phí
- Hai bên có thể đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền để hưởng các ưu đãi theo Luật chuyển giao công nghệ
- Sau khi hoàn thiện các thủ tục cần thiết hai bên tiến hành các bước chuyển giao công nghệ như trong hợp đồng, cuối cùng là nghiệm thu đánh giá kết quả chuyển giao
có đạt yêu cầu không, cuối cùng là thanh toán hợp đồng chuyển giao công nghệ
1.3 Phân loại chuyển giao công nghệ
Do hoạt động chuyển giao công nghệ có nhiều đặc tính, đặc thù và hết sức đa dạng, phức tạp nên có nhiều quan điểm, nhiều cách phân loại Chuyển giao công nghệ Sau đây là một số cách phân loại thường gặp trong giao dịch công nghệ:
a Theo hình thái công nghệ được chuyển giao
- Chuyển giao theo chiều dọc: là quá trình di chuyển công nghệ từ nghiên cứu
trong phòng thí nghiệm qua các giai đoạn triển khai và cuối cùng là công nghệ hoàn thiện (có nghĩa là công nghệ chưa được đưa vào sản xuất đại trà)
- Chuyển giao theo chiều ngang: là quá trình di chuyển công nghệ đã được hoàn
thành chế tạo, từ một môi trường hoạt động này tới một môi trường hoạt động khác (có nghĩa là công nghệ đã được sản xuất đại trà)
b Theo chủ thể CGCN
cứu phát triển cho bộ phận sản xuất trong nội bộ nhà máy, xí nghiệp hoặc cơ quan nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
nhân có đủ quyền CGCN đến tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp nhận CGCN trong
phạm vi một quốc gia (giữa nhà máy và nhà máy, giữa xí nghiệp và xí nghiệp, giữa cơ
sở nghiên cứu khoa học và nhà máy, giữa trường đại học với nhà máy, xí nghiệp )
Trang 20- CGCN ừ rong nước ra nước ngo i: Là sự CGCN các thành tựu công nghệ i
giữa các tổ chức, cá nhân trong nước có đủ thẩm quyền CGCN với các tổ chức cá nhân nước ngoài có nhu cầu tiếp nhận công nghệ trong phạm vi giữa các quốc gia
nghệ giữa các tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền CGCN với các tổ chức, cá nhân trong nước có nhu cầu tiếp nhận công nghệ trong phạm vi giữa các quốc gia
c Theo nội dung công nghệ
xuất mục đích là chế tạo sản phẩm
- Côn ng ệ hiết kế ế: Chỉ sự CGCN về các phương diện như đồ án thiết kế khai
thác phát triển sản xuất, ứng dụng công nghệ, tài liệu thuyết minh công nghệ, số liệu tính toán và tư liệu ban đầu
lý đặc biệt mà xí nghiệp hoặc cơ quan nghiên cứu khoa học triển khai thành công, hoặc công nghệ quản lý về tài vụ, vật tư, nhân sự, tư vấn, buôn bán
d Theo dòng công nghệ được lưu chuyển
- CGCN giữa các nước công nghiệp phát triển: chủ yếu là mua bán thiết bị, công
nghệ, các bí quyết kỹ thuật, các sáng chế, phát minh, các sản phẩm KH&CN
- CGCN giữa các nước công nghiệp phát triển với các nước đang phát triển:
phần lớn là CGCN đã tương đối lạc hậu
- CGCN giữa các nước đang phát triển với các nước kém phát triển: chủ yếu
khai thác nguyên liệu thô, tận dụng nhân công lao động rẻ, thu hồi vốn nhanh
e Theo loại hình công nghệ chuyển giao
- CGCN sản phẩm: Bao gồm các công nghệ thiết kế sản phẩm (chủ yếu là các
phần mềm thiết kế, các kỹ thuật mô phỏng, các số liệu để thiết kế sản phẩm), công nghệ sử dụng sản phẩm (chủ yếu là các phần mềm sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa khi
có sự cố, các thông tin liên quan đến vận hành tối ưu)
- CGCN quá trình: bao gồm các quy trình công nghệ để chế tạo, sản xuất sản
phẩm đã được thiết kế (công nghệ sản xuất) và công nghệ dịch vụ
f Theo các vật mang công nghệ được chuyển giao
Trang 21- Chuyển giao thông qua tài liệu kỹ thuật (các kiến thức công nghệ dưới dạng
giải pháp kỹ thuật, bí quyết, phần mềm máy tính, công thức, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật)
- Chuyển giao thông qua con người (các chuyên gia, các nhà khoa học, công
nghệ; công nhân kỹ thuật lành nghề)
- Chuyển giao thông qua công cụ, phương tiện kỹ thuật (máy móc, thiết bị, dây
chuyền sản xuất đồng bộ, nhà máy dạng chìa khóa trao tay)
g Theo hoạt động đầu tư kinh doanh
- CGCN thông qua hoạt động đầu tư dưới các hình thức: dự án đầu tư trong
nước, dự án FDI {dự án liên doanh, dự án 100% vốn nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), xây dựng – kinh doanh - chuyển giao (BOT), Xây dựng - chuyển giao – kinh doanh (BTO), Xây dựng – chuyển giao (BT)}
- CGCN một cách độc lập: không phụ thuộc hoặc gắn với dự án đầu tư dưới các
hình thức hợp đồng mua bán công nghệ, máy móc thiết bị v.v
Trang 221.4 Quy trình chuyển giao và tiếp nhận công nghệ
Sơ đồ 1.2: Quy trình chuyển giao công nghệ
2 Thỏa thuận,
ký kết hợp đồng
6 Thanh lý hợp đồng
5 Nghiệm thu kết quả
4 Tiến hành chuyển giao công nghệ
3 Chuẩn bị
1 Trao đổi, tƣ
vấn
Quy trình kiểm nghiệm
+ Trang thiết bị - Dụng
cụ + Hóa chất, chất chuẩn
Quy trình sản xuất
+ Trang thiết bị - Dụng
cụ
+ Nguyên liệu
Trang 23Sơ đồ 1.3: Quy trình tiếp nhận công nghệ
1.5 Các tiêu chí đánh giá Chuyển giao công nghệ
* Tiêu chí 1: Trình độ công nghệ cần chuyển giao:
- Công nghệ cần chuyển giao thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao hoặc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao
- Nhận xét trực tiếp về công nghệ: Sự hoàn thiện của công nghệ, mức độ tiên tiến của dây chuyền công nghệ, tính mới của công nghệ, tính thích hợp của công nghệ, phương án lựa chọn công nghệ
- Nhận xét những yếu tố gián tiếp của công nghệ: Về nguyên liệu, linh kiện, phụ tùng cho sản xuất; sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án đối với dây chuyền công nghệ,v.v
(Chi tiết thêm tại Thông tư số: 04/2014/TT-BKHCN tại Phần phụ lục)
* Tiêu chí 2: Thời gian hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo thực tế so với dự kiến
Trang 24* Tiêu chí 3: Số lượng, chất lượng chuyên gia, chất lượng nhân viên trước và sau
đào tạo, kết quả đạt được sau khi được hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo
* Tiêu chí 4: Mức độ hoàn thành các nội dung công nghệ được chuyển giao so
với nội dung đã nêu trong Hợp đồng chuyển giao công nghệ (số lượng, chất lượng):
a) Bí quyết, thông tin công nghệ, quy trình công nghệ, tài liệu thiết kế sơ bộ và thiết kế kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ công nghệ, phần mềm máy tính,
b) Các giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ
c) Các đối tượng Sở hữu công nghiệp
d) Các dịch vụ hỗ trợ chuyển giao công nghệ: Chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo
* Tiêu chí 5: Chất lượng sản phẩm được sản xuất nhờ việc áp dụng công nghệ
được chuyển giao so với tiêu chuẩn chất lượng đã thỏa thuận
* Tiêu chí 6: Chi phí cần phải thanh toán cho chuyển giao công nghệ so với mức
phí các Bên thoả thuận và đã được xác nhận đăng ký
* Tiêu chí 7: Mức độ hiệu quả của công nghệ được chuyển giao khi áp dụng vào
sản xuất
- Các lợi ích kinh tế - xã hội mang lại: Khả năng tạo năng lực sản xuất mới, ngành nghề mới, sản phẩm mới, mở rộng thị trường, tạo việc làm cho người lao động, đóng góp cho ngân sách nhà nước, lợi ích kinh tế của đơn vị chủ trì chuyển giao công nghệ
- Hiệu quả của công nghệ đối với địa phương, ngành: Nâng cao trình độ công nghệ sản xuất của ngành, góp phần đổi mới công nghệ sản xuất của địa phương, góp phần làm gia tăng giá trị của sản phẩm, tạo ra sản phẩm chủ lực, sản phẩm có thế mạnh của địa phương
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển giao công nghệ
1.6.1 Nhóm các nhân tố bên trong:
Gồm 3 nhân tố: Bên chuyển giao công nghệ; Bên tiếp nhận công nghệ và Bên tư
vấn, giám định công nghệ
a Bên chuyển giao công nghệ: Chúng ta quan tâm đến 2 yếu tố
- Kinh nghiệm: Kinh nghiệm của Bên chuyển giao cũng là 1 yếu tố đánh giá khi
bên tiếp nhận muốn tìm kiếm đối tác để chuyển giao công nghệ, bên cạnh đó trong quá
Trang 25trình chuyển giao công nghệ thì kinh nghiệm của bên chuyển giao cũng là yếu tố ảnh
hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ
- Sự quan tâm và cam kết của lãnh đạo bên chuyển giao:
- Trong quá trình chuyển giao công nghệ phải có hợp đồng chuyển giao công nghệ rõ ràng, cụ thể, chi tiết giữa các bên để đảm bảo sự ràng buộc, sự thành công khi chuyển giao công nghệ Đặc biệt đội ngũ lãnh đạo bên chuyển giao phải có sự quan tâm, cam kết, giữ chữ tín Bên chuyển giao có trách nhiệm giữ bí mật thông tin trong quá trình đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ theo yêu cầu của đối tác đàm phán
b Bên tiếp nhận công nghệ
Tập trung vào 3 yếu tố ảnh hưởng chính là Cơ cấu tổ chức, Nguồn nhân lực và
Cơ sở vật chất
* Cơ cấu tổ chức: Bên cạnh sự quan tâm và cam kết của lãnh đạo bên chuyển
giao thì Lãnh đạo và đội ngũ lao động bên tiếp nhân công nghệ cũng phải có sự đồng thuận, nhất trí và quyết tâm cao để tiếp nhận công nghệ thành công
* Nguồn nhân lực:
- Đối với việc chuyển giao công nghệ thì nguồn nhân lực đóng vai trò tác động trực tiếp Trình độ kỹ thuật, kỹ năng của đội ngũ lao động có tác động đến việc sử dụng các công nghệ mới có hiệu quả hay không Một công nghệ tiên tiến nhưng đội ngũ lao động ở trình độ thấp thì sẽ dẫn đến hiệu quả sử dụng thấp có khi không những không phát huy được hiệu quả của công nghệ mà còn gây ra nhiều thiệt hại to lớn
* Cơ sở vật chất
- Trang thiết bị và cơ sở vật chất của đơn vị tiếp nhận công nghệ có đáp ứng được yêu cầu của đơn vị chuyển giao công nghệ hay không? Trong quá trình chuyển giao công nghệ phải đảm bảo sự đồng bộ hóa, có kế hoạch chuẩn bị tiếp nhận công nghệ bài bản để đảm bảo việc chuyển giao công nghệ thành công: Đảm bảo hoạt động hiệu quả, an toàn, vệ sinh và các điều kiện khác
c Bên tư vấn, giám định công nghệ
- Trong thị trường công nghệ, vai trò của các tổ chức trung gian, môi giới công nghệ là rất quan trọng Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới cho thấy chính các tổ
Trang 26chức trung gian, môi giới này đã góp phần quan trọng giúp bên mua và bên bán công nghệ giao kết thành công các hợp đồng chuyển giao công nghệ
- Trình độ, khả năng và cả đạo đức của đội ngũ thẩm định các công nghệ tác động to lớn đến chất lượng của các công nghệ được đưa vào ứng dụng qua đó làm tăng hiệu quả của các công nghệ tăng trưởng kinh tế
- Hiện nay ở Việt Nam có một số đơn vị thuộc Bộ Khoa học công nghệ có chức năng đào tạo đội ngũ tư vấn, giám định công nghệ như:
+ Viện Đánh giá Khoa học và Định giá Công nghệ (Địa chỉ: 39 Trần Hưng Đạo - Hoàn Kiếm - Hà Nội)
+ Trường quản lý Khoa học và công nghệ (38 Ngô Quyền – Hoàn Kiếm – Hà Nội)
1.6.2 Nhóm các nhân tố bên ngoài:
- Gồm 4 nhân tố: Môi trường chính trị, pháp lý; Môi trường kinh tế; Môi trường công nghệ; Các đối thủ cạnh tranh
- Vấn đề bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ:
+ Nhờ có quyền sở hữu trí tuệ các nhà tạo ra công nghệ có thể bảo vệ được tài
Trang 27sản vô hình của mình
+ Tránh được sự sử dụng trái phép Nhờ vậy chuyển giao công nghệ được thuận lợi hơn
b Môi trường kinh tế:
Tập trung vào 3 yếu tố ảnh hưởng chính là Thu nhập, tốc độ phát triển và Nhu cầu công nghệ
* Thu nhập: Mối quan hệ giữa thu nhập của doanh nghiệp và sự sẵn lòng đổi
mới, cải tiến công nghệ sản xuất thường tỷ lệ thuận với nhau Khi thu nhập của người dân được tăng lên thì mức tiêu dùng cho các sản phẩm thông minh, sản phẩm công nghệ cao cũng tăng lên
* Tốc độ phát triển: Khi nền kinh tế phát triển thì ngân sách dành cho việc đầu tư
nghiên cứu và phát triển công nghệ mới cũng tăng
* Nhu cầu công nghê: Trong xu thế cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay
để đứng vững trên thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới, nắm bắt xu thế Để làm được điều đó thì việc đổi mới công nghệ được lãnh đạo các đơn vị, doanh nghiệp ưu tiên hàng đầu nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, cải tiến mẫu mã từ đó tạo ra sản phẩm có tính cạnh tranh cao trên thị trường Điều này thể hiện rất rõ trong thị trường sản xuất điện thoại di động, các hãng sản xuất điện thoại di động lớn như SamSung, Microsoft, Sony,…liên tục cải tiến công nghệ trên chiếc điện thoại của mình như: Vỏ làm bằng hợp kim nhôm, màn hình chống xước, chống nước,
cảm biến vân tay, knock code, camera,…
c Môi trường công nghệ
- Nguồn kinh phí đầu tư cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ liên tục được tăng cường trong những năm gần đây, thúc đẩy nhiều công nghệ mới ra đời thay thế những công nghệ cũ lạc hậu
- Xu thế trong thời gian tới sẽ cạnh tranh mạnh mẽ giữa các đơn vị phát triển công nghệ mới với các nhà sản xuất công nghệ truyền thống
d Các đối thủ cạnh tranh:
* Đối thủ cạnh tranh của Bên chuyển giao công nghệ
Trang 28Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Đó là các doanh nghiệp, đơn vị cùng chuyển giao loại công nghệ tương tự nhau
Ví dụ: Trung tâm Nghiên cứu và phát triển Hoa cây cảnh Hà Nội chuyển giao công nghệ nuôi cấy mô cây hoa lan hồ điệp, có một số đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Viện Sinh học Nông nghiệp (Học viện nông nghiệp Việt Nam), Viện Di truyền nông nghiệp
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Đó là các doanh nghiệp, đơn vị chuyển giao những công nghệ có thể thay thế các công nghệ hiện tại trong cùng một lĩnh vực
Ví dụ: Các doanh nghiệp Trung Quốc bán cây giống hoa lan hồ điệp trong bình nuôi cấy mô, có thể dần thay thế việc nhân cây hoa lan trong phòng thí nghiệm để sản xuất cây giống
* Đối thủ cạnh tranh của Bên tiếp nhận công nghệ
Cạnh tranh thông qua giá trị công nghệ mà doanh nghiệp, đơn vị sẵn sàng chi trả
để có được công nghệ Xét trên phạm vi cấp tỉnh có thể là cạnh tranh thông qua các ưu đãi về chính sách đầu tư, ưu đãi về thuế, lao động, các phúc lợi xã hội khác
Ví dụ: Từ năm 2014, ngoài việc tiếp tục đầu tư tại KCN Yên Phong - Bắc Ninh, Tập đoàn SamSung đã mở thêm 1 khu tổ hợp sản xuất tại tỉnh Thái Nguyên nhằm tận dụng những ưu đãi về đất đai, nguyên liệu,…
1.7 Chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ
1.7.1 Khái niệm về Quyền sở hữu trí tuệ:
Theo Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi (Luật số: 36/2009/QH12)
Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao
gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng
1.7.2 Vai trò của quyền sở hữu trí tuệ trong chuyển giao công nghệ
- Khắc phục được tính không hiệu quả khi tài sản vô hình được bán trên thị trường thế giới
- Nhờ có quyền sở hữu trí tuệ các nhà tạo ra công nghệ có thể bảo vệ được tài sản
vô hình của mình
- Tránh được sự sử dụng trái phép Nhờ vậy chuyển giao công nghệ được thuận lợi hơn
Trang 291.8 Vai trò của chuyển giao công nghệ
1.8.1 Đối với Bên chuyển giao công nghệ
- Thu lợi nhuận cao hơn ở địa phương hay ở chính quốc
- Chấp nhận cạnh tranh về sản phẩm để nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư, do đó có điều kiện đổi mới công nghệ
- Thu được các lợi ích khác như: Bán nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng thay thế; tận dụng nguồn chất xám ở địa phương; thâm nhập vào thị trường bên nhận công nghệ…
1.8.2 Đối với Bên tiếp nhận công nghệ
- Tranh thủ vốn đầu tư của nước ngoài, tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế
- Tận dụng nguồn lực sẵn có mà chưa khai thác được vì thiếu công nghệ cần thiết, đặc biệt tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
- Tránh được rủi ro nếu phải tự làm nhờ mua licence công nghệ
- Nhanh chóng đáp ứng các nhu cầu cấp bách; nhu cầu thiết yếu của xã hội, nhu cầu đổi mới công nghệ để đáp ứng sức ép của cạnh tranh
- Có điều kiện nhanh chóng nâng cao trình độ công nghệ, học tập các phương pháp quản lý tiên tiến
- Có cơ hội rút ngắn thời gian công nghiệp hoá
1.8.3 Đối với phát triển kinh tế - xã hội
* Mở rộng khả năng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế:
- Dưới tác động của khoa học và công nghệ, các nguồn lực sản xuất được mở rộng Mở rộng khả năng phát hiện, khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên; làm biến đổi chất lượng nguồn lao động Cơ cấu lao động xã hội chuyển từ lao động giản đơn là chủ yếu sang lao động bằng máy móc, có kỹ thuật nhờ đó nâng cao năng suất lao động Mở rộng khả năng huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn vốn đầu tư một cách có hiệu quả biểu hiện thông qua quá trình hiện đại hoá các tổ chức trung gian tài chính, hệ thống thông tin liên lạc, giao thông vận tải
- Các công nghệ mới được áp dụng vào sản xuất đã làm cho nền kinh tế chuyển
từ phát triển theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu tức là tăng trưởng kinh tế
Trang 30đạt được dựa trên việc nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất Với vai trò này, Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới là phương tiện để chuyển nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế tri thức, trong đó phát triển nhanh các ngành công nghệ cao, sử dụng nhiều lao động trí tuệ là đặc điểm nổi bật
* Thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
- Chuyển giao công nghệ không chỉ đẩy nhanh tốc độ phát triển của các ngành
mà còn làm cho phân công lao động xã hội ngày càng trở nên sâu sắc và đưa đến phân chia ngành kinh tế thành nhiều ngành nhỏ, xuất hiện nhiều ngành, nhiều lĩnh vực kinh
tế mới Từ đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực thể hiện:
- Tỷ trọng trong GDP của ngành công nghiệp và dịch vụ có xu hướng tăng dần, còn của ngành nông nghiệp thì ngày càng giảm
- Cơ cấu kinh tế trong nội bộ mỗi ngành cũng biến đổi theo hướng ngày càng mở rộng quy mô sản xuất ở những ngành có hàm lượng công nghệ cao Lao động tri thức ngày càng chiếm tỷ trọng lớn, mức độ đô thị hoá cũng ngày càng tăng nhanh Tất cả trở thành đặc trưng của sự phát triển khoa học và công nghệ
* Tăng sức cạnh tranh cho hàng hoá, thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường:
- Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận Muốn vậy các doanh nghiệp phải sản xuất những mặt hàng có nhu cầu lớn, tối thiểu hoá các chi phí yếu tố đầu vào, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, hình thức sản phẩm cho phù hợp Những yêu cầu này chỉ được thực hiện khi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào trong sản xuất và kinh doanh
- Trong nền kinh tế thị trường, việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới đã
có những tác động sau:
- Các yếu tố sản xuất như tư liệu sản xuất, lao động ngày càng hiện đại và đồng bộ
- Quy mô sản xuất mở rộng, thúc đẩy sự ra đời và phát triển của nhiều loại hình doanh nghiệp mới
- Tạo ra nhịp độ cao hơn trong mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Chiến lược kinh doanh từ chỗ hướng nội, thay thế hàng nhập khẩu sang hướng ngoại, hướng vào xuất khẩu, từ thị trường trong nước hướng ra thị trường thế giới, tăng sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Trang 31- Ngày nay các nước đi đầu về khoa học công nghệ không chỉ có ưu thế trong cạnh tranh trên thị trường thế giới, mà còn có ưu thế về xuất khẩu tư bản, chuyển giao công nghệ sang các nước khác
* Vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện cơ chế tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh:
- Trong sản xuất nói riêng, trong mọi hoạt động của xã hội nói chung nếu không
có một cơ chế tổ chức quản lý điều hành hợp lý thì chắc chắn không thể mang lại kết quả tích cực Nhiệm vụ quan trọng đầu tiên của công tác tổ chức quản lý và liên kết các yếu tố trang thiết bị, máy móc, con người và thông tin lại với nhau thành một tổ hợp vận hành hợp lý, đồng điệu nhằm đạt đến một mục tiêu nhất định Nhiệm vụ quan trọng của quản lý là điều hành, phân phối, sắp xếp đúng người, đúng việc nhờ đó mà
có thể khai thác, phát huy sở trường, sở đoản của từng con người, kích thích lợi ích người lao động để họ có thể bộc lộ hết những khả năng, thế mạnh của mình
- Những công việc thì ngày càng rộng lớn, phức tạp, vừa tỉ mỉ, chi tiết của công tác tổ chức và quản lý ngày nay đang được thực hiện một cách nhanh chóng hơn, hiệu quả hơn nhờ có sự phát triển của khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin Khoa học công nghệ ngày nay cũng đã đúc rút và xây dựng nên nhiều những tri thức, cả tri thức lý luận và tri thức kinh nghiệm trong lĩnh vực tổ chức và quản lý Tổ chức và quản lý đã trở thành một khoa học – khoa học quản lý
* Góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu phát triển bền vững của xã hội
1.9 Một số bài học kinh nghiệm về chuyển giao công nghệ trên thế giới
1.9.1 Trong nước:
a Những thành tựu đạt được
* Nền tảng pháp lý cho hoạt động khoa học và công nghệ về cơ bản được hoàn thiện: Nghị quyết số 20 của Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khóa XI, Luật KH&CN 2013 và hàng loạt cơ chế chính sách mới đã được ban hành, tạo điều kiện cho KH&CN đổi mới mạnh mẽ và ngày càng hiệu quả Thủ tướng Chính phủ đã ban hành đồng bộ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình phát triển KH&CN quốc gia đến năm 2020, gắn kết mục tiêu phát triển KH&CN với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực, địa phương và cả nền kinh tế
Trang 32Cơ chế quản lý tổ chức và hoạt động KH&CN được đổi mới đã bước đầu giải phóng sức sáng tạo của cộng đồng KH&CN, hy vọng sẽ tạo ra nhiều kết quả nghiên cứu nổi bật, thúc đẩy ứng dụng kết quả KH&CN trong các ngành, lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân
* Trên đà phát triển và hội nhập với thế giới, nhiều công nghệ mới đã được phát triển và chuyển giao cho các đơn vị, doanh nghiệp trên nhiều các lĩnh vực tạo ra các sản phẩm mang thương hiệu Việt Nam như:
- Trong các lĩnh vực kinh tế : Việt Nam đã tự lực xây dựng nhà máy thủy điện
Sơn La 2400 MW lớn nhất Đông Nam Á, trong đó có thiết bị cơ khí thủy công và thiết
bị nâng hạ 1200 tấn; Việt Nam là 1 trong 3 nước ở Châu Á và 1 trong 10 nước trên thế giới làm chủ thiết kế và chế tạo giàn khoan dầu khí tự nâng 90m nước, 120 m nước
- Ngành công nghiệp công nghệ thông tin và viễn thông phát triển vượt bậc với
việc chúng ta đang chuẩn bị sản xuất vi mạch điện tử, thị trường viễn thông Việt Nam
đã được xếp thứ 13 Châu Á về cả quy mô và tốc độ phát triển trên 3 lĩnh vực: cố định,
di động và Internet, sản phẩm phần mềm của BKAV được sử dụng ở 106 quốc gia, sản phẩm của Tosy được trình diễn ở nhiều triển lãm công nghệ quốc tế Việt Nam đã đưa lên quỹ đạo các vệ tinh viễn thông Vinasat1 và Vinasat2, vệ tinh viễn thám VNREDSAT và đã chế tạo thành công vệ tinh siêu nhỏ Pico Chúng ta cũng đã làm chủ công nghệ tiên tiến trong thiết kế, thi công các công trình giao thông, xây dựng có trình độ công nghệ cao : cầu bê tông đúc hẫng khẩu độ trên 150m, cầu dây văng nhịp lớn, cầu Pá Uôn trụ cao gần 100m
- Lĩnh vực nông nghiệp và PTNT: Các kết quả nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ
KH&CN đã đóng góp tới 30% giá trị gia tăng trong nông nghiệp, Việt Nam trở thành quốc gia hàng đầu thế giới về năng suất và sản lượng xuất khẩu lúa gạo, hạt tiêu, hạt điều, cao su, cá tra, hải sản
- Lĩnh vực y tế: Việt Nam là quốc gia tự nghiên cứu, sản xuất được nhiều loại
vắc xin phòng các bệnh hiểm nghèo và tiêm chủng mở rộng, mới đây là vắc xin Rotavin; đã thành công trong lĩnh vực ghép tạng và đa tạng trên người, dẫn đầu khu
Trang 33vực về phẫu thuật nội soi, giải trình tự gen; đã làm chủ quy trình phân lập, bảo quản tế bào gốc
- Lĩnh vực an ninh – quốc phòng: Chúng ta cũng đã làm chủ công nghệ thiết kế,
chế tạo và sử dụng vũ khí, khí tài, phương tiện hiện đại, bảo đảm quốc phòng, an ninh trong tình hình mới
- Tiềm lực khoa học và công nghệ có bước phát triển nhanh Cho đến nay cả
nước có khoảng 4,28 triệu người có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên, trong đó có 24,3 nghìn tiến sỹ, 101 nghìn thạc sỹ, trên 62 nghìn người làm R&D chuyên nghiệp Các tổ chức KH&CN công lập trong những năm gần đây được chuyển sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm Nguồn lực tài chính dành cho KH&CN được duy trì mức 2% tổng chi ngân sách nhà nước và tổng đầu tư của toàn xã hội cho KH&CN năm 2013 đạt khoảng 1,2% GDP, đã có hơn 20 tỉnh, thành phố và hàng trăm doanh nghiệp lớn thành lập quỹ phát triển KH&CN, đặc biệt có doanh nghiệp dành tới 20% thu nhập sau thuế cho hoạt động KH&CN
- Hệ thống các khu công nghệ cao cũng đã được đầu tư phát triển, với 3 khu
công nghệ cao quốc gia, 8 khu công viên phần mềm tập trung, 12 khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các địa phương Hạ tầng thông tin KH&CN đã có bước phát triển về chất trên cơ sở ứng dụng rộng rãi mạng Internet, mạng Vinaren và các thư viện điện tử
- Thị trường khoa học và công nghệ và các dịch vụ khoa học và công nghệ đã
bước đầu hình thành, hứa hẹn tiềm năng lớn Các quyền về tài sản trí tuệ, quyền giao dịch và mua bán công nghệ được Nhà nước bảo hộ Hàng năm có trên 100 sáng chế của người Việt Nam được xác lập, hàng vạn nhãn hiệu hàng hóa Việt Nam được bảo
hộ Dịch vụ tư vấn, giám định, định giá tài sản trí tuệ và công tác quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa được tăng cường Các chợ công nghệ và thiết bị Techmart, hoạt động trình diễn, kết nối cung cầu công nghệ đã được triển khai, hoạt động hỗ trợ sáng kiến của người dân được quan tâm
- Hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ được đẩy mạnh Đến nay, Việt
Nam đã có quan hệ hợp tác về KH&CN với trên 70 nước, tổ chức quốc tế và vùng lãnh thổ; là thành viên của 100 tổ chức quốc tế và khu vực về KH&CN; Bộ KH&CN có bộ
Trang 34phận đại diện ở 12 nước có trình độ phát triển cao; đã có hơn 80 hiệp định, thỏa thuận hợp tác KH&CN cấp Chính phủ và cấp Bộ đã được ký kết và đang thực hiện Mới đây ngày 6/5/2014 Việt Nam đã ký chính thức Hiệp định hợp tác hạt nhân dân sự (Hiệp định 123) với Hoa Kỳ góp phần nâng cao năng lực ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình, phục vụ chương trình điện hạt nhân của Việt Nam
b Những mặt hạn chế
* Hàm lượng giá trị gia tăng (GTGT) thấp
- So sánh với các nước khác trong khu vực, các sản phẩm chế biến nói chung và đặc biệt là sản phẩm chế biến cho xuất khẩu của Việt Nam không phức tạp về mặt công nghệ
- Tỉ trọng của các sản phẩm công nghệ vừa và cao trong tổng giá trị gia tăng của các mặt hàng chế biến xuất khẩu chỉ ở mức trên 20% và không thay đổi trong những năm gần đây Các lĩnh vực công nghệ thấp, sử dụng nhiều lao động, chủ yếu là các nhóm mặt hàng may mặc thời trang, chiếm tới hơn 70% giá trị gia tăng của ngành công nghiệp chế biến
- Hàm lượng công của sản phẩm thấp có nguồn gốc trực tiếp từ trình độ công nghệ thấp của các ngành kinh tế Trình độ công nghệ của nền kinh tế, trong đó có công nghiệp, còn rất thấp Ví dụ, trong ngành cơ khí, thiết bị của Việt Nam lạc hậu tới 4 thập kỉ so với mặt bằng kỹ thuật của thế giới Công nghệ trong ngành sử dụng để sản xuất công cụ, hàng tiêu dùng, máy động học,… hầu hết đều ra đời từ trước năm 1980
và 30% có tuổi thọ hơn nửa thế kỉ
- Tỉ trọng doanh nghiệp có công nghệ cao của Việt Nam mới đạt khoảng 20,6%, thấp xa so với mức 29,1% của Philippines, 29,7% của Indonesia, 30,8% của Thái Lan, 51,1% của Malaysia, 73% của Singapore
- Các dự án đầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệp chủ yếu có quy mô nhỏ (dưới 5 triệu USD/dự án); lĩnh vực đầu tư chủ yếu là các ngành công nghiệp nhẹ, sử dụng nhiều lao động như: dệt may, gia công giày dép… số doanh nghiệp có trình độ công nghệ cao còn khá ít ỏi
- Trình độ công nghệ thấp là nguyên nhân dẫn đến hạn chế hiệu quả tăng trưởng kinh tế và tốc độ gia tăng giá trị gia tăng Đó cũng là yếu tố ảnh hưởng đến khả năng
Trang 35tăng trưởng trong dài hạn khi các lợi thế về lao động rẻ đang mất dần và năng lực cạnh tranh tăng trưởng bị giảm một cách tương đối
- Nguyên nhân tiếp theo của hàm lượng công nghệ thấp trong sản phẩm là tính kém hiệu quả của hoạt động chuyển giao công nghệ
- Trong thời gian qua, Việt Nam đã chú ý tới việc chuyển giao công nghệ qua thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Tuy nhiên, quy mô và hiệu quả của chuyển giao công nghệ theo kênh này không cao
* Chuyển giao công nghệ chậm
- Cuộc khảo sát gần đây của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) đối với các doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài trong lĩnh vực may mặc và điện tử tại các tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương và Đồng Nai cho thấy, tất cả các doanh nghiệp được điều tra chỉ thực hiện các khâu đơn giản nhất trong dây chuyền sản xuất tại Việt Nam
- Trong khi đó, việc thiết kế, xác định dung lượng và các khâu tinh vi khác – cung cấp nguyên liệu đầu vào, phân phối và bán sản phẩm cuối cùng – đều được quyết định bởi các công ty mẹ ở nước ngoài Đây là mô hình gia công giản đơn điển hình, dựa vào nguồn lao động rẻ, tiêu tốn năng lượng
- Với mô hình trên, rất khó tạo ra tác động lan tỏa tích cực từ khu vực FDI Chính
vì vậy, các biện pháp chính sách và nỗ lực nhằm tạo ra một mô hình kinh doanh thuận lợi, chi phí thấp cho các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp FDI, tuy cần thiết nhưng vẫn không đủ để thúc đẩy tác động lan tỏa từ FDI đến việc nâng cao năng suất lao động và hiệu quả đóng góp của TFP vào tăng trưởng
Một thực tế khác là công tác nghiên cứu và triển khai (R&D) trong nước hiện nay còn rất nhiều hạn chế
- Hiện nay, Việt Nam có 1.200 tổ chức khoa học và công nghệ (viện, trung tâm nghiên cứu và trường đại học), gấp 2,5 lần so với năm 1995, trong đó 60% thuộc sở hữu nhà nước Mặc dù các tổ chức khoa học và công nghệ tăng lên đáng kể, nhưng chất lượng hoạt động, năng lực sáng tạo công nghệ của các tổ chức này còn thấp và số
tổ chức khoa học công nghệ trong các trường đại học và khu vực ngoài nhà nước còn rất thấp
Trang 36- Đầu tư hàng năm cho khoa học và công nghệ chiếm 2% tổng chi ngân sách nhà nước, tuy nhiên, kết quả nghiên cứu khoa học được ứng dụng vào thực tiễn chỉ rất ít do lỗi thời hoặc không còn phù hợp
- Theo số liệu tính toán từ “Điều tra doanh nghiệp” năm 2008 của Tổng cục Thống kê cho thấy, trong tổng số 205.529 doanh nghiệp được điều tra, có 1.340 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ (chiếm khoảng 0,65%)
- Trong số này, khu vực nhà nước chiếm khoảng 26,3%, khu vực tư nhân là 63,3%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài là 10,4% Ở các doanh nghiệp này, chi cho đầu tư, nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ ước bằng 1,15% lợi nhuận trước thuế, trong đó chi cho hoạt động R&D là 0,4% và chi cho đổi mới công nghệ chiếm 0,69%
- Nếu tính cả khu vực doanh nghiệp, chi phí đầu tư, nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ còn thấp hơn nữa, chỉ bằng 0,27% so với lợi nhuận trước thuế, trong đó chi cho hoạt động R&D là 0,1% và cho đổi mới công nghệ là 0,16%
1.9.2 Trên thế giới
a Hàn Quốc:
Hàn Quốc được đánh giá là một trong những cường quốc về nghiên cứu và phát triển công nghệ thông tin với nhiều tập đoàn lớn có vị thế và thương hiệu hàng đầu thế giới chuyên sản xuất thiết bị điện tử, điện thoại di động thông minh (smart phone), máy tính, tủ lạnh,…Nhiều công ty, tập đoàn lớn ở Hàn Quốc như SamSung, LG,…đã đầu tư cơ sở sản xuất tại Việt Nam nhằm tận dụng những ưu đãi về đất đai, thuế, nguồn nhân công giá rẻ,…Song song với việc đầu tư cơ sở, dây chuyền sản xuất thì việc chuyển giao công nghệ cũng được các công ty đặc biệt quan tâm, tuy nhiên đa số việc chuyển giao công nghệ là từ công ty mẹ ở Hàn Quốc sang công ty con ở Việt Nam, những bí quyết kỹ thuật hầu như không được tiết lộ Lao động của Việt Nam chủ yếu thực hiện những khâu đơn giản trong quá trình sản xuất, việc nắm bắt, tiếp thu những công nghệ hiện đại còn rất hạn chế
b Nga
Nga được đánh giá là một trong những quốc gia có tiềm lực quân sự mạnh nhất thế giới, để đạt được vị thế như ngày nay, một trong những chính sách phát triển của
Trang 37Nga là ưu tiên nghiên cứu, hoàn thiện, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực quân sự với những loại vũ khí tiên tiến như: xe tăng amarta, hệ thống tên lửa phòng không S-300, S-400, vũ khí hạt nhân,…
Bên cạnh nghiên cứu và phát triển vũ khí quân sự thì việc chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực quân sự cũng được Nga đẩy mạnh, như chuyển giao hệ thống tên lửa S-
300 cho IRAN, Trung Quốc; Chuyển giao một số loại tàu ngầm cho Việt Nam,…nhằm thu được lợi nhuận từ việc bán công nghệ, đồng thời tạo dựng vị thế, thực hiện các mục đích chính trị khác của Nga
Việc chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực quân sự của Nga tạo cho một số nước
có nền an ninh quốc phòng ổn định, phòng chống các thế lực thù địch, khủng bố hiệu quả, tuy nhiên cũng kéo theo nhiều xung đột chính trị, quân sự ở một số quốc gia khác
Trang 38Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH (GIAI ĐOẠN 2010 – 2014) 2.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của tỉnh Bắc Ninh
2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh
Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng Sông Hồng, nằm trong tam giác kinh
tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và là cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ
đô Hà Nội Tỉnh có địa giới hành chính tiếp giáp với các tỉnh: Bắc Giang ở phía Bắc, Hải Dương ở phía Đông Nam, Hưng Yên ở phía Nam và thủ đô Hà Nội ở phía Tây Thành phần dân số này có xu hướng chuyển dịch theo cơ cấu tăng dân số thành thị và giảm dần số nông thôn Dân số Bắc Ninh là dân số trẻ, trên 60% trong độ tuổi lao động Với chất lượng ngày càng được nâng cao đội ngũ dân số trẻ này là lực lượng lao động hùng hậu trong công cuộc đổi mới, xây dựng và phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội của tỉnh
- Vùng đất trù phú nơi đây khi xưa vốn là “xứ Kinh Bắc”, nổi tiếng với nhiều làng nghề và các lễ hội dân gian phong phú diễn ra hàng năm Vào năm 1822, xứ Kinh Bắc được Nhà Nguyễn đổi tên thành tỉnh Bắc Ninh Đến tháng 10.1962, theo Nghị
Trang 39quyết của Quốc hội Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, tỉnh Bắc Ninh sáp nhập với tỉnh Bắc Giang thành tỉnh Hà Bắc Từ đó “Bắc Ninh” chỉ còn là tên của một đơn vị hành chính trong tỉnh Hà Bắc và có tên gọi là Thị xã Bắc Ninh Sau đó, đến ngày 6.11.1996, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 9 kỳ họp thứ 10
đã ra Nghị quyết tái lập tỉnh Bắc Ninh
- Nhìn từ vệ tinh, tỉnh Bắc Ninh nằm ở phía Bắc của đồng bằng châu thổ Sông Hồng, địa hình tương đối bằng phẳng, được ngăn cách với vùng trung du và miền núi phía Bắc bởi hệ thống sông Cầu Ngoài ra, Bắc Ninh còn có hai hệ thống sông lớn là sông Thái Bình và sông Đuống Hệ thống sông ngòi đã tạo nên một mạng lưới vận tải đường thủy quan trọng, kết nối các địa phương trong tỉnh và nối liền tỉnh Bắc Ninh với các tỉnh khác trong vùng đồng bằng sông Hồng Ngoài ra, chúng còn tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nông nghiệp và sinh hoạt của dân cư trong tỉnh
- Bắc Ninh ở vị trí thuận lợi về giao thông đường bộ và đường không Các tuyến đường huyết mạch: Quốc lộ 1A, 1B, quốc lộ 18, quốc lộ 38, đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn, Hà Nội - Quảng Ninh nối liền Bắc Ninh với các trung tâm kinh tế, văn hóa và thương mại của khu vực phía Bắc Việt Nam, với cảng hàng không quốc tế Nội Bài và liên thông với hệ thống các trục đường quốc lộ đến với mọi miền trong cả nước Bắc Ninh không giàu về tài nguyên khoáng sản và cũng ít tài nguyên rừng, nhưng vô cùng phong phú về tài nguyên nhân văn Đây là một trong những miền quê “địa linh nhân kiệt”, một trong những nơi hội tụ nhiều nhất các di tích lịch sử, văn hóa Tiêu biểu là chùa, đền, đình, miếu, các loại hình nghệ thuật dân gian gắn liền với các lễ hội, các làng nghề truyền thống Đặc biệt, các làn điệu dân ca quan họ không những đã trở thành di sản văn hóa của cả nước mà còn vượt qua mọi không gian, thời gian đến với bạn bè quốc tế, trở thành di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại
Trang 40Bảng 2.2: Diện tích, dân số và mật độ dân số của tỉnh Bắc Ninh năm 2013
mở rộng về quy mô sản xuất, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm tạo thành các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp vừa và nhỏ, cụm công nghiệp làng nghề nhằm cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại chỗ, trong nước và xuất khẩu Song song với việc phát triển công nghiệp, Bắc Ninh đang tập trung khai thác hiệu quả diện tích đất nông nghiệp- nguồn tài nguyên đất chiếm hơn 60% tổng diện tích tự nhiên- bằng việc hình thành và phát triển các vùng cây, con có giá trị thương mại theo hướng chuyên canh Tỉnh Bắc Ninh đang từng bước đưa chăn nuôi