1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng thanh toán quốc tế trong du lịch biên soạn ths nguyễn thị trường an

179 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thanh Toán Quốc Tế Trong Du Lịch
Tác giả ThS. Nguyễn Thị Trường An
Trường học Trường Đại Học Cửu Long
Chuyên ngành Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Vĩnh Long
Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thanh toán quốc tế (10)
    • 1.1.1. Khái niệm (10)
    • 1.1.2. Đặc điểm (12)
    • 1.1.3. Vai trò (13)
  • 1.2. Cán cân thanh toán quốc tế (14)
    • 1.2.1. Khái niệm (14)
    • 1.2.2. Nguyên tắc lập cán cân thanh toán (15)
    • 1.2.3. Định kỳ, thời hạn lập và phân tích cán cân thanh toán (16)
    • 1.2.4. Nội dung của cán cân thanh toán (16)
    • 1.2.5. Tình trạng cán cân thanh toán quốc tế (24)
    • 1.2.6. Biện pháp cân bằng cán cân thanh toán quốc tế (25)
  • CHƯƠNG 2: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI (10)
    • 2.1. Khái niệm (30)
    • 2.2. Các phương pháp biểu thị tỷ giá (yết giá) (31)
      • 2.2.1. Phương pháp yết giá trực tiếp (31)
      • 2.2.2. Phương pháp yết giá gián tiếp (32)
    • 2.3. Một số quy ước trong giao dịch hối đoái (32)
      • 2.3.1. Cách viết (32)
      • 2.3.2. Tỷ giá nghịch đảo (33)
      • 2.3.3. Phương pháp đọc tỷ giá (33)
      • 2.3.4. Điểm tỷ giá (34)
    • 2.4. Xác định tỷ giá theo phương pháp tính chéo (thông qua đồng tiền thứ ba) (35)
      • 2.4.1. Nguyên tắc chung (35)
      • 2.4.2. Vận dụng phương pháp tính chéo (36)
    • 2.5. Cơ sở xác định tỷ giá hối đoái (44)
      • 2.5.1. Tỷ giá hối đoái dưới chế độ bản vị vàng (44)
      • 2.5.2. Tỷ giá hối đoái trong chế độ Bretton Woods (47)
      • 2.5.3. Tỷ giá dưới chế độ tiền tệ ngày nay (50)
    • 2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái và các phương pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái (51)
      • 2.6.1. Tỷ lệ lạm phát (51)
      • 2.6.2. Cán cân thanh toán quốc tế (53)
      • 2.6.3. Lãi suất chiết khấu (54)
      • 2.6.4. Phá giá tiền tệ (55)
      • 2.6.5. Nâng giá tiền tệ (55)
      • 2.6.6. Quỹ dự trữ bình ổn hối đoái (56)
      • 2.6.6. Các nhân tố khác (57)
    • 2.7. Các loại tỷ giá hối đoái (57)
      • 2.7.1. Tỷ giá chính thức (57)
      • 2.7.2. Tỷ giá kinh doanh (58)
      • 2.7.3. Tỷ giá mở cửa, tỷ giá đóng cửa (59)
  • CHƯƠNG 3: THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI (30)
    • 3.1. Khái niệm (67)
    • 3.2. Chức năng của thị trường hối đoái (69)
    • 3.3. Đặc điểm của thị trường hối đoái (69)
    • 3.4. Các nghiệp vụ hối đoái (70)
      • 3.4.1. Nghiệp vụ SPOT (Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ giao ngay) (70)
      • 3.4.2. Nghiệp vụ FORWARD (Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ có kỳ hạn) (71)
      • 3.4.3. Nghiệp vụ ARBITRAGE (Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá) (79)
      • 3.4.4. Nghiệp vụ Option (Nghiệp vụ quyền chọn) (81)
  • CHƯƠNG 4: CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ TÀI CHÍNH VÀ TIỀN TỆ TRONG CÁC HỢP ĐỒNG DU LỊCH QUỐC TẾ (67)
    • 4.1. Khái quát về hợp đồng du lịch quốc tế (112)
      • 4.1.1. Định nghĩa (112)
      • 4.1.2. Nội dung của hợp đồng du lịch quốc tế (113)
      • 4.1.3. Một số điểm cần lưu ý khi ký các hợp đồng du lịch quốc tế (114)
    • 4.2. Bản chất của các điều kiện tài chính – tiền tệ trong các hợp đồng du lịch quốc tế (116)
      • 4.2.1. Bản chất (116)
      • 4.2.2. Các nhân tố tác động đến các điều kiện về tài chính và tiền tệ trong một hợp đồng du lịch quốc tế (117)
    • 4.3. Các điều kiện về tài chính trong hợp đồng du lịch quốc tế (118)
      • 4.3.1. Điều kiện về địa điểm thanh toán (118)
      • 4.3.2. Điều kiện về thời gian thanh toán (118)
      • 4.3.3. Điều kiện về phương thức thanh toán (120)
      • 4.3.4. Các biện pháp ngăn ngừa rủi ro về tài chính (122)
    • 4.4. Các điều kiện về tiền tệ trong hợp đồng du lịch quốc tế (125)
      • 4.4.1. Khái niệm (125)
      • 4.4.2. Điều kiện đảm bảo hối đoái (126)
    • 5.1. Séc du lịch (Traveller’s Cheque) (132)
      • 5.1.1. Bản chất của séc du lịch (132)
      • 5.1.2. Hình thức của Séc du lịch (133)
      • 5.1.3. Nội dung của Séc du lịch (135)
      • 5.1.4 Cơ chế sử dụng séc du lịch đối với khách du lịch.124 5.1.5. Cơ chế thanh toán của các cơ sở nhận thanh toán séc (135)
    • 5.2. Thẻ thanh toán (Payment card) (138)
      • 5.2.1. Bản chất của thẻ thanh toán (138)
      • 5.2.3. Phân loại thẻ thanh toán (139)
      • 5.2.3. Hình thức của thẻ (140)
      • 5.2.4. Nội dung của thẻ (140)
    • 5.3. Phiếu du lịch (Voucher) (142)
      • 5.3.1. Bản chất (142)
      • 5.3.2. Hình thức của Phiếu du lịch (142)
      • 5.3.3. Nội dung của Phiếu du lịch (142)
      • 5.3.4. Các thể loại Phiếu du lịch (143)
      • 5.3.6. Quy trình thanh toán Phiếu du lịch (144)
  • CHƯƠNG 6: CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG DU LỊCH (111)
    • 6.1. Những đặc điểm của du lịch ảnh hưởng đến hoạt động (150)
    • 6.2. Các phương thức thanh toán quốc tế và sự vận dụng (153)
      • 6.2.1. Bản chất của phương thức thanh toán quốc tế (153)
      • 6.2.2. Phương thức chuyển tiền (REMITTANCE) (155)
      • 6.2.3. Phương thức ghi sổ (Open account) (158)
      • 6.2.4. Phương thức thanh toán nhờ thu (160)
      • 6.2.5. Phương thức tín dụng chứng từ (170)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (179)

Nội dung

- TTQT có tính chất mậu dịch, đây là các khoản thanhtoán để phục vụ cho việc luân chuyển sản phẩm hàng hóa,dịch vụ giữa các nước, bao gồm thanh toán và xuất nhậpkhẩu hàng hóa, dịch vụ vậ

Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thanh toán quốc tế

Khái niệm

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, các mối quan hệ kinh tế và thương mại giữa các quốc gia ngày càng phát triển, dẫn đến sự hình thành các khoản thu và chi tiền tệ quốc tế Những mối quan hệ này ngày càng phong phú và đa dạng, ảnh hưởng đến tình trạng tài chính của mỗi quốc gia, có thể dẫn đến bội thu hoặc bội chi Do sự khác biệt về ngôn ngữ và khoảng cách địa lý, việc thanh toán giữa các đối tác quốc tế không thể diễn ra trực tiếp mà phải thông qua các ngân hàng thương mại và mạng lưới hoạt động toàn cầu của chúng.

Thanh toán quốc tế đã phát triển mạnh mẽ từ cuối thế kỷ 20, nhờ vào sự gia tăng khối lượng mua bán, đầu tư và chuyển tiền quốc tế Sự gia tăng này đã dẫn đến việc tăng cường các giao dịch thanh toán qua ngân hàng, đồng thời thúc đẩy việc sử dụng đồng tiền của các quốc gia để chi trả lẫn nhau Hiện nay, thanh toán quốc tế đã trở thành một phần thiết yếu trong hoạt động kinh tế của các quốc gia.

Thanh toán quốc tế (TTQT) là quá trình thực hiện các giao dịch thu chi giữa các quốc gia, nhằm thúc đẩy mối quan hệ kinh tế, thương mại, hợp tác khoa học kỹ thuật, ngoại giao và xã hội.

Thanh toán quốc tế có thể chia làm hai loại lớn:

1 Nguyễn Đăng Dờn chủ biên, 2009 Thanh toán quốc tế NXB Đại học quốc gia TP HCM Trường đại học kinh tế TP HCM (trang 14)

TTQT có tính chất mậu dịch, bao gồm các khoản thanh toán phục vụ cho việc luân chuyển hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia Điều này bao hàm thanh toán và xuất nhập khẩu hàng hóa, cũng như các dịch vụ vận tải, bưu chính viễn thông và tài chính ngân hàng.

TTQT phi mậu dịch đề cập đến các khoản thanh toán không liên quan đến việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ, mà thay vào đó, chúng hỗ trợ việc thiết lập các mối quan hệ phi mậu dịch giữa các quốc gia Những mối quan hệ này bao gồm giao dịch, xã hội và hợp tác trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật.

Đặc điểm

Thanh toán quốc tế trong điều kiện hệ thống tài chính tiền tệ phát triển có những đặc điểm sau:

Thanh toán quốc tế chủ yếu diễn ra qua hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ, sử dụng hệ thống ngân hàng nội địa và các ngân hàng quốc tế.

Thanh toán chuyển khoản và bù trừ giúp giải quyết nhanh chóng các giao dịch thanh toán, đồng thời đảm bảo an toàn và chính xác Hình thức thanh toán này liên kết chặt chẽ với hệ thống ngân hàng trong nước và quốc tế, tạo ra sự kết nối hiệu quả giữa các tổ chức tài chính.

Thanh toán quốc tế hiện nay được thực hiện thông qua các phương thức tiên tiến và hiện đại, nhờ vào sự phát triển của công nghệ thông tin, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cao.

Vai trò

Trong các mối quan hệ thanh toán quốc tế, ngân hàng giữ vai trò trung gian quan trọng, giúp quá trình thanh toán diễn ra an toàn, nhanh chóng và tiết kiệm chi phí cho khách hàng Với sự ủy thác từ khách hàng, ngân hàng không chỉ bảo vệ quyền lợi mà còn tư vấn để tạo sự tin tưởng và giảm thiểu rủi ro trong giao dịch với đối tác nước ngoài Thanh toán quốc tế không chỉ gia tăng thu nhập và mở rộng vốn cho ngân hàng, mà còn nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính quốc tế.

Thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng trong quá trình lưu thông hàng hoá, và việc thực hiện nhanh chóng sẽ thúc đẩy tốc độ thanh toán, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh hơn Qua thanh toán quốc tế, các doanh nghiệp xây dựng mối quan hệ tin cậy với ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi để nhận được tài trợ vốn khi cần thiết Ngoài ra, ngân hàng còn hỗ trợ kỹ thuật thanh toán, tư vấn và hướng dẫn doanh nghiệp, nhằm giảm thiểu rủi ro trong quá trình thanh toán với đối tác.

Thanh toán quốc tế không chỉ khuyến khích các doanh nghiệp xuất nhập khẩu mở rộng quy mô hoạt động mà còn giúp tăng khối lượng hàng hóa giao dịch và mở rộng mối quan hệ thương mại với các quốc gia khác.

Thanh toán quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc tập trung và quản lý nguồn ngoại tệ trong nước, giúp sử dụng ngoại tệ một cách hiệu quả Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện cơ chế quản lý ngoại hối của Nhà nước và quản lý hiệu quả các hoạt động xuất nhập khẩu theo chính sách ngoại thương đã được đề ra.

Cán cân thanh toán quốc tế

Khái niệm

Cán cân thanh toán quốc tế là báo cáo thu chi tiền tệ của một quốc gia so với các quốc gia khác trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm Báo cáo này giúp chính phủ đánh giá vị thế quốc tế của mình, từ đó xây dựng các chính sách về tiền tệ, ngân sách và thương mại một cách hợp lý.

Theo Nghị định 16/2014/NĐ-CP, cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam là báo cáo thống kê tổng hợp các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú trong một khoảng thời gian nhất định Giá trị hàng hóa được tính theo giá FOB (free on board), tức là giá trị hàng hóa không bao gồm bảo hiểm và cước vận chuyển.

Nguyên tắc lập cán cân thanh toán

- Đơn vị tiền tệ để lập cán cân thanh toán là đồng đôla Mỹ (USD).

Nếu các giao dịch kinh tế được thực hiện bằng đồng Việt Nam (VND), cần quy đổi sang USD theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố vào thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.

Các giao dịch kinh tế bằng ngoại tệ khác USD sẽ được quy đổi sang VND trước, sau đó chuyển đổi sang USD theo tỷ giá hiện hành.

- Thời điểm thống kê các giao dịch là thời điểm thay đổi quyền sở hữu giữa người cư trú và người không cư trú.

- Giá trị của giao dịch được xác định theo nguyên tắc thị trường tại thời điểm giao dịch.

Định kỳ, thời hạn lập và phân tích cán cân thanh toán

- Cán cân thanh toán được lập và phân tích theo định kỳ quý, năm.

- Thời hạn báo cáo cán cân thanh toán:

+ Cán cân thanh toán quý được lập và phân tích trong thời gian 45 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo;

+ Cán cân thanh toán năm được lập và phân tích trong thời gian 60 ngày kể từ khi kết thúc năm báo cáo.

Nội dung của cán cân thanh toán

Cán cân vãng lai phản ánh tất cả các giao dịch giữa cư dân và không cư dân, bao gồm hàng hóa, dịch vụ, thu nhập từ lao động, thu nhập đầu tư và chuyển giao vãng lai.

Hàng hóa trong cán cân thanh toán bao gồm mọi loại hàng hóa có sự chuyển nhượng quyền sở hữu giữa cư dân và không cư dân.

Giao dịch hàng hóa bao gồm cả xuất khẩu và nhập khẩu, với giá trị hàng hóa được xác định theo giá FOB tại cửa khẩu của nước xuất khẩu.

- Các trường hợp không được thống kê trong hạng mục hàng hóa gồm:

+ Hàng hóa chuyển qua biên giới nhưng không có sự thay đổi về quyền sở hữu giữa người cư trú và người không cư trú;

+ Vàng do Ngân hàng Nhà nước xuất, nhập khẩu phục vụ cho mục đích quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước;

Hàng hóa được tiêu thụ bởi khách du lịch và người lao động không cư trú tại Việt Nam, cũng như hàng hóa do khách du lịch và người lao động cư trú chi tiêu ở nước ngoài.

+ Hàng hóa bị tổn thất và bị trả lại;

Hàng hóa được nhập khẩu từ nước nguyên xứ bởi các đại sứ quán, lãnh sự quán và cơ quan quân sự nước ngoài tại Việt Nam nhằm phục vụ cho hoạt động của các cơ quan này.

+ Sách báo và tạp chí gửi định kỳ giữa người cư trú và người không cư trú.

Dịch vụ trong cán cân thanh toán bao gồm tất cả các giao dịch mua, bán và trao đổi giữa cư dân và không cư dân liên quan đến sản phẩm từ các hoạt động dịch vụ trong các lĩnh vực như giao thông vận tải, du lịch, thông tin liên lạc, xây dựng, bảo hiểm, tài chính, công nghệ thông tin, quyền sử dụng giấy phép, thương hiệu và bản quyền, dịch vụ cá nhân, văn hóa, giải trí, dịch vụ Chính phủ và logistics.

Thu nhập trong cán cân thanh toán bao gồm tất cả các khoản thu từ lao động, vốn và tài sản tài chính, được ghi nhận khi người cư trú trả cho người không cư trú và ngược lại.

Thu nhập từ yếu tố lao động bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ giao dịch chi trả lương, thưởng và các thu nhập khác giữa người cư trú và người không cư trú.

Thu nhập từ vốn và tài sản tài chính bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ giao dịch tiền lãi liên quan đến vay nợ hoặc cho vay nước ngoài, tiền gửi, cũng như lợi nhuận và cổ tức từ đầu tư trực tiếp và gián tiếp giữa người cư trú và người không cư trú.

Chuyển giao vãng lai là các giao dịch tài chính hoặc tài sản giữa người cư trú và người không cư trú, không tạo ra nghĩa vụ trả nợ.

- Chuyển giao vãng lai được phân loại như sau:

Chuyển giao vãng lai của khu vực Chính phủ đề cập đến các giao dịch tài chính hoặc tài sản giữa Chính phủ Việt Nam và các Chính phủ nước ngoài, cũng như các tổ chức quốc tế Những giao dịch này thường diễn ra dưới hình thức trợ cấp và viện trợ không hoàn lại, nhằm phục vụ cho mục đích tiêu dùng.

Chuyển giao vãng lai của khu vực tư nhân bao gồm các giao dịch tài chính hoặc tài sản giữa cư dân và không cư dân, không phụ thuộc vào nguồn gốc thu nhập của người gửi cũng như mối quan hệ giữa người gửi và người nhận.

Cán cân vốn phản ánh tất cả các giao dịch giữa cư dân và không cư dân liên quan đến chuyển giao vốn, cũng như mua bán tài sản phi tài chính và phi sản xuất trong khu vực Chính phủ và tư nhân.

- Chuyển giao vốn của khu vực Chính phủ bao gồm:

+ Các khoản xóa nợ giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài chính quốc tế;

Chính phủ Việt Nam tiếp nhận và cung cấp viện trợ tài chính và tài sản từ các chính phủ nước ngoài và tổ chức quốc tế nhằm mục đích đầu tư vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng.

- Chuyển giao vốn của khu vực tư nhân bao gồm:

+ Các khoản xóa nợ giữa người cư trú và người không cư trú;

Giá trị tài sản của người cư trú sẽ được chuyển ra nước ngoài khi họ định cư tại nước ngoài, trong khi giá trị tài sản của người không cư trú sẽ được chuyển vào Việt Nam khi họ chuyển sang định cư tại đây.

Tình trạng cán cân thanh toán quốc tế

- Tổng thu > Tổng chi: cán cân thanh toán thặng dư

- Tổng thu = Tổng chi: cán cân thanh toán cân bằng

- Tổng thu < Tổng chi: cán cân thanh toán thâm hụt

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

Khái niệm

Việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán quốc tế yêu cầu so sánh đồng tiền của các quốc gia khác nhau Khi giao dịch vượt ra ngoài biên giới quốc gia, cần thỏa thuận về đồng tiền sử dụng để tính toán và thanh toán hợp đồng Thanh toán có thể diễn ra bằng một trong hai đồng tiền của các nước hoặc một đồng tiền thứ ba Do đó, cần xem xét và tính toán tỷ giá giữa đồng nội tệ và ngoại tệ, tức là chuyển đổi đơn vị tiền tệ của nước này sang đơn vị tiền tệ của nước khác.

Tỷ giá hối đoái là chỉ số thể hiện mối quan hệ giá trị giữa hai đồng tiền, cho thấy giá trị của một đơn vị tiền tệ này được biểu thị bằng số lượng đơn vị tiền tệ khác.

Ví dụ 1: Tỷ giá hối đoái ngày 7/8/2020 trên thị trường giao dịch ngoại hối (http://www.fxstreet.com.vn) được công bố như sau:

Các phương pháp biểu thị tỷ giá (yết giá)

2.2.1 Phương pháp yết giá trực tiếp

Là phương pháp yết giá trong đó lấy đồng tiền trong nước (bản tệ) làm 1 đơn vị để so sánh với số lượng tiền tệ nước ngoài (ngoại tệ)

2 Nguyễn Thị Hồng Liễu Bài giảng Thanh toán quốc tế Đại học Cần Thơ

Tỷ giá hối đoái ngày 7/8/2020 trên thị trường giao dịch ngoại hối (http://www.fxstreet.com.vn) của đồng EUR như sau:

2.2.2 Phương pháp yết giá gián tiếp

Là phương pháp yết giá trong đó lấy ngoại tệ làm 1 đơn vị để so sánh với số lượng tiền tệ trong nước (bản tệ).

Ví dụ 3: Tỷ giá mua của ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt

Nam – Eximbank công bố vào ngày 7/8/2020 như sau

Một số quy ước trong giao dịch hối đoái

Theo thông lệ quốc tế tỷ giá được viết như sau:

1 USD = 22.380 VND Ta viết là: USD/VND = 22.380

1 EUR = 1,0444 CHF Ta viết là: EUR/CHF = 1,0444

Tỷ giá A/B (tỷ giá giữa đồng tiền A so với đồng tiền B) bằng 1 chia cho tỷ giá giữa đồng tiền B so với đồng tiền A và ngược lại.

Tỷ giá CAD/JPY = 98,8180, thì:

2.3.3 Phương pháp đọc tỷ giá

Trên thị trường hối đoái và tại các ngân hàng thương mại, việc mua bán ngoại tệ thường được thực hiện qua điện thoại Trong quá trình này, người giao dịch sử dụng ngôn ngữ chuyên ngành, rút gọn các thông tin mà hai bên đã quen thuộc, từ đó có thể bỏ qua một số từ và số liệu để tiết kiệm thời gian trong cuộc đàm thoại.

Ví dụ 5: Khi nói London – Newyork 1,5134 điều này có nghĩa là 1 GBP = 1,5134 USD

Thường tỷ giá được báo cả tỷ giá mua và tỷ giá bán, do đó qua điện thoại có thể rút gọn đến mức ngắn nhất.

Tỷ giá giữa London và New York là 1,5122 – 1,5158, được diễn đạt là “London – New York, hai mươi hai đến năm mươi tám” Điều này có nghĩa là giá mua 1 GBP là 1,5122 USD và giá bán 1 GBP là 1,5158 USD.

Một câu hỏi quan trọng là tỷ giá cần bao nhiêu chữ số thập phân để yết Thực tế cho thấy, số lượng chữ số thập phân cần thiết có thể khác nhau tùy thuộc vào từng tỷ giá cụ thể.

1 USD = 1,2158 CAD => 1 điểm có nghĩa là 0,0001 CAD

1 USD = 120,15 JPY => 1 điểm có nghĩa là 0,01 JPY

Tỷ giá 1 USD hiện tại là 21.330 VND, nghĩa là 1 điểm tương đương với 1 VND Điểm tỷ giá là số thập phân cuối cùng của tỷ giá trong giao dịch ngoại hối Đối với các đồng tiền chính, tỷ giá thường được yết với 4 chữ số thập phân, trong đó số thập phân thứ tư được gọi là điểm tỷ giá Trong một số trường hợp, tỷ giá của các đồng tiền chính có thể được yết đến số thập phân thứ 5 để tăng độ chính xác, và số thập phân thứ năm này được gọi là 1/10 điểm.

Xác định tỷ giá theo phương pháp tính chéo (thông qua đồng tiền thứ ba)

Tỷ giá tính chéo là tỷ giá giữa hai đồng tiền được xác định thông qua đồng tiền thứ ba.

2.4.1 Nguyên tắc chung Để xác định tỷ giá giữa đồng tiền A so với đồng tiền B thông qua đồng tiền thứ ba là đồng tiền C sẽ bằng tỷ giá giữa A/C nhân với tỷ giá giữa C/B.

Vậy tỷ giá giữa GBP/VND là bao nhiêu?

GBP/VND = GBP/USD x USD/VND

Vậy tỷ giá giữa CAD/JPY là bao nhiêu?

CAD/JPY = CAD/USD x USD/JPY

Để xác định tỷ giá giữa đồng tiền A và đồng tiền B thông qua đồng tiền thứ ba C, ta có thể tính bằng cách lấy tỷ giá C/B chia cho tỷ giá C/A.

Vậy tỷ giá giữa JPY/VND là bao nhiêu?

JPY/VND = (USD/VND) / (USD/JPY)

2.4.2 Vận dụng phương pháp tính chéo

2.4.2.1 Xác định tỷ giá mua, bán giữa hai đồng tiền định giá

 Tỷ giá mua của ngân hàng

Một công ty Pháp có hợp đồng thu được 100.000 CHF và cần bán số tiền này cho ngân hàng để nhận EUR Vậy ngân hàng sẽ thanh toán cho công ty bao nhiêu EUR?

Cho biết tỷ giá công bố là:

USD/EUR = 0,8926 - 0,8936 Áp dụng công thức tính chéo ta có:

CHF/EUR = (USD/EUR) / (USD/CHF)

Vấn đề ở đây là ta dùng tỷ giá mua hay bán.

Ta suy luận như sau:

Công ty sẽ tiến hành bán 100.000 CHF cho ngân hàng để mua USD, với tỷ giá bán USD/CHF là 0,9338 Sau đó, công ty sẽ sử dụng số USD này để mua EUR, và ngân hàng sẽ áp dụng tỷ giá mua USD/EUR là 0,8926.

Thế vào công thức ta thu được tỷ giá mua của ngân hàng (tỷ giá bán của công ty) như sau:

Vậy tổng số tiền EUR mà ngân hàng sẽ thanh toán cho công ty là:

Vậy: Tỷ giá mua giữa hai đồng tiền định giá A/B của ngân hàng (tỷ giá bán của khách hàng) được xác định như sau:

Tỷ giá mua A/B của ngân hàng = (Tỷ giá mua C/B của ngân hàng) / (Tỷ giá bán C/A của ngân hàng)

 Tỷ giá bán của ngân hàng

Một công ty Việt Nam cần mua 1.000.000 SGD để thanh toán cho hợp đồng gửi khách từ Singapore bằng VND Do đó, công ty cần biết số tiền VND phải trả cho ngân hàng để có được 1.000.000 SGD.

Theo nguyên tắc tính chéo thì:

SGD/VND = (USD/VND) / (USD/SGD)

Công ty cần sử dụng VND để mua USD từ ngân hàng với tỷ giá bán USD là 21.450 VND/USD Sau đó, công ty sẽ bán lại USD cho ngân hàng để nhận SGD, với tỷ giá mua USD là 1,32 USD/SGD.

Thay vào công thức ta có:

Như vậy tổng số tiền mà công ty phải trả cho ngân hàng là: 1.000.000 x 16.250 = 16.250.000.000 VND.

Vậy: Tỷ giá bán giữa hai đồng tiền định giá A/B của ngân hàng (tỷ giá mua của khách hàng) được xác định như sau:

Tỷ giá bán A/B của ngân hàng = (Tỷ giá bán C/B của ngân hàng) / (Tỷ giá mua C/A của ngân hàng)

2.4.2.2 Xác định tỷ giá mua, bán giữa hai đồng tiền yết giá

 Tỷ giá mua của ngân hàng

Một công ty Pháp nhận được 100.000 GBP từ khách hàng Anh và cần đổi số tiền này sang EUR Câu hỏi đặt ra là ngân hàng sẽ thanh toán cho công ty bao nhiêu EUR sau khi thực hiện giao dịch đổi tiền.

Theo nguyên tắc tính chéo thì:

Tỷ giá GBP/EUR được tính bằng công thức: \$GBP/EUR = (USD/EUR) / (USD/GBP) = (GBP/USD) / (EUR/USD)\$ Công ty sẽ bán 100.000 GBP để nhận USD, với tỷ giá mua GBP là \$GBP/USD = 1,5122\$ Sau đó, công ty sẽ bán USD cho ngân hàng để mua EUR, áp dụng tỷ giá bán EUR là \$EUR/USD = 1,1203\$.

Thế vào công thức trên ta xác định được tỷ giá mua mà ngân hàng tính cho công ty là:

Như vậy tổng số tiền mà ngân hàng thanh toán cho công ty là: 100.000 x 1,3498 = 134.980 EUR.

Vậy: Tỷ giá mua giữa hai đồng tiền yết giá A/B của ngân hàng (tỷ giá bán của khách hàng) được xác định như sau:

Tỷ giá mua A/B của ngân hàng = (Tỷ giá mua A/C của ngân hàng) / (Tỷ giá bán B/C của ngân hàng)

 Tỷ giá bán của ngân hàng

Một công ty Pháp cần mua 100.000 GBP để thanh toán cho hoạt động gửi khách sang Anh và chi trả bằng EUR Do đó, câu hỏi đặt ra là công ty này phải trả bao nhiêu EUR cho ngân hàng để có được số tiền 100.000 GBP.

Theo nguyên tắc tính chéo thì:

Tỷ giá GBP/USD được tính theo công thức: \$GBP/USD = (USD/EUR) / (USD/GBP) = (GBP/USD) / (EUR/USD)\$ Công ty bán 100.000 EUR để lấy USD với tỷ giá mua EUR là \$EUR/USD = 1,1191\$ Sau đó, công ty bán USD cho ngân hàng để mua GBP, áp dụng tỷ giá bán GBP là \$GBP/USD = 1,5158\$ Từ đó, ta có thể xác định tỷ giá bán mà ngân hàng tính cho công ty.

Như vậy tổng số tiền mà ngân hàng thanh toán cho công ty là: 100.000 x 1,3545 = 135.450 EUR.

Vậy: Tỷ giá bán giữa hai đồng tiền yết giá A/B của ngân hàng (tỷ giá mua của khách hàng) được xác định như sau:

Tỷ giá bán A/B của ngân hàng = (Tỷ giá bán A/C của ngân hàng) / (Tỷ giá mua B/C của ngân hàng)

2.4.2.3 Xác định tỷ giá mua, bán giữa một đồng tiền yết giá và một đồng tiền định giá

 Tỷ giá mua của ngân hàng

Ví dụ 14: Một công ty cần bán cho ngân hàng 100.000

GBP để lấy VND Như vậy ngân hàng sẽ trả cho công ty bao nhiêu VND?

Theo phương pháp tính chéo ta có:

Tỷ giá GBP/VND được tính bằng cách nhân tỷ giá GBP/USD với tỷ giá USD/VND Đầu tiên, công ty bán GBP cho ngân hàng để nhận USD, với tỷ giá mua GBP là 1,5122 Sau đó, công ty bán số USD vừa mua cho ngân hàng để đổi lấy VND, với tỷ giá mua USD là 21.310.

Thế vào công thức ta có:

Như vậy ngân hàng sẽ thanh toán cho công ty tổng số tiền là: 32.225 x 100.000 = 3.222.500.000 VND.

Tỷ giá mua giữa đồng tiền yết giá và đồng tiền định giá (A/B) của ngân hàng, tức là tỷ giá bán cho khách hàng, được xác định theo công thức cụ thể.

Tỷ giá mua A/B của ngân hàng = (Tỷ giá mua A/C của ngân hàng) x (Tỷ giá mua C/B của ngân hàng)

 Tỷ giá bán của ngân hàng

Ví dụ 15: Một công ty cần mua 100.000 GBP và trả bằng

VND Như vậy ngân hàng sẽ bán GBP với tỷ giá là bao nhiêu? Công ty trả cho ngân hàng bao nhiêu VND?

Theo phương pháp tính chéo ta có:

Tỷ giá GBP/VND được tính bằng cách nhân tỷ giá GBP/USD với tỷ giá USD/VND Đầu tiên, công ty sẽ sử dụng VND để mua USD, với tỷ giá USD/VND là 21.420 Sau đó, công ty sẽ dùng USD để mua GBP, áp dụng tỷ giá GBP/USD là 1,5158.

Thế vào công thức ta có:

Như vậy để có được 100.000 GBP công ty phải trả cho ngân hàng là: 32.468 x 100.000 = 3.246.800.000 VND.

Tỷ giá bán giữa đồng tiền yết giá và đồng tiền định giá (A/B) của ngân hàng, tức là tỷ giá mua của khách hàng, được xác định theo công thức cụ thể.

Tỷ giá bán A/B của ngân hàng = (Tỷ giá bán A/C của ngân hàng) x (Tỷ giá bán C/B của ngân hàng)

Cơ sở xác định tỷ giá hối đoái

2.5.1 Tỷ giá hối đoái dưới chế độ bản vị vàng

Chế độ bản vị vàng là hệ thống tiền tệ trong đó giá trị của đơn vị tiền tệ được xác định dựa trên vàng Tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền được tính toán dựa trên hàm lượng vàng của mỗi đồng tiền, còn được gọi là đồng giá vàng Mỗi quốc gia có một hàm lượng vàng cụ thể cho đồng tiền của mình, và thông tin này được công bố công khai.

Ví dụ 16: Đầu thế kỷ XX

- 1 USD có hàm lượng vàng là 1,50463g vàng.

- 1 GBP có hàm lượng vàng là 7,32g vàng.

- 1 FRF có hàm lượng vàng là 0,32258g vàng.

Với chế độ bản vị vàng tỷ giá được xác định như sau: GBP/USD = 7,32 / 1,50463 = 4,8650

Dưới chế độ bản vị vàng, tỷ giá các đồng tiền thường dao động quanh giá vàng và trong giới hạn của điểm vàng Điểm vàng là mức mà khi tỷ giá vượt qua hoặc thấp hơn, sẽ dẫn đến hiện tượng nhập hoặc xuất vàng để thực hiện các hợp đồng mua bán ngoại thương.

Giới hạn cao nhất của tỷ giá hối đoái, được gọi là “điểm xuất vàng”, là mức mà nếu vượt qua, vàng sẽ bắt đầu chảy ra nước ngoài Ngược lại, giới hạn thấp nhất, hay “điểm nhập vàng”, là mức mà nếu vượt qua, vàng sẽ bắt đầu chảy vào trong nước.

Khi tỷ giá GBP/USD là 4,9000, công ty Mỹ cần thanh toán cho công ty Anh 10.000 GBP, tương đương với giá trị vàng Với chi phí vận chuyển vàng từ Mỹ sang Anh là 0,5%, công ty Mỹ sẽ phải chi trả thêm cho việc chuyển đổi này Tại tỷ giá ngang giá vàng là 4,8650, việc thanh toán bằng vàng sẽ được tính toán dựa trên tỷ giá hiện tại.

Nếu công ty Mỹ thanh toán bằng 10.000 GBP tức công ty phải bỏ ra 49.000 USD, tương đương với khối lượng vàng là:

Nếu công ty Mỹ thanh toán bằng vàng thì tổng sood àng phải chi là:

10.000 GBP x 7,32 + Chi phí vậy chuyển vàng từ Mỹ sang Anh

Như vậy nếu thanh toán bằng vàng công ty Mỹ phải chi 73.566g vàng, tương đương với số USD là: 73.566/1,50463

Tỷ giá GBP/USD hiện tại là 4,8893, đây là mức tối đa mà công ty Mỹ có thể chấp nhận Nếu tỷ giá vượt qua 4,8893, công ty Mỹ sẽ thực hiện thanh toán bằng vàng Trong trường hợp này, công ty Mỹ sẽ xuất vàng cho công ty Anh, được gọi là điểm xuất vàng.

Ví dụ 18: Công ty Anh nhập hàng hóa từ Mỹ trị giá

48.000 USD Toàn bộ chi phí vận chuyển vàng từ Anh sang

Mỹ là 0,5% Công ty Anh sẽ thanh toán cho công ty Mỹ 48.000 USD hay bằng vàng nếu tỷ giá GBP/USD trên thị trường lúc bấy giờ là 4,8?

Nếu công ty Anh thanh toán bằng 48.000 USD tức là công ty Anh phải bỏ ra 10.000 GBP, tương đương với khối lượng vàng là:

Nếu công ty thanh toán bằng vàng thì tổng số vàng chi ra là:

Tương đương với 9.916 GBP (72.583/7,32), tức là công ty Anh sẽ đồng ý thanh toán theo tỷ giá: 48.000 / 9.916 4,8408.

Nếu tỷ giá thị trường thấp hơn 4,8408, công ty Anh sẽ xuất khẩu vàng cho công ty Mỹ, khiến Mỹ trở thành nước nhập khẩu vàng Tỷ giá GBP/USD = 4,8408 được gọi là điểm nhập vàng.

Giới hạn tỷ giá hối đoái được xác định bởi giá vàng cộng hoặc trừ chi phí chuyển vàng giữa các quốc gia Sau cuộc khủng hoảng kinh tế từ 1929 đến 1933, chế độ bản vị vàng đã bị bãi bỏ.

2.5.2 Tỷ giá hối đoái trong chế độ Bretton Woods

Kể từ khi chế độ bản vị vàng sụp đổ, tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền được xác định dựa trên sức mua của chúng và phụ thuộc vào cơ chế tỷ giá hối đoái cũng như chính sách quản lý ngoại hối của từng quốc gia.

Từ ngày 1 đến 20 tháng 7 năm 1944, Mỹ, Anh và 44 nước đồng minh đã tổ chức hội nghị Bretton Woods, do JM Keynes và HD White chủ trì, nhằm khôi phục hệ thống tiền tệ quốc tế sau những biến động do chiến tranh gây ra Hội nghị đã đạt được thỏa thuận quan trọng.

- Thành lập quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)

- Thành lập ngân hàng thế giới (WB) – Ngân hàng tái thiết và phát triển.

- Xây dựng tỷ giá hối đoái Bretton Woods

- Cơ quan kiểm soát tỷ giá trên thị trường quốc tế là IMF

- Chọn USD là đơn vị tiền tệ tiêu chuẩn với 1 USD 0,888671g vàng (35 USD/ ounce).

USD được chọn làm đồng tiền tiêu chuẩn do cam kết của nước Mỹ trong việc chuyển đổi USD thành vàng không hạn chế với tỷ giá cố định là 35 USD cho 1 ounce.

Các nước thành viên dựa vào giá vàng trên thị trường nội địa để đăng ký tỷ giá hối đoái với IMF, với yêu cầu không được thay đổi quá 1%.

Ví dụ 19: Giá vàng trên thị trường Paris là 175 FRF/ ounce vàng Như vậy tỷ giá USD/FRF = 5.

Khi một quốc gia (ngoại trừ Mỹ) đối mặt với thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế, họ phải sử dụng dự trữ vàng hoặc ngoại tệ để bù đắp Nếu dự trữ không đủ, quốc gia có thể yêu cầu hỗ trợ từ IMF, với điều kiện nền kinh tế không bị mất cân đối cơ bản Các khoản tín dụng từ IMF chỉ được cấp khi quốc gia cam kết thực hiện các biện pháp khôi phục cân bằng cán cân thanh toán và chịu sự kiểm soát Nếu thâm hụt tiếp tục và trở nên nghiêm trọng, cần xác định tỷ giá mới với sự đồng ý của IMF để khôi phục cân bằng.

Hệ thống tỷ giá Bretton Woods đã duy trì tỷ giá cố định giữa các quốc gia, như tỷ giá GBP/USD giữ nguyên ở mức 2,89 từ năm 1949 đến 1967 Tuy nhiên, vào năm 1971, khi tổng thống Mỹ công bố bãi bỏ việc đổi USD ra vàng và phá giá đồng USD 7,89% (1 USD tương đương 0,8185g vàng), chế độ tiền tệ Bretton Woods đã chính thức kết thúc.

2.5.3 Tỷ giá dưới chế độ tiền tệ ngày nay

2.5.3.1 Tỷ giá thả nổi tự do

Tỷ giá thả nổi tự do là một cơ chế tỷ giá mà giá cả ngoại tệ do quan hệ cung - cầu quyết định.

- Nếu cung ngoại tệ > cầu ngoại tệ => giá ngoại tệ sẽ tăng.

- Nếu cung ngoại tệ < cầu ngoại tệ => giá ngoại tệ sẽ giảm.

- Nếu giá ngoại tệ cao thì sẽ có nhiều người bán ngoại tệ, tức là khuyến khích xuất khẩu.

- Nếu giá ngoại tệ giảm thì sẽ có nhiều người mua ngoại tệ, tức là khuyến khích nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu.

2.5.3.2 Tỷ giá thả nổi có quản lý

Tỷ giá thả nổi có quản lý là loại tỷ giá mà chính phủ can thiệp để điều chỉnh nhằm phục vụ chiến lược kinh tế quốc gia Sự can thiệp này diễn ra thông qua việc mua hoặc bán ngoại tệ khi tỷ giá biến động không phù hợp với chính sách kinh tế của đất nước.

Ví dụ 20: Tại thời điểm t có số liệu về cung cầu USD trên thị trường Paris như sau:

- Khi chính phủ muốn ấn định tỷ giá là 0,9060 thì khi đó ngân hàng trung ương phải bán ra thị trường 500 triệu USD để cân bằng cung – cầu.

- Khi chính phủ quyết định tỷ giá 0,9110 là hợp lý nhất,lúc đó ngân hàng trung ương phải mua 300 triệu USD trên thị trường để cân bằng cung cầu.

Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái và các phương pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái

Lạm phát là hiện tượng giá cả tăng kéo dài, dẫn đến giảm sức mua của đồng tiền Để hiểu mối quan hệ giữa tỷ lệ lạm phát và tỷ giá hối đoái, cần nghiên cứu thuyết đồng giá sức mua.

Ricardo & Marshell (Theory of Purchasing Power Parity), hay còn gọi là thuyết PPP.

Theo lý thuyết của Ricardo và Marshall, giả định rằng các chi phí như cước phí vận chuyển và hải quan là bằng không, dẫn đến kết luận rằng tỷ giá giữa đồng tiền A và B sẽ được xác định bằng giá cả hàng hóa ở thị trường B chia cho giá cả hàng hóa ở thị trường A.

A/B = (Giá cả hàng hóa ở thị trường B) / (Giá cả hàng hóa ở thị trường A)

Tỷ giá cuối kỳ A/B = Tỷ giá đầu kỳ A/B x [(1 + Lạm phát của đồng tiền B) /

(1 + Lạm phát của đồng tiền A)]

Ví dụ 21: Giá cả của hàng hóa X ở Newyork là 10 USD, ở Paris là 8 EUR Như vậy tỷ giá giữa EUR và USD là: EUR/USD = 10/8 = 1,25

Nếu giá hàng hóa X tại Paris tăng lên 9 EUR từ 8 EUR, người tiêu dùng sẽ đổi EUR lấy USD với tỷ giá 11,25 USD để mua hàng ở Mỹ Sự gia tăng nhu cầu hàng hóa X từ người Pháp sẽ dẫn đến việc giá hàng hóa X tại Mỹ tăng lên đến 11,25 USD, tạo ra sự cân bằng mới với tỷ giá 1 EUR = 1,25 USD.

Giả sử tỷ giá EUR/USD là 1,25, lạm phát ở Mỹ là 4% mỗi năm và ở Pháp là 3% mỗi năm Do đó, giá hàng hóa X vào cuối năm ở Mỹ sẽ là 10,4 USD, trong khi ở Pháp sẽ là 8,24 EUR.

Do đó tỷ giá giữa EUR và USD ở thời điểm cuối năm sẽ là:

- Khi tỷ lệ lạm phát A > B => tỷ giá A/B sẽ giảm.

- Khi tỷ lệ lạm phát A < B => tỷ giá A/B sẽ tăng.

Công thức trên chỉ đúng khi thuế quan, chi phí vận chuyển bằng không và cố định các yếu tố khác.

2.6.2 Cán cân thanh toán quốc tế

Cán cân thanh toán quốc tế là bảng cân đối thể hiện tình hình thu chi thực tế giữa các quốc gia trong một khoảng thời gian hoặc tại một thời điểm cụ thể.

Cán cân thanh toán quốc tế dư thừa hay thiếu hụt đều ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến động của tỷ giá.

Khi cán cân thanh toán quốc tế thặng dư, tức là thu nhập lớn hơn chi tiêu, dự trữ vàng và ngoại hối sẽ gia tăng Điều này dẫn đến sự tăng cung ngoại tệ, khiến tỷ giá có xu hướng giảm.

Ngược lại nếu cán cân thanh toán bị thiếu hụt (bội chi), cung ngoại tệ giảm, do đó tỷ giá hối đoái có xu hướng tăng lên.

Lãi suất chiết khấu là lãi suất mà ngân hàng trung ương hay ngân hàng Nhà nước áp dụng cho các ngân hàng thương mại.

Khi ngân hàng trung ương tăng lãi suất chiết khấu, lãi suất thị trường cũng tăng theo, dẫn đến việc vốn ngắn hạn từ thị trường quốc tế đổ vào các ngân hàng trong nước, làm tăng lượng ngoại tệ và giảm tỷ giá hối đoái Ngược lại, khi ngân hàng trung ương hạ lãi suất chiết khấu, lãi suất tiền gửi giảm, khiến ngoại tệ trong nước chảy ra nước ngoài, làm giảm khả năng thu hút vốn của các ngân hàng và giảm cung ngoại tệ, dẫn đến tỷ giá có xu hướng tăng lên.

Phá giá tiền tệ là hành động giảm hàm lượng vàng trong đồng tiền của một quốc gia, dẫn đến việc Nhà nước chủ động hạ giá trị tiền tệ nội địa Kết quả là tỷ giá hối đoái giữa ngoại tệ và bản tệ sẽ tăng lên.

Vào tháng 12 năm 1971, Mỹ đã thực hiện việc phá giá đồng USD với tỷ lệ 7,89%, dẫn đến việc giảm hàm lượng vàng của đồng USD từ 0,888671g xuống còn 0,8185g.

Vào tháng 09 năm 1931, Anh đã quyết định phá giá đồng bảng Anh với tỷ lệ 33% so với đồng USD, dẫn đến việc giá trị của đồng bảng giảm từ 4,86 xuống còn 3,25 USD.

Phá giá đồng tiền thường xảy ra do lạm phát, thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế, hoặc chính sách ngoại thương của quốc gia nhằm khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu.

Nâng giá tiền tệ là hành động mà Nhà nước chính thức tăng giá trị đồng nội tệ so với ngoại tệ Quyết định này thường xuất phát từ áp lực cạnh tranh thương mại quốc tế hoặc nhằm thực hiện các chính sách tiền tệ cụ thể.

Vào năm 1961, chính phủ Liên Xô đã tăng hàm lượng vàng của đồng Rup lên gấp 4 lần, từ 0,246853g vàng lên 0,987412g vàng cho mỗi đồng Rup, dẫn đến tỷ giá của đồng Rup với các đồng tiền khác cũng tăng tương ứng Tuy nhiên, việc nâng giá tiền tệ thường không mang lại lợi ích lớn, mà ngược lại, có thể gây hại nhiều hơn Do đó, nhiều quốc gia đã áp dụng các biện pháp như tăng cường mua ngoại tệ và nới lỏng chính sách phát hành tiền tệ để giảm giá trị đồng tiền trong nước.

2.6.6 Quỹ dự trữ bình ổn hối đoái

Quỹ này được thành lập với mục tiêu chủ động tạo ra dự trữ ngoại hối nhằm ứng phó với biến động tỷ giá hối đoái thông qua các chính sách hoạt động công khai trên thị trường.

Ngân hàng trung ương không có trách nhiệm điều tiết tỷ giá thả nổi, nhưng khủng hoảng ngoại hối nghiêm trọng đã khiến đồng tiền của nhiều quốc gia mất giá Sự biến động lớn của tỷ giá ngoại hối ảnh hưởng đến sản xuất và lưu thông hàng hóa, do đó, các quốc gia đã thành lập quỹ bình ổn hối đoái để điều chỉnh tỷ giá của đồng tiền của mình.

THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI

Khái niệm

Thị trường hối đoái, hay còn gọi là thị trường ngoại hối, là nơi diễn ra hoạt động mua bán các loại ngoại tệ và các phương tiện thanh toán có giá trị tương đương Giá cả của ngoại tệ trên thị trường này được xác định dựa trên nguyên tắc cung cầu.

Thị trường hối đoái là nơi chuyên về việc trao đổi và mua bán ngoại tệ, hoạt động dựa trên sự tương tác giữa cung và cầu ngoại tệ nhằm đáp ứng nhu cầu của các chủ thể.

3 Nguyễn Đăng Dờn, (2009) Thanh toán quốc tế NXB Đại học quốc gia

TP HCM Trường ĐH Kinh tế TPHCM kinh tế đồng thời xác định các điều kiện giao dịch tức là giá cả và số lượng ngoại tệ mua bán.

Thị trường liên ngân hàng là trung tâm của thị trường hối đoái, nơi mọi giao dịch mua bán ngoại hối diễn ra trực tiếp Sự hình thành và phát triển của thị trường hối đoái toàn cầu đã dẫn đến sự xuất hiện của hai hệ thống chính: hệ thống hối đoái Anh - Mỹ và hệ thống hối đoái châu Âu.

Theo hệ thống Anh - Mỹ, thị trường hối đoái chủ yếu diễn ra qua giao dịch giữa các ngân hàng và người môi giới, thường thông qua điện thoại hoặc telex Trong khi đó, hệ thống lục địa châu Âu có địa điểm giao dịch cố định, nơi các bên mua bán ngoại hối gặp nhau hàng ngày để ký hợp đồng Các ngân hàng thương mại lớn với chi nhánh quốc tế đóng vai trò quan trọng trong thị trường này, chủ yếu kinh doanh ngoại hối, trong khi các ngân hàng khác hoạt động phụ thuộc vào sự chỉ đạo của các ngân hàng lớn.

Chức năng của thị trường hối đoái

- Thị trường hối đoái giúp các doanh nghiệp thực hiện các giao dịch bằng ngoại tệ phục vụ cho quá trình thương mại quốc tế.

- Thông qua thị trường hối đoái giá trị của tiền tệ được xác định một cách khách quan theo quy luật cung cầu của thị trường.

Thị trường hối đoái cho phép các tổ chức và cá nhân bảo hiểm cho các khoản thu chi bằng ngoại tệ thông qua các công cụ tài chính như giao dịch kỳ hạn, quyền chọn mua, quyền chọn bán và hợp đồng hoán đổi.

Đặc điểm của thị trường hối đoái

Thị trường hối đoái là một thị trường quốc tế, hoạt động không chỉ trong một quốc gia mà trên toàn cầu Sự biến động của tỷ giá hối đoái tại một thị trường có tác động đến tỷ giá tại các thị trường khác.

 Thứ hai , thị trường hối đoái mang tính liên tục, các giao dịch diễn ra 24/24 trong các ngày làm việc trong tuần.

 Thứ ba , thị trường hối đoái chỉ tập trung vào các đồng tiền mạnh: USD, JPY, EUR, GBP, CAD,… đặc biệt là USD.

 Thứ tư , tỷ giá thị trường được xác định dựa trên quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường.

 Thứ năm , việc mua bán ngoại tệ phần lớn thông qua mạng internet hoặc điện thoại.

CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ TÀI CHÍNH VÀ TIỀN TỆ TRONG CÁC HỢP ĐỒNG DU LỊCH QUỐC TẾ

Khái quát về hợp đồng du lịch quốc tế

Hợp đồng du lịch quốc tế là một dạng đặc biệt của hợp đồng kinh tế quốc tế, thể hiện thỏa thuận giữa các đối tác pháp lý của các quốc gia khác nhau Hợp đồng này quy định việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt mối quan hệ quốc tế liên quan đến việc trao đổi khách du lịch và cung cấp dịch vụ du lịch Nó bao gồm các điều kiện về khối lượng, tài chính và thời hạn cụ thể.

Về mặt nguyên tắc, những hợp đồng du lịch quốc tế có thể được ký kết giữa những đối tác theo ba trường hợp sau:

Trường hợp 1 : Công ty lữ hành Việt Nam xây dựng chương trình du lịch, ký hợp đồng với doanh nghiệp lữ hành gửi khách ở nước ngoài.

Trường hợp 2 : Công ty lữ hành nước ngoài xây dựng chương trình du lịch ký hợp đồng với các doanh nghiệp lữ hành nhận khách tại Việt Nam.

Công ty lữ hành nước ngoài hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ du lịch tại Việt Nam, bao gồm khách sạn, nhà hàng, đơn vị vận chuyển và bảo hiểm, để xây dựng chương trình du lịch.

4.1.2 Nội dung của hợp đồng du lịch quốc tế

Nội dung hợp đồng du lịch quốc tế được xác định bởi khối lượng và thể loại dịch vụ du lịch, các bộ luật của hai nước, luật quốc tế, và mong muốn của các bên đối tác.

Nội dung của các hợp đồng du lịch quốc tế gồm những thành phần khác nhau, thông thường bao gồm:

- Đối tượng của hợp đồng

- Những điều kiện về bảo hiểm y tế

- Những điều kiện về khiếu nại và giải quyết những khiếu nại

- Những điều kiện về xử phạt khi không thực hiện các cam kết…

4.1.3 Một số điểm cần lưu ý khi ký các hợp đồng du lịch quốc tế

Khi ký kết các hợp đồng du lịch quốc tế, các bên đối tác cần lưu ý một số vấn đề sau:

Trong cơ chế kinh tế thị trường, sự cạnh tranh khốc liệt, đặc biệt trong lĩnh vực du lịch quốc tế, tạo ra nhiều khó khăn trong việc lựa chọn thị trường và đối tác kinh doanh Điều này dẫn đến việc đảm bảo thực hiện chính xác các điều khoản hợp đồng trở nên khó khăn Sự phá sản của các doanh nghiệp du lịch có thể xảy ra bất cứ lúc nào, khiến cho việc thực hiện hợp đồng trở nên không khả thi trong nhiều trường hợp Do đó, một đặc điểm nổi bật của các hợp đồng du lịch quốc tế là sự không chắc chắn, thể hiện qua việc không đảm bảo thực hiện các cam kết Vì vậy, các bên đối tác cần xác định các điều kiện hợp đồng sau khi đã thảo luận kỹ lưỡng và đạt được sự đồng thuận.

Khi ký hợp đồng, các bên đối tác thường là doanh nghiệp, điều này dẫn đến việc tự do phát triển các lợi ích tư hữu, gây khó khăn trong việc quản lý.

Do tính chất thời vụ của ngành du lịch, hợp đồng du lịch quốc tế thường có thời hạn ngắn và cần được thảo luận lại hàng năm với các phương thức và điều kiện khác nhau so với trước đây.

Trong bối cảnh hệ thống tiền tệ thế giới hiện nay đang thả nổi, các diễn biến phức tạp và đối lập có thể xảy ra, do đó, các đối tác khi ký hợp đồng du lịch quốc tế cần chú ý đến việc thỏa thuận các điều kiện khác nhau trong hợp đồng để bảo vệ lợi ích của cả người mua và người bán dịch vụ Tùy thuộc vào từng hoàn cảnh cụ thể, các điều kiện trong hợp đồng thường phản ánh sự chênh lệch giữa hai bên, với người mua dịch vụ thường ở vị trí thuận lợi hơn.

Khi ký hợp đồng du lịch quốc tế, các hãng du lịch lớn thường đóng vai trò quan trọng trong việc thương thảo và quyết định các điều kiện của hợp đồng.

Bản chất của các điều kiện tài chính – tiền tệ trong các hợp đồng du lịch quốc tế

Nhóm điều kiện về tiền tệ : điều kiện về đồng tiền tính giá, đồng tiền thanh toán, các biện pháp đảm bảo rủi ro về tiền tệ.

Nhóm điều kiện tài chính bao gồm các yếu tố như địa điểm thanh toán, thời gian thanh toán và phương thức thanh toán Ngoài ra, cần có các biện pháp ngăn ngừa rủi ro cho bên gửi khách do bên nhận khách gây ra, cũng như các biện pháp bảo vệ bên nhận khách trước rủi ro từ bên gửi khách.

4.2.2 Các nhân tố tác động đến các điều kiện về tài chính và tiền tệ trong một hợp đồng du lịch quốc tế

- Thực trạng chung của tình hình thị trường du lịch.

- Sự bền vững của các mối quan hệ về du lịch giữa các đối tác.

- Những thay đổi về tài chính – tiền tệ của các nước đối tác.

- Sự trực thuộc của các đối tác vào các hệ thống kinh tế quốc tế.

Hợp đồng du lịch quốc tế cần được ký kết cho số lượng khách du lịch cụ thể Số lượng khách càng lớn thì rủi ro càng cao, do đó các điều kiện trong hợp đồng phải được đảm bảo đầy đủ và chặt chẽ.

- Chất lượng của các dịch vụ cung ứng…

Các điều kiện về tài chính trong hợp đồng du lịch quốc tế

4.3.1 Điều kiện về địa điểm thanh toán

Trong thanh toán quốc tế, các bên thường ưu tiên thực hiện giao dịch tại quốc gia của mình để tận dụng những lợi ích như giảm thiểu rủi ro tỷ giá, tiết kiệm chi phí giao dịch và tăng cường kiểm soát tài chính.

Tránh tình trạng ứ động vốn bằng cách chỉ chi tiền vào ngày trả, đặc biệt nếu bạn là người gửi khách Nếu bạn là người nhận khách, hãy thu tiền nhanh chóng để luân chuyển vốn hiệu quả.

(2) Ngân hàng nước mình thu được lệ phí nghiệp vụ.

(3) Có thể tạo điều kiện nâng cao được địa vị của thị trường tiền tệ nước mình trên thế giới.

Địa điểm thanh toán có thể nằm ở nước gửi hoặc nước nhận khách, thông qua các ngân hàng có khả năng thanh toán quốc tế Việc xác định địa điểm thanh toán thường dựa vào thỏa thuận giữa hai bên đối tác hoặc sự so sánh lực lượng giữa họ.

4.3.2 Điều kiện về thời gian thanh toán Điều kiện thời gian thanh toán có quan hệ chặt chẽ tới việc luân chuyển vốn, lợi tức, khả năng có thể tránh được những biến động về tiền tệ thanh toán, do đó nó là vấn đề quan trọng và thường xuyên xảy ra tranh chấp giữa các bên trong đàm phán ký kết hợp đồng.

Trong thanh toán quốc tế, các hợp đồng du lịch quốc tế thường quy định ba hình thức thời gian thanh toán: trả tiền trước, trả tiền ngay và trả tiền sau.

Sau khi ký hợp đồng, doanh nghiệp sẽ nhận một phần hoặc toàn bộ số tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng từ khách hàng trước khi gửi khách sang bên doanh nghiệp nhận khách hoặc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ du lịch Thời gian thanh toán có thể là N ngày sau khi ký hợp đồng hoặc N ngày sau khi hợp đồng có hiệu lực.

Trả tiền ngay sau khi ký kết hợp đồng thường không thực tế trong ngành du lịch, do tình trạng biến đổi liên tục về số lượng người đi và các dịch vụ du lịch cần sử dụng.

Trả tiền sau là hình thức thanh toán diễn ra sau khi dịch vụ đã được cung cấp, nhưng ít phổ biến trong ngành du lịch do rủi ro cho bên nhận khách Thay vào đó, các công ty du lịch thường áp dụng phương thức kết hợp, trong đó khách hàng trả một phần trước và phần còn lại sau, nhằm đảm bảo an toàn cho cả hai bên.

4.3.3 Điều kiện về phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán phổ biến trong du lịch là trả tiền ứng trước cho hợp đồng, thường thông qua chuyển khoản Sau đó, việc quyết toán sẽ diễn ra vào cuối kỳ du lịch Các hình thức chuyển khoản ứng trước thường gặp trong ngành du lịch bao gồm nhiều dạng khác nhau.

- Chuyển tiền trước khi khách du lịch vào (ra) Việt Nam

Số lượng và hình thức của việc trả tiền ứng trước phụ thuộc vào:

Khối lượng hàng hóa và dịch vụ du lịch được ghi trong hợp đồng có ảnh hưởng đến số tiền chuyển ứng trước; những hợp đồng với khối lượng lớn và thời hạn dài thường yêu cầu số tiền ứng trước lớn hơn.

Với đối tác nào (những công ty lữ hành nào, ở những nước nào).

- Chuyển tiền vào ngày khi khách du lịch vào Việt Nam hoặc khách du lịch Việt Nam đến nước ngoài du lịch,

Việc chuyển tiền sau khi khách du lịch vào Việt Nam hoặc khách du lịch Việt Nam ra nước ngoài thường diễn ra, nhưng hình thức chuyển tiền trước từ các công ty lữ hành nước ngoài đến Việt Nam lại mang lại lợi ích lớn hơn cho ngành du lịch trong nước Các công ty lữ hành thường thu tiền từ khách hàng trước khi đưa họ đến Việt Nam, giúp họ có nguồn vốn để chuẩn bị cơ sở vật chất và nhân sự Tuy nhiên, do Việt Nam đang trong quá trình phát triển du lịch quốc tế và cần thu hút khách, nên đôi khi phải chấp nhận thanh toán theo yêu cầu của đối tác và thực hiện quyết toán chậm.

4.3.4 Các biện pháp ngăn ngừa rủi ro về tài chính

4.3.4.1 Những rủi ro về tài chính thường gặp trong một hợp đồng hợp đồng du lịch quốc tế do bên nhận khách gây ra và các biện pháp ngăn ngừa

Bên doanh nghiệp nhận khách thường gây ra những rủi ro như sau cho bên gửi khách:

- Không cung cấp đủ những dịch vụ cho khách du lịch theo như số lượng đã được ký kết trong hợp đồng.

Để đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách du lịch, hai bên đối tác thường thỏa thuận quyết toán giá trị hợp đồng dựa trên mức độ hài lòng của khách hàng Mức độ hài lòng này được xác định qua các phiếu trưng cầu ý kiến Nếu khách du lịch không hài lòng, bên gửi khách có quyền trừ một phần % giá trị hợp đồng khi quyết toán sau chuyến đi.

4.3.4.1 Những rủi ro về tài chính thường gặp trong một hợp đồng hợp đồng du lịch quốc tế do bên gửi khách gây ra và các biện pháp ngăn ngừa

- Rủi ro do không trả tiền, không chấp nhận thanh toán các hóa đơn thanh toán hay chậm trễ trong thanh toán.

Các doanh nghiệp du lịch Việt Nam thường gặp rủi ro khi hợp tác với các đối tác chưa có sự tin cậy lâu dài, đặc biệt là trong bối cảnh các doanh nghiệp nhỏ và hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện Để giảm thiểu rủi ro, việc sử dụng bảo đảm từ ngân hàng và các tổ chức trung gian trong ký kết hợp đồng là cần thiết Ngoài ra, các công ty lữ hành cần có các thỏa thuận rõ ràng với các đối tác gửi khách để đảm bảo thanh toán kịp thời và tránh khiếu nại từ khách hàng về chất lượng và số lượng dịch vụ.

Các điều kiện về tiền tệ trong hợp đồng du lịch quốc tế

Trong thương mại dịch vụ quốc tế, các bên liên quan cần thống nhất về đồng tiền sử dụng để tính toán và thanh toán cho hợp đồng du lịch Bên cạnh đó, việc thỏa thuận về cách xử lý khi tỷ giá hối đoái biến động cũng rất quan trọng để bảo vệ quyền lợi của tất cả các bên tham gia hợp đồng.

- Tiền tệ tính toán (account currency) là đồng tiền được dùng để thể hiện giá trị hàng hóa – dịch vụ và tính toán giá trị hợp đồng.

- Tiền tệ thanh toán (payment currency) là tiền tệ được dùng để thanh toán nợ nần, thanh toán trong hợp đồng du lịch quốc tế.

Tiền tệ tính toán và tiền tệ thanh toán có thể là một hoặc hai loại khác nhau Chúng có thể là đồng tiền của nước gửi khách hoặc nước nhận khách, nhưng cũng có thể là đồng tiền của một nước thứ ba mà hai bên thống nhất sử dụng.

Việc lựa chọn đồng tiền để tính toán và thanh toán trong các hợp đồng du lịch quốc tế phụ thuộc vào quyết định của các bên liên quan, thường dựa trên các yếu tố như tỷ giá hối đoái, sự ổn định của đồng tiền và thói quen thanh toán của thị trường.

- Tập quán sử dụng đồng tiền trong thanh toán quốc tế.

- Khu vực kinh tế thế giới.

- Vị trí của đồng tiền đó trên thị trường quốc tế.

Trong quan hệ thương mại quốc tế, doanh nghiệp thường ưu tiên sử dụng đồng tiền của nước mình để thực hiện tính toán và thanh toán Điều này xuất phát từ nhiều lý do, bao gồm việc giảm thiểu rủi ro tỷ giá, tăng cường sự kiểm soát tài chính và tạo thuận lợi trong giao dịch.

- Không phải xuất ngoại tệ để trả nợ

- Tránh được sự biến động của tỷ giá.

- Nâng cao uy tín của đồng tiền nước mình trên thị trường quốc tế.

4.4.2 Điều kiện đảm bảo hối đoái

Trong bối cảnh hiện nay, giá trị đồng tiền của các quốc gia thường xuyên biến động do nhiều yếu tố khác nhau Để bảo vệ thu nhập của bên nhận khách và các khoản chi của bên gửi khách, việc thỏa thuận các điều kiện đảm bảo hối đoái trong hợp đồng là rất cần thiết.

4.4.2.1 Điều kiện bảo đảm bằng vàng

Khi ký kết hợp đồng với điều kiện đảm bảo bằng vàng, tổng giá trị hợp đồng sẽ được tính theo một loại tiền tệ nhất định, cùng với quy định về giá vàng tương ứng Nếu giá vàng có sự biến động vào thời điểm thanh toán, tổng giá trị hợp đồng sẽ được điều chỉnh để phù hợp với giá vàng thực tế.

Công ty lữ hành A đã ký hợp đồng trị giá 500.000 USD để gửi khách sang nước ngoài, với điều kiện đảm bảo bằng vàng Tại thời điểm ký hợp đồng, giá vàng trên thị trường London là 280 USD/ounce.

Khi giá vàng tại London đạt 308 USD/ounce, tăng 10% so với thời điểm ký hợp đồng, tổng giá trị hợp đồng sẽ được điều chỉnh tăng theo giá vàng.

Khi giá vàng tại London giảm xuống 252 USD/ounce, tức là giảm 10% so với mức giá ký hợp đồng, tổng giá trị hợp đồng sẽ được điều chỉnh giảm tương ứng với giá vàng.

Vì vậy, để tránh tranh chấp có thể xảy ra, khi sử dụng điều kiện này cần chú ý các vấn đề sau:

- Thống nhất lấy giá vàng ở thị trường nào, thời điểm nào (thông thường lấy giá vàng của hôm trước ngày thanh toán).

- Thống nhất lấy giá vàng là cao nhất, thấp nhất hay giá bình quân trong ngày.

4.4.2.2 Điều kiện đảm bảo ngoại tệ

Trong trường hợp này, người mua và người bán thống nhất chọn một đồng tiền để tính toán giá trị hợp đồng và một đồng tiền khác ổn định để đảm bảo giá trị hợp đồng Việc bảo đảm này được thực hiện bằng cách xác định tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền tại thời điểm ký hợp đồng và thời điểm thanh toán Nếu tỷ giá biến động, hợp đồng sẽ được điều chỉnh theo sự biến động đó.

Ví dụ 2: Tổng giá trị một hợp đồng gửi khách trị giá

Hợp đồng trị giá 1.000.000 CAD được đảm bảo bằng USD, với tỷ giá USD/CAD tại thời điểm ký kết là 1,3660.

Nếu tại thời điểm thanh toán tỷ giá USD/CAD 1,3690 thì tổng giá trị hợp đồng sẽ được điều chỉnh tăng ở một giá trị mới là:

Vì vậy: để tránh tranh chấp có thể xảy ra, khi sử dụng điều kiện đảm bảo bằng ngoại tệ cần chú ý các vấn đề sau:

- Thống nhất lấy tỷ giá ở thị trường nào, thời điểm nào (thông thường lấy tỷ giá vào ngày hôm trước ngày thanh toán).

- Thống nhất lấy tỷ giá là cao nhất, thấp nhất hay giá bình quân.

1 Hợp đồng du lịch quốc tế: bản chất, đối tượng tham gia, nội dung.

2 Điều kiện về thanh toán trong hợp đồng du lịch quốc tế bao gồm các điều kiện về tiền tệ và tài chính.

3 Điều kiện về tiền tệ quy định về đồng tiền tính toán,đồng tiền thanh toán và các cách thức đảm bảo khi có thay đổi về tỷ giá ở thời điểm thanh toán.

4 Điều kiện về tài chính bao gồm: điều kiện về địa điểm thanh toán, thời gian thanh toán và phương thức thanh toán.

5 Những rủi ro và biện pháp ngăn ngừa về tài chính và tiền tệ có thể xảy ra cho bên nhận và gửi khách.

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4

1 Phân biệt các trường hợp ký kết hợp đồng du lịch quốc tế?

2 Khi ký kết hợp đồng du lịch quốc tế cần lưu ý những vấn đề gì?

3 Phân biệt giữa đồng tiền dùng để thanh toán và đồng tiền dùng để tính toán?

4 Các điều kiện về thanh toán trong hợp đồng du lịch quốc tế là gì?

5 Điều kiện về thời gian (trả trước, trả ngay và trả sau) trường hợp nào nên áp dụng các loại trên.

6 Khi tỷ giá hối đoái thay đổi có thể đảm bảo rủi ro trong trường hợp này như thế nào?

7 Những rủi ro nào có thể xảy ra về tài chính và tiền tệ;biện pháp nào có thể hạn chế những rủi ro này?

CHƯƠNG 5 CÁC PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN QUỐC TẾ

Chương 5 giới thiệu với bạn học các khái niệm, hình thức, cách lập, nội dung, phân loại và các nghiệp vụ liên quan đến các phương tiện thanh toán quốc tế trong du lịch hiện nay: Séc du lịch, thẻ thanh toán, phiếu du lịch.

Séc du lịch (Traveller’s Cheque)

5.1.1 Bản chất của séc du lịch

Séc du lịch là một loại séc đích danh, cho phép khách du lịch thanh toán cho dịch vụ và hàng hóa mà không cần tiền mặt Chỉ khi ngân hàng thanh toán nhận được số tiền tương ứng, séc du lịch mới được đưa vào lưu thông Nhờ đó, séc du lịch trở thành phương tiện thanh toán tiện lợi và an toàn như tiền mặt.

Séc du lịch được ưa chuộng vì tính tiện lợi và an toàn khi thanh toán ở nhiều quốc gia, vượt trội hơn so với việc mang tiền mặt Ngoài ra, một lợi ích quan trọng khác của séc du lịch là khả năng được thay thế dễ dàng khi bị mất hoặc đánh rơi.

Tại Việt Nam, séc du lịch bắt đầu xuất hiện từ những năm 1990, nhưng các ngân hàng chỉ đóng vai trò đại lý cho các hãng phát hành lớn như AMEX, VISA, và MASTER CARD Việc phát hành séc du lịch chủ yếu phục vụ người Việt Nam đi du lịch nước ngoài Tuy nhiên, việc chấp nhận thanh toán bằng séc du lịch tại Việt Nam còn hạn chế, chỉ một số ngân hàng lớn như ngân hàng thương mại Việt Nam, ngân hàng Đầu tư và phát triển, ngân hàng Công thương Việt Nam, và ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu chấp nhận Nhiều doanh nghiệp du lịch cũng không muốn chấp nhận hình thức thanh toán này.

5.1.2 Hình thức của Séc du lịch

Séc du lịch là một hình thức thanh toán tương tự như tiền mặt, được phát hành bởi các tổ chức phát hành séc du lịch quốc tế và các thành viên của các tổ chức này như American Express, Thomas Cook, và Visa.

Hình 5.1: Một số mẫu Séc du lịch

5.1.3 Nội dung của Séc du lịch

Trên séc du lịch có những nội dung cơ bản sau;

+ Tiêu đề "Séc du lịch" (Traveller’s cheque, cheque de voyage)

+ Tên và biểu tượng của của tổ chức phát hành

Tên và biểu tượng của cơ sở thành viên phát hành rất quan trọng Giá trị sức mua thường được in sẵn bằng các đồng tiền mạnh như EUR, USD, GBP, JPY, và với mệnh giá tương ứng của các đồng tiền mặt.

+ Phần dành cho khách du lịch ký khi mua

+ Phần dành cho khách du lịch khi thanh toán

+ Thời hạn hiệu lực của séc (có thể có, có thể không) + Khu vực các ngân hàng trả tiền (có thể có, có thể không

5.1.4 Cơ chế sử dụng séc du lịch đối với khách du lịch

Trong cơ chế sử dụng séc du lịch đối vối khách du lịch cần lưu ý một số thời điểm sau:

Khi mua séc du lịch, bạn cần ký hợp đồng và thanh toán bằng tiền mặt, thường theo nguyên tắc X + 1%X Ngoài ra, bạn cũng phải ký tên trên mỗi tờ séc du lịch.

+ Séc du lịch chỉ có thể được thanh toán bởi người hưởng séc, không thể chuyển nhượng được.

Bạn có thể thanh toán trực tiếp cho dịch vụ và hàng hóa tại các cơ sở du lịch chấp nhận séc du lịch, hoặc đổi séc du lịch ra tiền mặt tại các ngân hàng là đại lý của các cơ sở phát hành séc.

Để séc du lịch có giá trị thanh toán, chữ ký thứ hai phải trùng khớp với chữ ký thứ nhất, được ký khi mua séc, và phải được thực hiện trước mặt nhân viên thu ngân hoặc nhân viên ngân hàng.

+ Về nguyên tắc khi thanh toán không mất phí, nhưng trên thực tế các cơ sở nhận thanh toán thường vẫn thu phí (commission) có thể từ 0,5 – 2%.

Khi mất séc du lịch, chủ sở hữu cần thông báo ngay cho cơ sở phát hành séc hoặc đại lý liên quan để được bồi thường một giá trị nhất định Để nhận được đền bù, các giấy tờ cần phải được xuất trình.

+ Giấy tờ tùy thân có ảnh (thường là chứng minh thư, hộ chiếu)

+ Hợp đồng mua séc du lịch

+ Bản tường thuật về mất séc du lịch

Hệ thống hoàn trả rất nhanh chóng và tinh vi nên các tổ chức phát hành có thể cấp séc du lịch thay thế trong vòng 24 giờ.

Hệ thống dịch vụ cấp lại séc du lịch của Hiệp hội Visa cung cấp một tấm phiếu ghi chú cho mỗi bộ séc phát hành, với thông tin liên lạc cho khách hàng trong trường hợp mất séc Dịch vụ này hoạt động 24/7, suốt 365 ngày trong năm, và các cuộc gọi được chuyển đến Trung tâm xử lý hoàn trả của Visa Trong quá trình đàm thoại, Trung tâm sẽ kiểm tra lại thông tin của khách hàng Khách hàng có thể nhận tiền mặt hoặc séc thay thế tại hơn 60.000 địa điểm trên toàn cầu.

5.1.5 Cơ chế thanh toán của các cơ sở nhận thanh toán séc du lịch

Các cơ sở muốn nhận thanh toán bằng séc du lịch cần đăng ký với một đại lý của các tổ chức phát hành để được cung cấp mẫu séc du lịch, hướng dẫn thanh toán và danh sách các séc du lịch bị đình chỉ thanh toán.

Khi nhận séc du lịch, nhân viên thu ngân hoặc ngân hàng cần kiểm tra tính hợp lệ của séc, đảm bảo không bị nhàu nát, rách hay tẩy xóa, và không nằm trong danh sách séc bị đình chỉ Sau đó, họ yêu cầu khách du lịch ký chữ ký thứ hai và kiểm tra chữ ký đó Mặc dù việc xuất trình chứng minh thư không bắt buộc, nhân viên vẫn có quyền yêu cầu để đảm bảo khi thanh toán.

Trong thời gian quy định sau khi nhận séc du lịch (thường là 7 ngày), người nhận cần gửi séc du lịch đến ngân hàng đã đăng ký, ký hậu chuyển nhượng và ngân hàng sẽ tiến hành chuyển tiếp séc du lịch chủ yếu qua hình thức nhờ thu.

Thẻ thanh toán (Payment card)

5.2.1 Bản chất của thẻ thanh toán

Thẻ thanh toán là công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, cho phép chủ thẻ rút tiền mặt hoặc thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ.

Hiện nay, trên thế giới có nhiều tổ chức phát hành các loại thẻ thanh toán khác nhau, trong đó nổi bật nhất là thẻ Visa, MasterCard, American Express, Diner’s Club và JCB.

5.2.3 Phân loại thẻ thanh toán

Thẻ thanh toán có rất nhiều loại, song phân loại theo tài khoản có 2 loại sau:

Thẻ tín dụng là công cụ thanh toán tiện lợi cho hàng hóa và dịch vụ, cho phép chủ thẻ rút tiền mà không cần sử dụng tiền của mình ngay lập tức Ngân hàng sẽ ghi nợ vào tài khoản của khách hàng và gửi bảng kê hóa đơn để yêu cầu thanh toán Mỗi thẻ có hạn mức tín dụng riêng, cho thấy thẻ tín dụng không chỉ là phương tiện thanh toán mà còn là hình thức tín dụng ngày càng phổ biến và hữu ích.

Thẻ ghi nợ là loại thẻ cho phép thanh toán hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền, với số tiền được trừ ngay lập tức từ tài khoản của chủ thẻ Chủ thẻ cần phải ký quỹ đầy đủ trước khi sử dụng, và mỗi thẻ có một hạn mức thanh toán cố định mà người dùng không được vượt quá Loại thẻ này thường chỉ được phát hành theo khu vực hoặc quốc gia, do tính chất ghi nợ ngay lập tức của nó.

Hầu hết thẻ thanh toán quốc tế hiện nay được làm từ nhựa cứng, thường được gọi là thẻ nhựa Thẻ có hình chữ nhật với kích thước tiêu chuẩn là 96mm x 54mm x 0,76mm.

Thẻ gồm 2 mặt lưu giữ những thông tin cần thiết. Ở mặt trước của thẻ có những thông tin sau:

- Các huy hiệu của các tổ chức phát hành thẻ, tên của thẻ như: VISA, MASRER CARD, AMERICAN XPRESS, JCB.

Biểu tượng của thẻ được thiết kế đặc biệt để chống giả mạo, ví dụ như biểu tượng của VISA với hình con bồ câu bay trong không gian 3 chiều.

Biểu tượng của MASTER CARD là hai quả cầu lồng vào nhau trong không gian 3 chiều, với chữ “MASTER” in nhỏ Trong khi đó, biểu tượng của AMEX thể hiện hình ảnh một người lính La Mã đội mũ sắt, còn JCB có chữ “JCB” in lớn.

Số thẻ được in nổi trực tiếp trên bề mặt thẻ, với số lượng chữ số và cấu trúc nhóm khác nhau tùy thuộc vào từng loại thẻ.

- Ngày hiệu lực của thẻ được in nổi thông thường theo

2 cách: từ ngày … đến ngày; đến ngày…

Họ tên của chủ thẻ được in nổi trên thẻ Đối với thẻ cá nhân, tên của cá nhân sẽ được in, trong khi thẻ của công ty sẽ in tên công ty cùng với tên người được ủy quyền sử dụng thẻ.

- Một số thông tin khác (nếu có): mã đợt phát hành; loại thẻ (vàng, bạc, đồng…)

Mặt sau của thẻ bao gồm:

Băng từ chứa thông tin quan trọng về chủ thẻ, bao gồm ngày hiệu lực, tên chủ thẻ, mã số bí mật cá nhân, mã số kiểm tra giá trị và số dư của thẻ.

- Số thẻ có thể được in lại một lần nữa trên mặt sau của thẻ.

- Tên, địa chỉ của cơ sở phát hành thẻ.

CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ TRONG DU LỊCH

Ngày đăng: 30/06/2023, 09:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Thị Phương Diễm chủ biên, 2009. Bài tập và xử lý tình huống trong Thanh toán quốc tế. NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập và xử lý tình huống trong Thanh toán quốc tế
Tác giả: Đặng Thị Phương Diễm
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2009
2. Nguyễn Đăng Dờn chủ biên, 2009. Thanh toán quốc tế. NXB Đại học quốc gia TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán quốc tế
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia TP. HCM
Năm: 2009
3. Trần Thị Minh Hòa, 2006. Giáo trình Thanh toán quốc tế trong du lịch, NXB Đại học kinh tế quốc dân Khoa du lịch và khách sạn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thanh toán quốc tế trong du lịch
Tác giả: Trần Thị Minh Hòa
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân Khoa du lịch và khách sạn
Năm: 2006
4. Trần Văn Hòe chủ biên, 2009. Giáo trình Tín dụng và Thanh toán thương mại quốc tế. NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tín dụng và Thanh toán thương mại quốc tế
Tác giả: Trần Văn Hòe
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2009
5. Nguyễn Thị Hồng Liễu, 2010. Bài giảng Thanh toán quốc tế. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Thanh toán quốc tế
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Liễu
Nhà XB: Đại học Cần Thơ
Năm: 2010
6. Đoàn Thị Hồng Vân – Kim Ngọc Đạt, 2009. Quản trị Ngoại thương. NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngoại thương
Tác giả: Đoàn Thị Hồng Vân, Kim Ngọc Đạt
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2009
7. Maritime Bank, Maritime phát hành mẫu Séc mới.http://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/ebank/ngan-hang/maritime-phat-hanh-mau-sec-moi-2705161.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Maritime phát hành mẫu Séc mới
Tác giả: Maritime Bank
Nhà XB: vnexpress

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w