1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý thuyết và bài tập tài chính quốc tế có hướng dẫn

47 73 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Thuyết Và Bài Tập Tài Chính Quốc Tế Có Hướng Dẫn
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Phương Liên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Quốc Tế
Thể loại Bài Tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 6,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI ÔN TẬP Chương 1: Tổng quan về tài chính quốc tế Câu 1: Trình bày các quan điểm và khái niệm tài chính quốc tế? Câu 2: Phân tích các đặc điểm của tài chính quốc tế? Câu 3: Phân tích vai trò của tài chính quốc tế? Câu 4: Nêu các chủ thể tham gia và các giao dịch tài chính quốc tế mà các chủ thể này thực hiện? Câu 5: Trình bày khái quát các giao dịch tài chính quốc tế theo một số tiêu thức phân loại? Câu 6: Trình bày những đặc điểm cơ bản của thanh toán quốc tế? Chỉ ra những điểm khác nhau giữa thanh toán quốc tế và thanh toán nội địa? Câu 7: Trình bày nội dung cơ bản của đầu tư quốc tế? Chỉ ra những điểm khác nhau giữa đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp nước ngoài? Câu 8: Trình bày những nội dung cơ bản của tín dụng quốc tế và chuyển giao quốc tế một chiều? Chỉ ra những điểm khác nhau giữa hai giao dịch tài chính quốc tế này? Chương 2: Thị trường ngoại hối (FOREX) Câu 1: Trình bày khái niệm, chức năng và đặc điểm của Forex? Câu 2: Trình bày các thành viên tham gia Forex? Câu 3: Trình bày các cách phân loại thị trường ngoại hối? Câu 4: Nêu khái niệm và các loại tỉ giá? Câu 5: Các chế độ tỉ giá và chính sách điều hành tỉ giá? Liên hệ thực tế chính sách điều hành tỉ giá ở Việt Nam hiện nay? Câu 6: Trình bày các cách biểu thị tỉ giá và phương pháp niêm yết tỉ giá? Cho ví dụ? Liên hệ thực tế niêm yết tỉ giá của các NHTM Việt Nam hiện nay? Câu 7: Thế nào là tỉ giá chéo? Ý nghĩa của việc xác định tỉ giá chéo? Phương pháp xác định tỉ giá chéo? Cho ví dụ minh họa? Câu 8: Trình bày khái niệm, đặc điểm và khả năng vận dụng các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối? Cho ví dụ minh họa? Phân biệt sự giống và khác nhau giữa các nghiệp vụ? Liên hệ thực tế việc cung ứng các dịch vụ kinh doanh ngoại hối của các NHTM Việt Nam hiện nay? Chương 3: Thanh toán quốc tế Câu 1: Trình bày khái niệm, đặc điểm và vai trò của thanh toán quốc tế? Câu 2: Trình bày các tiêu thức phân loại thanh toán quốc tế? Ý nghĩa của việc nghiên cứu? Câu 3: Trình bày khái niệm, các loại hiệp định thanh toán quốc tế? Những nội dung chủ yếu của Hiệp định Clearing song biên? Câu 4: Nêu khái niệm phương thức thanh toán quốc tế? Trình bày khái niệm, quy trình thanh toán quốc tế theo các phương thức: chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu, tín dụng chứng từ? Ưu nhược điểm của mỗi phương thức? Liên hệ thực tế việc sử dụng các phương thức thanh toán này trong thanh toán quốc tế của Việt Nam? Chương 4: Đầu tư quốc tế Câu 1: Trình bày khái niệm, đặc điểm và vai trò của FDI? Liên hệ thực tế vai trò của FDI của Việt Nam? Câu 2: Trình bày các hình thức FDI? Liên hệ thực tế hoạt động FDI ở Việt Nam? Câu 3: Phân tích các yếu tố tác động đến việc đánh giá và lựa chọn dự án FDI? Câu 4: Trình bày những nội dung cơ bản của phương pháp NPV trong đánh giá và lựa chọn dự án FDI? Câu 5: Phân tích những khó khăn trong đánh giá dự án FDI? Cho ví dụ minh họa? Câu 6: Trình bày khái niệm và đặc điểm của FPI? Liên hệ thực tế FPI qua thị trường chứng khoán Việt Nam? Câu 7: Phân tích các tác động tích cực và tiêu cực của FPI? Câu 8: Các lợi ích và rủi ro trong FPI? Phân tích các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn đầu tư trong nước và nước ngoài? Cho ví dụ minh họa? Chương 5: Tín dụng quốc tế Câu 1: Trình bày khái niệm, các cách phân loại và vai trò của TDQT? Câu 2: Trình bày khái niệm và phân loại trái phiếu quốc tế? Câu 3: Phân tích các điều kiện phát hành trái phiếu quốc tế? Liên hệ thực tiễn các quy định của Việt Nam hiện nay? Câu 4: Trình bày quy trình phát hành trái phiếu quốc tế? Câu 5: Phân tích các yếu tố tác động đến chi phí và quyết định vay nợ nước ngoài? Cho ví dụ minh họa? Câu 6: Thế nào là nợ nước ngoài? Giới thiệu những nội dung cơ bản của việc điều chỉnh quan hệ tín dụng quốc tế thông qua các Câu lạc bộ London Paris ? Chương 6: Viện trợ phát triển chính thức Câu 1: Trình bày khái niệm và các hình thức viện trợ quốc tế? Liên hệ thực tế của Việt Nam? Câu 2: Trình bày khái niệm, đặc điểm và phân loại ODA? Câu 3: Phân tích vai trò của ODA trên 2 góc độ tiếp cận: chủ thể hỗ trợ và chủ thể nhận hỗ trợ? Câu 4: Trình bày những nội dung cơ bản của vận động, kí kết các điều ước ODA? Câu 5: Trình bày khái niệm, các hình thức và quy trình giải ngân nguồn vốn ODA? Câu 6: Trình bày các chỉ tiêu và phân tích các yếu tố tác động đến tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA? Câu 7: Trình bày những nội dung cơ bản trong quản lí sử dụng và trả nợ ODA? Chương 8: Thuế quan và liên minh thuế quan Câu 1: Trình bày khái niệm, đặc điểm của thuế quan? Câu 2: Trình bày các dạng thuế quan và vai trò của thuế quan? Câu 3: Giới thiệu những nội dung cơ bản của thuế quan hiện hành ở Việt Nam? Câu 4: Trình bày khái niệm và vai trò của liên minh thuế quan? Câu 5: Trình bày những nội dung cơ bản của hiệp định tránh đánh trùng thuế? Liên hệ thực tế về việc kí kết các Hiệp định tránh đánh trùng thuế của Việt Nam? Câu 6: Trình bày những quy định cơ bản về thuế quan trong tổ chức thương mại thế giới (WTO)? Chương 9: Cán cân thanh toán quốc tế (BP) Câu 1: Trình bày khái niệm và ý nghĩa của BP? Liên hệ thực tế BP của Việt Nam? Câu 2: Trình bày các bộ phận của BP? Liên hệ thực tế của Việt Nam?

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬPChương 1: Tổng quan về tài chính quốc tế

Câu 1: Trình bày các quan điểm và khái niệm tài chính quốc tế?

Câu 2: Phân tích các đặc điểm của tài chính quốc tế?

Câu 3: Phân tích vai trò của tài chính quốc tế?

Câu 4: Nêu các chủ thể tham gia và các giao dịch tài chính quốc tế mà các chủ thể nàythực hiện?

Câu 5: Trình bày khái quát các giao dịch tài chính quốc tế theo một số tiêu thức phânloại?

Câu 6: Trình bày những đặc điểm cơ bản của thanh toán quốc tế? Chỉ ra những điểm khácnhau giữa thanh toán quốc tế và thanh toán nội địa?

Câu 7: Trình bày nội dung cơ bản của đầu tư quốc tế? Chỉ ra những điểm khác nhau giữađầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp nước ngoài?

Câu 8: Trình bày những nội dung cơ bản của tín dụng quốc tế và chuyển giao quốc tế mộtchiều? Chỉ ra những điểm khác nhau giữa hai giao dịch tài chính quốc tế này?

Chương 2: Thị trường ngoại hối (FOREX)

Câu 1: Trình bày khái niệm, chức năng và đặc điểm của Forex?

Câu 2: Trình bày các thành viên tham gia Forex?

Câu 3: Trình bày các cách phân loại thị trường ngoại hối?

Câu 4: Nêu khái niệm và các loại tỉ giá?

Câu 5: Các chế độ tỉ giá và chính sách điều hành tỉ giá? Liên hệ thực tế chính sách điềuhành tỉ giá ở Việt Nam hiện nay?

Câu 6: Trình bày các cách biểu thị tỉ giá và phương pháp niêm yết tỉ giá? Cho ví dụ? Liên

hệ thực tế niêm yết tỉ giá của các NHTM Việt Nam hiện nay?

Câu 7: Thế nào là tỉ giá chéo? Ý nghĩa của việc xác định tỉ giá chéo? Phương pháp xácđịnh tỉ giá chéo? Cho ví dụ minh họa?

Câu 8: Trình bày khái niệm, đặc điểm và khả năng vận dụng các nghiệp vụ kinh doanhngoại hối? Cho ví dụ minh họa? Phân biệt sự giống và khác nhau giữa các nghiệp vụ?Liên hệ thực tế việc cung ứng các dịch vụ kinh doanh ngoại hối của các NHTM Việt Nam

Trang 2

hiện nay?

Chương 3: Thanh toán quốc tế

Câu 1: Trình bày khái niệm, đặc điểm và vai trò của thanh toán quốc tế?

Câu 2: Trình bày các tiêu thức phân loại thanh toán quốc tế? Ý nghĩa của việc nghiêncứu?

Câu 3: Trình bày khái niệm, các loại hiệp định thanh toán quốc tế? Những nội dung chủyếu của Hiệp định Clearing song biên?

Câu 4: Nêu khái niệm phương thức thanh toán quốc tế? Trình bày khái niệm, quy trìnhthanh toán quốc tế theo các phương thức: chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu, tín dụng chứng từ?

Ưu nhược điểm của mỗi phương thức? Liên hệ thực tế việc sử dụng các phương thứcthanh toán này trong thanh toán quốc tế của Việt Nam?

Chương 4: Đầu tư quốc tế

Câu 1: Trình bày khái niệm, đặc điểm và vai trò của FDI? Liên hệ thực tế vai trò của FDIcủa Việt Nam?

Câu 2: Trình bày các hình thức FDI? Liên hệ thực tế hoạt động FDI ở Việt Nam?

Câu 3: Phân tích các yếu tố tác động đến việc đánh giá và lựa chọn dự án FDI?

Câu 4: Trình bày những nội dung cơ bản của phương pháp NPV trong đánh giá và lựachọn dự án FDI?

Câu 5: Phân tích những khó khăn trong đánh giá dự án FDI? Cho ví dụ minh họa?

Câu 6: Trình bày khái niệm và đặc điểm của FPI? Liên hệ thực tế FPI qua thị trườngchứng khoán Việt Nam?

Câu 7: Phân tích các tác động tích cực và tiêu cực của FPI?

Câu 8: Các lợi ích và rủi ro trong FPI? Phân tích các yếu tố tác động đến quyết định lựachọn đầu tư trong nước và nước ngoài? Cho ví dụ minh họa?

Chương 5: Tín dụng quốc tế

Câu 1: Trình bày khái niệm, các cách phân loại và vai trò của TDQT?

Câu 2: Trình bày khái niệm và phân loại trái phiếu quốc tế?

Câu 3: Phân tích các điều kiện phát hành trái phiếu quốc tế? Liên hệ thực tiễn các quy

Trang 3

định của Việt Nam hiện nay?

Câu 4: Trình bày quy trình phát hành trái phiếu quốc tế?

Câu 5: Phân tích các yếu tố tác động đến chi phí và quyết định vay nợ nước ngoài? Cho

ví dụ minh họa?

Câu 6: Thế nào là nợ nước ngoài? Giới thiệu những nội dung cơ bản của việc điều chỉnhquan hệ tín dụng quốc tế thông qua các Câu lạc bộ London & Paris ?

Chương 6: Viện trợ phát triển chính thức

Câu 1: Trình bày khái niệm và các hình thức viện trợ quốc tế? Liên hệ thực tế của ViệtNam?

Câu 2: Trình bày khái niệm, đặc điểm và phân loại ODA?

Câu 3: Phân tích vai trò của ODA trên 2 góc độ tiếp cận: chủ thể hỗ trợ và chủ thể nhận

hỗ trợ?

Câu 4: Trình bày những nội dung cơ bản của vận động, kí kết các điều ước ODA?

Câu 5: Trình bày khái niệm, các hình thức và quy trình giải ngân nguồn vốn ODA?

Câu 6: Trình bày các chỉ tiêu và phân tích các yếu tố tác động đến tiến độ giải ngânnguồn vốn ODA?

Câu 7: Trình bày những nội dung cơ bản trong quản lí sử dụng và trả nợ ODA?

Chương 8: Thuế quan và liên minh thuế quan

Câu 1: Trình bày khái niệm, đặc điểm của thuế quan?

Câu 2: Trình bày các dạng thuế quan và vai trò của thuế quan?

Câu 3: Giới thiệu những nội dung cơ bản của thuế quan hiện hành ở Việt Nam?

Câu 4: Trình bày khái niệm và vai trò của liên minh thuế quan?

Câu 5: Trình bày những nội dung cơ bản của hiệp định tránh đánh trùng thuế? Liên hệthực tế về việc kí kết các Hiệp định tránh đánh trùng thuế của Việt Nam?

Câu 6: Trình bày những quy định cơ bản về thuế quan trong tổ chức thương mại thế giới

(WTO)?

Chương 9: Cán cân thanh toán quốc tế (BP)

Trang 4

Câu 1: Trình bày khái niệm và ý nghĩa của BP? Liên hệ thực tế BP của Việt Nam?

Câu 2: Trình bày các bộ phận của BP? Liên hệ thực tế của Việt Nam?

Câu 3: Thế nào là thặng dư và thâm hụt BP? Phân tích các tác động của thực trạng BPđến hoạt động kinh tế đối ngoại? Liên hệ thực tế Việt Nam?

Câu 4: Phân tích các biện pháp điều chỉnh BP? Liên hệ thực tế ở Việt Nam?

Trang 5

BÀI TẬP TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

Bài 1 TỶ GIÁ CHÉO

Giả sử ngân hàng không thu phí giao dịch của khách hàng khi mua bán ngoại tệ

mà sử dụng chênh lệch giữa giá bán và giá mua để bù đắp chi phí Hãy xác định mức phígiao dịch (%) từ các tỉ giá liệt kê dưới đây và điền kết quả vào cột kế bên

2 148,41

1 149,76

2 149,779USD/JPY kì hạn 3 tháng 1 106,302

2 106,299

1 107,1473

2 107,149

Bài 3

Trang 6

Lãi suất các đồng tiền sau tính mặc định 1 năm có 365 ngày : GBP, CAD, NZD, EUR

Có bảng niêm yết tỉ giá và lãi suất của ngân hàng ngày 20/11/N như sau :

Mua vào chuyển khoản

- Thu tiền hàng xuất khẩu với số tiền: 200.000 USD

Tính tỷ giá mua USD/EUR?

Tỷ giá mua USD/EUR= 18.155/27.360,85 = 0,66354

Vậy 200.000 USD = 132.708 EUR

Tổng EUR sau nv1 có được là: 132.708 + 5.000.000= 5.132.708 EUR

Trang 7

- Thanh toán hàng nhập khẩu với số tiền 500.000 CAD.

Tỷ giá mua: EUR/CAD= 27310,53/9496,40 = 2.87588244

Vậy 500.000 CAD= 173.859,6797 EUR

Số dư EUR sau nv2 còn lại là: 5.132.708 - 173.859,6797 = 4.958.848,32 EUR

- Mua kỳ phiếu thời hạn 3 tháng là 30.000.000 VND.

Số dư VNĐ còn lại sau nv3 là: 80tr – 30tr= 50.000.000 VND

- Ký quỹ mở L/C theo hợp đồng nhập khẩu đã ký với số tiền 3.000.000 HKD.

Tỷ giá mua EUR/HKD= 27310,53/2930=9,321

Cần số EUR để chuyển đổi là: 3tr/9,321= 321.853,8753 EUR

Số EUR còn lại sau nv4 là: 4.958.848,32 - 321.853,8753 = 4.636.994,445 EUR

- Số dư tài khoản tiền gửi ngoại tệ còn lại công ty chuyển thành JPY.

Xác định tỷ giá mua EUR/JPY= 27.310,53/157,50 = 173,4

Đổi số tiền gửi ngoại tệ sang JPY được số tiền là:

4.636.994,445 x 173,4= 804.054.836,8 JPY

Yêu cầu: Xác định số dư tài khoản tiền gửi ngoại tệ (JPY) và nội tệ (VND) cuối ngày

1/9/X của công ty?

Biết rằng:

- Ngày 1/9/X ngân hàng công bố tỷ giá như sau:

EUR/VND = 27.310,53-27.360,85CAD/VND = 9.453,59-9.496,40 USD/VND = 18.155,00-18.173,00 HKD/VND = 2.916,49-2.930,00JPY/VND = 155,75-157,50

- Công ty được phép mua bán ngoại tệ theo tỷ giá ngân hàng công bố

- Việc thanh toán tiền hàng nhập khẩu và ký quỹ mở L/C được chuyển đổi từngoại tệ

Bài giải (cách giải khác), *đáp án khác ????

● Để có vừa đủ 500.000 CAD cty cần bỏ ra 1 lg EUR LÀ:

Trang 8

Khi đó ngân hàng áp dụg tg:

BID EUR/JPY= BID EUR/VND

ASK JPY/VND

= 173,4

Số JPY có được là 47.251.500JPY (3)

Đổi 200.000$ thì thu được tương tự là 115,2698× 200.000= 23.053.960 JPY (4)

JPY cuối ngày = (3)+(4)

- Góp vốn liên doanh là 10.000.000 JPY

Tỷ giá mua EUR/JPY= 1,2775 x 132,7 = 169,52425

Vậy 10tr JPY= 58.988,61077 EUR

Số EUR còn lại là: 941.011,3892 EUR

- Nhận được giấy báo Có với số tiền 150.000 CHF

Tỷ giá bán EUR/CHF = 1,2785 x 1,6643 = 2,1278

150.000 CHF tương đương với số EUR mà công ty nhận được là:

150.000/ 2,1278= 70.495,34731 EUR

Sau nv3 tổng số EUR là: 941.011,3892 + 70.495,34731= 1.011.506,737 EUR

- Cuối ngày chuyển toàn bộ số ngoại tệ còn lại thành EUR.

Số dư cuối ngày là: 100tr VND và 1.011.506,737 EUR

Yêu cầu: Xác định số dư tài khoản tiền gửi ngoại tệ (EUR) và nội tệ (VND) cuối ngày

1/9/X của công ty nói trên

Biết rằng: - Tỷ giá hối đoái ngày 1/9/X như sau:

EUR/USD = 1,2775-85USD/VND = 16.435,20-16.442,90 USD/JPY = 132,70-95

Trang 9

- Số tiền còn lại trên tài khoản chuyển toàn bộ thành USD.

Tỷ giá mua GBP/USD= 1,6255

Vậy số tiền còn lại tương đương với : 903.501,8681 x 1.6255= 1.468.642,287USD

Yêu cầu: Xác định số dư tài khoản tiền gửi USD của công ty cuối ngày 1/10/X

Biết rằng: Ngày 1/10/X ngân hàng công bố tỷ giá như sau:

AUD/USD = 0,5302-07USD/VND = 16.455-16.473 USD/CHF = 1,6637-43

GBP/USD = 1,6255-60 (Công ty được phép mua bán ngoại tệ theo tỷ giá ngân hàng công bố)

Bài giải khác (của Oanh)

3 Nhận giấy báo có 50.000 AUD

Chuyển số dư có sang USD

{887196, 2358 GBP=1442137,481USD 50 000 AUD=26510 USD

⇨ Tổng USD = 1.468.647,481

Trang 10

Bài 7 DÀI, KHÓ

Một công ty thương mại có số dư tài khoản tiền gửi ngoại tệ đầu ngày 1/9/X là1.200.000 CAD Trong ngày 1/9/X có các nghiệp vụ kinh tế sau phát sinh:

- Thanh toán hàng nhập khẩu với số tiền 5.000.000 JPY

Phải tính 5tr Yên tương đương bao nhiêu CAD

Phải tính tỷ giá chéo CAD/JPY, chỉ cần tính tỷ giá mua

Phải tìm được 2 cặp tiền tệ mà có CAD, có JPY mà chung đồng tiền!

Từ (3) và (4) ta có: GBP/JPY= Mua I/Bán II - Bán I/Mua II= 29.336,24/143,77 30.486,65/142,63

-⇨ GBP/JPY= 204,04-213,75 (1’)

Từ cặp tiền tệ số (2) và (1’) tính được tỷ gias giữa USD/ JPY

USD/JPY= Mua II/Bán I; Bán II/Mua I= 204,04/1,7315 - 213,75/1,7295

vậy 80.000 GBP tương đương số CAD là 80.000 x 2,7314 = 218512 CAD

số CAD còn lại = 1.200.000 – 66782,42 – 218,512 = 914705.58 CAD

- Cuối ngày chuyển toàn bộ số dư tài khoản tiền gửi ngoại tệ sang HKD.

CHF đã chuyển sang HKD = 5.780.400 HKD (i)

Trang 11

Tính 914705.58 CAD tương đương bao nhiêu HKD

Từ 2 cặp tiền tệ số (1) và (6) ta có

CAD/HKD (cùng ở vtri định giá) = 7,9097/1.5775 – 7.9130/1.5765

⇨ CAD/HKD = 5.0141 – 5.0193

Vậy số dư HKD cuối ngày = 5780400 + 914705,58 x 5.0141= 10366825,25 HKD

Yêu cầu: Xác định số dư tài khoản tiển gửi HKD của công ty cuối ngày 1/9/X

Biết rằng: Tỷ giá hối đoái ngày 1/9/X như sau:

(1) USD/CAD = 1,5765-75 (2) GBP/USD = 1,7295-15 (2’) USD/JPY= 117.84 – 123.59(1’) GBP/JPY= 204,04 – 213,75 (3)GBP/VND = 29.336,24-30.486,65

(4)JPY/VND = 142,63-143,77

(5)GBP/CHF = 2,3642-65(6) USD/HKD = 7,9097-30(3’) CHF/USD= 0.7328 – 0.7324

CÁCH GIẢI KHÁC (Cuả Oanh)

= 7,90971,5775 = 5,014

Trang 12

⇨ 1133074,555 CAD = HKD

Off USD/ CHF =

Off GBP CHF Bid GBP USD

= 2,36651,7295 = 1,368

⇨ Bid CHF/ HKD =

Bid USD HKD Off USD CHF

Suy ra 10.000 USD= 11265,5 EUR

Sau NV1 công ty có số tiền là: 5.000.000 + 11265,5 = 5.011.265,5 EUR

- Công ty ký quỹ mở L/C với số tiền là 200.000 AUD

Tỷ giá mua EUR/AUD =1,6768

Suy ra 200.000 AUD = 119.274,81 EUR

Sau NV2 công ty còn số tiền là: 5.011.265,5 - 119.274,81 = 4.891.990,69 EUR

- Trả tiền nhập khẩu theo hối phiếu trả tiền ngay với số tiền là 20.000.000 JPY(3)+(4): Tỷ giá USD/JPY = 15.155/133.05 – 15.173/132,9 = 113,905 – 114,1685 (2’)

(1’)+(2’) => Tỷ giá mua EUR/JPY = 114,1685/1,1233 = 101,6364

Suy ra 20.000.000 JPY = 196.779,8938 EUR

Sau NV3 công ty còn số tiền là: 4.695.210,796 EUR

- Số tiền còn lại công ty chuyển thành HKD để góp vốn liên doanh với tập đoànSun.Corp Hongkong

Trang 13

USD/HKD = 7,9097 – 30 (2)USD/VND = 15.155,00 - 15.173,00 (3)JPY/VND = 132,90 - 133,05 (4)EUR/AUD = 1,6768 – 90 (5)

Trang 16

Bài 9

Công ty Conan Corp có nhu cầu vay 100.000GBP thời hạn 6 tháng của Ngân hàngViệt Á Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Việt Á quyết định bán ra một lượng USDvới tỉ giá GBP/USD = 1,7698-03 cho Ngân hàng Đông Á, đồng thời kí hợp đồng kì hạn 6tháng mua lượng USD nói trên với chính Đông Á để phòng ngừa rủi ro USD tăng giá sovới GBP trong tương lai Tính kết quả kinh doanh của Việt Á Biết rằng : lãi suất GBP là3,25-3,5% và lãi suất USD là 4,15-5%/ năm

Lãi suất các đồng tiền sau tính mặc định 1 năm có 365 ngày : GBP, CAD, NZD, EURQuy đổi lãi suất của GBP từ 365 ngày/năm =3.25*360/365 – 3.5*360/365 = 3,21% –3,45%

Tổng số tiền gốc và lãi mà Việt Á thu được khi cho vay 100.000 GBP =100.000(1+3,45%/2)=101.725 GBP (*)

Việt Á ko có tiền phải đi mua, vậy để có đc 100.000 GBP thì Việt Á phải bỏ ra số tiền là :100.000 x 1,7703= 177030 USD

NH Việt á ký hđ kỳ hạn để mua lại 177.030 USD từ chính NH đông Á với tỷ giá kỳ hạnđược xác định như sau : Fm = Sm + Sm( Rgd-Rvy) = 1,7698 + 1,7698.(0,0415/2 –0,0321/2)= 1,7781

Vậy để mua lại 177.030 USD theo hđ kỳ hạn, ngân hàng Việt Á cần dùng số GBP là :177.030/ 1,7781= 99561,33 GBP (**)

Sau 6 tháng: Từ (*) và (**) ta có lãi(lỗ) của NH Việt Á = 101.725 – 99561,33 = +2163,67

Tỷ giá bán luôn luôn lớn hơn tỷ giá mua ; xđ mua đồng nào- đứng ở vị trí người td hayngân hàng

Bài 10

Công ty Conan Corp có nhu cầu vay 150.000 GBP thời hạn 6 tháng của Ngân hàngLiên Việt để thanh toán tiền hàng nhập khẩu Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, LiênViệt quyết định mua GBP bằng USD tại Ngân hàng ANZ Việt Nam theo tỉ giá niêm yếtcủa ANZ là GBP/USD = 1,7698-03 Đồng thời, để đảm bảo duy trì số dư USD và phòngngừa rủi ro USD tăng giá so với GBP trong tương lai, Liên Việt kí hợp đồng kì hạn 6tháng với chính ANZ mua lượng USD đã bỏ ra để mua 150.000 GBP cho nghiệp vụ nêutrên

Yêu cầu: Xác định tỉ giá kì hạn 6 tháng GBP/USD của Ngân hàng ANZ Việt Nam

và tính kết quả kinh doanh của Ngân hàng Liên Việt từ các nghiệp vụ kinh doanh nêutrên Biết rằng: lãi suất kì hạn 6 tháng đối với GBP trên thị trường hiện tại là 3,25-3,5%/năm và lãi suất USD là 4,15-5%/ năm Số USD Liên Việt sử dụng để mua GBP là nguồnvốn tiền gửi ngân hàng huy động kì hạn 6 tháng

Trang 17

- Để có được số tiền 150.000 GBP thì NH Liên việt phải có số USD là :

150.000* 1,7703= 265.545 USD ( thực hiện gd với tỷ giá của NH ANZ)

- NH LV mua lại chính lượng USD như trên thì tỷ giá mua 6 tháng ở đây là :

Giả sử có một thị trường tương lai đang hoạt động tại Việt Nam Ngày 5/1/N, công

ty A mua và công ty B bán một hợp đồng tương lai trị giá 50.000 USD, với tỉ giá 15.730VND/ USD Dựa vào tỉ giá giao dịch cuối ngày được phản ánh trong bảng dưới đây, hãyxác định các giao dịch thanh toán xảy ra hàng ngày tại Trung tâm thanh toán Với giảthiết, Trung tâm thanh toán yêu cầu các nhà đầu tư thị trường tương lai phải đảm bảo mức

kí quỹ lần đầu là 5 triệu đồng và duy trì ở mức tối thiểu 2 triệu đồng

Giá HĐTL

Lãi (lỗ) hàng ngày

Số dư TKKQ

Trang 18

đầu ngày (tr đồng)

đồng) cuối ngày

(tr đ) (tỷ giá)

ngày (tr đ)

50.000 * (15.740 – 15.730)

5.5

50.000 * (15.755 – 15.740)

Trang 19

Bài 12

Ngân hàng LSU mua một quyền chọn mua CHF nhằm mục đích đầu cơ Giáquyền chọn là 0,02 USD/CHF Giá thực hiện là 0,55 USD/CHF Dựa vào tỷ giá giao ngayliệt kê trong bảng dưới, hãy tính toán lợi nhuận hoặc lỗ ròng/ 1 CHF của ngân hàng vàđiền vào cột tương ứng

Tính tổng phí bỏ ra cho 1 hđqc = 0,02 $ Đây sẽ là mức thua lỗ tối đa khi thực hiện hđqc

Trang 20

Tỷ giá giao ngay có thể của CHF

vào ngày đáo hạn

Lãi ròng hoặc lỗ ròng/1 CHF

của LSU0,56 USD/CHF 0,56 – (0,55 + 0,02) = -0,01$ (1 france lỗ 0,01$)0,58 USD/CHF 0,58– (0,55+0,02) = +0,01$ USD/CHF

Trang 21

Bài 13

Ngân hàng Auburn mua một quyền chọn bán CHF với giá quyền chọn 0,015 USD/CHF Giá thực thi là 0,66 USD/CHF Dựa vào tỷ giá giao ngay liệt kê trong bảng dướiđây, hãy tính lợi nhuận hoặc lỗ ròng/1 CHF của ngân hàng và điền vào cột tương ứng.Mức phí 0,015 USD/CHF

Tỷ giá giao ngay có thể

vào ngày đáo hạn

Lãi ròng hoặc lỗ ròng/1 CHF

của Auburn0,56 USD/CHF (0,66-0,015)-0,56= + 0,0850,59 USD/CHF (0,66-0,015)-0,59= +0,0550,64 USD/CHF (0,66-0,015)-0,64= +0,0050,67 USD/CHF (0,66-0,015)-0,67= -0,025 > phí Hủy

hđqc, lỗ thực tế= phí= 0,0150,69 USD/CHF (0,66-0,015)-0,69= -0,0450,71 USD/CHF (0,66-0,015)-0,71= -0,065

Bài 14

Giả sử tỷ giá giao ngay của ngày hôm nay được yết như sau:

GBP/USD = 1,9809-39(1) 1: có thể là New YorkUSD/CHF = 1,6097-17(2) : Frankfurt

GBP/CHF = 3,1650-70(3): LondonCăn cứ vào các tỷ giá trên, nếu sử dụng acbit 3 chiều để đầu tư USD có thu lợiđược không (nếu chi phí nghiệp vụ bằng 0)? Giải thích tại sao?

Tìm cơ hội kinh doanh Acbit?

Từ 2 cặp tiền tệ bất kỳ tính ra cặp tỷ giá chéo và so sánh với cặp còn lại

Tiến hành: đầu tư đồng USD (bắt đầu bằng USD và thu về USD)

Vẽ bảng luồng tiền kinh doanh:

Hành vi của

khách hàng

Tỷ giá mà ngânhàng áp dụng

Trang 22

+1,0069 (nhậnvề)

-0,5083

Cứ 1USD mang đi kinh doanh acbit 3 chiều lãi 0,0069USD

Giả sử nhà đầu tư mang 1tr USD thì số tiền lãi = 6,900 USD

Từ cặp (1) và (2) tính được tỷ giá chéo của đồng CAD/CHF = 0,9/0,63 – 0,91/0,62 =CAD/CHF= 1,429 – 1,467 (4)

CAD/CHF = 1,63 - 1,65 (3)

Ta nhận thấy ở ngân hàng B đồng CHF rõ ràng có giá trị hơn,

vì 1 CAD mua được 1,429 CHF;

còn ở ngân hàng C thì 1 CAD mua được hẳn 1,63 CHF

So sánh (4) với (3) nhận thấy đồng CAD ở ngân hàng A rẻ hơn ngân hàng C, đồng CHF

ở ngân hàng B đắt hơn ngân hàng C

⇨ Khách hàng dùng USD mua CAD ở NH.A , dùng CAD đó mua CHF ở NH.C,bán CHF này cho NH.B

hành vi khách

hàng

Tỷ giá ngânhàng áp dụng

Dùng USD mua 1 CAD= 0,91 -1 +1,0989

Trang 23

- - 1,0989 +1,791207

Bán CHF cho

ngân hàng B

1CHF= 0,62USD

+1,11055 - -1,791207Như vậy nếu đầu tư 1 USD thì lãi 0,11055 USD

Nếu đầu tư 1.000.000 USD thì đem về: 110.550 USD

Ngày đăng: 13/10/2023, 13:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2     : đầu tư JPY - Lý thuyết và bài tập tài chính quốc tế có hướng dẫn
Bảng 2 : đầu tư JPY (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w