1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide bài giảng Thương mại quốc tế: Vấn đề 5 phần 2: pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

19 205 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 6,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2. Nội dung cơ bản của Công ước Viên 1980 c. Ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Giá trị pháp lý của chào hàng: Không có giá trị ràng buộc ngườichàohàngkhi: Ø Chàohàngkhôngtớitayngườiđượcchàohàng; Ø Người chào hàng nhận được thông báo từ chối chào hàngcủangườiđượcchàohàng. Ø Thôngbáohủychàohàngđếntayngườiđượcchàohàng trước hoặc cùng một lúc với chào hàng nếu đây là chào hàngkhôngthểhủybỏ.

Trang 1

PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ

ThS Trần Thu Yến

Trang 2

c Ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

* Giá trị pháp lý của chào hàng: Không có giá trị ràng buộc

người chào hàng khi:

Ø Chào hàng không tới tay người được chào hàng;

Ø Người chào hàng nhận được thông báo từ chối chào hàng của người được chào hàng

Ø Thông báo hủy chào hàng đến tay người được chào hàng

trước hoặc cùng một lúc với chào hàng nếu đây là chào

hàng không thể hủy bỏ.

Trang 3

2 Nội dung cơ bản của Công ước Viên 1980

c Ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

* Chào hàng không thể hủy bỏ (khoản 2 Điều 16) nếu:

Ø Quy định thời gian nhất định cho việc chấp nhận chào hàng

Ø Quy định chào hàng sẽ không thể hủy bỏ;

Ø Người nhận chào hàng coi chào hàng là không thể hủy bỏ được là hợp lý và đã hành động theo chiều hướng đó

Ø Thông báo hủy chào hàng đến tay người được chào hàng trước khi người này gửi chấp nhận chào hàng đối với chào hàng có thể hủy bỏ

Trang 4

c Ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

* Hoàn giá chào: (Điều 19) Là việc người được chào hàng trả lời

người chào hàng với mục đích chấp nhận chào hàng nhưng đưa

ra điều kiện sửa đổi, bổ sung nội dung chào hàng.

Trang 5

* Hoàn giá chào

+ Người được chào hàng từ chối chào hàng ban đầu.

+ Hoàn giá chào được coi như chào hàng mới của người được chào hàng đối với người chào hàng ban đầu.

+ Chào hàng bị coi là hoàn giá chào nếu đề nghị sửa đổi,

bổ sung làm thay đổi một cách cơ bản nội dung chào hàng về: giá cả, điều kiện thanh toán, chất lượng, số lượng hàng, địa điểm giao hàng, thời gian giao hàng, trách nhiệm của các bên, liên quan đến giải quyết tranh chấp (khoản 3 Điều 19).

Trang 6

c Ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

* Chấp nhận chào hàng là sự thể hiện ý chí đồng ý của người được

chào hàng với những đề nghị của người chào hàng (khoản 1 Điều 18).

- Chấp nhận chào hàng có hiệu lực từ thời điểm tới nơi người chào

hàng nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau (khoản 2 Điều 18):

Ø Chấp nhận vô điều kiện:

Ø Chấp nhận phải được gửi cho người chào hàng trong thời hạn

đã ghi trong chào hàng hoặc trong thời gian hợp lý

Ø Người chào hàng phải nhận biết được chấp nhận chào hàng

- Hủy bỏ chấp nhận (Điều 22): Được hủy bỏ với điều kiện: Thông báo hủy bỏ chấp nhận tới người chào hàng trước hoặc cùng một lúc với chấp nhận

Trang 7

2 Nội dung cơ bản của Công ước Viên 1980

c Ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

* Thời điểm hợp đồng được ký kết: Là khi người chào hàng

nhận được sự chấp nhận vô điều kiện của người được chào hàng (Điều 23)

Trang 8

d Quyền và nghĩa vụ của các bên

* Nghĩa vụ và trách nhiệm của bên bán:

- Nghĩa vụ của bên bán:

§ Nghĩa vụ giao hàng;

§ Nghĩa vụ giao giấy tờ liên quan đến hàng hóa

- Trách nhiệm của bên bán khi vi phạm hợp đồng

§ Thực hiện đúng các quy định của hợp đồng;

§ Hủy hợp đồng;

§ Bồi thường thiệt hại

Trang 9

* Nghĩa vụ bên bán:

(1) Nghĩa vụ giao hàng

+ Giao hàng đúng địa điểm (Điều 31): Giao hàng theo đúng địa điểm thỏa

thuận trong hợp đồng Nếu các bên không thỏa thuận cụ thể địa điểm giao hàng thì:

(i) Giao hàng cho người chuyên chở đầu tiên để chuyển giao cho bên mua, nếu

hợp đồng mua bán quy định cả việc vận chuyển hàng hóa;

(ii) Bên bán đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của bên mua tại nơi sản xuất hàng hóa đó;

(iii) Bên bán có nghĩa vụ đặt hàng dưới quyền định đoạt của bên mua tại nơi

nào mà bên bán có trụ sở thương mại vào thời điểm ký kết hợp đồng

Trang 10

* Nghĩa vụ bên bán:

(1) Nghĩa vụ giao hàng

+ Giao hàng đúng thời hạn (Điều 33) giao hàng đúng thời hạn đã quy định trong hợp đồng; hoặc trong một khoảng thời gian hợp lý sau khi hợp đồng được ký kết

+ Giao hàng đúng số lượng và chất lượng (Điều 35): Giao hàng đúng số lượng, phẩm chất và mô tả như quy định trong hợp đồng

Trang 11

* Nghĩa vụ bên bán:

(2) Nghĩa vụ giao giấy tờ liên quan đến hàng hóa (Điều 34)

+ Giao đúng thời gian và địa điểm đã quy định trong hợp đồng;

+ Có thể giao trước thời hạn quy định nhưng không được gây trở ngại hay phí tổn vô lý nào Nếu giao giấy tờ mà gây ra thiệt hại cho bên mua thì bên bán có trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Trang 12

* Trách nhiệm bên bán khi vi phạm hợp đồng:

(1)Thực hiện đúng các quy định của hợp đồng

- Nếu hàng không phù hợp với hợp đồng (tạo ra sự vi phạm cơ bản hợp đồng), bên mua có thể đòi bên bán giao hàng thay thế trong thời gian hợp lý (khoản 2 Điều 46);

- Nếu hàng hóa có thể sửa chữa được, bên bán phải sửa chữa hàng trong một thời gian hợp lý để hàng hóa phù hợp với hợp đồng;

- Mọi chi phí cho việc giao hàng thay thế hoặc sửa chữa hàng hóa (bao gồm cả chi phí do bên mua đã gánh chịu do sự vi phạm của bên bán) sẽ do bên bán chịu trách nhiệm

Trang 13

Trách nhiệm bên bán khi vi phạm hợp đồng:

(2) Hủy hợp đồng

- Bên bán bị bên mua hủy hợp đồng trong 3 trường hợp:

+ Trước khi hợp đồng được thực hiện, bên mua nhận thấy rõ ràng bên bán sẽ

gây ra vi phạm cơ bản hợp đồng (a fundamental breach of contract) (Điều

72);

+ Bên bán tuyên bố không thực hiện nghĩa vụ của mình

+ Bên bán đã giao một phần hàng nhưng phần hàng này không phù hợp với

quy định của hợp đồng và đã tạo ra sự vi phạm cơ bản hợp đồng (khoản 2

Điều 51)

- Hậu quả của việc hủy hợp đồng:

+ Giải phóng các bên khỏi những nghĩa vụ đã ghi trong hợp đồng, trừ những điều khoản liên quan đến việc giải quyết tranh chấp (Điều 81);

+ Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã thực hiện trước đó Việc hoàn trả này phải được tiến hành cùng một lúc

Trang 14

Trách nhiệm bên bán khi vi phạm hợp đồng:

(3) Bồi thường thiệt hại (Điều 74)

- Người bán vi phạm hợp đồng gây ra thiệt hại cho người mua thì người bán phải có trách nhiệm bồi thường những thiệt hại đó

- Thiệt hại này không thể vượt quá tổn thất mà bên bán có thể tính toán được hoặc buộc phải tính toán được trong thời điểm ký kết hợp đồng

Trang 15

2 Nội dung cơ bản của Công ước Viên 1980

d Quyền và nghĩa vụ của các bên

* Nghĩa vụ và trách nhiệm của bên mua:

- Nghĩa vụ của bên mua:

§ Nhận hàng;

§ Thanh toán tiền hóa

- Trách nhiệm của bên mua khi vi phạm hợp đồng

§ Hủy hợp đồng;

§ Bồi thường thiệt hại

Trang 16

d Quyền và nghĩa vụ của các bên

Lưu ý: Vi phạm cơ bản hợp đồng là gì? (Điều 25 CISG)

(1) Phải có sự vi phạm nghĩa vụ hợp đồng (2) Sự vi phạm nghĩa vụ hợp đồng đó phải dẫn đến hậu quả là

một bên không đạt được nguyện vọng khi giao kết hợp đồng (3) Bên vi phạm hợp đồng phải nhìn thấy trước được hậu quả

của sự vi phạm đó

Trang 17

2 Nội dung cơ bản của Công ước Viên 1980

e Chuyển rủi ro đối với hàng hóa từ người bán sang người mua

- Nếu hợp đồng không quy định hàng hóa phải được giao tại một địa điểm nhất định: thời điểm chuyển rủi ro là khi hàng hóa được giao cho người vận tải đầu tiên để chuyển hàng cho người mua theo quy định của hợp đồng

- Nếu hợp đồng quy định hàng hóa phải được giao tại địa điểm nhất định: thời điểm chuyển rủi ro là khi hàng được giao cho người vận tải tại địa điểm nhất định đó

Trang 18

f Các trường hợp miễn trách nhiệm

* Cơ sở pháp lý: Điều 79 CISG

* Trường hợp bất khả kháng là trường hợp có dấu hiệu sau:

Ø Thiệt hại xảy ra do những trở ngại ngoài khả năng kiểm soát của bên vi phạm hợp đồng;

Ø Những trở ngại này bên vi phạm không lường trước được trong quá trình vi phạm hợp đồng;

Ø Những trở ngại này không thể tránh được và không thể khắc phục hậu quả khi nó xảy ra

® Bên vi phạm muốn được miễn trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng thì phải chứng minh

Trang 19

2 Nội dung cơ bản của Công ước Viên 1980

f Các trường hợp miễn trách nhiệm

* Trường hợp do lỗi của người thứ ba: Bên vi phạm hợp đồng

được miễn trách nhiệm trong trường hợp này nếu:

Ø Bên thứ ba là người được bên vi phạm giao cho hoàn thành toàn bộ hoặc một phần hợp đồng

Ø Bên thứ ba vi phạm do rơi vào trường hợp bất khả kháng

- Nghĩa vụ thông báo: Bên nào không thực hiện nghĩa vụ của mình thì phải báo cáo với bên kia về: trở ngại và ảnh hưởng của những trở ngại đó tới khả năng thực hiện nghĩa vụ trong thời hạn hợp lý, kể từ khi biết hoặc đáng lẽ phải biết trở ngại đó

Ngày đăng: 22/04/2020, 08:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w