1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình microsoft word đoàn phan thái

37 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Microsoft Word 2010
Tác giả Đoàn Phan Thái
Trường học Bình Thuận University
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Thuận
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 4,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các thành phần trên cửa sổ Microsoft Word: + Thanh tiêu đề Title Bar: Hiển thị tiêu đề văn bản đang soạn thảo và tên chương trình.. - Trong trường hợp văn bản đã được lưu nhưng người

Trang 1

TIN HỌC

Bài giảng

Đoàn Phan Thái

Microsoft Word 2010

Trang 3

MICROSOFT WORD 2010

Đoàn Phan Thái

dpthai@btu.edu.vn

Trang 4

CHƯƠNG 2: MICROSOFT WORD

2.1 Giới thiệu Microsoft Word:

- Microsoft Word là phần mềm hỗ trợ soạn thảo văn bản, do công ty Microsoft phát hành vào tháng 06/2010 Phiên bản Microsoft Word 2010 có sự đổi mới so với phiên bản Microsoft Word 2003, giao diện menu Ribbon hiện đại mang lại thuận tiện cho người sử dụng

Hình 2.1: Hệ thống menu với giao diện Ribbon

2.1.1 Mở, đóng Microsoft Word:

a) Mở chương trình:

- Thao tác: Nhấp đôi chuột lên biểu tượng Microsoft Word trên Desktop

Hình 2.2: Biểu tượng Microsoft Word trên Desktop

b) Đóng chương trình:

- Thao tác: Nhấp chọn nút [Close]

Hình 2.3: Thao tác đóng chương trình

Đóng chương trình

Trang 5

2.1.2 Giới thiệu giao diện Microsoft Word:

- Cửa sổ Microsoft Word 2010 với giao diện hiện đại và thân thiện:

Hình 2.4: Giao diện cửa sổ Microsoft Word 2010

- Các thành phần trên cửa sổ Microsoft Word:

+ Thanh tiêu đề (Title Bar): Hiển thị tiêu đề văn bản đang soạn thảo và tên chương trình Nếu văn bản chưa được lưu trữ thì có tên mặc định là Document1 + Thanh công cụ truy cập nhanh (Quick Accsess Toolbar): Chứa các nút lệnh thường xuyên sử dụng như Save, Undo, Redo,

+ Ribbon gồm có 3 thành phần:

● Thẻ chức năng (Tab): Thẻ chứa các nhóm lệnh tương ứng

● Nhóm nút lệnh (Group): Mỗi nhóm gồm các nút lệnh liên quan và có tên nhóm xuất hiện bên dưới Ở góc dưới phải còn có nút hình mũi tên nhỏ cho phép mở hộp thoại với nhiều lựa chọn nâng cao

● Nút lệnh (Command): Xuất hiện ở mỗi nhóm và có hình ảnh thể hiện chức năng xử lý

Thanh công cụ truy cập nhanh Thanh tiêu đề Ribbon

Mở hộp thoại

Trang 6

+ Thanh thước (Rulers): Thanh thước giúp xác định vị trí của các thành phần trên trang văn bản Thanh thước ngang dùng để canh lề và khoảng dừng Tab, góc phía trái là nút thay đổi loại Tab Thanh thước dọc dùng để hiển thị các thành phần trên trang khi chúng bị che khuất

+ Vùng soạn thảo (Document Area): Đây là nơi soạn thảo văn bản Con trỏ nhấp nháy thể hiện vị trí văn bản sẽ hiển thị khi gõ phím

+ Thanh cuộn (Scroll Bar): Gồm có thanh cuộn ngang và thanh cuộn dọc, dùng hiển thị phần văn bản bị che khuất

+ Thanh tình trạng (Status Bar): Hiển thị thông tin tài liệu như tổng số trang, số dòng, số cột, ngôn ngữ,

+ Nhóm nút hiển thị (View Shortcuts): Nhóm gồm 5 nút lệnh (Print Layout, Full Screen Reading, Web Layout, Outline, Draft) cho phép chuyển đổi giữa các chế

độ hiển thị văn bản khác nhau

+ Nhóm nút thu phóng (Zoom Slider): Nhóm gồm thanh trượt và các nút lệnh cho phép phóng to, thu nhỏ cửa sổ chương trình

2.2 Thao tác với tập tin Microsoft Word:

Trang 7

2.2.2 Tạo một tập tin mới:

- Thao tác: File > New (Ctrl+N)

Hình 2.6: Thao tác tạo tập tin mới

2.2.3 Lưu tập tin:

- Thao tác: File > Save (Ctrl+S)

Hình 2.7: Thao tác lưu tập tin

Trang 8

- Trong trường hợp văn bản đã được lưu nhưng người dùng muốn lưu văn bản thành tập tin khác thì chọn File > Save As, các thao tác thực hiện tương tự như lưu tập tin

2.2.4 Đóng tập tin:

- Thao tác: File > Close (Ctrl+F4 / Ctrl+W)

- Trường hợp văn bản chưa được lưu thì Hộp thoại cảnh báo xuất hiện để xác nhận phản hồi từ người dùng:

+ Save: Lưu và đóng tập tin/chương trình Hộp thoại Save As xuất hiện cho phép người dùng xác định ví trí, đặt tên và lưu tập tin Sau đó tập tin/chương trình

- Thao tác: Chọn thẻ Home và chọn các công cụ trong nhóm Font

Hình 2.9: Các công cụ định dạng văn bản trong nhóm Font

- Nhóm Font cung cấp các công cụ giúp định dạng văn bản: Font (Ctrl+Shift+F), Font Size (Ctrl+Shift+P), Bold (Ctrl+B), Italic (Ctrl+I), Underline (Ctrl+U), Strikethrough, Subscript (Ctrl+=), Superscript (Ctrl+Shift++), Clear Formatting, Text Highlight Color, Font Color, Change Case, Grow Font (Ctrl+>), Shrink Font (Ctrl+<)

Mở hộp thoại Font

Trang 9

Hình 2.10: Minh họa định dạng văn bản

- Microsoft Word cung cấp Hộp thoại Font (Ctrl+Shift+F / Ctrl+Shift+P) cho phép nâng cao định dạng văn bản:

Trang 10

2.3.2 Định dạng đoạn văn:

2.3.2.1 Định dạng đoạn (Paragraph):

- Thao tác: Chọn thẻ Home và chọn các công cụ trong nhóm Paragraph

Hình 2.12: Các công cụ định dạng đoạn văn bản trong nhóm Paragraph

- Microsoft Word cung cấp Hộp thoại Paragraph cho phép nâng cao định dạng đoạn văn bản:

- Left: Căn lề trái

- Centered: Căn giữa

Mở hộp thoại Paragraph

Trang 11

- Right: Căn lề phải

- Justified: Căn đều hai biên

Outline level Tạo cấp độ cho đoạn văn bản (Đánh dấu văn bản

và hiển thị ở khung Navigation)

Right Lui lề phải

Before Khoảng cách so với đoạn trên

After Khoảng cách so với đoạn dưới

Line Spacing

Lựa chọn khoảng cách giãn dòng:

- Single: Khoảng cách dòng đơn

- 1.5 lines: Gấp 1.5 lần dòng đơn

- Double: Gấp 2 lần dòng đơn

- At least: Khoảng cách tối thiểu giữa các dòng

- Exactly: Khoảng cách cố định giữa các dòng

- Multiple: Khoảng cách gấp n lần dòng đơn

First Line Indent

Hanging Indent

Right Indent

Trang 12

Hình 2.14: Minh họa định dạng đoạn

Trang 13

Hình 2.15: Minh họa định dạng Bullets

b) Định dạng Numbering: Home > Numbering

1

2

3

4

Trang 14

Hình 2.16: Minh họa định dạng Numbering

2.3.2.3 Thiết lập điểm dừng (Tab):

- Khi người dùng gõ phím Tab thì Microsoft Word sẽ tạo ra khoảng cách mặc định

là 1.27 cm (0.5 inch) Người dùng có thể tùy chỉnh khoảng cách Tab với các kiểu Tab thông dụng:

Left Tab: Văn bản hiển thị về phía phải

Center Tab: Văn bản hiển thị ở giữa

Right Tab: Văn bản hiển thị về phía trái

- Thao tác thực hiện:

+ Bước 1: Lựa chọn và đặt Tab trên thanh thước ngang

+ Bước 2: Đặt con trỏ tại dòng đã đặt Tab

+ Bước 3: Nhấp đôi chuột vào biểu tượng Tab trên thanh thước ngang và thực hiện tùy chỉnh trong hộp thoại Tabs

Hình 2.17: Thao tác thiết lập Tab

Trang 15

- Vị trí lựa chọn và thiết lập Tab:

Hình 2.18: Minh họa thiết lập Tab

2.3.2.4 Định dạng khung và nền (Borders and Shading):

- Thao tác: Home > Borders

Hình 2.19: Minh họa thiết lập đường viền khung và màu nền

Trang 16

2.3.3 Kiểu dáng (Style):

- Thao tác: Home > Styles

Hình 2.20: Thao tác định dạng văn bản theo Styles

- Thay đổi Styles:

Trang 17

2.3.4 Chèn (Insert) các đối tượng vào văn bản:

1

2

3

Thay đổi hướng

hiển thị nội dung

(Text Direction)

Sáp nhập các ô (Merge Cells)

Trang 18

- Thẻ Design: Thay đổi màu sắc nền, đường viền khung, các loại nét kẻ khung…

Hình 2.24: Các công cụ định dạng bảng biểu trong thẻ Design

2.3.4.2 Hình ảnh (Picture):

- Thao tác: Insert > Picture

Hình 2.25: Thao tác chèn hình ảnh

Loại nét kẻ khung (Design > Borders > Borders and Shading > Borders > Style)

Màu nền (Shading)

Hình ảnh chia tách văn bản

1

2

Trang 19

- Thẻ Format: Thay đổi cách văn bản bao quanh hình ảnh (Wrap Text), đóng khung (Picture Styles), căn chỉnh (Align), sắp xếp (Bring Forward/Send Backward), xoay lật (Rotate), cắt xén hình ảnh (Crop)…

Hình 2.26: Minh họa căn chỉnh và hòa trộn hình ảnh vào văn bản

Hình 2.27: Minh họa đóng khung, cắt xén hình ảnh

Trang 20

Hình 2.29: Thao tác thiết lập hiệu ứng cho WordArt

Trang 21

Hình 2.30: Một số minh họa của WordArt

Trang 22

2.3.4.5 Chèn đối tượng Shapes:

- Thao tác: Insert > Shapes

Hình 2.32: Thao tác chèn Shapes

- Nhập nội dung vào Shapes: Nhấn phải chuột lên Shapes > Add Text/Edit Text

Hình 2.33: Thao tác nhập nội dung vào Shapes

Trang 23

- Thẻ Format: Thay đổi khung (Shape Styles), thay đổi nội dung (WordArt Styles), căn chỉnh (Align), sắp xếp (Bring Forward/Send Backward), xoay lật (Rotate)…

Hình 2.34: Minh họa đổi màu nền, hiệu ứng cho Shapes

2.3.5 Hộp văn bản (Text box):

- Thao tác: Insert > Text Box

Hình 2.35: Thao tác chèn Text Box

1

2

3

4

Trang 24

- Thẻ Format: Định dạng hộp Text Box tương tự như Shape

2.3.6 Tham chiếu (Reference):

a) Tạo mục lục (Table of Contents):

- Thao tác: References > Table of Contents > Insert Table of Contents

Hình 2.36: Thao tác tạo mục lục

b) Tạo chú thích văn bản:

- Chú thích chân trang: References > Insert Footnote

- Chú thích cuối tài liệu: References > Insert Endnote

Hình 2.37: Thao tác tạo thú thích chân trang (Footnote)

Trang 25

c) Tạo chú thích hình ảnh/bảng biểu:

- Thao tác: References > Insert Caption

Hình 2.38: Thao tác tạo thú thích hình ảnh

2.3.7 Hoàn tất văn bản:

2.3.7.1 Căn lề toàn bộ văn bản:

- Thao tác: Page Layout > Margins > Custom Margins

Hình 2.39: Thao tác căn lề toàn bộ văn bản

Trang 26

2.3.7.2 Thêm, bỏ ngắt trang:

- Thao tác: Page Layout > Insert Page and Section Breaks > Page

Hình 2.40: Thao tác ngắt trang

2.3.7.3 Tạo tiêu đề trang (Header & Footer):

- Tạo tiêu đề đầu trang: Insert > Header > Edit Header

Hình 2.41: Thao tác tạo tiêu đề đầu trang

Trang 27

2.4 In văn bản:

- Thao tác: File > Print

Hình 2.42: Thao tác in ấn

2.5 Phân phối văn bản:

- Hộp thoại Save as cho phép người dùng phân phối văn bản theo nhiều định dạng

Hình 2.43: Thao tác lưu tập tin theo các định dạng khác nhau

Ready: Sẵn sàng để in Offline: Chưa sẵn sàng

Số lượng bản sao

In một/hai mặt

In kiểu đối chiếu Hướng giấy: ngang/dọc Khổ giấy in: Letter, A4…

Trang 28

MICROSOFT WORD 01

Học viên soạn thảo văn bản sau và lưu lên đĩa: <BTW01>-<Tên>.DOCX

Ví dụ: Học viên tên Bảo sẽ lưu: BTW01-Bao.docx

Cho con trèo hái mỗi ngày

Quê hương là đường đi học

Con về rợp bướm vàng bay

Quê hương là con diều biếc

Tuổi thơ con thả trên đồng

Quê hương là con đò nhỏ

Êm đềm khua nước ven sông

Quê hương là cầu tre nhỏ

Mẹ về nón lá nghiêng che

Quê hương là đêm trăng tỏ

Hoa cau rụng trắng ngoài thềm

Quê hương mỗi người chỉ một

Như là chỉ một Mẹ thôi

Quê hương nếu ai không nhớ

Sẽ không lớn nổi thành người

Calibri (Body), 20pt, Bold, UPPERCASE

Tahoma, 14pt

Times New Roman, 13pt, Bold, Red Arial, 10pt, Italic, Underline, 1 Tab Calibri (Body), 10pt, Bold, Italic

Trang 29

MICROSOFT WORD 02

Học viên soạn thảo văn bản sau và lưu lên đĩa: <BTW02>-<Tên>.DOCX

Ví dụ: Học viên tên Châu sẽ lưu: BTW02-Chau.docx

-    -

“THẦN DƯỢC” ĐẬU NÀNH

PHÒNG CHỐNG ĐƯỢC NHỮNG CĂN BỆNH THỜI ĐẠI

Sữa đậu nành có giá trị dinh dưỡng cao và ngày càng được ưa chuộng trên thế giới Trong đậu nành có chứa nhiều acid amin loại glutamine và argine, đây là những axit amin giúp duy trì và cùng cố hệ miễn nhiễm cho cơ thể Các phản ứng sinh hóa tự nhiên của đạm đậu nành giúp cơ thể giảm hàm lượng Cholesterol LDL, giảm đường huyết, từ đó làm giảm các nguy cơ về tim mạch và tiểu đường Đạm đậu nành còn có nhiều lợi ích khác cho sức khỏe tim mạch như: làm giảm mỡ máu, giảm huyết áp đối với những bệnh nhân cao huyết áp, tăng sức khỏe của các mạch máu trong cơ thể Đạm trong sữa đậu nành còn giúp

giảm nguy cơ ung thư ngực ở nữ giới và ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới Trong sữa đậu nành có nhiều chất xơ nên giúp phòng ngừa ung thư đại tràng

SỮA ĐẬU NÀNH – THỰC PHẨM KỲ DIỆU CHO PHỤ NỮ

Các giáo sư thuộc trường Y Jefferson (Hoa Kỳ) đã nhận thấy hợp chất BBIC trong sữa đậu nành có khả năng ức chế hoạt động của Protease, mội loại Enzyme đóng vai trò quan trọng trong quá trình dẫn đến chứng đa xơ cứng Vì vậy việc uống sữa đậu nành thường xuyên có thể khiến da phụ nữ trở nên mềm mại, mịn màng và săn chắc

Chất Isoflavones có trong sữa đậu nành có tác dụng như nội tiết tố nữ nên rất tốt trong việc bảo vệ sức khỏe và làm đẹp Sữa đậu nành vì thế được xem như thực phẩm gia tăng nữ tính và bảo vệ phụ nữ trước một số căn bệnh như: tim mạch, rối loạn tiền mãn kinh, ung thư và loãng xương Hợp chất Isoflavone cũng có khả năng giúp cơ thể điều chỉnh chuyển hóa chất béo và ngăn ngừa tích tụ mỡ ở vùng bụng Sữa đậu nành còn có chứa chất Zoflavo – một chất chống oxy hóa, chống lão hóa, giúp phụ nữ trẻ lâu và tăng cường trí nhớ

Do đó, các chuyên gia dinh dưỡng khuyến khích: “Tiêu thụ 25g đạm đậu nành mỗi

ngày giúp cơ thể giảm lượng chất béo bão hòa và Cholesterol, giúp giảm nguy cơ các bệnh

tim mạch”

Home > Justify Times New Roman, 20pt, Bold, UPPERCASE, Center

Trang 30

MICROSOFT WORD 03

Học viên soạn thảo văn bản sau và lưu lên đĩa: <BTW03>-<Tên>.DOCX

Ví dụ: Học viên tên Diễm sẽ lưu: BTW03-Diem.docx

-    -

BÌNH THUẬN – QUÊ HƯƠNG TÔI

Bình Thuận là tỉnh duyên hải cực Nam trung bộ Việt Nam (một số tài liệu thì xếp Bình Thuận vào vùng Duyên hải miền Trung hay vùng Đông Nam Bộ)với bờ biển dài 192

km từ mũi Đá Chẹt (giáp Cà Ná, Ninh Thuận) đến bãi bồi Bình Châu (Bà Rịa-Vũng Tàu) Phía bắc giáp tỉnh Ninh Thuận, phía tây bắc giáp tỉnh Lâm Đồng, phía tây giáp tỉnh Đồng Nai, phía tây nam giáp tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Tỉnh lỵ của Bình Thuận là thành phố Phan Thiết, cách Thành phố Hồ Chí Minh 198 km

Tỉnh Bình Thuận có 10 đơn vị hành chính cấp huyện gồm:

1/Danh lam thắng cảnh:

a) Lầu Ông Hoàng (Phan Thiết)

b) Mũi Né (Phan Thiết)

c) Mũi Kê Gà (Hàm Thuận Nam)

d) Núi Tà Cú (Hàm Thuận Nam)

e) Thác bảy tầng (Tánh Linh)

2/ Di tích lịch sử - Văn hóa:

 Trường Dục Thanh (Phan Thiết)

 Tháp Po Sah Inư (Phan Thiết)

 Vạn Thủy Tú (Phan Thiết)

 Dinh Thầy Thím (Hàm Tân)

3/ Quán ăn uống nổi tiếng tại Phan Thiết:

- Bánh Flan & Tàu Hũ Tí Nị: D64 Trương Hán Siêu, Tp Phan Thiết

- Bánh Mì & Phá Lấu Kha: B15 Võ Văn Kiệt, Tp Phan Thiết

- Bánh Canh bà Lý, 566 Trần Hưng Đạo, Tp Phan Thiết

Home > Bullets > Define New Bullet > Symbol=Webdings

Home > Bullets

Home > Justify

Home > Numbering

Hộp thoại Paragraph > After=0pt;

Before=0pt; Line spacing=Single;

Trang 31

MICROSOFT WORD 04

Học viên soạn thảo văn bản sau và lưu lên đĩa: <BTW04>-<Tên>.DOCX

Ví dụ: Học viên tên Kha sẽ lưu: BTW04-Kha.docx

-    -

BẢNG GIÁ SÁCH GIÁO KHOA

Toán Đại Số 12 50 25,000đ

Hóa Học 11 76 22,800đ

Anh Văn 7 200 11,200đ

QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE MÁY

Theo Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định về độ tuổi của người lái xe như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích lanh từ 50 cm3 trở lên;

xi-Theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi điều khiển

xe gắn máy (xe máy điện):

1 Không đội mũ bảo hiểm: 100.000đ-200.000đ;

2 Không mang theo (hoặc không có) Giấy Bảo hiểm xe, Giấy đăng ký xe, Giấy phép lái xe: 80.000đ-120.000đ;

3 Không gương chiếu hậu trái: 80.000đ-100.000đ;

4 Chở quá số người quy định: 100.000đ-200.000đ (02 người); 300.000đ-400.000đ (từ

03 người trở lên);

5 Không bật đèn xi nhan: 80.000đ-100.000đ (chuyển làn đường); 300.000đ-400.000đ (chuyển hướng: rẽ trái, rẽ phải, quay đầu);

Tab Center, Leader: 2

Highlight: Green

Home > Borders > Borders and Shading Home > Shading

Trang 32

Insert > WordArt Home > Styles

Trang 33

MICROSOFT WORD 06

Học viên soạn thảo văn bản sau và lưu lên đĩa: <BTW06>-<Tên>.DOCX

Ví dụ: Học viên tên Mẫn sẽ lưu: BTW06-Man.docx

-    -

William H Gates

Chủ Tịch và Kiến Trúc Sư Trưởng Phần Mềm Tập Đoàn Microsoft

William (Bill) H Gates là Chủ tịch, kiêm Kiến trúc sư trưởng Phần mềm của tập đoàn phần mềm hàng đầu thế giới, Microsoft Doanh thu của Microsoft tính đến tháng 07/2005, đạt 39.79 tỷ Đô la Mỹ với tổng nhân sự đạt con số trên 61,000 người trên 102 nước và lãnh thổ

Tiểu sử Bill Gates

Bill Gates sinh ngày 28/10/1955 và lớn lên ở Seattle

cùng hai chị gái Cha của ông, William H Gates II, là một luật

sư ở Seattle Mẹ ông, Mary Gates, giáo sư, đồng thời là thành

viên hội đồng quản trị của trường Đại Học Washington và là

chủ tịch của United Way International Gates học tiểu học ở

trường công lập và tư thục Lakeside School Cũng chính từ

đây, ông bắt đầu yêu thích phần mềm và bắt đầu lập trình từ năm 13 tuổi

 Cuộc sống hiện tại

Gates kết hôn với Melinda French Gates vào ngày 01/01/1994 Ông có

3 người con Ông đam mê đọc sách, thích chơi Golf và bài Brit Gates cũng rất coi trọng các hoạt động từ thiện Gates và vợ ông là Melinda đóng góp quỹ trị giá 28.8 tỷ Đô la Mỹ (tính đến tháng 01/2005) giúp chăm sóc sức khỏe và nâng cao chất lượng giáo dục toàn cầu, với hy vọng rằng nhân loại sẽ được hưởng những lợi ích này ở thế kỷ 21 Quỹ Bill và Melinda Gates đã đóng góp hơn 3.6

tỷ Đô la Mỹ cho các tổ chức chăm sóc sức khỏe toàn cầu; đóng góp hơn 2 tỷ

Đô la Mỹ vào giáo dục, trong đó, chương trình Thư Viện Gates cung cấp máy tính, kết nối Internet và hướng dẫn sử dụng ở các thư viện công cộng ở các cộng đồng có thu nhập thấp ở Mỹ và Canada; Đóng góp 488 triệu Đô la Mỹ cho các dự án đặc biệt và các chiến dịch trợ giúp hàng năm

 Microsoft tại Việt Nam

Ngày 26/01/1996 Microsoft Corporation thành lập văn phòng đại diện tại Hà Nội,

địa chỉ: tầng 09, toà nhà Tungshing, số 2, Ngô Quyền, Hà Nội, do ông Christophe Desriac

làm Trưởng Đại diện Hiện nay văn phòng Hà Nội có 15 nhân viên phụ trách tiếp thị, hỗ trợ khách hàng và hành chính

Hiện tại Việt Nam đã có hàng ngàn người có chứng chỉ quốc tế của Microsoft

(MCP - Microsoft Certified Professional) và số này sẽ tiếp tục tăng nhanh trong những

năm tới

Ngày đăng: 15/11/2023, 12:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.4: Giao diện cửa sổ Microsoft Word 2010. - Giáo trình microsoft word   đoàn phan thái
Hình 2.4 Giao diện cửa sổ Microsoft Word 2010 (Trang 5)
Hình 2.5: Thao tác mở tập tin. - Giáo trình microsoft word   đoàn phan thái
Hình 2.5 Thao tác mở tập tin (Trang 6)
Hình 2.6: Thao tác tạo tập tin mới. - Giáo trình microsoft word   đoàn phan thái
Hình 2.6 Thao tác tạo tập tin mới (Trang 7)
Hình 2.13: Hộp thoại Paragraph. - Giáo trình microsoft word   đoàn phan thái
Hình 2.13 Hộp thoại Paragraph (Trang 10)
Hình 2.19: Minh họa thiết lập đường viền khung và màu nền. - Giáo trình microsoft word   đoàn phan thái
Hình 2.19 Minh họa thiết lập đường viền khung và màu nền (Trang 15)
Hình 2.22: Thao tác chèn bảng biểu. - Giáo trình microsoft word   đoàn phan thái
Hình 2.22 Thao tác chèn bảng biểu (Trang 17)
Hình 2.24: Các công cụ định dạng bảng biểu trong thẻ Design. - Giáo trình microsoft word   đoàn phan thái
Hình 2.24 Các công cụ định dạng bảng biểu trong thẻ Design (Trang 18)
Hình 2.26: Minh họa căn chỉnh và hòa trộn hình ảnh vào văn bản. - Giáo trình microsoft word   đoàn phan thái
Hình 2.26 Minh họa căn chỉnh và hòa trộn hình ảnh vào văn bản (Trang 19)
Hình 2.29: Thao tác thiết lập hiệu ứng cho WordArt. - Giáo trình microsoft word   đoàn phan thái
Hình 2.29 Thao tác thiết lập hiệu ứng cho WordArt (Trang 20)
Hình 2.30: Một số minh họa của WordArt. - Giáo trình microsoft word   đoàn phan thái
Hình 2.30 Một số minh họa của WordArt (Trang 21)
Hình 2.31: Thao tác chèn ký tự đặc biệt. - Giáo trình microsoft word   đoàn phan thái
Hình 2.31 Thao tác chèn ký tự đặc biệt (Trang 21)
Hình 2.32: Thao tác chèn Shapes. - Giáo trình microsoft word   đoàn phan thái
Hình 2.32 Thao tác chèn Shapes (Trang 22)
Hình 2.34: Minh họa đổi màu nền, hiệu ứng cho Shapes. - Giáo trình microsoft word   đoàn phan thái
Hình 2.34 Minh họa đổi màu nền, hiệu ứng cho Shapes (Trang 23)
Hình 2.38: Thao tác tạo thú thích hình ảnh. - Giáo trình microsoft word   đoàn phan thái
Hình 2.38 Thao tác tạo thú thích hình ảnh (Trang 25)
Hình 2.42: Thao tác in ấn. - Giáo trình microsoft word   đoàn phan thái
Hình 2.42 Thao tác in ấn (Trang 27)
w