Giáo trình Microsoft Word 2010, 2013, 2016 do người dùng soạn thảo từ thực tế học tập mang đến cho mọi người một bộ tài liệu đầy đủ và dễ học nhất, đặc biệt với các bạn muốn có một loại giáo trình tự học dễ hiểu mang lại sự hiệu quả cao nhất.
Trang 1Bài 1 6
LÀM QUEN VỚI Microsoft WORD 2010 6
1 KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH 6
2 TẠO MỘT VĂN BẢN MỚI: 7
3 GỚI THIỆU THANH RIBBON 8
4 THANH CÔNG CỤ NHANH 11
5 FILE 12
6 THANH TRẠNG THÁI, THANH CUỘN, THANH THƯỚC ĐO 15
7 SỬ DỤNG BỘ GÕ TIẾNG VIỆT – TẠO FONT CHỮ CHUNG CHO VĂN BẢN 16
8 CÁCH GÕ CHỮ TIẾNG VI T VÀ CÁCH DI CHUYỂN TRÊN VĂN BẢNỆ 17
9 KHÁI NI M VĂN B N Ệ Ả 18
10 LƯU VĂN BẢN 19
Bài 2 24
SOẠN THẢO VĂN BẢN 24
1 MỞ MỘT VĂN BẢN ĐÃ TẠO SẴN 24
2 ĐÓNG VĂN BẢN HIỆN THỜI 24
3 THOÁT KHỎI ỨNG DỤNG 24
4 CHỌN KHỐI VĂN BẢN 25
5 SAO CHÉP, CẮT DÁN, XÓA VĂN BẢN 26
6 SAO CHÉP DI CHUYỂN DÒNG HOẶC CỘT TRONG TABLE 28
7 DÙNG THƯỚC ĐỂ XEM KHOẢNG CÁCH VĂN BẢN TRÊN TRANG 28
8 PHÓNG TO HOẶC THU NHỎ TÀI LIỆU 28
9 MỞ NHANH H P THOẠI TABS VÀ PAGE SETUP Ộ 29
10 THAO TÁC VỚI BÀN PHÍM 29
11 TÙY BIẾN FONT CHỮ 33
12 TRÌNH BÀY KÝ HIỆU ĐẦU ĐOẠN 38
Trang 2Bài 3 47
LÀM VI C VỚI ĐOẠN VĂN BẢN – TẠO Ô ĐỂ NH P VĂN Ệ Ậ BẢN – TẠO WATERMARK CHO VĂN BẢN 47
1 LÀM VIỆC VỚI ĐOẠN VĂN BẢN 47
2 CÁCH TẠO Ô ĐỂ NHẬP VĂN BẢN THEO HÀNG NGANG 52
3 WATERMARK (HÌNH MỜ) 53
Bài 4 56
CHIA CỘT BÁO-TẠO CHỮ LỚN ĐẦU ĐOẠN-TẠO TIÊU ĐỀ TRÊN VÀ TIÊU ĐỀ DƯỚI CHO VĂN BẢN 56
1 CHIA CỘT BÁO 56
2 DROP CAP (CHỮ CÁI LỚN ĐẦU ĐOẠN) 58
3 T O TIÊU Đ TRÊN VÀ D Ạ Ề ƯỚ HEADER AND FOOTER) CHO I ( VĂN B N Ả 60
Bài 5 68
ĐẶT ĐIỂM DỪNG TAB – ĐÁNH SỐ TRANG – ĐỊNH DẠNG CĂN LỀ TRANG VĂN BẢN 68
1 CÀI ĐẶT ĐIỂM DỪNG TAB (TAB STOPS) 68
2 ĐÁNH SỐ THỨ TỰ CHO TRANG VĂN BẢN 73
3 ĐỊNH DẠNG TRANG VĂN BẢN 75
Bài 6 82
CHÈN KÝ TỰ ĐẶC BIỆT – CHÈN VÀ HIỆU CHỈNH CÁC ĐỐI TƯỢNG TEXT CHO VĂN BẢN 82
1 CHÈN CÁC KÝ HIỆU VÀ KÝ TỰ ĐẶC BIỆT 82
2 CHÈN CÁC ĐỐI TƯỢNG TEXT 82
Trang 33 CHÈN ĐỐI TƯỢNG WORDART 89
Bài 7 95
CHÈN HÌNH ẢNH VÀ CLIPART – TẠO KHUNG VIỀN CHO VĂN BẢN 95
1 CHÈN FILE ẢNH TRÊN Ổ ĐĨA 95
2 CHÈN CLIP ART 107
3 CHÈN ĐỐI TƯỢNG SMARTART (LƯU ĐỒ) 108
4 T O KHUNG, VI N CHO VĂN B N Ạ Ề Ả 115
Bài 8 121
CHÈN VÀ HIỆU CHỈNH BIỂU ĐỒ – CHỤP HÌNH BẰNG MICROSOFT WORD 2010 121
1 CHÈN VÀ HIỆU CHỈNH BIỂU ĐỒ 121
2 CHỤP HÌNH BẰNG MICROSOFT WORD 2010 141
Bài 9 145
VẼ HÌNH - CHÈN CÔNG THỨC TOÁN HỌC VÀO VĂN BẢN – TẠO PHÍM TẮT AUTO TEXT 145
1 VẼ HÌNH- CHÈN ĐỐI TƯỢNG SHAPE 145
2 CHÈN CÔNG THỨC TOÁN HỌC VÀO VĂN BẢN 154
3 HỖ TRỢ SỬ LÝ VĂN BẢN BẰNG AUTOTEXT 163
Bài 10 169
LÀM VIỆC VỚI BẢNG BIỂU – TẠO MẬT KHẨU BẢO VỆ FILE WORD 169
1 LÀM VIỆC VỚI BẢNG BIỂU 169
2 BẢO VỆ TÀI LIỆU WORD 206
Bài 11 210
Trang 4TÌM KIẾM, THAY THẾ VĂN BẢN – TẠO
AUTOCORRECT – TẠO MỤC LỤC TỰ ĐỘNG – IN
ẤN VĂN BẢN 210
1 TÌM KIẾM, THAY THẾ VĂN BẢN 210
a, Tìm văn bản 210
b, Tìm và thay thế văn bản 211
2 AUTOCORRECT 211
- Correct TWo INitian CApitals : nếu hai ký tự đầu tiên trong một từ được gõ bằng chữ in thì nó sẽ thay chữ in thứ hai bằng chữ thường Ví dụ gõ: TWo INitian CApitals sẽ được thay bằng: Two Initian Capitals 212
- Capitalize first letter of sentences : Word nhận biết sau dấu chấm sẽ bắt đầu một câu mới và ký tự đầu câu sẽ được đổi thành chữ in nếu chúng ta gõ bằng chữ thường 212
3 TẠO ĐỀ MỤC VÀ MỤC LỤC TỰ ĐỘNG CHO VĂN BẢN 213
4 TẠO MỤC LỤC TỰ ĐỘNG 223
Bài 12 237
MỘT SỐ MẸO HAY TRÊN WORD 2010 237
1 MẸO ĐÁNH NHANH SỐ DÒNG TRÊN TRANG VĂN BẢN 237
2 MẸO GÕ NHANH KÝ HIỆU TOÁN, LÝ, HÓA TRONG WORD 237 3 THỦ THUẬT XÓA DANH SÁCH LIỆT KÊ CÁC TẬP TIN ĐÃ MỞ TRONG WORD MỘT CÁCH NHANH NHẤT 237
4 MẸO LOẠI BỎ NHANH NHỮNG KÝ TỰ LẠ TRONG VĂN BẢN 238 5 MẸO XUỐNG DÒNG KHÔNG TẠO CHỈ MỤC 238
6 MẸO SẮP XẾP LẠI CÁC ĐOẠN NHANH CHÓNG 238
7 CÁCH THỨC GỬI FILE QUA EMAIL TỪ MÔI TRƯỜNG WORD 238 8 CÁCH ĐỔI INCH SANG CM TRONG WORD 2010 239
9 SAO CHÉP DẠNG VĂN BẢN 241
Trang 510 THAY ĐỔI KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC KÝ TỰ 241
11 TẠO MỘT GHI CHÚ 241
12 TẠO MACRO 243
13 TRỘN TÀI LIỆU (MAIL MERGE) 247
14 CÁC CÔNG CỤ ĐỒ HỌA CỦA WORD 2010 257
15 SỬ DỤNG WORD 2010 ĐỂ VIẾT BLOG 260
16 TÌM NHANH TỪ ĐỒNG NGHĨA TRONG WORD 262
17 THỦ THUẬT DÙNG MÁY TÍNH TRONG WORD 2010 263
18 HIỆU CHỈNH CÁC TAB RIBBON 265
19 TẠO BẢNG BẰNG PHÍM 275
20 TẠO ĐƯỜNG KẺ 275
21 BỎ TÍNH NĂNG TỰ ĐỘNG SUPERSCRIPT 275
22 COPY ĐỊNH DẠNG BẢNG TÍNH 276
23 TẠO GHI CHÚ FOOTNOTE – ENDNOTE 276
24 TẠO ĐƯỜNG CHÉO CHO CELL TRÊN BẢNG BIỂU 277
25 MỘT SỐ THỦ THUẬT VỀ IN ẤN 278
Trang 6TIN HỌC VĂN PHÒNG
Bài 1
1 KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH
Cách 1: Star\Program\Microsoft Word 2010 Cách 2: Nhấp đúp vào biểu tượng có sẵn của chương trình trên
màn hình Desktop ( Hoặc có thể nhấn chuột phải lên biểu tượng này rồi chọn Open )
Sau khi khởi động xong màn hình chính của chương trình sẽ như hình dưới đây :
Trang 7Dưới đây là các thành phần cơ bản trên màn hình chính :
(1): Thanh công cụ nhanh: Chứa các lệnh thao tác nhanh.
(2): File: Chứa các lệnh thao tác với tệp.
(3): Thanh Ribbon: Chứa gần như toàn bộ các lệnh thao tác với chương
trình, chúng được chia thành các nhóm khác nhau
(4): Thanh thước đo: Dùng để đặt Tab, Paragraph cho văn bản.
(5): Thanh cuộn: Dùng để di chuyển văn bản lên xuống, sang trái sang
phải
(6): Thanh trạng thái: Chứa một số thông tin hiện thời của văn bản như
chế độ hiển thị, phần trăm hiển thị, trang hiện tại…
(7): Màn hình soạn thảo: Là phần lớn nhất trên màn hình của chương
trình, đây là nơi để người dùng soạn thảo nội dung của văn bản
2 TẠO MỘT VĂN BẢN MỚI:
Thực chất sau khi khởi động chương trình Word đã tự động tạo sẵnmột văn bản mới Nếu không có thể tạo một văn bản mới bằng cách sau đây:
Cách 1:Nhấp chuột chọn biểu tượng File
Một hộp thoại xuất hiện bạn nhấp chọn New rồi chọ biểu tượng Blank Document ở hộp thoại bên phải
Trang 8Cuối cùng nhấn nút Create.
Cách 2: Một cách khác bạn nhâp chuột vào biểu tượng New trong thanh
công cụ nhanh
Bằng một trong hai cách trên một văn bản mới trắng sẽ được tạo, ta có thể nhập vào màn hình soạn thảo bất cứ nội dung gì
3 GỚI THIỆU THANH RIBBON
Thanh Ribbon là thanh công cụ chứa gần như toàn bộ các lệnh thao tác với chương trình, như các lệnh về Font chữ, Paragraph, định dạng in ấn…
Thanh Ribbon gồm các Tab ( Home, Insert, Page layout,…) bên trong là các thành phần của Tab đó Tùy từng ngữ cảnh sử dụng các nút lệnh sẽ sáng lên
Trang 9cho phép người dùng thao tác Như vậy để thao tác một lệnh nào đó trên thanh Ribbon bạn cần phải biết nó nằm trong Tab Ribbon nào sau đó chọn tới lệnh cần thao tác trên Tab Ribbon đó.
* Chi tiết các Tab Ribbon
- Home: Xuất hiện mặc định trên thành Ribbon, chứa các nhóm lện như
sau:
+Clipboart: Cắt rán
+ Font: Font chữ
+ Paragraph: Căn lề, phân đoạn
+ Style: Kiểu định dạng
+ Editing: Các chức năng tiện ích khi chỉnh sửa văn bản như tìm kiếm,
thay thế, di chuyển …
- Isert: Xuất hiện mặc định trên thành Ribbon, chứa các nhóm lệnh lien
quan đến việc chèn các đối tượng vào văn bản, chi tiết như sau:
Pages: Các lệnh chèn một trang mới vòa văn bản hiện thời.
Tables: Các lệnh lien quan đến bảng.
Illlustrations: Các lệnh chèn đối tượng đò họa.
Links: Lệnh chèn các lien kết.
Header and Footer: Tiêu đề trên và tiêu đề dưới của văn bản.
Text: Lệnh liên quan đến việc chèn các đối tượng Text như TexBox,
WordArt, …
Symbol: Lệnh lien quan đến chèn các biểu tượng vào văn bản hiện thời.
Trang 10- Page Layout: Xuất hiện mặc định trên thành Ribbon, chứa các lệnh liên
quan đến bố cục văn bản
+ Themes: Tùy chỉnh cho toàn bộ các đối tượng Shape.
+ Page Setup: Chứa các lệnh lien quan đến bố cục trang in.
+ Page Blackground: Nền cho trang văn bản.
+ Paragraph: Các lệnh thao tác với đoạn văn bản.
+ Arrange: Các lệnh sắp xếp các đối tượng trên văn bản.
- References: Xuất hiện mặc định trên thành Ribbon, chứa các nhóm lện
lien quan đến một số thủ thuật đặc biệt cho văn bản như đánh mục lục tự động, tạo ghi chú cho văn bản,…
- Mailings: Xuất hiện mặc định trên thành Ribbon, chứa các nhóm lệnh
như tạo lập một phong bì thư, một mẫu biểu phục vụ cho việc trộn văn bản
- Review: Xuất hiện mặc định trên thành Ribbon, chứa các nhóm lệnh thao
tác như kiểm tra ngữ pháp cho văn bản, tạo ghi chú, so sánh nội dung văn bản,
…
- View: Xuất hiện mặc định trên thành Ribbon, chứa nhóm lệnh hiển thị,
chi tiết như sau:
Trang 11+ Document View: Chế độ hiển thị văn bản.
+ Show: Tùy chọn hiển thị một số Panel.
+ Zoom: Các lệnh phóng to, thu nhỏ văn bản.
+ Window: Chứa các lệnh tùy chọn hiển thị nhiều văn bản.
+ Macros: Chứa các lệnh về Macros ( tạo lệnh tự động ).
- Format: Chỉ xuất hiện khi người dùng đang chọn một đối tượng Shape,
bao gồm các nhóm lện như sau:
+ Insert Shape: Các lệnh chèn đối tượng Shape.
+ Shape Style: Kiểu của các đối tượng Shape.
+ WordArt Style: Kiểu của các đối tượng WordArt.
+ Tex: Các lệnh căn chỉnh nội dung Tex trong các đối tương Shape + Arrange: Sắp xếp các đối tượng trên văn bản.
+ Size: Các lệnh căn chỉnh cỡ chữ cho các đối tượng.
4 THANH CÔNG CỤ NHANH
Thường nằm phía trên cùng bên góc trái màn hình chính, chứa các lệnh giúp người dùng có thể thao tác một cách nhanh chóng, tức thời Để thao tác người dùng có thể nhấp chuột trực tiếp vào các nút lệnh cần thao tác
5 FILE
Trang 12File chứa các lệnh thao tác với File văn bản như thêm mới, mở File đã tồntại, in ấn, lưu trữ hay sửa đổi các thông tin về File, … Để hộp thoại File xuất hiện bạn nhấp chuột chọn Tab File bên phía trái thanh Ribbon.
Hộp thoại File xuất hiện như hình dưới đây:
- Info : Chứa các lệnh như Save, Save as, Open, … Ngoài ra còn cho phép
người dùng thay đổi một số thông tin về File trong danh sách bên phía tay phải màn hình
Trang 13- Recent: Chứa danh sách File đã mở trước đó.
- New: Tạo một văn bản mới, ngoài việc tạo văn bản trắng bạn cũng có thể
tùy chọn các văn bản mẫu mà Word cung cấp sẵn
Trang 14- Print: In ấn văn bản, ở đây bạn cũng có thể lựa chọn máy in và các lựa
chọn khác ngay trên màn hình phía tay phải
Trang 15- Save & Send: Trong phần này bạn có thể gửi văn bản qua Email, Fax
hoặc lưu trữ văn bản thành các định dạng khac nhau
- Help: Chứa môt số công cụ tùy chọn Opitions ( cài đặt ), Update ( nâng
cấp ), liên lạc với Microsoft Word, … Cuối cùng là lệnh đóng chương trình
* Lưu ý: Để đóng cửa sổ File bạn nhấp nút hoặc nhấn nút ESC trên bàn phím
6 THANH TRẠNG THÁI, THANH CUỘN, THANH THƯỚC ĐO
Trang 16- Thanh trạng thái: Nằm dưới đáy màn hình bao gồm các thông tin về chế độ
hiển thị, tổng số từ, số trang, trang hiện tại, …
- Thanh cuộn: Dùng để di chuyển màn hình soạn thảo lên trên hoặc xuống
dưới, sang phải hoặc sang trái Thanh cuộn gồm hai thanh là thanh cuộn ngang và thanh cuộn dọc
- Thanh thước đo: Có chức năng dùng để căn chỉnh các đối tượng trên văn
bản cũng như căn lề, bố cục cho văn bản Thanh cuộn cũng bao gồm thanh cuộn ngang và thanh cuộn dọc
7 SỬ DỤNG BỘ GÕ TIẾNG VIỆT – TẠO FONT CHỮ CHUNG CHO VĂN BẢN
a, Sử dụng bộ gõ tiếng Việt Unikey hoặc Vietkey.
b, Thiết lập Font chữ chung cho văn bản
Trước khi soạn thảo văn bản bạn nên thiết lập Font chữ cho văn bản bởi tất cả những định dạng này sẽ không thay đổi cho đến khi hoàn thiện văn bản, như vậy sẽ giúp giảm bớt thời gian làm việc Các lệnh lien quan đến thiết lập Font chữ cho văn bản nằm ở nhóm Font trong Tab Home trên thanh công cụ Ribbon
Sau khi cài đặt bộ gõ tiếng Việt để thiết lập Font chữ tiếng Việt cho văn bản ta làm như sau : Từ Tab Home chọn nhóm lệnh Font, ở mục đầu tiên trong nhóm lệnh này nhấn vào nút mũi tên trỏ xuống, một danh sách các loại Font chữ được số ra bạn có thể chọn một Font chũ bất kỳ Để thiết lập Font chữ
tiếng Việt người ta thường chọn Font chữ Times New Roman
Trang 17Tiếp theo bạn chọn cỡ chữ trong mục Font Size Thông thường khi tạo văn bản ta chọn Font Size 14.
Còn rất nhiều tùy chỉnh về Font chữ tuy nhiên khi bắt đầu soạn thảo văn bản chúng ta chỉ cần thiết lập những thuộc tính chung nhất, các thay đổi về sau
sẽ thực hiện cho từng đoạn văn bản
8 CÁCH GÕ CHỮ TIẾNG VI T VÀ CÁCH DI CHUYỂN TRÊN VĂN BẢN Ệ
a) Cách gõ chữ tiếng Việt
- Xóa dấu cho chữ hiện thời: z
b) Di chuyển văn bản
Trong quá trình soạn thảo bạn thường xuyên phải di chuyển qua lại trên văn bản, ngoài cách sử dụng trỏ chuột trỏ đến vị trí cần di chuyển, bạn có
Trang 18thể sử dụng các phím chức năng để tang tốc độ di chuyển, dưới đây là một số phím thường sử dụng:
- →: Di chuyển con trỏ chuột sang phải một ký tự so với vị trí hiện thời.
- ←: Di chuyền con trỏ chuôt sang trái một ký tự so với vị trí hện thời
- ↑: Di chuyển con trỏ chuột lên trên một dòng so với vị trí hiện thời.
- ↓: Di chuyển co trỏ chuột xuống dưới một dòng so với vị trí hiện thời.
- Ctrl + →: Di chuyển con trỏ chuột sang vị trí ký tự đầu tiên của chữ
tiếp theo bên phải so với vị trí hiện thời
- Ctrl + ←: Di chuyển con trỏ chuột sang vị trí ký tự đầu tiên bên trái của
chữ tiếp theo so với vị trí hiện thời
- Ctrl + ↑: Di chuyển vị trí con trỏ chuột lên vị trí ký tự đầu tiên của đoạn
văn bản bên trên so với vị trí hiện thời
- Ctrl + ↓: Di chuyển con trỏ chuột xuống vị trí ký tự đầu tiên của đoạn
văn bản phía dưới so với vị trí hiện thời
- Home: Di chuyên con trỏ chuột tới vị trí đầu dòng hiện thời.
- End: Di chuyển con trỏ chuột tới vị trí cuối dòng hiện thời.
- Page Up: Di chuyển co trỏ chuột lên đầu trang hiện thời.
- Page Down: Di chuyên con trỏ chuột xuống cuối trang hiện thời.
9 KHÁI NI M VĂN B N Ệ Ả
* Văn bản thô
- Văn bản thô là văn bản chưa được trình bày, nó chỉ cần có đủ nội dung và đúng chính tả là được
- Để nhập văn bản thô bạn nên chọn Font chữ rõ ràng, dễ đọc, kiểu chữ thường dùng ( nên dùng Font chữ mặc nhiên là Times New Roman, với Font size 14 Point )
- Yêu cầu trong lúc nhập văn bản thô là bạn phải gõ sao cho thật nhanh và đúng chính tả ( quy tắc 10 ngón ) Vì vậy trong khi đang gõ bên không nên trình bày theo mẫu của văn bản ( như thay đổi Font chữ, kiểu chữ đậm, chữ nghiêng, …) Điều đó chỉ làm cho tốc độ của bạn chậm đi mà thôi Ngoài ra trong một văn bản không nên để thừa khoảng trắng Space Bar ), thừa phím Tab,
Trang 19thừa phím Enter Điều này vừa mất thời gian vừa gây khó khan cho bạn trình bày văn bản sau này.
- Trong quá trình nhập văn bản bạn có thể dùng :
Shift – Enter: Xuống dòng không tạo Paragraph mới ( Line
Break )
Enter: Xuống dòng tạo Paragraph mới ( End of Paragraph ).
Ctrl – Enter: Xuống dòng và ngắt sang trang mới ( Page
Break )
* Một số thuật ngữ thường dùng
- Character ( ký tự ): Khi bạn gõ một phím trên bàn phím thì
trên màn hình sẽ hiện ra một ký tự tương ứng và in được ra giấy thì đó là một ký
tự Như vậy phím ký tự trên bàn phím là tất cả các phím chữ, phím số, phím dấu, … Các phím này thường được bố trí ở khu vực giữa bàn phím giúp cho hai bàn tay của bạn khi gõ các ký tự sẽ thuận lợi hơn
- Word ( từ ): Mỗi nhóm ký tự liền nhau và được phân cách
bằng khoảng trắng ( phím Space Bar ) được gọi là một từ Từ ngắn nhất có một
ký tự còn từ dài nhất thì không có giới hạn
Chú ý: Trong đoạn văn bản khi có dấu ngắt câu nằm giữa hai từ ( như dấu chấm, dấu phẩy, … ), bạn phải gõ dấu ngắt câu nằm sát từ đứng trước, tiếp đó là một khoảng trắng ( phím Space Bar ) rồi mới gõ tiếp từ đứng sau
- Paragraph: Là một đoạn văn bản được kết thúc bằng cách
xuống dòng Nếu bạn chỉ gõ phím Enter mà không gõ thêm chữ nào thì đó là một Paragraph rỗng Ngoài ra Paragraph có thể chỉ là một dòng chữ ngắn còn thông thường thì một Paragraph sẽ có nhiều dòng chữ
- Word Wrap: Khi gõ một đoạn văn bản dài mà không có dấu
chấm xuống dòng, bạn sẽ thấy văn bản tự xuống dòng mỗi khi gặp lề trái của trang giấy, đó là Word Wrap
10.LƯU VĂN BẢN
Sau khi hoàn thiện một văn bản bạn cần lưu lại nó trong ổ đĩa cứng để có thể sử dụng ở những lần tiếp theo với Word 2010 bạn có thể lưu lại văn bản bằng các cách sau:
Cách 1: Nhấp chọn biểu tượng Save trên thanh công cụ nhanh.
Trang 20Cách 2: Nhấp nút Save trong cửa sổ File.
Nếu văn bản được tạo mới và lưu lần đầu tiên, bằng một trong hai cách trên hộp thoại Save As xuất hiện
- Ở mục Save in: Bạn chọn đường dẫn tới đỉa chỉ cần lưu File.
- Mục File name: Tạo tên File.
- Mục Save as type: Chọn định dạng File.
Trang 21Mặc định lưu tài liệu dạng Word 2003 trở về trước
Mặc định, tài liệu của Word 2010 được lưu với định dạng là *.DOCX,khác với *.DOC mà bạn đã quen thuộc Với định dạng này, bạn sẽ không thểnào mở được trên Word 2003 trở về trước nếu không cài thêm bộ chuyển đổi.Để tương thích khi mở trên Word 2003 mà không cài thêm chương trình, Word
2007 cho phép bạn lưu lại với định dạng Word 2003 (trong danh sách Save astype của hộp thoại Save As, bạn chọn Word 97-2003 Document)
Muốn Word 2010 mặc định lưu với định dạng của Word 2003, bạn nhấnMicrosoft Office Button (hoặc Tab File), chọn Word Options để mở hộp thoạiWord Options Trong khung bên trái, chọn Save Tại mục Save files in thisformat, bạn chọn Word 97-2003 Document (*.doc) Nhấn OK
Giảm thiểu khả năng mất dữ liệu khi chương trình bị đóng bất ngờ
Để đề phòng trường hợp treo máy, cúp điện làm mất dữ liệu, bạn nên bậttính năng sao lưu tự động theo chu kỳ Nhấn Tab File/Word Options, chọnSave
Trang 22- Để lưu lại Flie bạn nhấn nút Save trên hộp thoại này.
- Nếu muốn lưu lai File với một tên khác ở bước chọn công cụ Save ở trên hộp thoại xuất hiện bạn chọn Save As
* Lưu ý: Để tạo mật khẩu bảo vệ cho File Word trên hộp thoại Save As trên
bạn chọn mục Tools hộp thoại xuất hiện ta chọn mục General Oppitions, hai hộp thoại lần lượt xuất hiện yêu cầu nhập mật khẩu ( Password ) và xác nhận lạimật khẩu; Sau khi thực hiện xong các bước trên cùng với bước chọn mật khẩu và nhấn nút Save, văn bản hiện tại sẽ được lưu lại với mật khẩu được bảo vê
Trang 23Bài thực hành 1
AI CHO TÔI TÌNH YÊU
Ai cho tôi tình yêu
Của ngày thơ ngày mộng
Tôi xin dâng vòng tay mở rộng
Và đón người đi vào tim tôi
Bằng môi trên bờ môi
Nhưng biết chỉ là mơ
Nên lòng nức nở, thương còn chứ yêu thì chưa đến Nên gọi tên tình chưa đỗ bến, (biết) nẻo mô mà tìm?
Trang 24Nằm nghe cô đơn, thoáng bước trong buồng
Giá buốt về tìm, sao rơi cuối đêm
Nhà vắng mang nhiều cay đắng, xua hồn đi hoang
Ai cho tôi tình yêu, để làm duyên một người
Tôi xin dâng tình tôi trọn đời
Người ơi người, xin đừng e ấp,
làm tim nghẹn ngào
Yêu cầu:
- Khởi động Microsoft Word 2010 và tạo một văn bản mới
- Tạo một văn bản thô bằng tiếng Việt như trên
- Chọn Font chữ chung cho văn bản là: Times New Roman
- Lưu lại văn bản trên với tên File là: “Bai1”; định dạng File là: “Word 97-2003 Document” và tạo mật khẩu bảo vệ tài liệu
Bài 2
SOẠN THẢO VĂN BẢN
1 MỞ MỘT VĂN BẢN ĐÃ TẠO SẴN
Tương tự như Word 2007, phím tắt mở tài liệu có sẵn là Ctrl+O Bạn cũng có thể vào Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn Open
Trang 252 ĐÓNG VĂN BẢN HIỆN THỜI
Để đóng văn bản hiện thời bạn thực hiện như sau:
- Nhấp chọn biểu tượng File
- Hộp thoại File xuất hiện nhấp chọn nút Close
Nếu File văn bản của bạn chưa lưu, chương trình sẽ xuất hiện hộp thoại xác nhận Nếu muốn lưu lại thay đổi bạn chọn Save, ngược lại chọn Don’t Save, nếu muốn hủy thao tác tắt File văn bản hiện thời bạn chọn nút Cancel
3 THOÁT KHỎI ỨNG DỤNG
Để đóng hoàn toàn ứng dụng Microsoft Word 2010 bạn có thể làm theo một trong các cách sau đây:
Cách 1: Nhấp chuột chọn nút Close ở góc phải trên của màn hình
Microsoft Word 2010
Cách 2: Từ cửa sổ File nhấn nút Exit.
Trang 26Bằng một trong hai cách trên nếu File văn bản của bạn chưa lưu, chương trình sẽ xuất hiện hộp thoại xác nhận Nếu muốn lưu lại thay đổi bạn chọn Save, ngược lại chọn Don’t Save, nếu muốn hủy thao tác tắt File văn bản hiện thời bạn chọn nút Cancel.
4 CHỌN KHỐI VĂN BẢN
a Dùng chuột
- Nhấp mouse từ điểm đầu đến điểm cuối của văn bản cần chọn
- Nhấp mouse để đặt con trỏ text ở điểm đầu, giữ Shift và nhắp mouse ở
điểm cuối của đoạn văn bản cần chọn
b Dùng bàn phím
Dùng phím Shift kết hợp với các phím Home, End và phím mũi tên trênbàn phím để di chuyển con trỏ text đến các vị trí cần lựa chọn văn bản
c Sử dụng thanh công cụ Ribbon
Để lựa chọn văn bản bằng các nút lện trên thanh công cụ Ribbon, bạnnhấp chọn Tab Home, tìm đến nhóm lệnh Editing nhấp chuột chọn Select
- Select All: Lựa chọn toàn bộ nội dung văn bản
- Select Objects: Chỉ cho lựa chọn các đối tượng (hình ảnh, đối tượngShape) có trên văn bản
- Select Tet Whit Smilar Formatting: Lựa chọn nội dung văn bản có địnhdạnh giống như văn bản ở vị trí con trỏ hiện thời
Trang 27Đánh khối toàn bộ tài liệu:
Trước khi cung cấp một dạng nào đó cho toàn bộ văn bản, điều đầu tiên màbạn sẽ làm là đánh khối toàn bộ chúng và bạn có thể dùng những cách như bấmmenu Edit-Select All hoặc nhấn Ctrl+A Nhưng bạn hãy thử cách này xem, chỉcần đưa chuột về lề trái văn bản (mũi tên trỏ chuột sẽ nghiêng về phải) và bấmnhanh 3 lần cũng có thể chọn toàn bộ tài liệu được đấy
5 SAO CHÉP, CẮT DÁN, XÓA VĂN BẢN
a) Sao chép văn bản
Trong quá tình soạn thảo, chỉnh sửa văn bản bạn thường xuyên có nhu cầu sao chép một phần hoặc toàn bộ nội dung từ văn bản này sang văn bản khác hay giữa các đoạn trong cùng một văn bản Để thực hiện bạn có thể làm theo các bước sau:
Bước 1: Lựa chọn (bôi đen) đoạn văn bản cần sao chép.
Bước 2: Thực hiện theo một trong các cách sau đây:
- Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C
- Nhấp chuột phải chọn Copy
- Trong Tab Home trên thanh công cụ Ribbon tìm tới nhóm Clipboard chọn nút Copy
b) Cắt văn bản
Trong một số trường hợp bạn cần di chuyển văn bản tới vị trí này vị trí khác, hay từ văn bản này sang văn bản khác bạn có thể sử dụng chức năng cắt văn bản của Microsoft Word 2010 Cách thực hiện như sau:
Bước 1: Chọn nội dung văn bản cần di chuyển.
Bước 2: Thực hiện theo một trong các cach sau đây:
- Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X
- Nhấp chuột phải chọn Cut
- Nhấp chọn Tab Home trên thanh công cụ Ribbon, tìm tới nhóm Clipboartchọn biểu tượng Cut
c) Dán văn bản
Sau khi sao chép hay cắt văn bản ở hai phần trước nhu cầu tiếp theo của các bạn chắc chắn là cần dán nó vào một vị trí nào đó Để thực hiện bạn làm như sau:
Trang 28Bước 1: Nhấp trỏ chuột tới vị trí cần dán văn bản.
Bước 2: Thực hiện một trong các cách sau đây:
- Nhấn tổ hợp phím Ctrl + V
- Nhấp chuột phải chọn một trong các áp dụng ở mục Paste Options
Keep sourse formatting: Dán cả nội dung Text và giữ lại định
dạng như nguyên gốc
Merge formatting: Dán nội dung Text và hòa chộn định dạng gốc
với định dạng của vị trí cần dán
Keep Text Only: Chỉ dán nội dung Text, lấy định dạng theo định
dạng của vị trí con trỏ hiện thời
- Nhấp Tab Home trên thanh công cụ Ribbon chọn nút Paste trong nhóm Clipboart
Keep sourse formatting: Dán cả nội dung Text và giữ lại định
dạng như nguyên gốc
Merge formatting: Dán nội dung Text và hòa chộn định dạng gốc
với định dạng của vị trí cần dán
Keep Text Only: Chỉ dán nội dung Text, lấy định dạng theo định
dạng của vị trí con trỏ hiện thời
Sao chép, cắt dán văn bản bằng di chuyển chuột
Chọn (bôi đen) đoạn văn bản cần sao chép di chuyển, giữ nguyên chuột trái sao cho trỏ chuột biến thành hình mũi tên có ô vuông bên dưới rồi kéođến vị trỉ cần đặt (dán) văn bản
Với lệnh sao chép bạn cần giữ thêm phím Ctrl khi di chuyển
d) Xóa văn bản
Bạn có thể thực hiện xóa chỉ một ký tự hoặc xóa một đoạn hay cả văn bản Chương trình sẽ thực hiện lệnh xóa với các ký tự mà bạn đã chọn
- Xóa một ký tự: Đặt con trỏ Text trong văn bản, gõ phím Delete để xóa một ký tự bên phải con trỏ chuột, gõ phím Backspace để xóa một ký tự bên trái con trỏ chuột
- Xóa một đoạn văn bản: Đánh dấu chọn đoạn văn bản mà bạn cần xóa, nhấn phím Delete hoặc phím Backspace để xóa đoạn văn bản đó
Trang 296 SAO CHÉP DI CHUYỂN DÒNG HOẶC CỘT TRONG TABLE
Trong một table, nếu bạn muốn chép thêm hay di chuyển một hay nhiềudòng hoặc cột thì có thể dùng cách kéo và thả bằng chuột như sau: chọn dònghoặc cột cần chép hoặc di chuyển, kéo khối đã chọn (nếu sao chép thì trước đónhấn giữ phím Ctrl) đặt tại vị trí mà bạn muốn
7 DÙNG THƯỚC ĐỂ XEM KHOẢNG CÁCH VĂN BẢN TRÊN TRANG
Thông thường bạn dùng cây thước để định vị các dòng văn bản, đặt khoảngcách lề trang hay đặt các tab dừng Nhưng nó còn một công dụng khác khôngkém phần thú vị và tiện lợi, đó là xem chính xác (thể hiện trực quan bằng số)khoảng cách của văn bản so với lề, cạnh trang hoặc giữa mỗi tab Để biếtkhoảng cách mỗi phần như thế nào, bạn bấm và giữ chuột tại một vị trí nào đótrên thanh thước ngang, đồng thời bấm giữ tiếp nút chuột phải là sẽ thấy ngaykhoảng cách giữa mỗi phần là bao nhiêu
8 PHÓNG TO HOẶC THU NHỎ TÀI LIỆU
Khi cần phóng to hoặc thu nhỏ tài liệu, thông thường bạn sẽ chọn từ nútZoom trên thanh Standard, nhưng như thế cũng hơi bất tiện vì phải qua hai bathao tác Nếu chuột của bạn có 3 nút thì có thể nhanh chóng phóng to hay thunhỏ tài liệu từ nút chuột giữa, bằng cách nhấn giữ phím Ctrl trong khi đẩy nútchuột lên (phóng to) hoặc xuống (thu nhỏ)
9 MỞ NHANH HỘP THOẠI TABS VÀ PAGE SETUP
Khi cần chỉnh sửa chi tiết các dấu tab dừng trong đoạn văn bản, bạn sẽ phảinhờ đến hộp thoại Tabs, hay khi thay đổi các thiết lập trang giấy thì bạn lại phảidùng đến hộp thoại Page Setup Thay vì mở các hộp thoại đó từ menu Format-Tabs hay menu Page layout-Page Setup, bạn có thể nhanh chóng mở chúngbằng cách bấm kép bất kỳ chỗ nào trong thanh thước ngang (trong khoảng cáchnhập văn bản, ở dưới các hàng số để mở hộp thoại Tabs hoặc trên hàng số đểmở hộp Page Setup)
10 THAO TÁC VỚI BÀN PHÍM
Các phím thường dùng trong Winword gồm các phím:
Các phím di chuyển con trỏ:
Phím ↑: Di chuyển con trỏ lên một dòng
Trang 30 Phím ↓: Di chuyển con trỏ xuống một dòng
Phím →: Di chuyển con trỏ sang phải một ký tự
Phím ←: Di chuyển con trỏ sang trái một ký tự
Các phím xoá ký tự:
Phím Delete: Xoá ký tự tại ví trí con trỏ (bên phải con trỏ)
Phím Backspace: Xoá ký tự liền trái vị trí con trỏ
Phím Insert: Để chuyển đổi giữa chế độ chèn (Insert) và thay thế(Overwrite) ký tự
Các phím điều khiển:
Phím Home: Chuyển vị trí con trỏ về đầu dòng văn bản chứa con trỏ
Phím End: Chuyển vị trí con trỏ về cuối dòng văn bản chứa con trỏ
Phím Page Up: Chuyển vị trí con trỏ lên trên một trang màn hình
Phím Page Down: Chuyển vị trí con trỏ xuống dưới một trang màn hình
Muốn về đầu văn bản: ấn đồng thời Ctrl+Home
Muốn về cuối văn bản: ấn đồng thời Ctrl+End
Thao tác nhanh trong văn bản với các phím tắt thông dụng
Trang 311 Ctrl+1 Giãn dòng đơn (1)
2 Ctrl+2 Giãn dòng đôi (2)
3 Ctrl+5 Giãn dòng 1,5
4 Ctrl+0 (zero) Tạo thêm độ giãn dòng đơn trước đoạn
5 Ctrl+L Căn dòng trái
6 Ctrl+R Căn dòng phải
7 Ctrl+E Căn dòng giữa
8 Ctrl+J Căn dòng chữ dàn đều 2 bên, thẳng lề
9 Ctrl+N Tạo file mới
10 Ctrl+O Mở file đã có
11 Ctrl+S Lưu nội dung file
12 Ctrl+P In ấn file
13 F12 Lưu tài liệu với tên khác
14 F7 Kiểm tra lỗi chính tả tiếng Anh
15 Ctrl+X Cắt đoạn nội dung đã chọn (bôi đen)
16 Ctrl+C Sao chép đoạn nội dung đã chọn
17 Ctrl+V Dán tài liệu
18 Ctrl+Z Bỏ qua lệnh vừa làm
19 Ctrl+Y Khôi phục lệnh vừa bỏ (ngược lại vớiCtrl+Z)
20 Ctrl+Shift+S Tạo Style (heading) -> Dùng mục lục tựđộng
21 Ctrl+Shift+F Thay đổi phông chữ
22 Ctrl+Shift+P Thay đổi cỡ chữ
Trang 3211.TÙY BIẾN FONT CHỮ
Trong các phần trước chúng tôi đã hướng dẫn các bạn cách lựa chọn Fontchữ cho toàn văn bản Tuy nhiên với chỉ bấy nhiêu thì chúng ta chưa thể trìnhbày được những văn bản phức tạp sử dụng nhiều loại Font chữ cũng như kíchthước chữ khác nhau Trong phần này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu rất nhiềuchức năng có trong Microsoft Word 2010 để tùy biến Font chữ trong văn bản
Trước hết bạn chọn đoạn văn bản cần tùy biến Font chữ và sử dụng mộttrong các công cụ sau đây:
Sử dụng thanh công cụ Ribbon
Để hiệu chỉnh Font chữ trên thanh công cụ Ribbon chúng ta quan tâmđến nhóm lện Font
- Font: Thay đổi Font chữ cho đoạn văn bản được chọn
- Font Size: Thay đổi cỡ chữ cho đoạn văn bản được chọn
- Grow Font: Tăng cỡ chữ lên một đơn vị
- Shrink Font: Giảm cỡ chữ đi một đơn vị
- Change Case: Thay đổi kiểu chữ hoa hay chữ thường Nhấp chuộtchọn nút mũi tên bên cạnh biểu tượng này, một hộp thoại xuất hiện vớicác chức năng sau:
Giả sử chúng ta có đoạn văn bản thô như sau:
Sentence case: Giữ nguyên như văn bản thô đã soạn thảo.
Lowercase: Chuyển toàn bộ thành chữ thường.
Trang 33 Upper case: Chuyển toàn bộ nội dung thành chữ viết Hoa.
Capitalize Each Word: Viết hoa các chữ cái đầu của từ và viết
thường các chữ còn lại
Toggle case: Viết thường các chữ đầu của từ và viết hoa các chữ còn
Nếu như chưa vừa ý với kiểu ghạch chân hiện tại bạn có thể nhấp chọnmục More Underlines trong danh sách đổ xuống (chi tiết hộp thoại này sẽ cótrong phần sau) Ngoài ra nếu không vừa ý với màu đen bạn cũng có thể chọncác màu khác bằng cách di chuyển chuột chọn tới mục Underline color và chọnmàu tương ứng ở hộp thoại bên phải
- Strike Throught: Chữ ghạch ngang
- SupScipt: Đánh chỉ số dưới cho chữ (ví dụ x2 )
Trang 34- SuperScrip: Đánh chỉ số trên cho chữ (ví dụ x2 ).
- Text Efect: Chữ ứng dụng (hiệu ứng cho chữ), để thiết lập chữ ứngdụng bạn nhấp chọn mũi tên bên cạnh biểu tượng này trong nhóm lệnh Font.Danh sách đổ xuống bạn chọn kiểu chữ ứng dụng cần thiết lập Ngoài ra nếuchưa vừa ý bạn có thể thay đổi các tham số như bóng đổ, đường viền, … ở cácmục bên dưới
- Text Highlight Color: Thay đổi màu nền cho chữ nếu nhấp chọnbiểu tượng nay chương trình sẽ tự động lấy màu đang hiển thị làm màu nền chochữ trong đoạn văn bản đã chọn Để thay đổi màu bạn nhấp chọn mũi tên bênphải biểu tượng này, hộp thoại màu xuất hiện bạn có thể lựa chọn các màu khácnhau có trong bản màu Trong trường hợp muốn xóa màu nền bạn chọn NoColor
- Font Color: Màu chữ, cũng tương tự như màu nền bạn nhấp chọnbiểu tượng này để chọn màu hiện tại cho chữ trong đoạn văn bản đã chọn, ngoài
ra có thể chọn các màu khác bằng cách nhấp chuột vào mũi tên trỏ xuống bênphải biểu tượng này
Sử dụng hộp thoại Font
Để tùy biến bằng cách sử dụng hộp thoại Font bạn nhấp chọn biểutượng Font phía dưới nhóm lệnh Font
Hộp thoại Font xuất hiện như hình dưới đây:
Trang 35Trong hộp thoại này chúng ta quan tâm đến Tab Font.
- Font: Danh sách Font chữ hệ thống, bạn có thể chọn một Font chữ bất
kỳ trong danh sách này
- Font Style: Kiểu chữ, Trong danh sách có 4 giá trị:
Regular: Bình thường.
Italic: Chữ nghiêng.
Bold: Chữ đậm.
Bold Italic: Chữ đậm nghiêng.
Sử dụng Menu nhanh
Như đã nói ở các phần trước từ phiên bản 2007 Microsoft Word đã bổsung một tính năng khá tiện lợi là trang bị menu nhanh ngay trên màn hình soạnthảo Bạn cũng có thể sử dụng menu này để hiệu chỉnh Font chữ cho văn bản.Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Chọn đoạn văn bản cần hiệu chỉnh Font chữ.
Bước 2: Di chuyển lên menu nhanh phía trên.
- Font: Thay đổi Font chữ cho đoạn văn bản được chọn
- Font Size: Thay đổi cỡ chữ cho đoạn văn bản được chọn
- Grow Font: Tăng cỡ chữ lên một đơn vị
- Shrink Font: Giảm cỡ chữ đi một đơn vị
Trang 36- Bold: Chữ đậm.
- Italic: Chữ nghiêng
- Underline: Chữ ghạch chân
- Alignment: Căn lề văn bản, để thay đổi các kiểu Alignment bạn nhấpchọn lien tục biểu tượng này
- Text Highlight Color: Thay đổi màu nền cho chữ nếu nhấp chọnbiểu tượng nay chương trình sẽ tự động lấy màu đang hiển thị làm màu nền chochữ trong đoạn văn bản đã chọn Để thay đổi màu bạn nhấp chọn mũi tên bênphải biểu tượng này, hộp thoại màu xuất hiện bạn có thể lựa chọn các màu khácnhau có trong bản màu Trong trường hợp muốn xóa màu nền bạn chọn NoColor
- Font Color: Màu chữ, cũng tương tự như màu nền bạn nhấp chọnbiểu tượng này để chọn màu hiện tại cho chữ trong đoạn văn bản đã chọn, ngoài
ra có thể chọn các màu khác bằng cách nhấp chuột vào mũi tên trỏ xuống bênphải biểu tượng này
- Grow Font: Tăng cỡ chữ lên một đơn vị
- Shrink Font: Giảm cỡ chữ đi một đơn vị
12.TRÌNH BÀY KÝ HIỆU ĐẦU ĐOẠN
Để văn bản được trình bày rõ ràng các đề mục và phong phú sinh động,bạn có thể trình bày văn bản theo kiểu liệt kê Nghĩa là trong văn bản sẽ có cácghạch đầu dòng, hay các mục 1,2,3,…,hay theo bảng chữ cái a,b,c,… VớiMicrosoft Office 2010 nó có thể nhận các kiểu liệt kê như vậy nhờ vào khả năngnhận biết các ký hiệu đứng đầu mỗi Paragraph Bạn có thể lựa chọn kiểu liệt kêbằng số thứ tự hay bằng các ký hiệu đặc biệt Chương trình sẽ cung cấp cho bạncác ký hiệu đặc biệt
Sử dụng các công cụ trên thanh Ribbon
Chúng ta quan tâm đến các công cụ trong nhóm Paragraph bao gồm Bullets,Numbering, Multilevel list
a Bullets: Chọn các biểu tượng làm ký hiệu đầu đoạn văn bản, để thực
hiện bạn làm như sau:
Bước 1: Chọn những đoạn văn bản cần thiết kế các ký hiệu đầu đoạn.
Trang 37Bước 2: Nhấp chuột vào Bullets trên thanh Ribbon, lưu ý nếu bạn nhấp
chuột vào phần chính của nút lệnh thì một biểu tượng mặc định (sử dụng gầnđây nhất) sẽ được chọn làm ký hiệu cho mỗi đầu văn bản
Trong trường hợp muốn thay đổi bạn nhấp chọn vào phần mũi tên bênphải của biểu tượng Một danh sách sẽ đổ xuống như hình dưới đây:
- Recently Used Bullets: Biểu tượng được sủ dụng gần nhât và được chọn
làm biểu tượng mặc định
- Bullets Library: Danh sách các biểu tượng sẵn có.
- Document Bullets: Biểu tượng đang sử dụng trong đoạn văn bản hiện
tại
- Change list level: Thay đổi Outsite level cho những đoạn văn bản hiện
thời và cùng với đó là thay đổi các biểu tượng đầu đoạn
- Define New Bullet…: Định nghĩa một Bullet mới, để thực hiện bạn nhấp
chọn mục Define New Bullet…, một hộp thoại đổ xuống như hình dưới đây:
Trang 38 Nhấp chọn nút Symbol… nếu muốn thay đổi các biểu tượng.
Sau khi chọn được biểu tượng mới nhấp OK để hoàn tất
Nhấp chọn nút Picture nếu muốn chọn các hình ảnh làm ký hiệu đầu
đoạn cho văn bản
Trang 39Ngoài những hình ảnh có sẵn trong danh sách bạn cũng có thể sử dụngnhững hình ảnh riêng của mình bằng cách chọn nút Import… rồi chọn đến Filehình ảnh cần sử dụng Cuối cùng nhấp OK để hoàn tất.
Font: Ngoài việc thay đổi các hình ảnh đại diện bạn còn có thể
thay đổi Font chữ và khoảng cách giữa các ký hiệu đầu đoạn với nội dung vănbản bằng cách nhấp chọn nút Font
Sau khi thay đổi phù hợp bạn nhấp OK để hoàn tất Tiếp tục nhấp Ok ở hộpthoại Define New Bullet
Với các thay đổi trong hộp thoại Define New Bullet… , chúng ta sẽ cómột Bullet mới trong danh sách
b Numbering: Khác với Bullet sử dụng các hình ảnh, biểu tượng
làm ký hiệu đầu đoạn văn bản, Numbering sử dụng các ký tự lien tiếp như 1,2,3,
… hay I,II,III,… hay a,b,c,… Để sử dụng công cụ này bạn thực hiện như sau :
Bước 1: Lựa chọn những đoạn văn bản cần tạo ký tự đầu đoạn.
Trang 40Bước 2: Nhấp chuột vào nút Numbering trên thanh công cụ Ribbon, lưu
ý nếu bạn nhấp chuột vào phần chính của nút lệnh thì một biểu tượng mặc định(sử dụng gần đây nhất) sẽ được chọn làm ký hiệu cho mỗi đầu văn bản
Trong trường hợp muốn thay đổi bạn nhấp chọn vào phần mũi tên bênphải của biểu tượng Một danh sách sẽ đổ xuống như hình dưới đây:
Trong mục Numbering Library bạn có thể sử dụng một kiểu bất
kỳ làm ký hiệu đầu đoạn văn bản, nếu muốn hủy bỏ bạn chọn mục None
Nếu chưa hài lòng với những mẫu sẵn có bạn cũng có thể thiết kế những mẫu riêng cho mình bằng cách nhấp chọn mục Define New Number Format…