1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khtn6 (đề + đ,an)

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Giữa Học Kỳ I Năm Học 2023 – 2024
Trường học Trung Tâm Gia Sư Hoài Thương
Chuyên ngành Khoa Học Tự Nhiên
Thể loại Đề Kiểm Tra
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 142,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1,0 điểm Trong các vật sau đây em hãy chỉ ra các vật có đặc điểm biến dạng giống như biến dạng của lò xo: Quả bóng cao su, cái bình sứ, dây cao su, viên bi đất mềm, mặt trống, miếng kính

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC NINH

(Đề có 02 trang)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2023 – 2024

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) Lưu ý: Học sinh làm bài mỗi phân môn trên giấy riêng.

A PHÂN MÔN VẬT LÍ (5,0 điểm)

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm)

Câu 1 Trong cách đo chiều dài, việc ước lượng độ dài trước khi đo để làm gì?

A Để không mất thời gian tiến hành đo B Để biết chính xác độ dài cần đo.

C Để chọn thước đo phù hợp D Để biết vật dài bao nhiêu Câu 2 Dụng cụ nào dùng để xác định thể tích của chất lỏng?

Câu 3 Trong hệ thống đo lường hợp pháp của nước ta, đơn vị cơ bản để đo thời gian là:

Câu 4 Trong thang nhiệt độ Xen – xi – út, nhiệt độ 00C ứng với:

A nhiệt độ của hơi nước đang sôi B nhiệt độ của nước đá đang tan.

C nhiệt độ cơ thể người D nhiệt độ phòng.

Câu 5.Khi cân mẫu vật trong phòng thí nghiệm, loại cân thích hợp là

A cân Roberval B cân tạ C cân đồng hồ D cân y tế.

Câu 6 Quả bóng ten nít khi chạm vào mặt vợt, lực mặt vợt tác dụng vào quả bóng có tác dụng như thế nào với quả bóng?

A Chỉ làm quả bóng bị méo

B Chỉ làm quả bóng bị bay ngược trở lại

C Làm quả bóng vừa bị méo, vừa bị bay ngược trở lại.

D Không xảy ra vấn đề gì.

II PHẦN TỰ LUẬN (3,5 điểm)

Câu 7 (1,0 điểm)

Em hãy nêu các bước đo khối lượng bằng cân đồng hồ

Câu 8 (1,0 điểm)

Trong các vật sau đây em hãy chỉ ra các vật có đặc điểm biến dạng giống như biến dạng của

lò xo: Quả bóng cao su, cái bình sứ, dây cao su, viên bi đất mềm, mặt trống, miếng kính, đệm cao su

Câu 9 (1,5 điểm)

a) Hãy nêu các đặc trưng của lực được biểu diễn như hình sau:

b) Người mẹ đẩy vào xe nôi với một lực theo phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, độ

G

10N

Trang 2

B PHÂN MÔN HÓA HỌC (2,5 điểm)

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm)

Câu 1 Đối tượng nghiên cứu nào sau đây là của khoa học tự nhiên?

A Nghiên cứu về chất và ứng dụng các chất B Nghiên cứu tâm lý học sinh lớp 6

C Nghiên cứu về chữ Hán Nôm D Nghiên cứu về luật bóng đá Câu 2 Sử dụng kính lúp có thể phóng to ảnh lên tới

A 2 lần B 20 lần C 200 lần D 500 lần.

Câu 3: Quan sát vật nào dưới đây cần phải sử dụng kính hiển vi quang học?

A Sợi tóc B Con kiến C Tép bưởi D Virus Corona.

II PHẦN TỰ LUẬN (1,75 điểm)

Câu 4 (1,25 điểm)

Em hãy nêu các bước tiến hành để quan sát tế bào lá cây bằng kính hiển vi quang học

Câu 5 (0,5 điểm)

Kể tên các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên

C PHÂN MÔN SINH HỌC (2,5 điểm)

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm)

Câu 1 Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của cơ thể sống?

A Tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản.

B Tế bào có đầy đủ hết các loại bào quan cần thiết.

C Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau để thích nghi với các chức năng khác nhau.

D Tế bào có nhiều kích thước khác nhau để đảm nhiệm các vai trò khác nhau

Câu 2 Nhận xét nào dưới đây là sai khi quan sát tế bào biểu bì vảy hành.

A Tế bào hình đa giác.

B Các tế bào xếp rời rạc, giữa các tế bào có khoảng trống chứa khí.

C Tế bào trong suốt, không có màu.

D Các tế bào xếp sát nhau.

Câu 3 Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở điểm nào?

C Số lượng tế bào tạo thành D Hình dạng

II PHẦN TỰ LUẬN (1,75 điểm)

Câu 4 (1,75 điểm)

a) So sánh cấu tạo tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.

b) Khi nào thì tế bào phân chia?

c) Từ một tế bào bào ban đầu, sau 4 lần phân chia liên tiếp sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?

Hết

Trang 3

-SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC NINH

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2023 – 2024

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 6

A.PHÂN MÔN VẬT LÍ(5,0 điểm)

I TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

II TỰ LUẬN (3,5 điểm)

Câu 7.( 1,0 điểm)

Bước 1 Ước lượng khối lượng của vật để chọn cân có GHĐ và ĐCNN

Bước 2 Vặn ốc điều chỉnh để kim cân chỉ đúng vạch số 0 0.2

Bước 4 Đặt mắt nhìn vuông góc với vạch chia trên mặt cân ở đầu kim cân 0.2

Câu 8 ( 1,0 điểm)

Học sinh chỉ ra đúng mỗi phương án cho 0,25 đ:

- Quả bóng cao su

- Dây cao su

- Mặt trống

- Đệm cao su

0,25 0,25 0,25 0,25

Câu 9 (1,5 điểm)

a Các đặc trưng của lực trên:

- Điểm đặt tại G

- Phương thẳng đứng

- Chiều từ trên xuống dưới

- Độ lớn 30N

0,25 0,25 0,25 0,25

b Biểu diễn lực:

0,5

B.PHÂN MÔN HÓA HỌC(2,5 điểm)

I TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Trang 4

II TỰ LUẬN (1,75 điểm)

Để quan sát tế bào lá cây bằng kính hiển vi quang học, ta cần tiến hành các bước:

+ Chọn vật có kích thước thích hợp

0,25

+ Điều chỉnh ánh sáng phù hợp 0,25 + Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản Vặn ốc

to theo chiều kim đồng hồ để hạ vật kính gần sát vào tiêu

+ Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên từ từ đến khi nhìn thấy mẫu vật cần quan sát 0,25 + Vặn ốc nhỏ thật chậm, cho đến khi nhìn thấy vật rõ nét 0,25

Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên là: Sinh học, Hóa học, Vật lí học, khoa học Trái Đất và Thiên văn học

(học sinh trả lời được 1- 3 lĩnh vực thì cho 0,25đ, 4-5 lĩnh vực cho 0,5đ)

0,5

C PHÂN MÔN SINH HỌC (2,5 điểm)

I TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

II TỰ LUẬN (1,75 điểm)

Câu 4 a) 1,0 điểm

* Giống nhau: Cấu tạo gồm 3 phần chính: Màng tế bào, chất tế bào, vật

chất di truyền

* Khác nhau:

- Tế bào nhân sơ: có vùng nhân chứa vật chất di truyền, không có màng

nhân ngăn cách giữa chất nhân và tế bào chất, không có hệ thống nội

màng

- Tế bào nhân thực: Có nhân hoàn chỉnh, vật chất di truyền nằm trong nhân

được bao bọc bởi màng nhân, có hệ thống nội màng, các bào quan có màng

bao bọc

0,5 0,25

0.25

b) 0,25 điểm

Tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định (tế bào trưởng thành ) thì

Trang 5

c) 0,5 điểm

Số tế bào con tạo ra qua 4 lần phân chia là:

1x2x2x2x2 = 1x24 = 16 (tế bào con)

0,5

Ngày đăng: 13/11/2023, 05:44

w