GV giao nhiệm vụ: Hãy viết một bài văn ngắn nêu lên những suy nghĩ của em về phong cách văn hoá Hồ Chí Minh.. Năng lực: - Tạo lập các văn bản thuyết minh; năng lực tự học; năng lực tư du
Trang 1Ngày soạn : 1.9.2023
Ngày dạy : 9A: ……… 9B: ………
Tiết 1 Văn học: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (T1)
(Lê Anh Trà)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh Kính
trọng và học tập làm theo tấm gương đạo đức của Bác
* Tích hợp:
- Tích hợp GDQP và AN: Giới thiệu một số hình ảnh về Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Tích hợp HT tấm gương ĐĐ HCM: Vẻ đẹp trong phong cách lãnh tụ Hồ Chí Minh: sự
kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dịthanh cao và khiêm tốn
- Tích hợp nội dung tuyên truyền, giáo dục về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí
Minh: Tích hợp vào mục 2 Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh (Phong cách nói và viết
của Bác Hồ)
2 Năng lực: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực
ngôn ngữ - Năng lực cảm thụ văn học
3 Phẩm chất: - Lòng kính yêu chủ tịch HCM Tình yêu quê hương đất nước
III Thiết bị dạy học và học liệu:
- Tích hợp GDQP và AN: GV giới thiệu một số hình ảnh về Chủ tịch HCM.
? Kể một số câu chuyện về Bác mà em biết?
- HS nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
3.2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm
vụ cho học sinh
- GV yêu cầu HS giới thiệu ngắn gọn
về tác giả
- Xác định PTBĐ chính của văn bản?
- Chủ đề của văn bản này là gì?
- Nêu xuất xứ của văn bản?
- Văn bản có thể chia làm mấy đoạn
nhỏ? Nội dung chính mỗi đoạn?
+ Đoạn 2 tiếp đến “hạ tắm ao”: Những vẻ
Trang 2GV nhận xét, đánh giá hoạt động của
học sinh
GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm
vụ cho học sinh
- HS đọc lại đoạn 1 và thực hiện
phiếu học tập với các câu hỏi sau:
1 Đoạn văn này đã khái quát vốn
văn hoá HCM như thế nào? Vốn văn
hoá đó được hình thành bằng những
con đường nào?
2 Điều kì lạ và độc đáo trong phong
- Thống kê, báo cáo
GV nhận xét, đánh giá hoạt động của
học sinh
đẹp cụ thể trong phong cách sống và làmviệc của Bác
- Đoạn 3: Còn lại: Bình luận và khẳng định
ý nghĩa của phong cách văn hoá HCM
- Có nhu cầu cao về văn hóa, ham học hỏi
- Có năng lực văn hóa: tiếp thu có địnhhướng, có chọn lọc
- Có quan điểm rõ ràng về văn hóa, biết kếthừa và phát huy những giá trị văn hóa
=> Điều kì lạ, độc đáo: Kết hợp hài hoànhững phẩm chất khác nhau trong một conngười: truyền thống và hiện đại, PhươngĐông và phương Tây, dân tộc và quốc tế,
HS viết đoạn văn vào vở bài tập
GV gọi một số HS đọc đoạn văn, HS khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, đánh giá hoạt động của học sinh.
_
Ngày soạn: 3.9.2023
Ngày dạy : 9A: ……… 9B: ………
Tiết 2 Văn học: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (T2)
(Lê Anh Trà)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh Kính
trọng và học tập làm theo tấm gương đạo đức của Bác
* Tích hợp:
- Tích hợp GDQP và AN: Giới thiệu một số hình ảnh về Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Tích hợp HT tấm gương ĐĐ HCM: Vẻ đẹp trong phong cách lãnh tụ Hồ Chí Minh: sự
kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dịthanh cao và khiêm tốn
- Tích hợp nội dung tuyên truyền, giáo dục về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí
Minh: Tích hợp vào mục 2 Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh (Phong cách nói và viết
của Bác Hồ)
Trang 32 Năng lực: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực
ngôn ngữ - Năng lực cảm thụ văn học
3 Phẩm chất: - Lòng kính yêu chủ tịch HCM Tình yêu quê hương đất nước
III Thiết bị dạy học và học liệu:
? Đôi dép và chiếc áo kaki, chiếc mũ cối bạc trên gợi đến hình ảnh của ai?
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
GV dẫn dắt: Đúng vậy Bác luôn sống giản dị, lối sống, tư tưởng đạo đức HCMluôn là kim chỉ nam, là tấm gương cho chúng ta noi theo:
“Ta bên người, Người sáng tỏ bên ta
- HS đọc đoạn 2 và thực hiện phiếu học tập
với các câu hỏi sau:
1 Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh được
thể hiện ở những khía cạnh nào?
2 Để khẳng định những điều trên và nâng
cao giá trị đích thực của nó tác giả đã sử
- Tích hợp nội dung tuyên truyền, giáo
dục về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ
Chí Minh: GV bổ sung thêm về sự giản dị
của Bác trong phong cách nói và viết.
GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ
cho học sinh
- HS đọc đoạn cuối
- Kể tên một vài danh nho nổi tiếng thời
xưa của đất nước ta, so sánh phong cách
II Phân tích:
2 Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh thể hiện trong phong cách sống và làm việc của Người:
- Cách ăn, ở, mặc : vô cùng mộc mặc,giản dị, gần gũi, đời thường
- Hi sinh lợi ích cá nhân, suốt dời locho dân, cho nước
- NT: Bình luận, so sánh, liệt kê
Phong cách sống giản dị, trong sáng
và vô cùng cao đẹp Vẻ đẹp bình dị
mà cao cả, vĩ đại
3 Ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh:
- Sống thanh bạch, đạm bạc chứkhông khắc khổ, vẫn cảm thấy hạnhphúc với cuộc sống đó Vẻ đẹp vốn
Trang 4sống của Bác với các vị danh nho nói trên?
- Tác giả đã khẳng định ý nghĩa phong
cách văn hoá Hồ Chí Minh như thế nào?
HS hoạt động cá nhân.
- HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
GV hướng dẫn HS tổng kết về nội dung và
nghệ thuật của văn bản
* Tích hợp HT và làm theo tấm gương ĐĐ
HCM: Vẻ đẹp trong phong cách HCM là
sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn
hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại,
giữa thanh cao và giản dị
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Dẫn chứng chọn lọc, xác thực, lậpluận chặt chẽ.- Kết hợp nhuần nhuyễngiữa kể và bình luận.- Biện pháp đốilập, thủ pháp so sánh,
2 Nội dung:
- Phong cách HCM là sự kết hợp hàihòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc
và tinh hoa văn hóa nhân loại, giữathanh cao và giản dị
* Ghi nhớ: SGK/8.
3.3 Hoạt động 3: Luyện tập - Vận dụng.
GV giao nhiệm vụ: Hãy viết một bài văn ngắn nêu lên những suy nghĩ của em về
phong cách văn hoá Hồ Chí Minh?
HS viết đoạn văn vào vở BT.
GV gọi một số HS đọc đoạn văn, HS khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, đánh giá hoạt động của học sinh.
Ngày soạn : 4.9.2023
Ngày dạy : 9A: ……… 9B: ………
Tiết 3 - Tập làm văn: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH (T1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu được vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản TM.
2 Năng lực: - Tạo lập các văn bản thuyết minh; năng lực tự học; năng lực tư duy; nănglực giao tiếp; năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
3 Phẩm chất:- Yêu quê hương, đất nước; chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm.
II Thiết bị dạy học và học liệu:
- SGK, SGV, SBT, TL tham khảo, – KHBD, Phiếu học tập
III Tiến trình dạy học:
GV: Văn bản thuyết minh là loại văn bản trình bày, giới thiệu đã đưa vào giảng dạy
trong chương trình THCS ở cả 4 khối lớp theo 2 vòng đồng quy Để chúng ta cónhững hiểu biết sâu hơn về văn thuyết minh Tiết này ta đi vào tìm hiểu tiếp về các
Trang 5biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh.
3.2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
GV yêu cầu HS: ? Nhắc lại khái niệm văn
bản thuyết minh?- Kiểu văn bản thông dụng
trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp
tri thức (Kiến thức) về đặc điểm, tính chất,
nguyên nhân,…của các hiện tượng và sự vật
trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình
bày, giới thiệu, giải thích.
? Đặc điểm chủ yếu của văn bản TM?- Kiến
thứ phải khách quan, xác thực và hữu ích cho
con người
? Trong văn bản thuyết minh, người ta thường
dùng những phương pháp thuyết minh
nào?-Các phương pháp: Nêu định nghĩa, giải thích,
phương pháp liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu,
so sánh, phân tích, phân loại,…
GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho
học sinh
- HS đọc văn bản “ Hạ Long… nước” và thực
hiện phiếu học tập với các câu hỏi sau:
- Văn bản này thuyết minh về vấn đề gì?
- Tác giả hiểu sự kì lạ ấy như thế nào ?
- Câu văn nào đã khái quát lên sự kì lạ ấy ?
- Bài văn đã sử dụng những phương pháp
thuyết minh nào ?
- Những biện pháp nghệ thuật nào đã được sử
dụng trong văn bản ? Tác dụng của nó ?
HS hoạt động nhóm.
- Thuyết minh “sự kì lạ của Hạ Long.” do Đá
và Nước tạo nên
- Miêu tả : Chính nước làm cho Đá sống
dậy , làm cho đá vốn bất động và vô tri có
tri giác có tâm hồn
- Và cái thập loại chúng sinh già đi trẻ lại
nhí nhảnh tinh nghịch hơn hoá thân không
ngừng hoặc đột nhiên khiến cho mái đầu
một nhân vật Đá trẻ trung bỗng bạc xoá lên
GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1 Ôn tập văn bản thuyết minh:
- Những biện pháp nghệ thuậtthường dùng: tưởng tượng, liêntưởng, nhân hoá, kể chuyện theo lối
ẩn dụ, diễn ca, hò vè…
- Vai trò:
+ Làm nổi bật đối tượng TM
+ VB trở nên sinh động Hấp dẫn,gây hứng thú cho người đọc
* Ghi nhớ: SGK
3.3 Hoạt động 3: Luyện tập - Vận dụng
GV yêu cầu HS viết bài cá nhân
HS viết đoạn văn vào vở BT.
GV gọi một số HS đọc đoạn văn, HS khác
Trang 6Ngày soạn : 5.9.2023
Ngày dạy : 9A: ……… 9B: ………
Tiết 4 - Tập làm văn: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH (T2)
3 Phẩm chất: - Yêu quê hương, đất nước; chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm.
II Thiết bị dạy học và học liệu:
GV yêu cầu HS nhận xét về vai trò của các BPNT được sử dụng trong bài viết phần
Luyện tập – Vận dụng ở tiết trước
Giờ học này chúng ta tiếp tục vận dụng sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vàovăn bản thuyết minh văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn và bớt khô khan
3.2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
GV yêu cầu HS: ? Nhắc lại vai trò của các
BPNT trong văn bản thuyết minh
- Gv lưu ý Hs : Không phải văn bản thuyết
minh nào cũng có thể sử dụng các biện pháp
nghệ thuật VD: đơn thuốc chữa bệnh
I Ôn tập một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Những biện pháp nghệ thuậtthường dùng: tưởng tượng, liêntưởng, nhân hoá, kể chuyện theo lối
ẩn dụ, diễn ca, hò vè…
3.3 Hoạt động 3: Luyện tập.
HS đọc yêu cầu bài tập 1
HS chữa bài cá nhân trước lớp các yêu cầu
về loài ruồi
Tính chất đó được thể hiện: (ởnhững câu văn trong SGK)
Phương pháp thuyết minh: Nêuđịnh nghĩa, phân loại, dùng sốliệu,liệt kê, so sánh…
b) Bài văn có một số nét đặc biệt : + Về hình thức: Giống như văn bảntường thuật một phiên toà
+ Về cấu trúc: giống như một biên
Trang 7HS đọc yêu cầu bài tâp 2
HS chữa bài cá nhân trước lớp các yêu cầu
1,2,3 - HS nhận xét, sửa chữa, bổ sung
GV nhận xét, kết luận chung
bản tranh luận về mặt pháp lí
+ Về nội dung: giống như một câuchuyện kể về loài ruồi
c) Biện pháp nghệ thuật: Kể chuyện
hư cấu, tưởng tượng, nhân hoá =>Tác dụng: tạo sự hấp dẫn, gây hứngthú cho người đọc
2 Bài 2:
Biện pháp nghệ thuật: Lấy sự ngộnhận hồi nhỏ để làm đầu mối câuchuyện
3.4 Hoạt động 4: Vận dụng
GV giao nhiệm vụ: Viết một đoạn văn thuyết minh một vật dụng trong gia đình có
sử dụng các BPNT
HS viết đoạn văn vào vở BT.
GV gọi một số HS đọc đoạn văn, HS khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, kết luận chung
_
Ngày soạn : 6.9.2023
Ngày dạy : 9A: ………… 9B: …………
Tiết 5 - Tiếng Việt: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (T1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất.
2 Năng lực: - Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động
giao tiếp
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực hợp tác; nănglực sử dụng ngôn ngữ
3 Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm.
II Thiết bị dạy học và học liệu:
* GV chốt, chuyển: Trong giao tiếp ta thường nghe nói " nói phải … nghe" hoặc
"nói có sách …" Đó chính là bài học kinh nghiệm, là lời khuyên cho mọi ngườikhi giao tiếp Để giúp chúng ta có thêm kinh nghiệm, sự hiểu biết trong vốn đối
xử hàng ngày ta cùng tìm hiểu bài " Các phương châm hội thoại "
3.2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ
cho học sinh
I Phương châm về lượng:
- Nói có nội dung đáp ứng yêu cầu
Trang 8- HS đọc đoạn đối thoại (SGK) thực hiện
phiếu học tập với các câu hỏi sau:
1 Câu trả lời của bác Ba có làm cho An
thoả mãn không? Vì sao ?
2 Qua câu chuyện trên em nhận thấy
trong hội thoại muốn giúp người nghe hiểu
được điều mình muốn nói thì ta cần phải
chú ý điều gì ?
- HS đọc truyện cười (SGK)
- Câu chuyện có gì đáng cười? Qua câu
chuyện này em rút ra được bài học gì trong
- Truyện cười này đã phê phán thói xấu
nào trong cuộc sống? Từ đó em rút ra được
bài học gì trong giao tiếp ?
HS hoạt động cá nhân.
GV nhận xét, đánh giá.
- HS đọc ghi nhớ 2 (SGK)
của cuộc hội thoại
- Nội dung đủ, không thừa, khôngthiếu
* Ghi nhớ 1 (SGK)
II Phương châm về chất:
- Không nói những điều mình khôngtin là không đúng, hoặc không cóbằng chứng xác thực
HS đọc yêu cầu bài tập 3/11
- GV yêu cầu HS chữa bài cá nhân trước
3 Bài 3/11:
Thừa câu: “Rồi có nuôi được không?”
=> Vi phạm phương châm về lượng
Trang 92 Người nói dùng cách diễn đạt : như chúng ta đã rõ, như các bạn đã biết, làmuốn tuân thủ PCHT nào?
A PC về lượng C Cả 2 PC về lượng và về chất
B PC về chất D Không theo PC nào
_
Ngày soạn : 7.9.2023
Ngày dạy : 9A: ……… 9B: ………
Tiết 6 - Tiếng Việt: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (T2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nội dung phương châm phương châm quan hệ, phương châm cách thức,
phương châm lịch sự
2 Năng lực: - Vận dụng phương châm phương châm quan hệ, phương châm cách thức,
phương châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực hợp tác; nănglực sử dụng ngôn ngữ
3 Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm.
II Thiết bị dạy học và học liệu:
- GV nêu câu hỏi: Những câu sau vi phạm phương châm hội thoại nào? (về lượng)
A Bố mẹ mình đều là nông dân ở nhà làm ruộng
B Em mình cũng là học sinh đi học
- HS trả lời cá nhân.- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
- HS đọc mục 1-II (SGK) và thực hiện phiếu
học tập với các câu hỏi sau:
1 Giải nghĩa các thành ngữ trên? hai thành
ngữ này được dùng trong những trường hợp
nào ? Nó có ảnh hưởng đến giao tiếp ra sao ?
I Phương châm quan hệ:
- Nói đúng đề tài giao tiếp, tránhnói lạc đề
* Ghi nhớ (SGK)
II Phương châm cách thức:
- Nói ngắn gọn, rành mạch, tránhnói mơ hồ
* Ghi nhớ (SGK)
Trang 102 Qua đây em rút ra bài học gì trong giao
- HS đọc câu hỏi ở mục III - SGK
- Tại sao có thể nói 2 nhân vật trong truyện
III Phương châm lịch sự:
- Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôntrọng người khác
HS đọc yêu cầu bài tập 3-SGK /23
GV cho HS thi trả lời nhanh
HS giơ tay trả lời Nhóm nào trả lời
đúng nhiều câu hơn sẽ chiến thắng
c- Những cách nói “Đừng nói leo, … ”
báo hiệu cho người nghe biết rằng
1.Bài 1/23: Những câu tục ngữ, ca dao
đó, cha ông ta muốn khẳng định vai tròcủa ngôn ngữ trong đời sống và khuyênchúng ta trong giao tiếp nên dùng nhữnglời lẽ lịch sự, nhã nhặn
- Một số câu tục ngữ, ca dao có nộidung tương tự:
+ “Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe” + “Chẳng được miếng thịt miếng xôi”Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng”.+ “Một lời nói quan tiền, thúng thóc, mộtlời nói dùi đục cẳng tay”
Tránh để người nghe hiểu rằng mìnhkhông tuân thủ phương châm quan hệ
Trang 11người đó đã không tuân thủ phương
châm lịch sự và cần phải chấm rứt
b- Đôi khi, vì một lý do nào đó, người nóiphải nói một điều mà nghĩ là điều đó sẽlàm tổn thương thể diện của người đốithoại Để giảm nhẹ ảnh hưởng tới ngườinghe, người nói dùngcách diễn đạt này –Phương châm lịch sự
_
Ngày soạn : 8.9.2023
Ngày dạy : 9A: ………9B: ………
Tiết 7 - Tiếng Việt: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (T3)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
2 Năng lực: - Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp.
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực hợp tác; nănglực sử dụng ngôn ngữ
3 Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm.
II Thiết bị dạy học và học liệu:
- SGK, SGV, SBT, TL tham khảo, - KHBD
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức: Sĩ số: 9A: ……… 9B: ……
2 Kiểm tra: ? Thế nào là phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự? Hãy đặt ra một
tình huống giao tiếp mà người nói không tuân thủ phương châm lịch sự?
3 Tiến trình bài học:
3.1 Hoạt động 1: Mở đầu.
GV: Khi giao tiếp thông thường, chúng ta nên tuân thủ các phương châm hội thoại.
Tuy nhiên, không ít trường hợp, người nói phải tránh nói sự thật, phải đánh trốnglảng, phải nói mơ hồ, vòng vo Đây là những trừng hợp không tuân thủ phươngchâm hội thoại một cách có chủ ý
- GV dẫn dắt vào bài Ghi tên bài
3.2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ
- HS đọc truyện cười SGK và thực hiện
phiếu học tập với các câu hỏi sau:
1 Câu hỏi của chàng rể trong truyện có
tuân thủ phương châm lịch sự không ? Tại
sao? (có)
2 Từ câu truyện trên em rút ra được bài
học gì trong giao tiếp ?
HS hoạt động nhóm bàn.
Đại diện HS trình bày, nhận xét
GV nhận xét, kết luận chung
HS đọc ghi nhớ - SGK
GV tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ
I Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp:
- Phương châm hội thoại phải phù hợpvới tình huống giao tiếp
* Ghi nhớ (SGK)
II Những trường hợp không tuân
Trang 12GV yêu cầu HS xem lại các tình huống ví
dụ ở các bài trước và chỉ ra các tình huống
không tuân thủ phương châm hội thoại
HS đọc đoạn đối thoại ở mục 2,3,4 - SGK
? Nguyên nhân của việc không tuân thủ
các phương châm hội thoại ?
HS thực hiện cá nhân.
HS trình bày, HS khác nhận xét
GV nhận xét, kết luận chung
HS đọc ghi nhớ SGK
thủ phương châm hội thoại :
- Người nói vô ý, vụng về
- Người nói phải ưu tiên cho mộtphương châm hội thoại khác hoặc yêucầu khác quan trọng hơn
- Người nói muốn gây sự chú ý
Việc không tuân thủ đó là vô lí vìkhách đền nhà ai cũng phải chào chủnhà rồi mới nói chuyện, nhất là ở đâythái độ và lời nói của khách hồ đồ,thiếu căn cứ
3.4 Hoạt động 4: Vận dụng
GV giao bài tập: Viết đoạn văn có sử dụng các phương châm hội thoại đã học.
HS viết đoạn văn vào vở bài tập
GV gọi một số HS đọc đoạn văn, HS khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, đánh giá hoạt động của học sinh.
_Ngày soạn: 9.9.2023
Ngày dạy: 9A: ………9B: ………
Tiết 8 - Văn học: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH (T1)
( Trích - G.G Mác - két )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu được đôi nét về tác giả, tác phẩm Nhận thức được mối nguy hại
khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân Có nhận thức, hành độngđúng để góp phần bảo vệ hòa bình
* Tích hợp GDQP và AN: Lấy ví dụ về mức độ tàn phá của chiến tranh, của bom
nguyên tử
- Tích hợp GD BVMT: Liên hệ chống chiến tranh, giữ gìn ngôi nhà chung Trái Đất.
- Tích hợp HT và làm theo tấm gương ĐĐ HCM: Tinh thần quốc tế vô sản Tư tưởng
yêu nước và độc lập dân tộc trong quan hệ với hoà bình thế giới (chống nạn đói, nạnthất học, bệnh tật, chiến tranh) của Bác
Trang 132 Năng lực: - Biết cách đọc - hiểu văn bản nhật dụng với phương thức nghị luận bàn về vấn đề đấu tranh vì hoà bình của nhân loại
- NL giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực ngôn ngữ
3 Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm.
II Thiết bị dạy học và học liệu:
- SGK, SGV, SBT, TL tham khảo, - KHBD; Phiếu học tập
III Tiến trình dạy học:
- GV cho HS quan sát tranh ảnh về cuộc kháng chiến chống Pháp hay chống Mĩ
của dân tộc VN từ đó khơi gợi cho HS hình dung những mất mát đau thương docác cuộc chiến tranh gây nên đối với một dân tộc
VD: Vụ thảm sát Mĩ Lai; Thành cổ Quảng Trị; Nghĩa trang Trường Sơn
- Giáo viên dẫn dắt vào bài mới
- Chủ đề của văn bản này là gì ?
- Nêu hoàn cảnh ra đời và PTBĐ chính
của văn bản?
- Văn bản có thể chia làm mấy đoạn?
Nội dung chính mỗi đoạn ?
? Nguy cơ chiến tranh hạt nhân được
tác giả chỉ ra bằng những chi tiết nào?
? Nhận xét về cách mở đầu bài viết
của tác giả? Cho biết tác dụng của cách
- Là văn bản nhật dụng (bản tham luận)
- Chủ đề: Chiến tranh và hoà bình vớinhân loại
- Hoàn cảnh ra đời: (SGK)
- PTBĐ chính: Nghị luận (Chính trị xãhội)
- Bố cục : 3 đoạn1): Từ đầu đến “sống tốt đẹp hơn”
Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đènặng lên toàn trái đất
(2): Tiếp đến “xuất phát của nó”
Chứng cứ và lý do cho sự nguy hiểm vàphi lý của chiến tranh hạt nhân
(3): Còn lại: Nhiệm vụ của tất cả chúng ta
và đề nghị của tác giả
II Phân tích:
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ
sự sống trên trái đất:
- Xác định cụ thể thời gian, đưa ra số liệu
rõ ràng, câu hỏi rồi tự trả lời
- Lập luận so sánh, dùng chứng cứ, phép
Trang 14viết này?
- “Chúng ta đang ở đâu? Hôm nay ngày
8/8/1986”
- “Nói nôm na ra… mỗi người, không
trừ trẻ con, đang ngồi trên một thùng 4
tấn thuốc nổ: trên trái đất”
* GV: Chiến tranh là tội lỗi, là dã man
và vô nhân đạo Chiến tranh hạt nhân
còn man rợ hơn nhiều Cách đặt vấn đề
(Ngày 6/8/1945, quả bom nguyên tử
thứ nhất mang tên "Little Boy" đã
được thả xuống thành phố
Hiroshima, Nhật Bản Ngày 9/8/1945,
quả bom thứ hai mang tên "Fat Man"
đã phát nổ trên bầu trời thành phố
Nagasaki
- Theo ước tính, 140.000 người dân
Hiroshima đã chết bởi vụ nổ cũng như
bởi hậu quả của nó; ở Nagasaki là
74.000 Rất nhiều nạn nhân chết sau
nhiều tháng, thậm chí nhiều năm bởi
hậu quả của phóng xạ)
tính toán
=> Vũ khí hạt nhân có sức huỷ diệt ghêgớm, là mối đe dọa lớn cho hoà bình thếgiới và sự sống nhân loại
Trang 15Ngày soạn: 10.9.2023
Ngày dạy: 9A: ………9B: ………
Tiết 9 – Văn học: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH (T2)
( Trích - G.G Mác - két )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang,
chiến tranh hạt nhân Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hòa bình
* Tích hợp GDQP và AN: Lấy ví dụ về mức độ tàn phá của chiến tranh, của bom
nguyên tử
- Tích hợp GD BVMT: Liên hệ chống chiến tranh, giữ gìn ngôi nhà chung Trái Đất.
- Tích hợp HT và làm theo tấm gương ĐĐ HCM: Tinh thần quốc tế vô sản Tư tưởng
yêu nước và độc lập dân tộc trong quan hệ với hoà bình thế giới (chống nạn đói, nạnthất học, bệnh tật, chiến tranh) của Bác
2 Năng lực : - Biết cách đọc - hiểu văn bản nhật dụng với phương thức nghị luận bàn
về vấn đề đấu tranh vì hoà bình của nhân loại
- NL giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực ngôn ngữ
3 Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm.
II Thiết bị dạy học và học liệu:
- SGK, SGV, SBT, TL tham khảo, - KHBD; Phiếu học tập
III Tiến trình dạy học:
GV nêu câu hỏi:
- Hãy chứng minh rằng kho vũ khí hạt nhân có sức huỷ diệt ghê gớm ?
HS suy nghĩ, trả lời, HS khác nhận xét, bổ subg
GV nhận xét, dẫn vào nội dung tiết 2
3.2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
GV tổ chức HĐ và giao nhiệm vụ.
Học sinh đọc đoạn 2 và thực hiện phiếu HT:
1 Hãy chỉ rõ những chứng cứ mà tác giả nêu
ra? (4 chứng cứ)
2 Qua đây em rút ra kết luận gì? Em có
nhận xét gì về cách lập luận của tác giả ở
đoạn này ?
3 Tại sao nói chạy đua vũ trang là đi ngược
lại với lí trí của con người ?
- NT: Diễn dịch, so sánh, dẫnchứng tiêu biểu, sát thực giàutính thuyết phục
=> Sự tốn kém ghê gớm và tính chất
Trang 16GV tổ chức HĐ và giao nhiệm vụ.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn “Một nhà tiểu
thuyết … của nó”
? Theo tác giả “Chạy đua vũ trang là đi
ngược lại lý trí… đi ngược lại lý trí của tự
nhiên”? Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã đưa
ra những chứng cứ nào?
- HS theo dõi văn bản và nêu: “ Từ khi mới
nhen nhóm …… của nó”
? Nhận xét gì về chứng cứ mà tác giả đưa ra?
? Với cách lập luận như trên, tác giả giúp
chúng ta nhận thức được điều gì?
HS trình bày, HS khác nhận xét.
GV nhận xét, kết luận chung
GV tổ chức HĐ và giao nhiệm vụ.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn cuối
? Sau khi chỉ ra cho chúng ta thấy hiểm hoạ
của chiến tranh vũ khí hạt nhân, tác giả đã
hướng người đọc tới điều gì? (Thể hiện cụ
thể qua câu văn nào?) “ Chúng ta đến đây
để công bằng”
? Với tác giả, ông đã đưa ra sáng kiến (đề
nghị) gì? Chúng ta nên hiểu đề nghị này của
tác giả như thế nào?
cam và lượng vũ khí bom đạn, vũ khí sinh
học, hoá học ném xuống cả 2 miền Nam-Bắc
đã gây hậu quả nghiêm trọng tới ngày nay
GV hướng dẫn HS tổng kết
? Những đặc sắc về nghệ thuật của văn bản?
? Nêu nội dung chính của văn bản?
HS hoạt động cá nhân.
HS trình bày, HS khác nhận xét.
GV nhận xét, kết luận chung
Học sinh đọc ghi nhớ/SGK-21
phi lý của cuộc chạy đua vũ trang
=> Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bịcho chiến tranh hạt nhân đã làm mất
đi khả năng để con người được sốngtốt đẹp hơn => đi ngược lại với lí trícủa con người
3- Chiến tranh hạt nhân phản lại
sự tiến hoá của tự nhiên:
- Chứng cứ cụ thể, rõ ràng, thuyếtphục
- Sự tiến hoá, phát triển: cần thờigian rất dài
- Quá trình huỷ diệt : cực ngắn
- NT : Chứng cứ cụ thể, rõ ràng,thuyết phục Lập luận bằng đối lập,
so sánh độc đáo
- Chiến tranh hạt nhân không chỉtiêu diệt nhân loại mà còn tiêu huỷmọi sự sống trên trái đất Vì vậy nóphản tiến hoá, phản lại “Lý trí của
=> Nhân loại cần gìn giữ ký ức củamình, lịch sử sẽ lên án những thế lựchiếu chiến, đẩy nhân loại vào thảmhoạ hạt nhân
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Lập luận chặt chẽ, chứng cứphong phú, xác thực, cụ thể
2 Nội dung: - Nguy có CTHN
đang đe dọa toàn thể loài người và
sự sống trên trái đất
Trang 17- Đấu tranh cho hòa bình, ngănchặn và xóa bỏ nguy cơ CTHN lànhiệm vụ cấp bách của toàn thể loàingười.
_Ngày soạn: 12.9.2023
Ngày dạy: 9A: ………9B: ………
Tiết 10-Tập làm văn : LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu: Qua bài học này học sinh cần phải có được:
1 Kiến thức: - Luyện tập, củng cố, nắm chắc cách sử dụng yếu tố nghệ thuật vào bài
văn thuyết minh
2 Năng lực: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng
lực ngôn ngữ
3 Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm.
II Thiết bị dạy học và học liệu:
II Thiết bị dạy học và học liệu:
GV đưa một đoạn văn thuyết minh trong đó có sử dụng biện pháp nghệ thuật
- Yêu cầu HS xác định các biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng của nó?
- Từ câu trả lời của HS - Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
3.2 Hoạt động 2: Ôn tập
GV : Ôn tập kiến thức có liên quan
- Trong văn bản thuyết minh thường
sử dụng những bịện pháp nghệ thuật
gì?
Tác dụng của việc sử dụng các biện
I Ôn tập một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Những biện pháp nghệ thuật thườngdùng: tưởng tượng, liên tưởng, nhân hoá,
kể chuyện theo lối ẩn dụ, diễn ca, hò vè…
Trang 18pháp nghệ thuật đó ?
- Khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh ta cần lưu ý
những vấn đề gì ?
HS tiếp nhận thực hiện cá nhân
GV chốt lại kiến thức.
- Vai trò:
+ Làm nổi bật đối tượng TM
+ VB trở nên sinh động, hấp dẫn, gâyhứng thú cho người đọc
trong nhóm trao đổi thống nhất và lựa
chọn bài làm tốt để trình bày trước lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày
trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét, sửa chữa,
bổ sung
- GV nhận xét và đư ra dàn ý chung.
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn
- GV gọi một vài em trình bày đoạn
văn vừa viết, HS khác nhận xét
- Cấu tạo của chiếc nón:
+ Nón Bắc ngày xưa tròn phẳng như cáimâm, ngoài cùng có đường thành nhô cao.Sau này, nón được thay đổi hình dáng, cóhình chóp nhọn và trở thành phổ biến.+ Định hình cho nón là khung nón gồmnhiều vành tre chốt nhỏ, mỏng, dễ uốn.+ Quai nón có tác dụng giữ cho nón cânbằng và chắc
- Qui trình làm ra chiếc nón:
+ Chọn tre cật chẻ thật nhỏ, thật mượt, kếtthành nhiều vành lớn nhỏ khác nhau, cóđịnh khung nón theo hình chóp nhọn.+ Lá nón được phơi khô, là phẳng nhẹ vàtrắng nõn, xếp đều dưới từng lớp một lênkhung nón và khâu bằng những sợi móc,sợi dừa hoặc sợi cước trong suốt, mảnh
mà chắc
+ Cách khâu : khâu từ đỉnh rồi mới khâuxuống các vành nón Đuường khâu phảiđều đặn, tỉ mỉ, kín đáo
+ Lòng nón được trang trí hoa văn đẹpmắt, hoặc kết chỉ màu, thêu hình giữa hailớp lá mỏng
+ Cuối cùng là buộc quai nón
- Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật + Che mưa, che nắng; vừa rẻ, vừa tiện lợinhẹ nhàng dễ mang theo
+ Là vật dụng thân thiết của mọi người,nhất là nhà nông, và mang nét đặc trưngriêng của con người VN, dân tộc VN.+ Là người bạn không thể thiếu của nhữngngười phụ nữ mà còn là một vật tôn lên vẻ
Trang 19duyên dáng, dịu dàng vốn có của ngườicon gái xứ Việt.
+ Kết bài : Cảm nghĩ chung về chiếc nón
2 Viết đoạn văn:
Ngày soạn: 13.9.2023
Ngày dạy: 9A: ………9B: ………
Tiết 11 - Tập làm văn
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH (T1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
2 Năng lực: - Sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong làm văn thuyết minh.
- NL tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực ngôn ngữ
3 Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm.
II Thiết bị dạy học và học liệu:
- SGK, SGV, SBT, TL tham khảo, - KHBD; Phiếu học tập
III Tiến trình dạy học:
GV:Tuần trước các em đã được học văn bản thuyết minh có sử dụng các biện pháp
nghệ thuật Để viết văn bản thuyết minh hay hơn nữa chúng ta không chỉ sử dụngcác yếu tố nghệ thuật mà còn phải sử dụng cả yếu tố miêu tả Vậy yếu tố miêu tả cóvai trò gì, chúng ta cùng tìm hiểu bài học
3.2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
GV giao nhiệm vụ:
- HS đọc văn bản “Cây chuối trong đời sống
Việt Nam” và trả lời các câu hỏi sau vào PHT
sau:
- Hãy giải thích nhan đề của văn bản?
- Hãy chỉ ra các câu văn thuyết minh về đặc
điểm tiêu biểu của cây chuối ?
- Vậy việc đưa yếu tố miêu tả vào bài văn
thuyết minh nhằm mục đích gì ?
HS tiếp nhận – HĐ nhóm – báo cáo
- 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu
- Đai diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận
+ Nhan đề văn bản:
- Nêu vai trò của cây chuối trong đời sống vật
chất và tinh thần của con người
- Thái độ của con người trong việc trồng trọt,
chăm sóc, sử dụng có hiệu quả các giá trị của
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:
- Trong văn bản thuyết minhthường sử dụng yêu tố miêu tả
- Tác dụng: Làm cho văn bảnthuyết minh cụ thể, sinh động,hấp dẫn, nổi bật, gây ấn tượng
* Ghi nhớ ( SGK)
Trang 20cây chuối.
+ Câu văn TM đặc điểm của cây chuối:
- Cây chuối rất ưa nước
- Cây chuối là thức ăn, thức dụng từ thân đến
lỏ, từ gốc đến hoa, quả
- Mỗi cây chuối đều cho ra một buồng chuối
- Quả chuối đó trở thành vật phẩm thờ cũng từ
ngàn đời trên mâm ngũ quả
+ Những câu văn có yếu tố miêu tả:
- Cây chuối thân mềm vươn lên như những cột
trụ nhẵn bóng
- Chuối mọc thành rừng bạt ngàn vụ tận
- Chuối mẹ đẻ chuối con, chuối con đẻ chuối
cháu, cứ phải gọi là con đàn cháu lũ
- Có một loài chuối được người ta rất chuộng
- Quả chuối chín ăn vào không chỉ no, không
GV giao bài tập: Viết đoạn văn có sử dụng yếu tố miêu tả Chỉ rõ tác dụng của yếu
tố miêu tả trong đoạn văn đó?
HS viết đoạn văn vào vở bài tập
GV gọi một số HS đọc đoạn văn, HS khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, đánh giá hoạt động của học sinh.
_Ngày soạn: 14.9.2023
Ngày dạy: 9A: ………9B: ………
Tiết 12 - Tập làm văn:
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH (T2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
2 Năng lực: - Sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong làm văn thuyết minh.
- NL tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực ngôn ngữ
3 Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm.
II Thiết bị dạy học và học liệu:
Trang 21Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
3.1 Hoạt động 1: Mở đầu.
- GV giao nhiệm vụ: Yêu cầu một HS đọc đoạn văn TM có yếu tố miêu tả mà HS
đã viết ở tiết trước
? Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn và nêu tác dụng?
- HS thực hiện các nhân, HS khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung và dẫn dắt vào bài mới
3.2 Hoạt động 2: Ôn tập.
GV giao nhiệm vụ: ? Nhắc lại vai trò của
các BPNT trong văn bản thuyết minh?
GV yêu cầu HS trả lời theo nhóm
Đại diện HS trình bày, HS nhận
xét
GV nhận xét, kết luận chung
II Luyện tập Bài tập 1/26:
a Thân chuối thẳng, dựng đứng như một cáicột trụ mọng nước…
- Lá chuối tươi có màu xanh lục, bản rộng, lánon màu xanh tươi
- Lá chuối khô chuyển sang màu vàng, sau đóchuyển dần thành màu nâu, quắt lại, khá dẻo
- Nõn chuối cuộn tròn, có màu xanh non, xoè
- Chén của ta không có tai
- Khi mời ai uống trà … mà uống rất nóng
Bài tập 3/26-27:
VD: “Qua sông Hồng…mượt mà”
“ Lân được…hoạ tiết đẹp ” “Múa lân …chạy quanh
_
Trang 22Ngày soạn: 16.9.2023
Ngày dạy: 9A: ………9B: ………
Tiết 13 - Tập làm văn: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Luyện tập, củng cố vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết
minh, cách đưa yếu tố miêu tả vào bài văn thuyết minh
2 Năng lực: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực
ngôn ngữ
3 Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm.
II Thiết bị dạy học và học liệu:
GV kiểm tra trắc nghiệm
1 Miêu tả trong văn bản thuyết minh có vai trò gì ?
A Làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi,dễ hiểu
B Làm cho đối tượng thuyết minh có tính cách và cá tính riêng
C Làm cho bài văn thuyết minh giàu sức biểu cảm
D Làm cho bài văn thuyết minh giàu tính loogic và màu sắc triết lí
2 Trong các câu sau, câu nào là câu văn miêu tả?
A Người Huế lập vườn trước hết là nơi cứ ngụ của tâm hồn mình giữa thếgian, ước mong nó sẽ là di sản tinh thần để đời cho con cháu
B Ngôi vườn An Hiên trong vùng Kim Long ở gần chùa Linh Mụ là một kiểuvườn Huế như vậy
C Một lối đi khá dài, hai bên trồng mai trắng, lá đan vòm che trên đầu ngườinhư nối dài thêm cái vòm cổng vào đến sân
D Gần gũi với cây ngọc lan là cây hoàng lan, thường gọi là bông sứ vàng
HS trả lời cá nhân GV nhận xét, vào bài mới
3.2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
GV giao nhiệm vụ: ? Nhắc lại vai trò của
các BPNT trong văn bản thuyết minh?
HS hoạt động theo cặp đôi.
Đại diện HS trình bày, HS nhận xét
Trang 23? Nội dung cần thuyết minh là gì?
? Con trâu gắn bó với người nông dân Việt
Nam trên những lĩnh vực nào? Có thể sử
dụng yếu tố miêu tả như thế nào?
- Nội dung: vị trí, vai trò của con trâu
trong đời sống của người nông dân, trong
nghề làm ruộng của người Việt Nam
- GV yêu cầu HS trình bày dàn ý HS
khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận
* GV giao nhiệm vụ: - HS viết đoạn văn
thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
- GV chia lớp thành 6 nhóm:
N1,2: Con trâu trong nghề làm ruộng
N3,4: Con trâu trong một số lễ hội
N5,6: Con trâu gắn bó với tuổi thơ ở nông
thôn
- HS viết đoạn văn
- GV gọi HS đọc – HS khác nhận xét, bổ
sung - Giáo viên nhận xét, kết luận
a MB: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam (kết hợp tả hình dáng con trâu)
b TB:
* Con trâu trong đời sống vật chất:
- Là tài sản lớn của người nông dân
- Con trâu trong nghề làm ruộng:
+ Cày ruộng + Chở lúa + Trục lúa( Miêu tả: Trâu trong từng công việc)
- Là nguồn cung cấp thực phẩm, đồ
mĩ nghệ
* Con trâu trong đời sống tinh thần
- Con trâu trong một số lễ hội+ Chọi trâu + Đâm trâu
( Miêu tả: trâu trong từng hoạt động)
* Gắn bó với tuổi thơ+ Trẻ chăn trâu thổi sáo+ Trẻ chăn trâu đọc sách+ Trẻ chăn trâu thả diều-> ý nghĩa của các hình ảnh đó(Miêu tả: các hình ảnh trên)
c KB: - Thái độ của người viết
- Tình cảm của người nông dân Việt Nam với con trâu
_
Ngày soạn: 17.9.2023
Ngày dạy: 9A: ………9B: ………
Tiết 14 - Văn học: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM (T1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giớihiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta
2 Năng lực: - HS thực hiện thành thạo kĩ năng đọc hiểu, phân tích văn bản.
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác, năng lực tư duy
3 Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm
- Có ý thức bảo vệ quyền trẻ em và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của trẻ em
II Thiết bị dạy học và học liệu:
Trang 24Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
3.1 Hoạt động 1: Mở đầu.
* GV giao nhiệm vụ: Hãy kể ra các nguy cơ mang tính chất toàn cầu hiện nay?
- HS thực hiện các nhân, HS khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung và dẫn dắt vào bài mới
(Vấn đề ô nhiễm môi trường, thiếu nước sạch, vệ sinh an toàn thực phẩm, )
P2: “Sự thách thức”: Thực trạng cuộcsống cực khổ của nhiều trẻ em trênthế giới
P3: “Cơ hội”: Khẳng định những điềukiện thuận lợi cơ bản để cộng đồngquốc tế có thể đẩy mạnh chăm sóc,bảo vệ trẻ em
P4: “Nhiệm vụ”: Xác định nhữngnhiệm vụ
II Phân tích:
1 Phần mở đầu (Mục 1,2):
- Mục 1: Mục đích và nhiệm vụ củahội nghị cấp cao thế giới
- Mục 2: Khái quát những đặc điểm,yêu cầu của trẻ em Khẳng định quyềnđược sống, được phát triển trong hoàbình, hạnh phúc
=> Nêu vấn đề một cách ngắn gọn, rõràng, có tính chất khẳng định
3.3 Hoạt động 3: Luyện tập - Vận dụng.
GV giao nhiệm vụ:
Viết đoạn văn về vấn đề quyền trẻ em tại địa phương em đang sống
HS tiếp nhận và viết đoạn văn vảo vở BT
GV gọi HS đọc đoạn văn – HS khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
_
Trang 25Ngày soạn: 18.9.2023
Ngày dạy: 9A: ………9B: ………
Tiết 15 - Văn học: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM (T2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới
hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta
2 Năng lực:
- HS thực hiện thành thạo kĩ năng đọc và tìm hiểu văn bản, phân tích.
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác, năng lực tư duy
3 Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm
- Có ý thức bảo vệ quyền trẻ em và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của trẻ em
II Thiết bị dạy học và học liệu:
- Tác giả đã nêu ra thực trạng về trẻ em trên
thế giới như thế nào ?
- Em có nhận xét gì về những dẫn chứng mà
tác giả nêu ra?
- Nội dung, vai trò của mục 7?
HS HĐ nhóm – trình bày- nhận xét.
Thực trạng trẻ em (SGK) :
Nghèo đói, bệnh tật, mù chữ, nạn nhân của
chiến tranh, phân biệt chủng tộc …
GV đánh giá, nhận xét.
GV giao nhiệm vụ:
- HS đọc phần 3- Hãy tóm tắt những thuận
lợi nêu ở mục 8,9 ?
- Ngoài những thuận lợi trên em thấy ở Việt
Nam chúng ta còn có những điều kiện thuận
lợi nào nữa ?
=> Thực trạng đó là một thách thức.
- Mục 7: Kết luận cho phần 2: Phảiđáp ứng những thách thức đã nêucủa các nguyên thủ quốc gia
3 Cơ hội ( Mục 8,9 ):
- Đoàn kết, liên kết quốc gia sẽ có
đủ điều kiện để bảo vệ, chăm sócgiáo dục trẻ em
- Công ước quốc tế về quyền trẻem
- Những cải thiện về bầu không khíchính trị
Trang 26GV giao nhiệm vụ:
- HS đọc phần còn lại (Từ mục 10 17)
- Em có nhận xét chung gì về các nhiệm vụ
này ?
- Vậy nội dung cơ bản của mục 17 là gì?
HS tiếp nhận – HĐ nhóm – Báo cáo.
- Những nhiệm vụ
- Đánh giá về những nhiệm vụ đó
GV đánh giá, nhận xét.
GV hướng dẫn HS tổng kết:
- Khái quát những nét chính về nghệ thuật và
nội dung của văn bản?
* Ghi nhớ: (SGK 35)
3.3 Hoạt động 3: Luyện tập - Vận dụng
GV giao nhiệm vụ:
Viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về thực tế việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em
của nước ta hiện nay?
HS tiếp nhận và viết đoạn văn vảo vở BT
GV gọi HS đọc đoạn văn – HS khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
_
Ngày soạn: 19.9.2023
Ngày dạy: 9A: ………9B: ………
Tiết 16 - Văn học: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (T1)
(Trích “Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Bước đầu làm quen với thể loại truyền kì Nắm được những nét cơ bản
về tác giả, tác phẩm, đặc điểm cơ bản của thể truyền kì Nhớ được cốt truyện, nhân vật,
sự kiện của tác phẩm Cảm nhận được khái quát cái hay của tác phẩm thông qua việcđọc và tìm hiểu bố cục của tác phẩm
2 Năng lực: - Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu tác phẩm truyện truyền kì, cảm
nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dângian
- NL tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực ngôn ngữ
3 Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm
- Có thái độ cảm thông, bênh vực người phụ nữ xưa
II Thiết bị dạy học và học liệu:
- SGK, SGV, SBT, TL tham khảo, - KHBD
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức: Sĩ số: 9A: ……… 9B: ……
Trang 272 Kiểm tra:
3 Tiến trình bài học:
3.1 Hoạt động1: Mở đầu
GV : - Kể tên các tác phẩm văn học trung đại đã học ở lớp 8 ?
- Những tác phẩm ấy viết về những đề tài gì ?
- HS đọc lại đoạn đầu văn bản
- Trong đoạn đầu, tác giả đã giới thiệu
khái quát về Vũ Nương như thế nào?
- Đói với chồng nàng là người vợ ra sao?
Chi tiết nào chứng tỏ điếu đó ?
- Với mẹ chồng nàng là người con dâu
như thế nào ?
- Với con nàng là người mẹ ra sao?
HS thực hiện theo cặp đôi
Đại diện HS trình bày, nhận xét,bổ sung
GV nhận xét, đánh giá
I Những vấn đề chung :
1 Tác giả:
- Sống vào khoảng thế ki XVI
- Thi đỗ làm quan một năm rồi cáoquan về quê
2 Tác phẩm:
- Viết bằng chữ Hán
- Hoàn cảnh ra đời :
- Bố cục : 2 phần :+ Phần 1 : Từ đầu đến “ qua rồi”: VũNương sống ở dương gian và nỗi oankhiên của nàng
+ Phần 2: còn lại: VN sau khi chết
II Phân tích:
1 Nhân vật Vũ Nương:
* Vũ Nương khi sống ở dương gian:
- Thuỳ mị, nết na, tư dung tốt đẹp
- Người vợ khéo léo, biết cư xử, luôngiữ phép tắc, tình cảm với chồng rấtđằm thắm, tha thiết, thuỷ chung
- Người con dâu hiếu thảo
Trang 28Ngày soạn: 20.9.2023
Ngày dạy: 9A: ………9B: ………
Tiết 17 - Văn học: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (T2)
(Trích “Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn, phẩm hạnh và số phận của người phụ
nữ dưới xã hội cũ qua nhân vật Vũ Nương Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuậtcủa tác phẩm
2 Năng lực:
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu tác phẩm truyện truyền kì, cảm nhận đượcnhững chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian
- NL tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực ngôn ngữ
3 Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm
- Có thái độ cảm thông, bênh vực người phụ nữ xưa
II Thiết bị dạy học và học liệu:
- SGK, SGV, SBT, TL tham khảo, - KHBD; Phiếu học tập
III Tiến trình dạy học:
Chi tiết cái bóng: Nguyên nhânngẫu nhiên
- NT: Tạo được tình huống, chitiết độc đáo, bất ngờ
* Vũ Nương sau khi chết (Ở dướiđông Rùa):
- NT : Chi tiết hoang đường kì ảo
- Kết thúc có hậu nhưng không
Trang 29- Em nhận thấy cách kết thúc của truyện này
giống với cáh kết thúc của thể loại truuyện nào
=> Nàng là đại diện cho nhữngngười phụ nữ xưa: Cuộc đời bấthạnh, nhiều phẩm chất tốt đẹp
=> đề cao phẩm chất của ngườiphụ nữ, tố cáo chiến tranh
3.3 Hoạt động 3: Luyện tập - Vận dụng
GV : Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về người phụ nữ trong xã hội phong kiến
qua nhân vật Vũ Nương ?
HS thực hiện cá nhân.
HS đọc đoạn văn, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, kết luận chung
_Ngày soạn: 21.9.2023
Ngày dạy: 9A: ………9B: ………
Tiết 18 - Văn học: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (T3)
(Trích “Truyền kì mạn lục” - Nguyễn Dữ)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn, phẩm hạnh và số phận của người phụ
nữ dưới xã hội cũ qua nhân vật Vũ Nương Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuậtcủa tác phẩm
2 Năng lực:
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu tác phẩm truyện truyền kì, cảm nhận đượcnhững chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian
- NL tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực ngôn ngữ
3 Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm
- Có thái độ cảm thông, bênh vực người phụ nữ xưa
II Thiết bị dạy học và học liệu:
- SGK, SGV, SBT, TL tham khảo, - KHBD; Phiếu học tập
III Tiến trình dạy học:
GV nhận xét, khái quát những nội dung đã tìm hiểu ở tiết trước và nêu mục đích,
yêu cầu của tiết học này
Trang 30- HS đọc thầm lại đoạn đầu truyện và trả lời
PHT:
- Ngay từ đầu truyện Trương Sinh đã được
giới thiệu như thế nào ?
- Trong cái chết của Vũ Nương chàng Trương
có trách nhiệm ra sao ?
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật của tác giả có
gì đặc sắc ?Thái độ của tác giả ?
- Nhận xét chung của em về nhân vật này ?
HS hoạt động nhóm đôi.
Đại diện HS trình bày, HS nhận xét
GV nhận xét, kết luận chung
GV hướng dẫn HS tổng kết:
- Khái quát những nét đặc sắc về nghệ thuật
và nội dung của văn bản?
- HS đọc ghi nhớ SGK
- Đa nghi, thiếu lòng tin
- Gia trưởng, độc đoán, ích kỉ
- Thô lỗ, nông nổi, thiếu suy nghĩ
- Ghen tuông mù quáng
- NT : Xây dựng nhân vật độc đáo
=> Trương Sinh là đại diện tiêubiểu cho thói gia trưởng, độc đoántrong xã hội xưa - xã hội chế độphụ hệ => tố cáo xã hội phongkiến…
2 Nội dung: + Niềm thương cảm
đối với số phận oan nghiệt củacon người dưới chế độ PK
+ Vẻ đẹp truyền thống của ngườiphụ nữ Việt Nam
*Ghi nhớ: (SGK) 3.3 Hoạt động 3: Luyện tập - Vận dụng
- GV giao bài tập: Vẽ sơ đồ tư duy minh họa kiến thức cho bài học
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn.
- HS từng nhóm báo cáo sản phẩm - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, KL.
Ngày soạn: 22.9.2023
Ngày dạy: 9A: ………9B: ………
Tiết 19 - Tiếng Việt: CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
- Biết cách sử dụng lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp khi tạo lập văn bản
- Năng lực tự học; năng lực giao tiếp; năng lực ngôn ngữ
3 Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm.
Trang 31Nhận xét đó là lời nói hay ý nghĩ?
- Từ phần nhận xét của HS, GV dẫn dắt giới thiệu vào bài mới
3.2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
GV giao nhiệm vụ:
- Hs đọc đoạn văn (SGK)
- Trong ví dụ a, b phần in đậm nào là lời nói
được phát ra thành lời, phần in đậm nào chỉ ý
nghĩ ở trong đầu?
- Các phần đó được phân biệt với phần trước
nó bằng cách nào?
- Có thể đảo phần in đậm lên trước được
không? Khi đảo hai bộ phận sẽ được ngăn
cách với nhau bằng dấu gì?
- Thế nào là lời dẫn trực tiếp? Cho thêm VD
khác để minh hoạ?
HS hoạt động nhóm bàn.
Đại diện HS trình bày, HS nhận xét
GV nhận xét, kết luận chung
- Là lời nói của anh thanh niên được tách khỏi
phần câu đứng trước bằng dấu hai chấm và
dấu ngoặc kép
- là ý nghĩ của nhân vật hoạ sĩ dấu hiệu tách là
dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
GV: HS đọc đoạn văn SGK
- Các phần in đậm trong đoạn văn là lời nói
hay ý nghĩ ? Nó được trích dẫn như thế nào ?
- Các phần in đậm đó được ngăn cách với
phần trước nó bằng dấu hiệu gì ? - Có thể đặt :
- Lời dẫn đặt trong dấu ngoặc kép
- Tách với phần trước bằng dấuhai chấm, nếu đảo lên trước thìsau nó có dấu gạch ngang
II Cách dẫn gián tiếp:
- Thuật lại lời nói hay ý nghĩ củangười, nhân vật nhưng có sự điềuchỉnh
- Không đặt trong dấu ngoặc kép
Trang 32- Có thể viết lời dẫn theo cách trực tiếp:
a Trong “Báo cáo chính trị tại Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ II của Đảng”, Chủtịch HCM nêu: “Chúng ta phải…”
- Cách gián tiếp: Trong “Báo cáo chính trịtại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IIcủa Đảng”, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳngđịnh rằng chúng ta phải…
b Trực tiếp: Trong TV 1 biểu hiện…dântộc nhà phê bình văn học Đặng Thai Mai
đã đã chỉ ra “ ”
GT : Trong ‘TV…dân tộc ‘…đã khẳngđịnh rằng…
Ngày dạy: 9A: ………9B: ………
Tiết 20 - Tiếng Việt: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được một trong những cách quan trọng để phát triển từ vưng Tiếng Việt là biếnđổi và phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc
- Tích hợp GD BVMT: Sự biến đổi và phát triển nghĩa của các từ ngữ liên quan đến môi
trường, mượn từ ngữ nước ngoài
Trang 333 Tiến trình bài học:
3.1 Hoạt động 1: Mở đầu.
GV yêu cầu HS xác định nghĩa của từ “ăn”:
Em ăn cơm chưa? Ăn 1: HĐ đưa cơm …
Cá không ăn muối cá ươn
Cô bé ấy rất ăn ảnh
Ăn 2,3: Nghĩa khác - Gọi là sự phát triển của từ vựng
GV giới thiệu bài mới.
? Ngày nay, ta hiểu nghĩa của từ “kinh tế” là gì?
- Từ “Kinh tế” trong bài thơ “Cảm tác…” là kinh
bang tê thế: trị nước cứu đời
- Ngày nay từ “Kinh tế” là: toàn bộ hoạt động
của con người trong lao động sản xuất, trao đổi,
phân phối và sử dụng của cải vật chất làm ra
? Qua VD trên, em rút ra nhận xét gì về nghĩa
của từ?
- GV yêu cầu HS đọc mục 2.I (SGK)
- Hãy giải thích nghĩa của các từ “ xuân”,
“tay” trong ví dụ ? (nghĩa gốc, nghĩa chuyển)
- Các từ “kinh tế”, “xuân”, “tay” đó được chuyển
nghĩa theo cách nào ?
a + Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
+ Ngày xuân em hãy…
Từ xuân 2 chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ
(Nét tương đồng giữa các sự vật hiện tượng)
b.+ Khăn hồng trao tay
+ cũng tay buôn người
Từ tay 2 chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ
(lấy tên của bộ phận để chỉ toàn thể)
- HS đọc ghi nhớ (SGK)
* Tích hợp GD BVMT: GV yêu cầu HS lấy VD
về sự biến đổi và phát triển nghĩa của các từ ngữ
liên quan đến môi trường, mượn từ ngữ nước
ngoài
VD: Công nghiệp môi trường, Thông tin môi
trường, Hồ sơ môi trường, Sự cố môi trường
I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ :
- Ngôn ngữ không ngừng pháttriển, việc phát triển nghĩa của
từ ngữ dựa trên cơ sở từ nghĩagốc của chúng
- Có hai phương thức chuyểnnghĩa đó là :
+ Chuyển nghĩa theo phươngthức ẩn dụ
+ Chuyển nghĩa theo phươngthức hoán dụ
* Ghi nhớ (SGK)
3.3 Hoạt động 3: Luyện tập.
GV giao nhiệm vụ: HS đọc yêu cầu BT 1.
- HS thực hiện vào vở HS chữa bài cá nhân
1 Bài 1 :
a) Nghĩa gốc (bộ phận cơ thể)
Trang 34trước lớp.
- GV nhận xét đánh giá.
- GV giao nhiệm vụ: HS đọc yêu cầu BT 2.
- HS thực hiện cặp đôi HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét đánh giá.
- GV giao nhiệm vụ: - HS đọc yêu cầu BT 5.
- HS chia 4 nhóm thảo luận và chữa bài
- Đại diện các nhóm chữa bài trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận chung.
- GV giao nhiệm vụ: - HS đọc và xác định yêu
cầu của BT4/57, làm bài theo nhóm bàn
- HS đại diện trả lời, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
b) Nghĩa chuyển (một vị trítrong đội tuyển) hoán dụ c) Nghĩa chuyển (vị trí tiếp xúcgiữa kiềng với đất) ẩn dụd) Nghĩa chuyển (vị trí tiếp xúccủa mây với đất) ẩn dụ
2 Bài 2 :
- Giống “trà” (từ điển TiếngViệt) ở nét nghĩa: đã chế biến,dùng pha nước uống
- Khác “trà” (Từ điển TiếngViệt) ở nét nghĩa : dùng để chữabệnh
3 Bài 5 :
Từ “ mặt trời” thứ hai là ẩn dụnghệ thuật => Đây không phải làhiện tượng một nghĩa gốc pháttriển thành nhiều nghĩa (Hiệntượng chuyển nghĩa tạo từnhiều nghĩa) mà chỉ là hiệntượng chuyển nghĩa lâm thời
N1: Ngân hàng:
- Gốc: tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí các nghiệp
vô tiền tệ, tín dụng : N.H nông nghiệp và phát triển nông thôn, N.H ngoại thương…
- Chuyển: Kho lưu trữ những tác phẩm, bộ phận cơ thể (Ngân hàng máu, ngân hànggien) hay tập hợp các dữ liệu liên quan tới 1 lĩnh vực, một tổ chức (ngân hàng đềthi…)
N2: Hội chứng - Nghĩa gốc: Tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh
(Hội chứng viêm đường hô hấp cấp, hội chứng suy giảm miễn dịch )
- Chuyển: Tập hợp nhiều hiện tượng, sự kiện biểu hiện một tình trạng, một vấn đề
XH cùng xuất hiện ở nhiều nơi.( Hội chứng của tình trạng suy thoái kinh tế )
N3: Sốt: - Gốc: Tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường ( Sốt đến 400C)
- Chuyển: Trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu khiến hàng trở lên khan hiểm, tănggiá nhanh ( Sốt đất)
N4: Vua : - Gốc : người đứng đầu nhà nước quân chủ ( Vua Nhật Bản)
- Chuyển: người được coi là nhất trong một lĩnh vực (Vua ôtô, vua máy tính )
3.4 Hoạt động 4: Vận dụng GV: Viết đoạn văn có sử dụng hiện tượng chuyển nghĩa của từ theo một trong hai
phương thức chuyển nghĩa
Trang 35Tiết 21 - Văn học: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ Hồi thứ mười bốn - Trích (Tiết 1)
Ngô Gia Văn Phái
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Bước đầu làm quen với thể loại tiểu thuyết chương hồi Nắm được những
nét cơ bản về tác giả, tác phẩm Tóm tắt được nội dung hồi thứ 14 của tác phẩm Cảmnhận được vẻ đẹp của hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ
- Tích hợp giáo dục ANQP: Hình ảnh bộ đội kéo pháo, dân công chở lương thực trong
chiến dịch Điện Biên Phủ
2 Năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực
giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ
3 Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước
II Thiết bị dạy học và học liệu
- GV giao nhiệm vụ: HS quan sát bản đồ Tây Sơn
- HS nhận xét về cuộc khởi nghĩa Tây Sơn
- Từ phần nhận xét của HS, GV dẫn vào bài mới
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
GV giao nhiệm vụ:
- HS đọc phần giới thiệu tác giả trong SGK
- Tác phẩm được viết theo thể loại gì? Vị trí
đoạn trích ?
- Đoạn trích có thể chia làm mấy đoạn nhỏ?
Nội dung chính mỗi đoạn là gì ?
HS tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ cá nhân
HS thực hiện – báo cáo
- Thông tin về tác giả
2 Tác phẩm:
- Thể loại : Thể chí, cũng được coi
là cuốn tiểu thuyết lịch sử chươnghồi viết bằng chữ Hán
- Nội dung chính: SGK
- Kết cấu tác phẩm: 17 hồi
- Vị trí đoạn trích: Hồi thứ 14
- Bố cục đoạn trích: 3 đoạn + Đoạn 1: “hôm ấy là… Mậuthân (1788)”: Nhận được tin giặcchiếm Thăng Long, Nguyễn Huệlên ngôi Hoàng đế và thân chinhcầm quân ra Bắc đánh giặc
+ Đoạn 2: “ kéo vào thành”:Cuộc hành quân thần tốc và nhữngchiến thắng vẻ vang của vua QT
+ Đoạn 3: Còn lại: Sự thảm bại của
bè lũ bán nước và cướp nước
Trang 36GV giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS theo dõi phần 1
? Khi nhận được tin cấp báo của Nguyễn Văn
Tuyết, Nguyễn Huệ đã có thái độ hành, động
và quyết định gì ?
? Phản ứng đó cho thấy đặc điểm nào của con
người Nguyễn Huệ?
? Chứng kiến thái độ và ý định của Nguyễn
Huệ, các tướng sĩ có phản ứng ra sao? Vậy ông
đã có những việc làm gì sau lời khuyên của
tướng sĩ?
? Qua những việc làm đó em thấy Quang
Trung là người thế nào?
HS tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ
- Nguyễn Huệ nổi giận, họp cáctướng sĩ, định thân chinh cầm quân
đi đánh giặc
=> Ngay thẳng, cương trực, yêunước, căm ghét bọn xâm lược và kẻbán nước
- Làm các việc :+ Tế cáo trời đất, lên ngôi HoàngĐế
+ Đốc xuất đại binh ra bắc
+ Gặp người cống sĩ ở huyện La Sơnlấy ý kiến
+ Tuyển mộ quân lính, duyệt binh,phủ dụ tướng sĩ, định kế hoạch hànhquân đánh giặc, kế hoạch đối phóvới nhà Thanh sau chiến thắng
=> Là người có uy tín, sáng suốt,hành động mạnh mẽ, nhanh gọn, cóchủ định
3 Hoạt động 3: Luyện tập - Vận dụng.
GV giao bài tập : Em có nhận xét gì về lòng yêu nước của người Việt Nam trong
thời hiện đại ngay nay ?
HS thực hiện cá nhân.
HS trả lời
GV đánh giá, kết luận.
_Ngày soạn: 25.9.2023
Ngày dạy: 9A: ………9B: ………
Tiết 22 - Văn học: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ Hồi thứ mười bốn - Trích (Tiết 2)
Ngô Gia Văn Phái
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Bước đầu làm quen với thể loại tiểu thuyết chương hồi Nắm được những
nét cơ bản về tác giả, tác phẩm Tóm tắt được nội dung hồi thứ 14 của tác phẩm Cảmnhận được vẻ đẹp của hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ
- Tích hợp giáo dục ANQP: Hình ảnh bộ đội kéo pháo, dân công chở lương thực trong
chiến dịch Điện Biên Phủ
2 Năng lực: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực
giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ
3 Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước
II Thiết bị dạy học và học liệu:
- SGK, SGV, SBT, TL tham khảo, – KHBD; Phiếu học tập
III Tiến trình dạy học :
Trang 37- GV yêu cầu HS theo dõi lời phủ dụ.
? Sau khi mở cuộc duyệt binh và chia các cánh
quân ở Nghệ An thì Quang Trung đã cưỡi voi
ra doanh trại yên ủi quân lính và ra lời phủ dụ
như thế nào? Tác dụng?
+ Đất nào sao ấy => Khẳng định chủ quyền
dân tộc và lên án hành động xâm lăng trái đạo
trời của giặc
+ Người phương Bắc… giặc xâm lược giết hại
nhân dân, vơ vét của cải => nêu dã tâm của
giặc
+ Đời Hán có Trưng Nữ Vương …nhắc lại
truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân
tộc
+ Kêu gọi đồng tâm hiệp lực, ra kỷ luật
nghiêm
? Qua việc xử trí với Sở, Lân, Ngô Thì Nhậm
em thấy Quang Trung là người thế nào?
? Qua việc phân tích tất cả các sự việc trên, em
có nhận xét gì về phẩm chất của người anh
hùng Quang Trung - Nguyễn Huệ?
- GV yêu cầu HS theo dõi đoạn: “Khi ra đến
sông Gián … rồi kéo vào thành” và trả lời
các câu hỏi sau vào PHT:
? Kể lại tóm tắt trận đánh quân Thanh của
vua Quang Trung?
? Hình ảnh vua Quang Trung trong chiến trận
được miêu tả như thế nào?- Vua QT: chỉ huy
mũi tiến công, cưỡi voi đi đốc thúc, xông
pha trận mạc trong cảnh khói tỏa mù trời
? Qua các trận đánh trên, em thấy vua QT
là người như thế nào?
- Lời phủ dụ: như một bài hịch, kíchthích lòng yêu nước, ý chí căm thùgiặc và khơi dậy lòng tự hào dân tộc
- Quang Trung là người sáng suốt,nhạy bén trong việc xét đoán, dùngngười, hiểu sở trường, sở đoản củacác tướng sĩ, khen chê đúng ngườiđúng việc
- Đó là một nhà lãnh đạo chính trị,quân sự, ngoại giao có trí tuệ sángsuốt, có tầm nhìn xa trông rộng, biếtmình, biết người, sâu sắc và tâm lý
=> Một hình ảnh đẹp, oaiphong, lẫm liệt
Trang 38GV giao nhiệm vụ: HS đọc từ “Vừa lúc
ấy cũng được ”
? Sự thảm hại của quân tướng nhà Thanh
được miêu tả như thế nào?
? Số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống
được miêu tả như thế nào?
HS thực hiện cá nhân.
HS trình bày – nhận xét – bổ sung
GV nhận xét, đánh giá
GV giao nhiệm vụ: ? Nêu khái quát nghệ
thuật và nội dung của văn bản?
a Bè lũ cướp nước:
- NT: Chi tiết sống động, cụ thể,giọng điệu khách quan, khôi hài
Thất bại thảm hại là tất yếu
b Bè lũ bán nước:
- Bè lũ hèn nhát, bất tài, bán nướccầu vinh cam tâm làm bù nhìn, taysai cho giặc Thất bại nhục nhã,suy vong là tất yếu
+ Sự thảm bạ của quan tướng nhàThanh và số phận bi đát của vua tôi
Lê Chiêu thống
*Ghi nhớ: (SGK/72)
3 Hoạt động 3: Luyện tập - Vận dụng.
* Tích hợp GDQP và AN: Từ hình ảnh vua Quang Trung đại phá quân Thanh, hãy
chỉ ra nét tương đồng với hình ảnh bộ đội kéo pháo, dân công chở lương thực trongchiến dịch Điện Biên Phủ
- HS làm bài tập vào vở bài tập
- GV kiểm tra vào tiết học sau
_
Ngày soạn: 26/9/2023
Ngày dạy: 9A…… 9B……
Tiết 23: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (Tiếp)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm được thêm hai cách quan trọng để phát triển của từ vựng tiếng Việt
là tạo từ ngữ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
- Tích hợp GD BVMT: Mượn từ ngữ nước ngooài về môi trường
2 Năng lực: - Nhận biết và sử dụng từ ngữ mới được tạo ra và những từ ngữ mượn của
tiếng nước ngoài
- NL tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực ngôn ngữ
3 Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm
C Thiết bị dạy học và học liệu
1- SGK, SGV, SBT, TL tham khảo, – KHBD; Phiếu học tập
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức: Sĩ số: 9A: ……… 9B: ……
Trang 392 Kiểm tra: Hãy cho biết tại sao lại có sự biến đổi từ và cách phát triển nghĩa của từ
như thế nào? Từ “cổ” trong câu ca dao sau được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩachuyển? Chuyển theo phương thức nào?
GV giao nhiệm vụ: HS theo dõi các VD
và trả lời câu hỏi:
? Trong thời gian gần đây, có những từ
ngữ nào mới được cấu tạo trên cơ sở các
từ: đối thoại, kinh tế, di động, sở hữu, trí
thức, đặc khu, trí tuệ? Hãy giải thích
nghĩa của các từ ngữ mới cấu tạo đó?
? Qua ví dụ, hãy cho biết: muốn phát
- Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội, đạp
thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử giai
nhân
- Bạc mệnh, duyên phận, thần, linh,
chứng giám, thiếp, đoan trang, trinh
bạch, ngọc
* GV yêu cầu HS đọc câu hỏi mục II.2?
? Tiếng Việt dùng những từ nào để chỉ
ra những khái niệm sau?
? Em có nhận xét gì về bộ phận từ mượn
trong tiếng Việt?
HS thực hiện theo cặp đôi
HS trình bày – nhận xét – bổ sung
GV nhận xét, đánh giá và gọi HS đọc
ghi nhớ trong SGK/74
I Tạo từ ngữ mới:
- Tạo từ ngữ mới => làm cho vốn từ ngữ
tăng lên đó là cách để phát triển từ vựngTV
* Ghi nhớ: (SGK- T73)
II Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài:
- Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài cũng là một cách để phát triển từ vựng tiếng việt Bộ phận quan trọng nhất là tiếng Hán
* Ghi nhớ: SGK/74
3 Hoạt động 3: Luyện tập.
Trang 40GV giao nhiệm vụ: - GV cho HS thi tìm
các từ ngữ mới theo mô hình: X + tặc?
- HS hoạt động nhóm bàn.
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
GV giao nhiệm vụ: nêu yêu cầu BT2.
GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn với
2 nội dung theo 2 dãy
? Tìm các từ ngữ mới được dùng phổ
biến gần đây và giải nghĩa?
- GV gọi HS trình bày, nhận xét
- GV nhận xét, sửa chữa, kết luận
GV giao nhiệm vụ: - HS đọc yêu cầu và
xác định nội dung bài tập 3/74
- X + điện tử: thư điện tử, giáo dục điện
tử, thương mại điện tử
Bài tập 2 (T74)
- Bàn tay vàng - Cầu truyền hình
- Cơm bụi - Công viên nước
- Đường cao tốc - Công nghệ cao
- Hiệp định khung - Thương hiệu
- Mượn ngôn ngữ Ấn, Âu:
Xà phòng, ôtô, ra diô, ô xi, cà phê, ca nô
4 Hoạt động 4 : Vận dụng
- Tích hợp GD BVMT: Lấy 5 ví dụ mượn từ ngữ nước ngoài về môi trường Viết
đoạn văn có sử dụng các từ mượn đó
- HS lấy VD: Môi trường; sinh thái; môi sinh; - HS khác bổ sung, GV nhận xét
- GV yêu cầu viết đoạn văn có sử dụng các từ mượn vừ tìm được
- Thấy được những nét chủ yếu về cuộc đời, con người, sự nghiệp văn học của Nguyễn
Du Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của TruyệnKiều Bước đầu làm quen với thể loại truyện thơ Nôm trong văn học trung đại
- Cảm hứng nhân đạo ca ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người qua một đoạn trích cụ
thể.Thấy được biện pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả
- Thấy được ND và nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật và tấm lòng thương cảm của
Nguyễn Du đối với con người
2 Năng lực:
- Đọc – hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại
- Vận dụng hiểu biết về miêu tả trong văn bản tự sự để đọc – hiểu văn bản