Đọc hiểu Truyện trung đại/ Thơ * Nhận biết: - Nhận diện phương thức biểu đạt, nhận ra thể thơ, các biện pháp nghệ thuật trong văn bản.... -Nhận diện các phương châm hội thoại; * Thông h
Trang 1UBND TP VŨNG TÀU MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA HKI TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN LINH NGỮ VĂN LỚP 9
Năm học 2023 – 2024
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
A Văn học
I Truyện trung đại:
- Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ;
- Truyện Kiều của Nguyễn Du và các đoạn trích Chị em Thúy Kiều, Kiều ở lầu Ngưng Bích (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du);
II Thơ hiện đại:
- Đồng chí - Chính Hữu;
II Tiếng Việt
1 Các phương châm hội thoại
2 Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
3 Sự phát triển từ vựng Tiếng việt
4 Tổng kết lại kiến thức từ vựng ( Từ đơn, từ phức, từ trái nghĩa…)
III TẬP LÀM VĂN
1 Rèn luyện kĩ năng viết bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm và miêu tả nội tâm
2 Năng lực:
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực ôn tập kiến thức trọng tâm qua các tài liệu,
qua các tài liệu tham khảo, qua internet.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng ngôn ngữ để diễn tả các thông tin tìm hiểu được để làm bài tập.
Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được thể loại văn học
- Bài học rút ra từ câu chuyện.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
- Trả lời câu hỏi dựa trên ngữ liệu.
- Vận dụng các thao tác để viết bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm và miêu tả nội tâm
- Tự giác, tích cực, nghiêm túc trong khi làm bài kiểm tra.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Xây dựng đề , ma trận, kiểm tra, đáp án
- HS: Ôn tập nội kĩ các kiến thức trong đề cương
III NỘI DUNG KIỂM TRA
1 Hình thức kiểm tra: Tự luận 100%
Trang 2- Cách tổ chức: cho HS làm bài kiểm tra trong thời gian 90’
- Cấu trúc đề: 2 phần (Phần I – Đọc, hiểu văn bản; Phần II TLV)
PHẦN : CẤU TRÚC, MA TRẬN ĐỀ, BẢN ĐẶC TẢ
I HÌNH THỨC, THỜI GIAN KIỂM TRA
+ Hình thức kiểm tra: Tự luận
- Số câu: 6
+ Đọc hiểu: 5 câu
+ Tập làm văn: 1 câu
- Số điểm: 10
- Thời gian làm bài: 90 phút
+Cấu trúc đề: 2 phần (Phần I – Đọc, hiểu văn bản; Phần II TLV)
II MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
I MA TRẬN
PHẦN : CẤU TRÚC, MA TRẬN ĐỀ, BẢN ĐẶC TẢ
I HÌNH THỨC, THỜI GIAN KIỂM TRA
+ Hình thức kiểm tra: Tự luận
- Số câu: 6
+ Đọc hiểu: 4 câu
+ Tập làm văn: 2 câu
- Số điểm: 10
- Thời gian làm bài: 90 phút
+Cấu trúc đề: 2 phần (Phần I – Đọc, hiểu văn bản; Phần II TLV)
II MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
T
T
Kĩ
năn
g
Nội dung/đơn vị kiến thức
g
% điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng cao
1 Đọc
hiểu Đọc hiểu:
- Ngữ liệu:
Truyện
1 câu 1
Trang 3trung đại/
Thơ
- Tiêu chí
lựa chọn
ngữ liệu: 01
đọan trích/
văn bản
hoàn chỉnh;
tương đương
với văn bản
được học
chính thức
trong
chương
trình.
Tiếng Việt
phương châm
hội thoại
2 Cách dẫn
trực tiếp,
cách dẫn gián
tiếp
3 Sự phát
triển từ vựng
Tiếng việt
4 Tổng kết
lại kiến thức
từ vựng ( Từ
đơn, từ phức,
nghĩa…)
1 câu 1,0 điểm
2 câu 2.0 điểm
1 câu 1.0 điểm
5.0
2 Tạo
lập
văn
bản
Văn tự sự
Trang 4III BẢN ĐẶC TẢ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
TT
Kĩ
năng Nội dung/Đơn vị kiến thức Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu dụng Vận
Vận dụng cao
1 Đọc
hiểu Truyện trung
đại/ Thơ
* Nhận biết:
- Nhận diện phương thức biểu đạt, nhận ra thể thơ, các biện pháp nghệ thuật trong văn bản
- Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật trong đoạn trích/ văn bản
-Nhận diện các phương châm hội thoại;
* Thông hiểu:
- Hiểu, cảm nhận được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật, thông điệp được thể hiện trong các văn bản
- Giải thích ý nghĩa nhan
đề, tác dụng của các chi tiết, hình ảnh nghệ thuật trong tác phẩm
- Nắm được cốt truyện, tình huống, sự việc, diễn biến tâm trạng nhân vật
- Kết nối thông tin trong và ngoài văn bản
* Vận dụng:
- Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm để lý giải giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm, hoặc để vận dụng vào việc giải quyết một vấn đề trong thực tiễn
- Cảm nhận, phân tích được giá trị, tác dụng của các biện pháp tu từ …
2 câu 2điểm 3 câu
3 điểm
Trang 5Tiếng Việt
1 Các phương châm hội thoại
2 Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
3 Sự phát triển từ vựng Tiếng việt
4 Tổng kết lại kiến thức từ vựng ( Từ đơn, từ phức,
nghĩa…)
Nhận biết:
- Xác định được các phương châm hội thoại, cách dẫn trực tiếp, gián tiếp, …
- Nhận biết được các cách phát triển nghĩa của từ
- Phân biệt các cách phát triển nghĩa của từ
* Thông hiểu -Hiểu và xác định được
các phương châm hội thoại,
- Nắm được cách chuyển lời dẫn trực tiếp sang gián tiếp
- Hiểu tác dụng của từ ngữ, biện pháp nghệ thuật trong văn cảnh
2 Tạo
lập
văn
bản:
Tạo
lập
bài
văn
tự sự
* Vận dụng cao:
-Biết vận dụng kiến thức
để viết một bài văn tự sự
có kết hợp các yếu tố miêu
tả, biểu cảm, miêu tả nội tâm
1 câu 5điểm
IV CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1 : Câu ca dao khuyên chúng ta thực hiên tốt phương châm hội thoại nào khi giao
tiếp ?
Trang 6Lời nói chẳng mất tiền mua, Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Câu 2: Đọc đoạn thoại sau và cho biết phương châm hội thoại nào không được tuân
thủ ?
Trông thấy thầy giáo, A chào rất to:
- Chào thầy.
Thầy giáo trả lời và hỏi
- Em đi đâu đấy?
- Em làm bài tập rồi- A đáp.
Câu 3: Trong các từ ngữ: nói móc, nói ra đầu ra đũa, nói leo, nói hớt, nói nhăng nói
cuội, nói lóng, hãy chọn một từ ngữ thích hợp điền voà mỗi chỗ trống sau:
Nói nhằm châm chọc điều không hay của người khác một cách cố ý là .
Nói nhảm nhí, vu vơ là .
Cho biết mỗi từ ngữ vừa chọn chỉ cách nói liên quan đến phương châm hội thoại nào?
Câu 4: Hãy xác định cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp:
a) Họa sĩ nghĩ thầm:”Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn
b) Nhưng chớ hiểu lầm rằng Bác sống khắc khổ theo lối nhà tu hành, thanh tao theo kiểu nhà hiền triết ẩn dật
Câu 5: Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
Câu 6 : Cho lời dẫn trực tiếp sau: Khi bàn về giáo dục nhà thơ Tago- người Ấn Độ có
nói: “Giáo dục một người đàn ông được một người đàn ông, giáo dục một người đàn bà được một gia đình, giáo dục một người thầy được cả một xã hội."
a) Chuyển lời dẫn trên sang cách gián tiếp
b) Hãy viết đoạn văn sử dụng cách dẫn lời trực tiếp trên
Câu 7 : Tóm tắt văn bản “ Chuyện người con gái Nam Xương”.
Câu 8 : Những nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của Vũ Nương ? Từ đó nêu giá trị nhân
đạo và hiện thực của tác phẩm
Câu 9 : Chỉ ra và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ trong các câu thơ miêu tả vẻ đẹp
của Thúy Vân và Thúy Kiều
Câu 10 : Đọc 8 câu thơ cuối trong trích đoạn “ Kiều ở lầu Ngưng Bích”, chỉ ra và nêu tác
dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu thơ trên
Câu 11 : Trình bày vẻ đẹp của nhân vật Lục Vân Tiên trong trích đoạn “ Lục Vân Tiên
cứu Kiều Nguyệt Nga” của Nguyễn Đình Chiểu
Câu 12 : Trình bày những cơ sở hình thành nên tình đồng chí.
Câu 13 : Phân tích nghệ thuật và ý nghĩa trong câu thơ : “ Đầu súng trăng treo”.
Câu 14 : Lập dàn bài chi tiết các đề văn sau ( Đề tham khảo )
Đề 1 : Kể lại truyện “ Chuyện người con gái Nam Xương” bằng lời văn của em
Đề 2 : Đóng vai người lính trong bài thơ “ Đồng chí” kể lại câu chuyện tình đồng chí
Đề 3 : Kể lại một câu chuyện đời thường ( cuộc gặp gỡ bất ngờ, kể về người thân )
Lưu ý: Đề nên ra theo hướng mở, có thể sử dụng ngữ liệu ngoài chương trình
SGK để HS tiếp cận và xử lí tình huống, giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
Trang 7V ĐỀ THAM KHẢO
Phần I - Đọc hiểu (5.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
MỘT LY SỮA
Có một cậu bé nghèo bán hàng rong ở các khu nhà để kiếm tiền đi học Hôm
đó, cậu lục túi chỉ còn mấy đồng tiền ít ỏi mà bụng đang rất đói Cậu quyết định xin một bữa ăn tại một căn nhà gần đó Cậu hốt hoảng khi thấy một cô bé dễ thương ra mở cửa Thay vì xin ăn, cậu ta đành xin một ly nước nóng.
Cô bé nghĩ rằng cậu trông đang đói nên đem ra một ly sữa lớn.
Cậu uống từ từ, rồi hỏi: “Tôi nợ bạn bao nhiêu?”
Cô bé đáp: “Bạn không nợ tôi bao nhiêu cả Mẹ dạy rằng chúng tôi không bao giờ nhận tiền khi làm một điều tốt.”
Cậu ta nói: “Vậy thì tôi cảm ơn bạn nhiều lắm!”
Khi Howard Kelly (*) rời căn nhà đó, cậu ta không những cảm thấy trong người khỏe khoắn, mà còn thấy niềm tin vào con người, vào cuộc sống rất mạnh mẽ.
Sau bao năm, cô gái đó bị ốm nghiêm trọng Các bác sĩ trong vùng đều bất lực và chuyển cô lên bệnh viện trung tâm thành phố để các chuyên gia chữa trị căn bệnh hiểm nghèo này Tiến sĩ Howard Kelly được mời làm chuyên gia Khi nghe tên nơi ở của bệnh nhân, một tia sáng lạ lóe lên trong mắt anh Anh đứng bật dậy
và đi đến phòng cô gái Anh nhận ra cô gái ngay lập tức Anh quay trở lại phòng chuyên gia và quyết tâm phải gắng hết sức để cứu được cô gái Anh đã quan tâm đặc biệt Sau thời gian đấu tranh lâu dài, căn bệnh của cô gái đã qua khỏi Anh cầm
tờ hóa đơn thanh toán viện phí, viết gì đó bên lề và cho chuyển lên phòng cô gái.
Cô gái lo sợ không dám mở tờ hóa đơn viện phí ra, bởi vì cô chắc chắn rằng đến suốt đời thì cô cũng khó mà thanh toán hết số tiền này Cuối cùng cô can đảm nhìn, và chú ý đến dòng chữ bên cạnh tờ hóa đơn:
“Đã thanh toán đủ bằng một ly sữa.”
Ký tên: Tiến sĩ Howard Kelly.
Mắt đẫm lệ, cô gái xúc động thốt lên: “Lạy Chúa, tình yêu thương bao la của Người đã lan rộng trong trái tim và bàn tay con người.”
(http://songdep.xitrum.net)
(*) Tiến sĩ Howard Kelly: nhà vật lý lỗi lạc, đã sáng lập khoa Ung thư, trường Đại học John Hopkins năm 1895.
Câu 1 (1,0 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên Nêu nội
dung chính của văn bản.
Câu 2 (1.0 điểm): Chỉ ra một lời dẫn trực tiếp có trong văn bản và giải thích vì sao lời dẫn vừa tìm được là lời dẫn trực tiếp.
Trang 8Câu 3 ( 1,0 điểm ) Chuyển lời dẫn trực tiếp đó thành lời dẫn gián tiếp.
Câu 4 (1.0 điểm) Vì sao cậu bé Howard Kelly trong văn bản trên lại “thấy niềm
tin vào con người, vào cuộc sống rất mạnh mẽ.”?
Câu 5 (1,0 điểm): Thông điệp nào trong văn bản trên mà em tâm đắc nhất Vì sao? Phần II Tạo lập văn bản (5.0)
Hãy kể lại truyện “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ theo cách của em.