Từ nội dung của đoạn trích trên, hãy viết đoạn văn ngắn từ 12 – 15 câu trình bày suy nghĩ của em về vai trò của ước mơ trong cuộc sống.. Làm văn 7 điểm 1 * Kĩ năng: - Đảm bảo yêu cầu cấu
Trang 1Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1 Đọc
-hiểu
- Nhận biết được PTBĐ trong đoạn trích
- Nhận biết được các chi tiết thể hiện nội dung văn bản trong đoạn trích
- Rút ra được thông điệp từ văn bản
Viết được đoạn văn nghị luận xã hội về vấn
để được rút
từ nội dung văn bản
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2 1 10%
1 0,5 5%
1 2,0 20%
4 4,0 40%
2.Tiếng
-Việt
- Các biện
pháp tu từ
- Trình bày được tác dụng của biện pháp
tu từ được sử dụng trong văn bản
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1,5 15%
1 1,5 15%
3 Làm
văn.
- Văn nghị
luận
- Viết được bài văn nghị luận về một đoạn thơ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 5,0
50 %
1 5,0
50 %
Tổng số câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
2 1,0
10 %
2 2,0 20%
1 2,0 20%
1 5,0
50 %
6 10
100 %
Tổ chuyên môn duyệt
Trần Thị Dung
Trang 2PHÒNG GD&ĐT HẠ LONG
TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG
(Đề gồm có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2023-2024
Môn: Ngữ văn 9
Thời gian làm bài: 90 phút
Họ và tên học sinh: Lớp:
Số báo danh:
Phần I: Đọc hiểu (3 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Ước mơ giống như bánh lái của con tàu Bánh lái có thể nhỏ và không nhìn
thấy được, nhưng nó điều khiển hướng đi của con người Cuộc đời không có ước mơ
giống như con tàu không có bánh lái Cũng như con tàu không có bánh lái, người
không ước mơ sẽ trôi dạt lững lờ cho đến khi mắc kẹt trong đám rong biển.
(Theo Bùi Hữu Giao, Hành trang vào đời, trang 99, NXB Thanh Niên)
Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên?
Câu 2 (0,5 điểm) Theo tác giả con người sẽ như thế nào nếu không có
ước mơ?
Câu 3 (1,5 điểm) Trình bày tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng
trong câu văn sau: “Ước mơ giống như bánh lái của con tàu”.
Câu 4 (0,5 điểm) Em rút ra thông điệp gì từ đoạn trích trên?
Phần II: Tập làm văn (7 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Từ nội dung của đoạn trích trên, hãy viết đoạn văn ngắn từ 12 –
15 câu trình bày suy nghĩ của em về vai trò của ước mơ trong cuộc sống
Câu 2 (5,0 điểm)
Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương trong
đoạn trích sau:
“ Chàng quỳ xuống đất vâng lời dạy Nàng rót chén rượu đầy tiễn chồng
mà rằng:
- Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc
áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thể là đủ
rồi Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường Giặc cuồng còn lẩn lút, quân
triều còn gian lao, rồi thế chẻ tre chưa có, mà mùa dưa chín quá kì, khiến cho tiện
thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi
người ải xa, trồng liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình, thương người đất thú!
Dù có thư tín nghìn hàng, cũng sợ không có cảnh hồng bay bổng
Nàng nói đến đây, mọi người đều ứa hai hàng lệ Rồi đó, tiệc tiễn vừa tàn,
áo chàng đành rứt Ngước mắt cảnh vật vẫn còn như cũ, mà lòng người đã nhuộm
mối tình muôn dặm quan san!
Bấy giờ, nàng đương có mang, sau khi xa chồng vừa đẩy tuần thì sinh ra một
đứa con trai, đặt tên là Đản Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy
bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể
Mã đề: 01
Trang 3chết thế nào, không thể về đền ơn được Sau này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ
Bà cụ nói xong thì mất, nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình."
(Chuyện người con gái Nam Xương – SGK Ngữ văn 9 tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)
…………Hết…………
- Học sinh không được sử dụng tài liệu, thiết bị điện tử khi làm bài
- Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm
Giáo viên coi (kí, ghi rõ họ tên):
Trang 4PHÒNG GD&ĐT HẠ LONG
TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG
(Đề gồm có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2023-2024
Môn: Ngữ văn 9
Thời gian làm bài: 90 phút
Họ và tên học sinh: Lớp: …
Số báo danh:
Phần I Đọc – hiẻu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Trong phòng tối, có bốn ngọn nến đang cháy Xung quanh thật yên tĩnh, đến
mức người ta có thể nghe thấy tiếng thì thầm của chúng.
Ngọn nến thứ nhất nói: “Tôi là hiện thân của hòa bình Cuộc đời sẽ như thế
nào nếu không có tôi? Tôi thực sự quan trọng cho mọi người.”
Ngọn nến thứ hai lên tiếng: “Còn tôi là hiện thân của lòng trung thành.
Hơn tất cả, mọi người đều phải cần đến tôi.”
Đến lượt mình, ngọn nến thứ ba nói: “Tôi là hiện thân của tình yêu Tôi mới
thực sự quan trọng Hãy thử xem cuộc sống sẽ như thế nào nếu thiếu đi tình yêu?”
Đột nhiên, cánh cửa chợt mở tung, một cậu bé chạy vào phòng Một cơn gió
ùa theo làm tắt cả ba ngọn nến "Tại sao cả ba ngọn nến lại tắt ?" - cậu bé sửng sốt
nói Rồi cậu bé òa lên khóc.
Lúc này, ngọn nến thứ tư mới lên tiếng: “Đừng lo lắng, cậu bé Khi tôi vẫn
còn cháy thì vẫn có thể thắp sáng lại cả ba ngọn nến kia Bởi vì, tôi chính là niềm
hi vọng.”
Lau những giọt nước mắt còn đọng lại, cậu bé lần lượt thắp sáng lại những
ngọn nến vừa tắt bằng ngọn lửa của niềm hi vọng.
(Trích “Những bài học về cuộc sống”, NXB Thanh Niên, 2005)
Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên?
Câu 2 (0,5 điểm) Vì sao ngọn nến thứ tư có thể thắp sáng lại cả ba ngọn
nến đã tắt kia?
Câu 3 (1,5 điểm) Trình bày tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử
dụng trong đoạn trích trên
Câu 4 (0,5 điểm) Em rút ra thông điệp gì từ đoạn trích trên?
Phần II Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Từ nội dung văn bản trên, hãy viết đoạn văn từ 12 - 15 câu trình bày suy nghĩ
của em về ý nghĩa của niềm hi vọng trong cuộc sống
Câu 2 (5,0 điểm)
Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương trong
đoạn trích sau:
“ Chàng quỳ xuống đất vâng lời dạy Nàng rót chén rượu đầy tiễn chồng
mà rằng:
Mã đề: 02
Trang 5thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi người ải xa, trồng liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình, thương người đất thú!
Dù có thư tín nghìn hàng, cũng sợ không có cảnh hồng bay bổng
Nàng nói đến đây, mọi người đều ứa hai hàng lệ Rồi đó, tiệc tiễn vừa tàn,
áo chàng đành rứt Ngước mắt cảnh vật vẫn còn như cũ, mà lòng người đã nhuộm mối tình muôn dặm quan san!
Bấy giờ, nàng đương có mang, sau khi xa chồng vừa đẩy tuần thì sinh ra một đứa con trai, đặt tên là Đản Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được, bà mẹ cũng vì nhớ con mà dần sinh ốm Nàng hết sức thuốc thang
lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn, song bệnh tình mỗi ngày một trầm trọng, bà biết không sống được, bèn trối lại với nàng rằng:
- Ngắn dài có số, tươi héo bởi trời ( ) Chồng con nơi xa xôi chưa biết sống chết thế nào, không thể về đền ơn được Sau này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ
Bà cụ nói xong thì mất, nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình."
(Chuyện người con gái Nam Xương – SGK Ngữ văn 9 tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)
…………Hết…………
- Học sinh không được sử dụng tài liệu, thiết bị điện tử khi làm bài
- Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm
Giáo viên coi (kí, ghi rõ họ tên):
PHÒNG GD& ĐT TP HẠ LONG
TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2023 - 2024 HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
Trang 6câu
Phần I Đọc - hiểu
2
- Theo tác giả người không có
ước mơ như con tàu không có
bánh lái, sẽ trôi dạt lững lờ cho
đến khi mắc kẹt trong đám rong
biển
0,5
- Ngọn nến thứ tư có thể thắp sáng ba ngọn nén đã tắt vì nó vẫn còn cháy và nó chính là niềm hi vọng
0,5
3
- Phép tu từ: so sánh “ước mơ”
được ví như “bánh lái của một
con tàu”
- Tác dụng:
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm
cho sự diễn đạt:
+ Làm cho ước mơ vốn không
rõ ràng, cụ thể hiện lên sinh
động qua hình ảnh bánh lái của
một con tàu Từ đó làm nổi bật
tầm quan trọng của ước mơ, nó
giúp ta đi đúng hướng để đạt
đến mục đích của cuộc đời
+ Thể hiện rõ thái độ, mục đích
sống nghiêm túc, có định
hướng của tác giả
0,5
0,25
0,5
0,25
- Phép tu từ nhân hóa: những ngọn nến biết nói chuyện như con người
- Tác dụng:
+ Làm cho văn bản trở nên sinh động, hấp dẫn, gợi hình, gợi cảm
+ Nhấn mạnh, khẳng định ý nghĩa của niềm hi vọng trong cuộc sống Dù trong bất cứ hoàn cảnh nào, kể cả khi chúng ta không còn cả hòa bình, lòng trung thành, tình yêu thì chỉ cần có niềm hi vọng chúng ta sẽ lại thắp sáng lên mọi điều đẹp đẽ
+ Thể hiện thái độ sống lạc quan, biết nuôi giữ niềm hi vọng của tác giả
0,5
0,25
0,5
0,25
4 - HS rút ra được thông điệp phù
hợp, có ý nghĩa
0,75 - HS rút ra được ông điệp phù
hợp, có ý nghĩa
0,75
Phần II Làm văn (7 điểm)
1
* Kĩ năng:
- Đảm bảo yêu cầu cấu trúc
đoạn văn nghị luận: Học sinh
biết cách viết đúng hình thức
của một đoạn văn nghị luận,
có thể trình bày đoạn văn
theo cách thức diễn dịch, qui
nạp, tổng - phân - hợp, móc
xích hoặc song hành
- Xác định đúng vấn đề cần
nghị luận: vai trò của ước mơ
trong cuộc sống
0,25
0,25
* Kĩ năng:
- Đảm bảo yêu cầu cấu trúc
đoạn văn nghị luận: Học sinh
biết cách viết đúng hình thức của một đoạn văn nghị luận,
có thể trình bày đoạn văn theo cách thức diễn dịch, qui nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của niềm
hi vọng
0,25
0,25
Trang 7- Giải thích: ước mơ là những
dự định, khát khao mà mỗi
chúng ta mong muốn đạt được
trong tương lai
- Vai trò của ước mơ:
+ Người có ước mơ sẽ có
động lực làm việc, học tập và
cống hiến cho xã hội…
+ Khi theo đuổi ước mơ,
chúng ta sẽ rèn luyện được
những đức tính quý báu như
kiên trì, nhẫn nại, chăm chỉ…
+ Người sống có ước mơ sẽ
thấy cuộc sống tươi đẹp hơn,
nhiều màu sắc hơn
+ Người có ước mơ sẽ vươn
tới được thành công, góp phần
phát triển xã hội
- Chứng minh: Hs lấy dẫn
chứng tiêu biểu, xác thực
- Phản đề (trái với ước mơ)
c.Kết đoạn:
- Khái quát, khẳng định lại
vấn đề
- Rút ra bài học, liên hệ bản
thân
1,5
b.Phát triển đoạn:
- Giải thích: hi vọng là niềm tin, sự tin tưởng vào những điều tốt đep sẽ đến
- Vai trò của hi vọng:
+ Hi vọng giúp con người có động lực để vượt qua mọi khó khăn,thử thách, nghịch cảnh…
để vươn tới thành công + Người có hi vọng sẽ luôn lạc quan, vui vẻ…được mọi người yêu quý
+ Người có hi vọng sẽ truyền cảm hứng tích cực, thông điệp tốt đẹp đến với mọi người, góp phần tạo ra một xã hội tốt đẹp hơn
- Chứng minh: Hs lấy dẫn chứng tiêu biểu, xác thực
- Phản đề (trái với hi vọng)
c.Kết đoạn:
- Khái quát, khẳng định lại vấn đề
- Rút ra bài học, liên hệ bản thân
1,5
2 a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
Mở bài giới thiệu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết
bài khái quát được vấn đề.
0,25
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương qua đoạn truyện trong tác phẩm
Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)
0,25
c Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các
thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Cần đảm bảo
các yêu cầu sau:
c1 Mở bài
Giới thiệu tác giả, tác phẩm, giới thiệu đoạn trích và nêu cảm nhận khái
quát về nhân vật trong đoạn trích
0,5
c2 Thân bài
Trang 8* Giới thiệu chung
- “Chuyện người con gái Nam Xương” là một trong số 20 truyện trích
trong “Truyền kì mạn lục”
- Truyện được viết từ cốt truyện cổ tích “Vợ chàng Trương”, nhưng với
ngòi bút tài năng của mình, Nguyễn Dữ đã sáng tạo nên “Chuyện người
con gái Nam Xương” rất riêng, giàu giá trị và ý nghĩa
- Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương,
tác phẩm đã làm nổi bật vẻ đẹp và số phận đau thương của những người
phụ nữ trong xã hội phong kiến
Hướng dẫn chấm:
Đáp ứng được 02 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm Đáp ứng được 01 yêu cầu:
0,25 điểm.
0,5
* Khái quát nhân vật:
- Hoàn cảnh sống: chiến tranh phong kiến xảy ra, Trương Sinh đi lính
vợ chồng phải sống xa nhau
- Vũ Nương là người phụ nữ xinh đẹp, đảm đang, tháo vát, giàu tình yêu
thương, vô cùng nhân hậu và đáng ngợi ca -> Vẻ đẹp truyền thống của
người phụ nữ Việt Nam
* Luận điểm 1: Nàng là người vợ thủy chung, yêu thương chống
chồng và luôn khát khao hạnh phúc gia đình.
- Chồng đi lính: qua lời dặn dò chân tình, đằm thắm với cách cư xử
đúng mực:
+ Bày tỏ tình cảm tha thiết, yêu thương, đối với chồng: không mong
vinh hiển chỉ cần bình an
+ Bày tỏ sự cảm thông, lo lắng trước những vất vả, gian lao chồng phải
chịu đựng nơi chiến trận
+ Bày tỏ nỗi khắc khoải, nhớ nhung
-> Nghệ thuật: sử dụng câu văn biền ngẫu kết hợp giọng điệu thiết tha,
sâu lắng -> Lời dặn dò thể hiện sự dịu dàng, thiết tha của Vũ Nương,
khẳng định tình yêu thương chồng vô cùng sâu sắc
- Xa chồng:
+ Nỗi buồn nhớ trải dài theo năm tháng: "Bướm lượn đầy vườn", "mây
che kín núi" mang tính ước lệ để chỉ cảnh vui mùa xuân, cảnh buồn mùa
đông, sự trôi chảy của thời gian, nỗi buồn nhớ khắc khoải triền miên
Nguyễn Dữ đã diễn tả trọn vẹn nỗi nhớ triền miên, dai dẳng, ngày qua
ngày, tháng qua tháng của Vũ Nương với người chồng của nàng
+ Vì yêu thương và nhớ nhung chồng nên nàng chỉ bóng mình trên vách
và bảo đó là cha đứa bé
=> Chỉ một đoạn văn ngắn, qua những lời nói, hành động của Vũ
Nương, ta thấy nàng luôn khao khát hạnh phúc gia đình, thủy chung,
yêu thương chồng Đó là điều thật đáng trân trọng, cũng là phẩm chất
cao đẹp của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội xưa cần được tôn vinh
0,25
1,0
Trang 9thốn tình cảm cho con -> Con trưởng thành đầy đủ cả về vật chất và
tinh thần
- Dâu thảo:
+ Nàng yêu thương, tận tình chăm sóc mẹ già khi chồng đi xa
+ Mẹ ốm thì lo thuốc thang, lễ bái thần phật, lấy lời dịu dàng, khôn khéo
khuyên lơn
+ Khi mẹ mất, nàng lo ma chay, tế lễ như đối với cha mẹ đẻ
-> Lời trăng trối của bà mẹ chồng trước khi mất chính là sự khẳng định
khách quan nhất cho tấm lòng hieus thảo của nàng
- Vợ đảm đang: Chồng đi lính, nàng ở nhà một mình lo toan, chu toàn
mọi việc từ sinh, nuôi con cho đến chăm sóc mẹ chồng, vun vén cho gia
đình trong cuộc sống chiến tranh loạn lạc
=> Nguyễn Dữ đã dành cho nhân vật một thái độ yêu mến, trân trọng
qua từng trang truyện, từ đó khắc họa thành công hình tượng người phụ
nữ với đầy đủ phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ truyền thống: yêu
thương, thủy chung với chồng, hiếu thảo với mẹ chồng và thương con
hết mực; giàu lòng tự trọng, sống bao dung, tình nghĩa
Hướng dẫn chấm phần cảm nhận: Trình bày đầy đủ, sâu sắc: 2,0
điểm.Trình bày tương đối đầy đủ nhưng chưa sâu sắc: 1,0 điểm đến 1,5
điểm Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm đến 0,75 điểm
* Đánh giá
- Nguyễn Dữ đã thành công trong nghệ thuật xây dựng nhân vật; Nghệ
thuật kể chuyện đặc sắc, dẫn dắt truyện tự nhiên, sáng tạo chi tiết giàu ý
nghĩa, dùng điển tích hợp lý; Tính cách nhân vật được khắc họa qua
ngôn ngữ, hành động, qua tình huống truyện bất ngờ, kịch tính
- Truyện đã khắc họa thành công nhân vật Vũ Nương có nhiều phẩm
chất tốt đẹp Nàng mang những phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ
truyền thống: xinh đẹp, hiền dịu, nết na, đảm đang, yêu thương chồng
con, hiếu thảo
- Thông qua tác phẩm tác giả bày tỏ sự trân trọng, ngợi ca, cảm thương
sâu sắc đối với nhân vật của mình và cả những người phụ nữ trong xã
hội xưa
Hướng dẫn chấm: Đáp ứng được 02 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm; đáp
ứng 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
0,5
c3 Kết bài:
- Đánh giá ý nghĩa của vấn đề, liên hệ, mở rộng và nêu suy nghĩ bản
thân
Hướng dẫn chấm: Đáp ứng được 02 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm; đáp
ứng 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
0,5
Trang 10d Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt 0,25
e Sáng tạo
Thí sinh có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề
nghị luận
Hướng dẫn chấm:
- Thí sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh
giá; biết so sánh với các tác phẩm khác; biết liên hệ vấn đề nghị luận
với thực tiễn đời sống; lời văn có giọng điệu, hình ảnh, cảm xúc.
- Đáp ứng được 02 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm Đáp ứng được 01 yêu cầu:
0,25 điểm.
0,25
* Lưu ý:
- Trên đây chỉ là một số gợi ý chung Khi chấm, GV cần căn cứ vào bài làm cụ thể của
HS, có trao đổi thảo luận tại tổ nhóm để đánh giá cho điểm linh hoạt phù hợp với thực tế.
- Điểm toàn bài được làm tròn theo quy định hiện hành.
Hết