1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

1 mẫu ppt chùm thơ hai cư nhật bản

35 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chùm Thơ Hai-Cư Nhật Bản
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 9,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên gọi Thơ ọi Thơ ơ hai-cư ra đời và phát Hai-c xu t hi n vào nh ng năm ư ra đời và phát ất hiện vào những năm ện vào những năm ững năm cu i th k XIX.. ức thẩm mĩ: Thơ hai-cư thường t

Trang 1

CHÙM THƠ

HAI-CƯ

NHẬT BẢN

Trang 2

I

Trang 3

HOÀN THI N B NG SAU TRONG VÒNG 5 PHÚT ỆN BẢNG SAU TRONG VÒNG 5 PHÚT ẢNG SAU TRONG VÒNG 5 PHÚT

Trang 4

II

Trang 5

h i 1: ỏi 1: Gi i thi u ới thiệu ệu nh ng nét chính v th Hai-c ững nét chính về thơ Hai-cư. ề thơ Hai-cư ơ Hai-cư. ư.

Th hai-c ra đ i và phát ơ hai-cư ra đời và phát ư ra đời và phát ời và phát

tri n r ng rãi t th k XVII – ển rộng rãi từ thế kỷ XVII – ộng rãi từ thế kỷ XVII – ừ thế kỷ XVII – ế kỷ XVII – ỷ XVII –

XVIII Nh t Ban Tên g i Th ở Nhật Ban Tên gọi Thơ ật Ban Tên gọi Thơ ọi Thơ ơ hai-cư ra đời và phát

Hai-c xu t hi n vào nh ng năm ư ra đời và phát ất hiện vào những năm ện vào những năm ững năm

cu i th k XIX ối thế kỷ XIX ế kỷ XVII – ỷ XVII –

- Bài th Hai-c trong ơ hai-cư ra đời và phát ư ra đời và phát

ti ng Nh t ch g m 17 ế kỷ XVII – ật Ban Tên gọi Thơ ỉ gồm 17 ồm 17

âm ti t chia thành 3 dòng ế kỷ XVII –

th (dòng 1 và dòng 3 có ơ hai-cư ra đời và phát

năm âm ti t; dòng 2 có ế kỷ XVII –

b y âm ti t) ảy âm tiết) ế kỷ XVII –

- M t bài Hai-c Nh t luôn tuân th hai nguyên lý ộng rãi từ thế kỷ XVII – ư ra đời và phát ật Ban Tên gọi Thơ ủ hai nguyên lý

t i thi u là: ối thế kỷ XIX ển rộng rãi từ thế kỷ XVII – + B t bu c ph i có kigo (quý ng ) nghĩa là t miêu ắt buộc phải có kigo (quý ngữ) nghĩa là từ miêu ộng rãi từ thế kỷ XVII – ảy âm tiết) ững năm ừ thế kỷ XVII –

t mùa màng m t cách gián ti p qua hình nh ảy âm tiết) ộng rãi từ thế kỷ XVII – ế kỷ XVII – ảy âm tiết)

+ Liên k t m t hình nh bao la c a vũ tr ăn kh p ế kỷ XVII – ộng rãi từ thế kỷ XVII – ảy âm tiết) ủ hai nguyên lý ụ ăn khớp ớp

v i m t hình nh bé nh c a đ i th ớp ộng rãi từ thế kỷ XVII – ảy âm tiết) ỏ của đời thường ủ hai nguyên lý ời và phát ư ra đời và phát ời và phát ng

- C m th c th m mĩ: Th hai-c th ảy âm tiết) ức thẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh ẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh ơ hai-cư ra đời và phát ư ra đời và phát ư ra đời và phát ời và phát ng th m đ m tinh ất hiện vào những năm ẫm tinh

th n Thi n tông và văn hóa ph ần Thiền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ư ra đời và phát ơ hai-cư ra đời và phát ng Đông, đ cao s v ng ền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ự vắng ắt buộc phải có kigo (quý ngữ) nghĩa là từ miêu

l ng, đ n s , u huy n và ph n ánh s v t trong m i t ơ hai-cư ra đời và phát ơ hai-cư ra đời và phát ền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ảy âm tiết) ự vắng ật Ban Tên gọi Thơ ối thế kỷ XIX ư ra đời và phát ơ hai-cư ra đời và phát ng quan, giao hòa, th hi n nh ng rung c m c a con ng ển rộng rãi từ thế kỷ XVII – ện vào những năm ững năm ảy âm tiết) ủ hai nguyên lý ư ra đời và phát ời và phát i

tr ư ra đời và phát ớp c thiên nhiên b ng nh ng hình nh trong sáng, nh ằng những hình ảnh trong sáng, nhẹ ững năm ảy âm tiết) ẹ nhàng nh ng cũng đ m tính t ư ra đời và phát ật Ban Tên gọi Thơ ư ra đời và phát ợng trưng ng tr ng ư ra đời và phát

Trang 6

- Th hai-c hi n đ i có ơ hai-cư ra đời và phát ư ra đời và phát ện vào những năm ại có

nh ng đ c đi m riêng v bút ững năm ển rộng rãi từ thế kỷ XVII – ền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng pháp nh ng v n b o l u m t s ư ra đời và phát ẫm tinh ảy âm tiết) ư ra đời và phát ộng rãi từ thế kỷ XVII – ối thế kỷ XIX.

nguyên t c quan tr ng c a th ắt buộc phải có kigo (quý ngữ) nghĩa là từ miêu ọi Thơ ủ hai nguyên lý ơ hai-cư ra đời và phát Hai-c truy n th ng nh : ư ra đời và phát ền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ối thế kỷ XIX ư ra đời và phát

+ Bài th đ ơ hai-cư ra đời và phát ư ra đời và phát ợng trưng c c u t quanh ất hiện vào những năm ức thẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh

m t phát hi n mang tính ch t ộng rãi từ thế kỷ XVII – ện vào những năm ất hiện vào những năm

“b ng ng ” v m i quan h gi a ừ thế kỷ XVII – ộng rãi từ thế kỷ XVII – ền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ối thế kỷ XIX ện vào những năm ững năm các s v t, hi n t ự vắng ật Ban Tên gọi Thơ ện vào những năm ư ra đời và phát ợng trưng ng, v s ền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ự vắng

t ư ra đời và phát ơ hai-cư ra đời và phát ng thông đ y bí n gi a th ần Thiền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh ững năm ế kỷ XVII –

gi i và con ng ớp ư ra đời và phát ời và phát i.

+ Th thiên v kh i g i h n là ơ hai-cư ra đời và phát ền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ơ hai-cư ra đời và phát ợng trưng ơ hai-cư ra đời và phát miêu t và di n gi i ảy âm tiết) ễn giải ảy âm tiết)

=> S c s ng và ức thẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh ối thế kỷ XIX

s h p d n c a ự vắng ất hiện vào những năm ẫm tinh ủ hai nguyên lý

th Hai-c n m ơ hai-cư ra đời và phát ư ra đời và phát ằng những hình ảnh trong sáng, nhẹ

kh năng

ở Nhật Ban Tên gọi Thơ ảy âm tiết)

ki m l i mà ện vào những năm ời và phát

v n g i nhi u ẫm tinh ợng trưng ền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng

c m xúc và suy ảy âm tiết)

tư ra đời và phát ở Nhật Ban Tên gọi Thơ ng

- Ngày nay,

Hai-c đã tr ư ra đời và phát ở Nhật Ban Tên gọi Thơ

thành th th ển rộng rãi từ thế kỷ XVII – ơ hai-cư ra đời và phát

Trang 7

h i 2: ỏi 1:

Câu

h i 2: ỏi 1: Gi i thi u vài nét v tác gi Gi i thi u vài nét v tác gi ới thiệu ới thiệu ệu ệu ề thơ Hai-cư. ề thơ Hai-cư. ả Mát-ch -ô Ba-sô. ả Mát-ch -ô Ba-sô.     ư. ư.

- Th Hai-c c a Ba-sô r t có ơ hai-cư ra đời và phát ư ra đời và phát ủ hai nguyên lý ất hiện vào những năm giá tr , ph bi n không ị, phổ biến không ổ biến không ế kỷ XVII –

nh ng trong nững năm ư ra đời và phát ớp c mà còn

n i ti ng kh p th gi i Th ổ biến không ế kỷ XVII – ắt buộc phải có kigo (quý ngữ) nghĩa là từ miêu ế kỷ XVII – ớp ơ hai-cư ra đời và phát ông là s dung h p và hài ự vắng ợng trưng.hòa gi a thiên nhiên và t m ững năm ất hiện vào những năm lòng c a ngủ hai nguyên lý ư ra đời và phát ời và phát i thi sĩ, mang

v đ p đ n s , tao nhã, cô ẻ đẹp đơn sơ, tao nhã, cô ẹ ơ hai-cư ra đời và phát ơ hai-cư ra đời và phát liêu, tr m l ng, u bu n, nh ần Thiền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ắt buộc phải có kigo (quý ngữ) nghĩa là từ miêu ồm 17 ẹ nhàng, bình d mà trong sáng, ị, phổ biến không

g n gũi.ần Thiền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng

- Mát-ch -ô Ba-sô ư ra đời và phát

(1644 - 1694) là nhà

th n i ti ng c a văn ơ hai-cư ra đời và phát ổ biến không ế kỷ XVII – ủ hai nguyên lý

h c Nh t B n Ông ọi Thơ ật Ban Tên gọi Thơ ảy âm tiết)

sinh trư ra đời và phát ở Nhật Ban Tên gọi Thơ ng trong

m t gia đình võ sĩ ộng rãi từ thế kỷ XVII –

đ o ại có Sa-mu-rai ở Nhật Ban Tên gọi Thơ

thành ph U-e-cô, ối thế kỷ XIX

Nh t B n ật Ban Tên gọi Thơ ảy âm tiết)

- Các tác ph m c a ông ẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh ủ hai nguyên lý

đ l i khá nhi u, sau ển rộng rãi từ thế kỷ XVII – ại có ền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng này đư ra đời và phát ợng trưng.c s u t p l i ư ra đời và phát ật Ban Tên gọi Thơ ại có

trong Ba Tiêu th t b ất bộ ộ

t p ập Ba-sô là ngư ra đời và phát ời và phát i có công l n trong vi c ớp ện vào những năm hoàn thi n th th ện vào những năm ển rộng rãi từ thế kỷ XVII – ơ hai-cư ra đời và phát Hai-c , đ a nó tr ư ra đời và phát ư ra đời và phát ở Nhật Ban Tên gọi Thơ thành th th đ c đáo ển rộng rãi từ thế kỷ XVII – ơ hai-cư ra đời và phát ộng rãi từ thế kỷ XVII –

nh t c a Nh t B n ất hiện vào những năm ủ hai nguyên lý ật Ban Tên gọi Thơ ảy âm tiết)

Trang 8

- S câu, ch : ố câu, số chữ; xác định và nêu ý nghĩa của ững nét chính về thơ Hai-cư Quý ng : ững nét chính về thơ Hai-cư.

- M c dù bài th này không ơ hai-cư ra đời và phát

tuân th theo quy lu t thông ủ hai nguyên lý ật Ban Tên gọi Thơ

thư ra đời và phát ời và phát ng 5/7/5 c a th Hai-c ủ hai nguyên lý ơ hai-cư ra đời và phát ư ra đời và phát

nh ng đư ra đời và phát ư ra đời và phát ợng trưng.c coi là thi ph m ẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh

m u m c b i c u t , ý tẫm tinh ự vắng ở Nhật Ban Tên gọi Thơ ất hiện vào những năm ức thẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh ư ra đời và phát ở Nhật Ban Tên gọi Thơ ng

và s b t phá trong cái hài ự vắng ức thẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh

hòa mà nó mang l i cho c m ại có ảy âm tiết)

giác c a ngủ hai nguyên lý ư ra đời và phát ời và phát i đ c Bài th , ọi Thơ ơ hai-cư ra đời và phát

các nhà nghiên c u thức thẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh ư ra đời và phát ời và phát ng

nh n xét, đúng là m t b c ật Ban Tên gọi Thơ ộng rãi từ thế kỷ XVII – ức thẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh

tranh th y m c ủ hai nguyên lý

- Trong bài th , y u t mùa đơ hai-cư ra đời và phát ế kỷ XVII – ối thế kỷ XIX ư ra đời và phát ợng trưng.c th ển rộng rãi từ thế kỷ XVII –

hi n r t rõ t ng câu ch ch không ện vào những năm ất hiện vào những năm ở Nhật Ban Tên gọi Thơ ừ thế kỷ XVII – ững năm ức thẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh

đ i đ n quý ng cu i bài ợng trưng ế kỷ XVII – ững năm ối thế kỷ XIX

+ Có lẽ là cu i thu, khi chim qu đã ối thế kỷ XIX ại có

xu t hi n, khi lá cây đã r ng h t ch ất hiện vào những năm ện vào những năm ụ ăn khớp ế kỷ XVII – ỉ gồm 17 còn l i cành khô ại có

+ Tác gi s d ng quý ng ảy âm tiết) ử dụng quý ngữ ụ ăn khớp ững năm chi u thu ều thu

k t h p v i hình nh th th hi n ế kỷ XVII – ợng trưng ớp ảy âm tiết) ơ hai-cư ra đời và phát ển rộng rãi từ thế kỷ XVII – ện vào những năm không gian c a chi u thu bu n v ng.ủ hai nguyên lý ền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ồm 17 ắt buộc phải có kigo (quý ngữ) nghĩa là từ miêu

=> Khi n ngế kỷ XVII – ư ra đời và phát ời và phát i đ c đ m chìm vào ọi Thơ ắt buộc phải có kigo (quý ngữ) nghĩa là từ miêu

mi n t ch tĩnh gi a bao la đ t tr iền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ị, phổ biến không ững năm ất hiện vào những năm ời và phát

Trang 9

ch m phá ất hiện vào những năm

g i h n là ợng trưng ơ hai-cư ra đời và phát

t , vẽ ra ảy âm tiết)

m t ộng rãi từ thế kỷ XVII – b c ức thẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh

tranh th y ủ hai nguyên lý

m c ại có đ n ơ hai-cư ra đời và phát

s mà có ơ hai-cư ra đời và phát

chi u sâu.ền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng

- Không gian, th i gian: ời gian:

Hình nh trong bài th có lẽ ảy âm tiết) ơ hai-cư ra đời và phát

đư ra đời và phát ợng trưng.c ch p l y trong m t ánh ớp ất hiện vào những năm ộng rãi từ thế kỷ XVII – nhìn, m t không gian, th i gian ộng rãi từ thế kỷ XVII – ời và phát

nh t đ nh, là n i bu n c a bu i ất hiện vào những năm ị, phổ biến không ỗi buồn của buổi ồm 17 ủ hai nguyên lý ổ biến không chi u tà, c a lúc tàn thu, s ền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ủ hai nguyên lý ự vắng

ng ng đ ng, l ng im c a c nh ư ra đời và phát ọi Thơ ủ hai nguyên lý ảy âm tiết)

v t ật Ban Tên gọi Thơ

- Màu s c: ắc: Cành khô màu nâu c i, chim qu màu đen (ho c ủ hai nguyên lý ại có xám) và màu vàng (chi u thu) Đây là nh ng gam màu ch đ o c a ền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ững năm ủ hai nguyên lý ại có ủ hai nguyên lý

h i h a th y m c, m t lo i hình ngh thu t mà ch t li t chính là ộng rãi từ thế kỷ XVII – ọi Thơ ủ hai nguyên lý ộng rãi từ thế kỷ XVII – ại có ện vào những năm ật Ban Tên gọi Thơ ất hiện vào những năm ện vào những năm màu nư ra đời và phát ớp c đen và gi y tr ng ất hiện vào những năm ắt buộc phải có kigo (quý ngữ) nghĩa là từ miêu

Trang 10

Hình nh "con qu “ v i hai nghĩa:ảy âm tiết) ại có ớp

+ T th c: con qu hi n lên v i ảy âm tiết) ự vắng ại có ện vào những năm ớp

màu đen xám, nh bé ỏ của đời thường

+ Nghĩa tư ra đời và phát ợng trưng.ng tr ng: là bi u ư ra đời và phát ển rộng rãi từ thế kỷ XVII –

tư ra đời và phát ợng trưng.ng c a s cô đ n, cô đ c gi a ủ hai nguyên lý ự vắng ơ hai-cư ra đời và phát ộng rãi từ thế kỷ XVII – ững năm

đ t tr i r ng l n ất hiện vào những năm ời và phát ộng rãi từ thế kỷ XVII – ớp

=> Thân hình đen mu i nh xíu ộng rãi từ thế kỷ XVII – ỏ của đời thường

c a con qu trong bóng t i bao la ủ hai nguyên lý ại có ối thế kỷ XIX

vô đ nh c a bu i chi u hôm trên ị, phổ biến không ủ hai nguyên lý ổ biến không ền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng

cành cây tr tr i khi n ngơ hai-cư ra đời và phát ụ ăn khớp ế kỷ XVII – ư ra đời và phát ời và phát ọi Thơ i đ c

nh bư ra đời và phát ư ra đời và phát ớp c vào c nh gi i u huy n ảy âm tiết) ớp ền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng

và cô t ch, tàn úa, m t th gi i h ị, phổ biến không ộng rãi từ thế kỷ XVII – ế kỷ XVII – ớp ư ra đời và phát

B c tranh không đức thẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh ư ra đời và phát ợng trưng.c t o d ng ại có ự vắng

b ng nh ng đằng những hình ảnh trong sáng, nhẹ ững năm ư ra đời và phát ời và phát ng nét m m m i mà ền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ại có

ph i b ng s gân gu c, c ng cáp và đ i ảy âm tiết) ằng những hình ảnh trong sáng, nhẹ ự vắng ối thế kỷ XIX ức thẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh ối thế kỷ XIX

x ng cũng là phong cách c a tranh th y ức thẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh ủ hai nguyên lý ủ hai nguyên lý

m c

Trang 11

h i 5: ỏi 1:

Xác đ nh m i quan h gi a hình nh trung tâm v i y u ịnh và nêu ý nghĩa của ố câu, số chữ; xác định và nêu ý nghĩa của ệu ững nét chính về thơ Hai-cư ả ới thiệu ếu

t không gian, th i gian ố câu, số chữ; xác định và nêu ý nghĩa của ời gian:

 

- Y u t quan ế kỷ XVII – ối thế kỷ XIX

tr ng khi n thi ọi Thơ ế kỷ XVII –

ph m ẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh “con

qu ” c a Ba-sô ại có ủ hai nguyên lý

tr nên b t h ở Nhật Ban Tên gọi Thơ ất hiện vào những năm ủ hai nguyên lý

là s tự vắng ư ra đời và phát ơ hai-cư ra đời và phát ng

ph n, đ i l p ảy âm tiết) ối thế kỷ XIX ật Ban Tên gọi Thơ

m t cách hài ộng rãi từ thế kỷ XVII –

hòa trong s ử dụng quý ngữ

d ng hình nh ụ ăn khớp ảy âm tiết)

th : ơ hai-cư ra đời và phát

=> S đ i l p y đã t o thành m t m t b c tranh hoàn ự vắng ối thế kỷ XIX ật Ban Tên gọi Thơ ất hiện vào những năm ại có ộng rãi từ thế kỷ XVII – ộng rãi từ thế kỷ XVII – ức thẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh

ch nh: trên cái n n hoang v ng m h c a bu i chi u thu, ỉ gồm 17 ền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ắt buộc phải có kigo (quý ngữ) nghĩa là từ miêu ơ hai-cư ra đời và phát ồm 17 ủ hai nguyên lý ổ biến không ền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng

n i b t lên hình hài màu đen c a m t chú qu đ u trên ổ biến không ật Ban Tên gọi Thơ ủ hai nguyên lý ộng rãi từ thế kỷ XVII – ại có ật Ban Tên gọi Thơ cành khô t o nên y u t c tích (Sa-bi) đ m nét ại có ế kỷ XVII – ối thế kỷ XIX ổ biến không ật Ban Tên gọi Thơ

Cành khô qu đ u ạ đậu ật miêu

+ nh h p, hi n h uỏ của đời thường ẹ ện vào những năm ững năm + có th n m b tển rộng rãi từ thế kỷ XVII – ắt buộc phải có kigo (quý ngữ) nghĩa là từ miêu ắt buộc phải có kigo (quý ngữ) nghĩa là từ miêu

- Chi u thu ều thu + r ng l n, m hộng rãi từ thế kỷ XVII – ớp ơ hai-cư ra đời và phát ồm 17 + m t khái ni m ộng rãi từ thế kỷ XVII – ện vào những năm chung chung

Trang 12

- Chi-y-ô (1703 -1775) n i ti ng th n đ ng v i ổ biến không ế kỷ XVII – ần Thiền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ồm 17 ớp các sáng tác th Hai-c t năm 7 tu i và đơ hai-cư ra đời và phát ư ra đời và phát ừ thế kỷ XVII – ổ biến không ư ra đời và phát ợng trưng.c coi là ngư ra đời và phát ời và phát i đánh d u s hi n di n c a các tác ất hiện vào những năm ự vắng ện vào những năm ện vào những năm ủ hai nguyên lý

gi n trong th Hai-c B i vì trảy âm tiết) ững năm ơ hai-cư ra đời và phát ư ra đời và phát ở Nhật Ban Tên gọi Thơ ư ra đời và phát ớp c bà, th ơ hai-cư ra đời và phát Hai-c c a tác gi n thư ra đời và phát ủ hai nguyên lý ảy âm tiết) ững năm ư ra đời và phát ời và phát ng b coi thị, phổ biến không ư ra đời và phát ời và phát ng và quên lãng

- Bà đã tr thành m t ti ng nói th ca đ c đáo, ở Nhật Ban Tên gọi Thơ ộng rãi từ thế kỷ XVII – ế kỷ XVII – ơ hai-cư ra đời và phát ộng rãi từ thế kỷ XVII –

đư ra đời và phát ợng trưng.c nhi u ngền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ư ra đời và phát ời và phát i yêu thích Th c a bà nói v ơ hai-cư ra đời và phát ủ hai nguyên lý ền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng thiên nhiên và s h p nh t gi a thiên nhiên và ự vắng ợng trưng ất hiện vào những năm ững năm con ngư ra đời và phát ời và phát i

Trang 13

g i ra trong bài th : ợc ơ Hai-cư.

Bài th g i lên trong ơ hai-cư ra đời và phát ợng trưng

tâm trí ngư ra đời và phát ời và phát i đ c ọi Thơ

hình nh hoa triêu ảy âm tiết)

nhan, m t loài hoa có ộng rãi từ thế kỷ XVII –

dây leo, màu tím N ững năm

thi sĩ đi múc nư ra đời và phát ớp c thì

b t g p hình nh hoa ắt buộc phải có kigo (quý ngữ) nghĩa là từ miêu ảy âm tiết)

triêu nhan qu n vào ất hiện vào những năm

s i dây gàu bên ợng trưng

gi ng.ế kỷ XVII –

tâm: Hoa triêu nhan, nghĩa là gư ra đời và phát ơ hai-cư ra đời và phát ng m t ban mai Văn hóa

Nh t B n h t s c ật Ban Tên gọi Thơ ảy âm tiết) ế kỷ XVII – ức thẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh trân quý loài hoa này

- Th Hai-c thơ hai-cư ra đời và phát ư ra đời và phát ư ra đời và phát ời và phát ng n m b t l y kho nh kh c và ắt buộc phải có kigo (quý ngữ) nghĩa là từ miêu ắt buộc phải có kigo (quý ngữ) nghĩa là từ miêu ất hiện vào những năm ảy âm tiết) ắt buộc phải có kigo (quý ngữ) nghĩa là từ miêu bài th miêu t kho nh kh c tác gi phát hi n ra ơ hai-cư ra đời và phát ảy âm tiết) ảy âm tiết) ắt buộc phải có kigo (quý ngữ) nghĩa là từ miêu ảy âm tiết) ện vào những năm quanh dây g u đang vần Thiền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ư ra đời và phát ớp ng bông hoa triêu nhan Kho nh kh c đảy âm tiết) ắt buộc phải có kigo (quý ngữ) nghĩa là từ miêu ư ra đời và phát ợng trưng.c Chi-y-ô phát hi n, th gi i hi n ện vào những năm ế kỷ XVII – ớp ện vào những năm

ra đ y m i m , đ p đẽ và tinh khôi và thi sĩ hoàn ần Thiền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ớp ẻ đẹp đơn sơ, tao nhã, cô ẹ toàn b t ng trất hiện vào những năm ời và phát ư ra đời và phát ớp c v đ p y.ẻ đẹp đơn sơ, tao nhã, cô ẹ ất hiện vào những năm

Trang 14

h i 8: ỏi 1: Tinh th n Thi n tông, Ph t tính th hi n trong bài th ần Thiền tông, Phật tính thể hiện trong bài thơ. ề thơ Hai-cư. ận xét về số câu, số chữ; xác định và nêu ý nghĩa của   ể hiện trong bài thơ ệu ơ Hai-cư.

- Nhà th nhìn th y s s ng, ơ hai-cư ra đời và phát ất hiện vào những năm ự vắng ối thế kỷ XIX nhìn th y cái đ p, nhìn th y ất hiện vào những năm ẹ ất hiện vào những năm

Ph t tánh trong đóa triêu nhan ật Ban Tên gọi Thơ

nh nhoi nh ng b n b ỏ của đời thường ư ra đời và phát ền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ỉ gồm 17 + M t ng ộng rãi từ thế kỷ XVII – ư ra đời và phát ời và phát ỗi buồn của buổi i l mãng sẽ d ễn giải dàng b t nhánh triêu nhan đ ức thẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh ển rộng rãi từ thế kỷ XVII – thu n l i cho công vi c múc ật Ban Tên gọi Thơ ợng trưng ện vào những năm

n ư ra đời và phát ớp c

+ Nh ng tr ư ra đời và phát ư ra đời và phát ớp c cái đ p, tr ẹ ư ra đời và phát ớp c

s s ng, nhà th đã nâng niu, ự vắng ối thế kỷ XIX ơ hai-cư ra đời và phát trân tr ng, không n làm t n ọi Thơ ỡ làm tổn ổ biến không

th ư ra đời và phát ơ hai-cư ra đời và phát ng nên ch n gi i pháp “xin ọi Thơ ảy âm tiết)

n ư ra đời và phát ớp c nhà bên”, đ s s ng và ển rộng rãi từ thế kỷ XVII – ự vắng ối thế kỷ XIX cái đ p đ ẹ ư ra đời và phát ợng trưng c hi n h u ện vào những năm ững năm

- Kho nh kh c b t g p ảy âm tiết) ắt buộc phải có kigo (quý ngữ) nghĩa là từ miêu ắt buộc phải có kigo (quý ngữ) nghĩa là từ miêu

bông hoa bé nh , đ p đẽ, ỏ của đời thường ẹ

đ y s s ng y đã đánh ần Thiền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ự vắng ối thế kỷ XIX ất hiện vào những năm

th c h n th đ thi sĩ ức thẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh ồm 17 ơ hai-cư ra đời và phát ển rộng rãi từ thế kỷ XVII –

b ư ra đời và phát ớp c vào Di u X c a ện vào những năm ức thẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh ủ hai nguyên lý

Th Ca, c a Hoa Thi sĩ ơ hai-cư ra đời và phát ủ hai nguyên lý

đã b cu n hút vào v ị, phổ biến không ối thế kỷ XIX ẻ đẹp đơn sơ, tao nhã, cô

đ p kỳ o c a hoa đ n ẹ ảy âm tiết) ủ hai nguyên lý ế kỷ XVII –

n i nh th toàn th vũ ỗi buồn của buổi ư ra đời và phát ển rộng rãi từ thế kỷ XVII – ển rộng rãi từ thế kỷ XVII –

tr là m t bông hoa ụ ăn khớp ộng rãi từ thế kỷ XVII –

Bông hoa có th t đang ật Ban Tên gọi Thơ

m c đây, thách th c ọi Thơ ở Nhật Ban Tên gọi Thơ ức thẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh

m i thay đ i và l i tàn ọi Thơ ổ biến không ụ ăn khớp

- Và n u không ai có th ế kỷ XVII – ển rộng rãi từ thế kỷ XVII – trông th y và th ất hiện vào những năm ư ra đời và phát ở Nhật Ban Tên gọi Thơ ng th c ức thẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh hoa thì nó là m t bông hoa ộng rãi từ thế kỷ XVII –

t chiêm ng ự vắng ư ra đời và phát ỡ làm tổn ng mình, b ị, phổ biến không

cu n hút vào chính mình ối thế kỷ XIX.

Trang 15

Đó chính là tinh th n ý t i ngôn ngo i, cũng chính là ần Thiền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ại có ại có

s vô ngôn c a Thi n và là tính nhân văn c a Ph t giáo ự vắng ủ hai nguyên lý ền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ủ hai nguyên lý ật Ban Tên gọi Thơ

C n ph i có m t n i tâm tĩnh l ng, m t tính cách d u ần Thiền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ảy âm tiết) ộng rãi từ thế kỷ XVII – ộng rãi từ thế kỷ XVII – ộng rãi từ thế kỷ XVII – ị, phổ biến không dàng và h n c là m t tình thơ hai-cư ra đời và phát ảy âm tiết) ộng rãi từ thế kỷ XVII – ư ra đời và phát ơ hai-cư ra đời và phát ng l n, m t t m lòng ớp ộng rãi từ thế kỷ XVII – ất hiện vào những năm

tr c n l n m i có cách hành x nh v y Có th nói: M t ắt buộc phải có kigo (quý ngữ) nghĩa là từ miêu ẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh ớp ớp ử dụng quý ngữ ư ra đời và phát ật Ban Tên gọi Thơ ển rộng rãi từ thế kỷ XVII – ộng rãi từ thế kỷ XVII – đóa triêu nhan m ng manh làm t a sáng m t tình thỏ của đời thường ỏ của đời thường ộng rãi từ thế kỷ XVII – ư ra đời và phát ơ hai-cư ra đời và phát ng mênh mông và c m đ ng.ảy âm tiết) ộng rãi từ thế kỷ XVII –

Trang 16

h i 9: ỏi 1: Xác đ nh m i quan h gi a hình nh trung tâm và ý nghĩa bài th ịnh và nêu ý nghĩa của ố câu, số chữ; xác định và nêu ý nghĩa của ơ Hai-cư. ệu ững nét chính về thơ Hai-cư. ả

Phát hi n ra hoa nên ện vào những năm không n ch m vào, s làm ỡ làm tổn ại có ợng trưng

t n thổ biến không ư ra đời và phát ơ hai-cư ra đời và phát ng bông hoa m ng ỏ của đời thường manh Bài th c a Chi-y-ô đã ơ hai-cư ra đời và phát ủ hai nguyên lý

th hi n tri t lí trong cách ển rộng rãi từ thế kỷ XVII – ện vào những năm ế kỷ XVII –

ức thẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh ử dụng quý ngữ ủ hai nguyên lý ư ra đời và phát ời và phát ối thế kỷ XIX

v i thiên nhiên: trân tr ng ớp ọi Thơ

s s ng t nhiên dù là nh ự vắng ối thế kỷ XIX ự vắng ỏ của đời thường

bé đ s s ng và cái đ p ển rộng rãi từ thế kỷ XVII – ự vắng ối thế kỷ XIX ẹ luôn đư ra đời và phát ợng trưng.c hi n h u.ện vào những năm ững năm

Hoa triêu nhan v n ối thế kỷ XIX

là bi u tển rộng rãi từ thế kỷ XVII – ư ra đời và phát ợng trưng.ng cho v ẻ đẹp đơn sơ, tao nhã, cô

đ p c a thiên nhiên ban ẹ ủ hai nguyên lý

s , thu n khi t, mong ơ hai-cư ra đời và phát ần Thiền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ế kỷ XVII –

manh S i dây xù xì, thô ợng trưng

ráp dùng làm dây gàu

múc nư ra đời và phát ớp c có ý nghĩa

th c d ng Ngh thu t ự vắng ụ ăn khớp ện vào những năm ật Ban Tên gọi Thơ

đ i l p càng nh n m nh ối thế kỷ XIX ật Ban Tên gọi Thơ ất hiện vào những năm ại có

v đ p c a hoa.ẻ đẹp đơn sơ, tao nhã, cô ẹ ủ hai nguyên lý

Trang 17

- Cô-ba-y-a-si Ít-sa (1763 -1828) là

nhà th kiêm tu sĩ Ph t giáo Ông ơ hai-cư ra đời và phát ật Ban Tên gọi Thơ

là m t trong b n nhà th Hai-c vĩ ộng rãi từ thế kỷ XVII – ối thế kỷ XIX ơ hai-cư ra đời và phát ư ra đời và phát

đ i nh t Nh t B n và ngoài ra còn ại có ất hiện vào những năm ật Ban Tên gọi Thơ ảy âm tiết)

là ho sĩ tài ba, n i ti ng v i ại có ổ biến không ế kỷ XVII – ớp

nh ng b c tranh có đ các bài th ững năm ức thẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh ền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ơ hai-cư ra đời và phát

Hai-c do chính ông sáng tác ư ra đời và phát

- Bài th ơ hai-cư ra đời và phát về con c nh leo ̀ con ốc nhỏ leo ối thế kỷ XIX ỏ của đời thường

núi Phú Sĩ là m t trong nh ng ộng rãi từ thế kỷ XVII – ững năm bài th Hai-c n i ti ng nh t ơ hai-cư ra đời và phát ư ra đời và phát ổ biến không ế kỷ XVII – ất hiện vào những năm

c a ông Bài th ng n g n, s ủ hai nguyên lý ơ hai-cư ra đời và phát ắt buộc phải có kigo (quý ngữ) nghĩa là từ miêu ọi Thơ ử dụng quý ngữ

d ng hình nh n d c a con ụ ăn khớp ảy âm tiết) ẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫm tinh ụ ăn khớp ủ hai nguyên lý

v t đ truy n t i thông đi p ật Ban Tên gọi Thơ ển rộng rãi từ thế kỷ XVII – ền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng ảy âm tiết) ện vào những năm sâu s c, tri t lý, đ y nhân văn.ắt buộc phải có kigo (quý ngữ) nghĩa là từ miêu ế kỷ XVII – ần Thiền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sự vắng

Ngày đăng: 10/11/2023, 14:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w