Thơ hai-cư hiện đại có những đặc điểmriêng về bút pháp trong khi vẫn bảo lưu một số nguyên tắcquan trọng của tư duy và mĩ cảm cùa thơ hai-cư truyềnthống như bài thơ được cấu tứ quanh một
Trang 1Bài 2 VẺ ĐẸP CỦA THƠ CAYÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như từ ngữ, hìnhảnh, vần, nhịp, đối, nhân vật trữ tình (chủ thể trữ tình)
- Liên hệ để thấy được một số điểm gần gũi về nội dung giữa các tác phẩm thơ thuộc hainền văn hoá khác nhau
- Nhận biết được lỗi dùng từ và lỗi về trật tự từ, biết cách sửa những lỗi đó
- Viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc vềnghệ thuật của một tác phẩm thơ
- Biết thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm thơ
- Biết nuôi dưỡng đời sống tâm hồn phong phú, có khả năng rung động trước vẻ đẹp củacuộc sống
1 Kiến thức: Ôn tập các nội dung:
- Nhận diện được thơ hai-cư và đặc trưng, sức hấp dẫn của nó như sức gợi của hình ảnh,ngôn từ cô đọng, hàm súc
2 Năng lực
- Nhận biết và biết cách phân tích một tác phẩm thơ, đặc biệt là thơ hai-cư
- Biết thuyết trình về một vấn đề, có sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ với cácphương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
- Nghe và nắm bắt được nội dung truyết trình, quan điểm của người nói về một vấn đề;
Trang 2- Nhận xét về nội dung và hình thức thuyết trình; đưa ra được những căn cứ thuyết phục
để bảo vệ hay bác bỏ một ý kiến nào đó về một vấn đề trên tinh thần tôn trọng người đốithoại
- Biết thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến vấn đề, biết đề xuất và phân tíchđược một số giải pháp giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác, năng lực tự học
3 Phẩm chất
- Trân trọng những giá trị nhân văn cao đẹp;
- Bài học góp phần hình thành tính cách tự tin khi trình bày kiến thức về văn học
- Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: tình yêu với môn Văn, đặc biệt là các tácphẩm văn học dân gian
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Bài giảng PP,
- Máy chiếu, SGK, tài liệu tham khảo,
- Phiếu học tập, phiếu đánh giá, biên bản làm việc nhóm
III XÁC ĐỊNH CÁC PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN
- Phương pháp trực quan, trao đổi, vấn đáp, thảo luận nhóm, Công não, thông tin – phảnhồi, phòng tranh,…
- Mục tiêu: Hướng đến mục tiêu Biết thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến
vấn đề, biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- Tổ chức:
- Bài mới:
1 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
+ Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới
+ Huy động, kích hoạt kiến thức đã học và trải nghiệm của HS có liên quan đến bài học.Tạo tình huống có vấn đề để kết nối vào bài học
* Nội dung: Bảng K W L
* Tổ chức thực hiện:
B1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức trò chơi cho học sinh: Tổ chức cho học sinh điền vào bảng K-W-L Hshoàn thành nhiệm vụ trong tối đa 10 phút
- GV chiếu yêu cầu:
+ GV có thể gợi mở giúp HS giải quyết vấn đề
B2 Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS huy động kiến thức, kĩ năng để hoàn thành
B3 Báo cáo kết quả và thảo luận:
+ Hs báo cáo kết quả nhanh
B4.GV Kết luận, nhận xét
Trang 3+ GV chiếu đáp án
+ GV nhận xét về kiến thức, thái độ của học sinh: Hướng học sinh đến sự lịch sự, tự tin, nhanh tay nhanh mắt, tương tác tốt với người nghe
* GV giới thiệu bài mới:
2 HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP KIẾN THỨC ĐÃ HỌC VÀ NÂNG CAO
2.1 XÁC ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỤC ĐÍCH BÀI HỌC
B1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu câu hỏi
B2 Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS huy động kiến thức để trả lời câu hỏi
B3 Báo cáo kết quả và thảo luận
+ GV yêu cầu HS báo cáo kết quả Dự kiến gợi mở để học sinh nhớ lại kiến thức đã học
1 Giới thiệu về thơ Hai-cư
- Trong văn học Nhật Bản, thơ hai-cư chiếm một vịtrí khá quan trọng Thể thơ này ra đời và phát triển rộngrãi trong thời kì Phục hưng văn học thế kỷ XVII - XVIII
và song hành với đời sống văn hóa Nhật Lúc đầu thơ
hai-cư bắt nguồn từ các thể thơ ca truyền thống như trường ca,hòa ca, đoản ca Sau đó một phần của bài thơ trong cácthể thơ này tách ra độc lập và tồn tại một thời gian dàikhông có tên gọi chính thức, đến khi nhà thơ Shiki (1867-1902) gọi đó là thơ hai-cư vào những năm cuối thế kỷ XIXrồi nó tồn tại cho đến ngày nay
- Bài thơ Hai-cư trong tiếng Nhật chỉ gồm 17 âmtiết chia thành 3 dòng thơ (dòng 1 và dòng 3 có năm âmtiết; dòng 2 có bảy âm tiết) Các bản dịch tiếng Việtthường không đáp ứng được đầy đủ đòi hỏi của quy tắc
Trang 4trên nhưng vẫn đảm bảo được sự ngắn gọn, hàm súc đặctrưng của thể thơ này.
- Một bài Hai-cư Nhật luôn tuân thủ hai nguyên lýtối thiểu, đó là bốn mùa của thiên nhiên và tính tươngquan giữa hai ý tưởng Trong thơ bắt buộc phải có kigo(quý ngữ) nghĩa là từ miêu tả mùa màng một cách giántiếp Trong bài không thì không nói rõ xuân, hạ, thu, đôngnhưng sẽ nhắc đến hoa anh đào, lá úa vàng, tuyết phủtrắng Ngoài ra bài thơ sẽ liên kết một hình ảnh bao lacủa vũ trụ ăn khớp với một hình ảnh bé nhỏ của đờithường Đây chính là điểm đặc biệt, hấp dẫn của bài thơhai-cư
- Cảm thức thẩm mĩ: Thơ hai-cư thường thấm đẫmtinh thần Thiền tông và văn hóa phương Đông, đề cao sựvắng lặng, đơn sơ, u huyền và phản ánh sự vật trong mốitương quan, giao hòa, thể hiện những rung cảm của conngười trước thiên nhiên bằng những hình ảnh trong sáng,nhẹ nhàng nhưng cũng đậm tính tượng trưng
- Khởi nguồn từ Nhật Bản, ngày nay, hai-cư đã trởthành thể thơ được sáng tác bằng nhiều ngôn ngữ khácnhau trên thế giới Thơ hai-cư hiện đại có những đặc điểmriêng về bút pháp trong khi vẫn bảo lưu một số nguyên tắcquan trọng của tư duy và mĩ cảm cùa thơ hai-cư truyềnthống như bài thơ được cấu tứ quanh một phát hiện mangtính chất “bừng ngộ” về mối quan hệ giữa các sự vật, hiệntượng, về sự tương thông đầy bí ẩn giữa thế giới và conngười; thơ thiên về khơi gợi hơn là miêu tả và diễn giải
=> Sức sống và sự hấp dẫn của thơ hai-cư nằm ở khả năngkiệm lời mà vẫn gợi nhiều cảm xúc và suy tưởng
B CÁC TÁC PHẨM
I Bài thơ của Mát-chư-ô Ba-sô
Câu hỏi 2: Giới thiệu vài
nét về tác giả Mát-chư-ô
lại trong Ba Tiêu thất bộ tập Ba-sô là người có công lớn
trong việc hoàn thiện thể thơ Hai-cư, đưa nó trở thành thểthơ độc đáo nhất của Nhật Bản Thơ Hai-cư của Ba-sô rất
có giá trị, phổ biến không những trong nước mà còn nổi
Trang 5tiếng khắp thế giới Thơ ông là sự dung hợp và hài hòagiữa thiên nhiên và tấm lòng của người thi sĩ, mang vẻ đẹpđơn sơ, tao nhã, cô liêu, trầm lắng, u buồn, nhẹ nhàng,bình dị mà trong sáng, gần gũi.
Câu hỏi 3: Hãy nhận xét về
số câu, số chữ; xác định và
nêu ý nghĩa của quý ngữ
trong bài thơ.
3 Số câu, chữ và quý ngữ
- Mặc dù bài thơ này không tuân thủ theo quy luật thôngthường 5/7/5 của thơ Hai-cư nhưng được coi là thi phẩmmẫu mực bởi cấu tứ, ý tưởng và sự bứt phá trong cái hàihòa mà nó mang lại cho cảm giác của người đọc Bài thơ,các nhà nghiên cứu thường nhận xét, đúng là một bứctranh thủy mặc
- Quý ngữ: Trong bài thơ này, yếu tố mùa được thể hiện
rất rõ ở từng câu chữ chứ không đợi đến quý ngữ cuối bài.Đây là bài thơ về mùa thu và thời điểm chính xác có lẽ làcuối thu, khi chim quạ đã xuất hiện, khi lá cây đã rụng hết
chỉ còn lại cành khô Tác giả sử dụng quý ngữ chiều thu
kết hợp với hình ảnh cành khô gợi sự trơ trụi, không lávàng và cũng không có chồi non Đến với không gian củachiều thu buồn vắng ấy là độc giả đã cùng với thi nhânđắm chìm vào miền tịch tĩnh giữa bao la đất trời Khoảnhkhắc được thể hiện trong bài thơ của Ba-sô có thể khơi gợinhiều cảm xúc ở người đọc
Câu hỏi 4: Xác định và nêu
nhận xét về không gian, thời
gian, màu sắc và hình ảnh
trung tâm trong bài thơ
4 Khung cảnh được gợi tả trong bài thơ:
Tác giả đã sử dụng bút pháp chấm phá gợi hơn là tả, vẽ ramột bức tranh thủy mạc đơn sơ mà có chiều sâu
+ Không gian, thời gian: Hình ảnh trong bài thơ có
lẽ phần nào thể hiện tâm cảm thi nhân mặc dù nó như chiđược chớp lấy trong một ánh nhìn, một không gian, thờigian nhất định Bài thơ mang nỗi buồn của buổi chiều tà,của lúc tàn thu, sự ngưng đọng, lặng im của cảnh vật Giống như mọi bài thơ Hai-cư khác, cái tôi thi nhân khôngbao giờ xuất hiện trong thi phẩm nhưng từ những gì nhàthơ gửi gắm sẽ khởi sự cho trí tưởng tượng vô biên củađộc giả
+ Màu sắc: Cành khô màu nâu xám, chim quạ chắc
chắn là màu đen (hoặc xám) và màu vàng (chiều thu) Đây
là những gam màu chủ đạo của hội họa thủy mặc, một loạihình nghệ thuật mà chất liệt chính là màu nước đen vàgiấy trắng
+ Hình ảnh trung tâm: Hình ảnh trung tâm trong
bài thơ là con quạ Hình ảnh "con quạ" trước hết hiện lên
Trang 6với màu đen xám, nhỏ bé và ngoài ý nghĩa tả thực ấy còn
có ý nghĩa tượng trưng, là biểu tượng của sự cô đơn, côđộc giữa đất trời rộng lớn Thân hình đen muội nhỏ xíucủa con quạ trong bóng tối bao la vô định của buổi chiềuhôm trên cành cây trơ trụi khiến người đọc như bước vàocảnh giới u huyền và cô tịch, một thế giới hư không
Hình ảnh con quạ xuất hiện cùng với hình ảnh cànhcây khô càng khiến bức tranh cảnh vật chiều thu toát ra sự
cô tịch, tàn úa Đọc bài thơ, ta thấy nền trời của buổi chiềuthu hoang vắng hình ảnh một cánh chim ủ rũ đậu trên cànhcây khô héo và chắc chắn những hình ảnh đó không thểđược tạo dựng bằng những đường nét mềm mại mà phảibằng sự gân guốc, cứng cáp và đối xứng cũng là phongcách của tranh thủy mặc
Câu hỏi 5: Xác định mối
quan hệ giữa hình ảnh
trung tâm với yếu tố không
gian, thời gian
5 Xác định mối quan hệ giữa hình ảnh trung tâm trong bài thơ của Ba-sô với các yếu tố thời gian và không gian: Hình ảnh cánh quạ đậu trên cành khô trong
bài thơ gợi lên một không gian chiều thu vắng lặng, đơn
sơ, nhẹ nhàng Nhưng còn một yếu tố không kém phầnquan trọng khiến thi phẩm “con quạ” của Ba-sô trở nên bất
hủ là sự tương phản, đối lập một cách hài hòa trong sửdụng hình ảnh Đó là sự tương phản, đối lập giữa hình ảnhtrên cành khô quạ đậu và chiều thu Một bên nhỏ hẹp, hiệnhữu, một bên rộng lớn, mơ hồ Cành khô quạ đậu là cái cóthể nắm bắt còn chiều thu là một khái niệm chung chung
Sự đối lập ấy đã tạo thành một chỉnh thể, một bức tranhhoàn chỉnh: trên cái nền hoang vắng mơ hồ của buổi chiềuthu, nổi bật lên hình hài màu đen của một chú quạ đậu trêncành khô Yếu tố cổ tích (Sa-bi) trong bài thơ này thể hiệnđậm nét hơn bất cứ thi phẩm nào khác của Ba-sô
II Bài thơ của Chi-y-ô
Câu hỏi 6: Giới thiệu về tác
giả Chi-y-ô.
6 Tác giả Chi-y-ô
- Chi-y-ô (1703 -1775) nổi tiếng thần đồng với các sángtác thơ Hai-cư từ năm 7 tuổi và được coi là người đánhdấu sự hiện diện của các tác giả nữ trong thơ Hai-cư bởi vìtrước bà, thơ Hai-cư của tác giả nữ thường bị coi thường
và quên lãng Bà đã trở thành một tiếng nói thơ ca độcđáo, được nhiều người yêu thích Thơ của bà nói về thiênnhiên và sự hợp nhất giữa thiên nhiên và con người
Câu hỏi 7: Khung cảnh
được gợi ra trong bài thơ là
gì Hãy nêu và nhận xét về
7 Khung cảnh được gợi tả trong bài thơ:
+ Bài thơ thứ hai gợi lên trong tâm trí người đọchình ảnh hoa triêu nhan, một loài hoa có dây leo, màu tím
Trang 7hình ảnh trung tâm trong
bài thơ.
quấn vào sợi dây gàu bên giếng
+ Hình ảnh trung tâm: Hình ảnh trung tâm trong
bài thơ là hoa triêu nhan Hoa triêu nhan (tiếng
Nhật: asagao) nghĩa là gương mặt ban mai Cái tên triêu
nhan cũng nói lên đặc điểm của hoa: Hoa chỉ nở nửa ngày
và tàn lúc về chiều Loài hoa này cũng có ở nước ta vàđược người Việt gọi là hoa bìm bìm và là một loại hoa ítđược ai để ý tới (ngoài mấy vị thầy thuốc Đông y, vì câyhoa này chữa được một số bệnh) Đối lập với cái nhìn củangười Việt, văn hóa Nhật Bản hết sức trân quý loài hoanày Dân tộc Nhật Bản có một bản lĩnh phi thường ẩn chứadưới những hình thức nhỏ bé nhất, cái gì cũng có thể nânglên thành một nghi lễ: trà đạo, võ đạo, và cả hoa đạo
Người Nhật sống theo tinh thần của kinh Hoa nghiêm,
“Tam thiên đại thiên thế giới chứa đựng trong một hạtbụi” Hoa triêu nhan được nhân loại xem là biểu tượng của
sự khiêm nhường và tính bền bỉ, điều này dường như hoàntoàn phù hợp với cá tính của người Nhật
Văn hóa không có cao hay thấp mà chỉ có sự khácbiệt Vậy nên, hoa triêu nhan từ địa vị ăn nhờ ở đậu trongmắt người Việt, thì sang văn hóa Nhật Bản đã vươn lênngôi nữ hoàng kiêu hãnh Điều đó ó thể được chứng minhqua hàng loạt bài thơ Hai-cư của nhiều tác giả Nhật Bản.Hãy khoan nhắc đến kiệt tác về hoa triêu nhan của Chi-y-ô
mà kể ra một số bài thơ về hoa triêu nhan sau đây:
Bên hoa triêu nhan Gương mặt ai cũng Dường như điêu tàn
(Ít-sa) Hoa triêu nhan ơi Đến em rồi cũng Chẳng là bạn tôi
(Ba-sô)Trong số đó, bài thơ Hai-cư đặc sắc nhất về hoatriêu nhan có lẽ phải là bài thơ của nữ sĩ Chi-y-o
Thơ Hai-cư thường nắm bắt lấy khoảnh khắc và bàithơ miêu tả khoảnh khắc tác giả định thả gầu lấy nướcgiếng, nhưng phát hiện ra quanh dây gầu đang vướng bônghoa triêu nhan Khoảnh khắc được Chi-y-ô phát hiện, thếgiới hiện ra đầy mới mẻ, đẹp đẽ và tinh khôi và thi sĩ hoàntoàn bất ngờ trước vẻ đẹp ấy
Câu hỏi 8: Tinh thần Thiền 8 Bài thơ thấm đẫm tinh thần Thiền tông:
Trang 8tông và Phật tính thể hiện
trong bài thơ.
Khoảnh khắc bắt gặp bông hoa bé nhỏ, đẹp đẽ, đầy sựsống ấy đã đánh thức hồn thơ để thi sĩ bước vào Diệu Xứcủa Thơ Ca, của Hoa Thi sĩ đã bị cuốn hút vào vẻ đẹp kỳ
ảo của hoa đến nỗi như thể toàn thể vũ trụ cũng tan chảyvào đóa hoa đang nở Đó cũng chính là lúc, theo cách nhìnnhận của Thiền tông, bông hoa cũng “nhìn thấy” thi sĩ.Đây là tình huống đồng nhất hoàn toàn giữa chủ thể vàkhách thể, giữa người nhìn và cái được nhìn: toàn thể vũtrụ là một bông hoa, một bông hoa có thật đang mọc ởđây, thách thức mọi thay đổi và lụi tàn Và nếu không ai
có thể trông thấy và thưởng thức hoa thì nó là một bônghoa tự chiêm ngưỡng mình, bị cuốn hút vào chính mình
Trong tinh thần của Thiền tông, ngay cả loài cây cỏcũng có khả năng giác ngộ, tức là có Phật tánh Bài thơcủa Chi-y-ô có thể được xem như một tuyên ngôn hùnghồn của lòng từ bi Phật giáo và phảng phất triết lý củaThiền tông Nhà thơ nhìn thấy sự sống, nhìn thấy cái đẹp,nhìn thấy Phật tánh trong đóa triêu nhan nhỏ nhoi nhưngbền bỉ Hoa triêu nhan vốn là một loại dây leo, đã quấnvào dây gàu múc nước để nở Và một người lỗ mãng sẽ dễdàng bứt nhánh triêu nhan để thuận lợi cho công việc múcnước của mình Nhưng trước cái đẹp, trước sự sống, nhàthơ đã nâng niu, trân trọng, không nỡ làm tổn thương nên
bà chọn giải pháp “xin nước nhà bên”, để sự sống và cáiđẹp được hiện hữu Thực tại được mô tả như nó chính là,không giải thích nhưng tự thân sự kiện đã nói nhiều hơn
ba câu thơ ngắn ngủi Đây chính là tinh thần ý tại ngônngoại, lại cũng chính là sự vô ngôn của Thiền và là tínhnhân văn của Phật giáo Cần phải có một nội tâm tĩnhlặng, một tính cách dịu dàng và hơn cả là một tình thươnglớn, một tấm lòng trắc ẩn lớn mới có cách hành xử nhưvậy Vì vậy nên có thể nói: Một đóa triêu nhan mỏngmanh làm tỏa sáng một tình thương mênh mông và cảmđộng
Câu hỏi 9: Xác định mối
- Hoa triêu nhan vốn là biểu tượng cho vẻ đẹp của thiên
nhiên ban sơ, thuần khiết, mong manh Sợi dây xù xì, thôráp dùng làm dây gàu múc nước có ý nghĩa thực dụng.Nghệ thuật đối lập càng nhấn mạnh vẻ đẹp của hoa
- Phát hiện dây hoa triêu nhan đang quấn quanh sợi dâygàu bên thành giếng, nhà thơ nhìn thấy sự sống, nhìn thấy
Trang 9cái đẹp, nhìn thấy Phật tánh trong đóa triêu nhan nhỏ nhoinhưng bền bỉ nên không nỡ chạm vào hoa Vì thế, từ bàithơ của Chi-y-ô, ý nghĩa triết lí trong cách ứng xử của conngười đối với thiên nhiên mà bài thơ gợi ra là thương hoa,trân trọng vẻ đẹp mong manh, thuần khiết của hoa, là triết
lí về cách ứng xử của con người đối với thiên nhiên: trântrọng sự sống tự nhiên dù là nhỏ bé để sự sống và cái đẹpluôn được hiện hữu
II Bài thơ của Cô-ba-y-a-si Ít-sa
Câu hỏi 10: Giới thiệu tác
giả và nội dung chính của
bài thơ.
10 Tác giả Cô-ba-y-a-si Ít-sa
- Cô-ba-y-a-si Ít-sa (1763 -1828) là nhà thơ kiêm tu sĩPhật giáo Ông là một trong bốn nhà thơ Hai-cư vĩ đạinhất Nhật Bản và ngoài ra còn là hoạ sĩ tài ba, nổi tiếngvới những bức tranh có đề các bài thơ Hai-cư do chínhông sáng tác
- Bài thơ về con ốc nhỏ leo núi Phú Sĩ là một trongnhững bài thơ Hai-cư nổi tiếng nhất của ông Bài thơngắn gọn, sử dụng hình ảnh ẩn dụ của con vật để truyềntải thông điệp sâu sắc, triết lý, đầy nhân văn
Câu hỏi 11: Khung cảnh
được gợi ra trong bài thơ là
+ Câu thơ đầu tiên sử dụng điệp ngữ "chậm rì" để miêu
tả trạng thái chậm chạp, kiên nhẫn, chầm chậm của chú ốcsên nhỏ
+ Câu thơ thứ hai "Kìa con ốc nhỏ" thể hiện sự xuấthiện nhỏ bé, bình dị của chú ốc nhỏ Trạng thái chậm rìđược đảo lên câu thơ đầu để nhấn mạnh trạng thái, đặcđiểm của chú ốc bình dị nhỏ bé ấy
+ Câu thơ thứ ba "Trèo núi Fuji" chỉ có ba chữ tái hiệnhình ảnh ngọn núi Phú Sĩ- biểu tượng Nhật Bản và hìnhảnh chú ốc sên nhỏ trèo chầm chậm lên núi Phú Sĩ- ngọnnúi cao bậc nhất Nhật Bản Chú ốc nhỏ bé biết rằng mình
di chuyển chậm nhưng vẫn nỗ lực, không bỏ cuộc
Câu hỏi 12: Hãy xác định
mối quan hệ giữa hình ảnh
trung tâm với các yếu tố
thời gian và không gian
trong bài thơ:
- Xác định mối quan hệ giữa hình ảnh trung tâm trong bài thơ với các yếu tố thời gian và không gian: Hình ảnh
con ốc nhỏ bé đối lập với ngọn núi Fu-ji hùng vĩ đã truyềntải thông điệp đầy ý nghĩa Hình ảnh con ốc nhỏ bé đangtrèo lên núi Fu-ji là hình ảnh biểu tượng con người trên
Trang 10quãng đường chinh phục ước mơ lớn lao của cuộc đời Cáichậm rì của con ốc phản ánh cảm thức thanh thoát(karumi): con ốc ung dung, tự tại trong hành trình củamình.
- Bài thơ ngắn gọn súc tích, với hình thức độc đáo đãtruyền tải thông điệp mang đầy tính nhân văn đến ngườiđọc Hành trình con ốc trèo lên núi Phú Sĩ gợi lên cuộchành trình chinh phục ước mơ, hoài bão, khát vọng củacon người Trên thực tế cuộc sống, mỗi người đều là chú
ốc nhỏ bé bình dị nhưng đều ấp ủ một giấc mơ cháy bỏngcủa riêng cuộc đời mình Sức mạnh nội tại của chính bảnthân chúng ta là nguồn sức mạnh động lực để thúc đẩy đưachúng ta lên đến đỉnh cao của cuộc đời mình Nếu như chú
ốc sên khát khao chinh phục núi Phú Sĩ thì mỗi người đều
có một đỉnh cao của cuộc đời mình mà muốn chinh phục
Điều mà chúng ta cần làm đó chính là luôn luôn cốgắng không ngừng nghỉ trên hành trình, nỗ lực hết sứcmình trên hành trình chinh phục lý tưởng sống của mình
Ta có thể đi chậm hơn so với người khác nhưng điều quantrọng đó chính là ta không ngừng lại mà luôn nỗ lực, kiêntrì đến cùng với ước mơ của mình Đó chính là điều làmnên ý nghĩa của cuộc sống
Câu hỏi 13: Bài học rút ra
cho các bạn trẻ ngày nay.
- Bài học với các bạn trẻ: Bài thơ là một lời khuyên rất
hữu ích với các bạn trẻ, nhắc nhở các bạn trẻ cần sống cần
có ước mơ, hoài bão, cần nỗ lực, cố gắng để đạt được ước
mơ của mình giống như con ốc dù chậm rì những nó vẫn
cố gắng leo lên đỉnh núi Và các bạn trẻ cần tự tin trênhành trình thực hiện ước mơ, bởi vì dù lên được đỉnh núinhanh hay chậm thì cảnh vật thu vào tầm mắt, hay sựthành công cũng vẫn như nhau…
Câu hỏi 14: Rút ra cách
phân tích một bài thơ
Hai-cư.
14 Cách phân tích một bài thơ Hai-cư:
Cần đọc bài thơ để tìm hiểu:
- Số chữ, số dòng thơ và quí ngữ
- Khung cảnh trong bài thơ và hình ảnh trung tâm
- Mối quan hệ giữa hình tượng trung tâm với không gian,thời gian và tính hàm súc
- Tinh thần Thiền tông và cảm thức thẩm mĩ thiên về cái uhuyền, vắng lặng, nhẹ nhàng
3 HOẠT ĐỘNG 3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: Hướng đến mục tiêu Hs biết làm các câu hỏi trắc nghiệm về bài học, nâng
cao kiến thức làm bài đọc hiểu
Trang 11- Nội dung: Trắc nghiệm khách quan và câu hỏi đọc hiểu
- Sản phẩm: Phần trả lời của học sinh theo đáp án
- Tổ chức thực hiện:
* Trắc nghiệm:
1
Từ "du nữ" trong bài thơ: "Hoa xuân nở tràn trên lầu du nữ
-mua sắm đai lưng" (Bu-sôn) dùng để chỉ
A những người thiếu nữ xinh đẹp quyền quý sống nơi lầu son gác
D những người kĩ nữ (gheisa) sang trọng sống nơi lầu son, không
được phép rời khỏi nơi ở
D
2
Trong bài thơ: "Hoa đào như áng mây xa - chuông đền U-ê-nô
vang vọng - hay đền A-sa-cư-sa." (Ba-sô), từ ngữ, hình ảnh nào
cho thấy thời gian trong bài thơ là mùa xuân?
A Hoa anh đào
Nhận định nào sau đây không đúng về thơ hai-cư?
A Thơ hai-cư thường chỉ chấm phá, có khả năng khơi gợi mạnh mẽ
sức liên tưởng, tưởng tượng của người đọc
B Thơ hai-cư là một thể thơ hiện đại của Nhật Bản
C Mỗi bài thơ hai-cư thường chỉ có 17 âm tiết, được ngắt ra làm 3
đoạn theo thứ tự thường là 5 - 7 - 5 âm tiết
D Trong mỗi bài thơ hai-cư bắt buộc phải có "quý ngữ" - từ chỉ mùa
B
4
"Chất sa-bi" trong các bài thơ hai-cư được hiểu là
A tính chất đơn sơ, tao nhã, cô liêu, trầm lắng, u buồn trong cảnh
vật, trong xúc cảm của con người
B tính chất tinh tế, nhạy cảm trước thiên nhiên và con người của
người nghệ sĩ
C tính chất mạnh mẽ, cương cường mang đậm dấu ấn tinh thần võ sĩ
đạo trong văn hóa truyền thống Nhật Bản
D tính chất hài hòa, nhịp nhàng, đăng đối trong hình ảnh cũng như
nhịp điệu bài thơ
Trang 12B Thơ hai-cư đề cao cái Vắng lặng, Đơn sơ, U huyền.
C Thơ Hai-cư ngắn gọn, dễ sáng tác
D Thơ Hai-cư là sự pha trộn giữa tinh thần văn hóa phương Đông và
phương Tây
* Đọc – hiểu một đoạn văn bản ngoài chương trình
Đọc văn bản và thực hiện yêu cầu:
Ao cũ
con ếch nhảy vào
vang tiếng nước xao.
(Ba-sô)
Câu 1: Bài thơ thuộc thể thơ gì?
Câu 2: Ý nghĩa của hình ảnh cái ao cũ?
Câu 3: Hình ảnh trung tâm của bài thơ là hình ảnh nào? Ý nghĩa của hình ảnh đó là gì? Câu 4: Anh/chị hãy viết đoạn văn khoảng 15 dòng về tính hàm súc của bài thơ.
Đáp án
Câu 1: Thơ Hai-cư
Câu 2: Cái “ao” ở đây có thể là cái ao tù đọng sau mưa, có thể là hồ nước nơi quê nhà,
và có thể nó là chiếc ao đời, chiếc ao vũ trụ bao lấy cõi thế nhân
Câu 3: Hình ảnh trung tâm của bài thơ là con ếch nhỏ nhảy vào ao nước Con ếch bé nhỏ
ấy như chính cuộc đời nhỏ bé nhảy vào cái ao vũ trụ Nhưng thực thể nhỏ bé ấy lại làmvang lên được tiếng thủy âm (tiếng nước), làm chấn động một không gian tĩnh mịch của
vũ trụ bao la
Câu 4: Viết đoạn văn đảm bảo đúng yêu cầu hình thức và nội dung:
- Hình thức: Đoạn văn khoảng 15 dòng
- Nội dung: Tính hàm súc của bài thơ thể hiện qua các hình ảnh cái ao cũ, con ếch nhỏ vàtiếng nước xao
+ Cái “ao” ở đây có thể là cái ao tù đọng sau mưa, có thể là hồ nước nơi quê nhà, và cóthể nó là chiếc ao đời, chiếc ao vũ trụ bao lấy cõi thế nhân Hình ảnh trung tâm của bàithơ là con ếch nhỏ nhảy vào ao nước Con ếch bé nhỏ ấy như chính cuộc đời nhỏ bé nhảyvào cái ao vũ trụ Nhưng thực thể nhỏ bé ấy lại làm vang lên được tiếng thủy âm (tiếngnước), làm chấn động một không gian tĩnh mịch của vũ trụ bao la
+ Bài thơ khiến người đọc có cảm giác giống như đang đứng trong một không gian rấttĩnh lặng, lắng đọng Cảnh vật rất cô tịch, lắng đọng theo tiếng ếch nhảy, tiếng nước Đâychính là cái tĩnh lặng mang tính thiền tông và tình yêu thiên nhiên của tác giả Bởi vìphải hòa vào thiên nhiên thì mới có thể cảm nhận và vẽ lên một bức tranh như thế
=> Bài thơ mang tính chất thiền tông, thể hiện lòng yêu thiên nhiên và làm toát lên cáihồn Nhật Bản
4 HOẠT ĐỘNG 4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
- Mục tiêu: Hướng đến mục tiêu HS biết vận dụng tri thức bài học được vào việc viết
văn nghị luận và phát huy năng lực cảm thụ văn học
- Nội dung: Giải các đề bài về tác phẩm
Trang 13- Sản phẩm: Bài viết của học sinh
- Tổ chức thực hiện:
+ GV giao đề bài
+ HS thảo luận để lập dàn bài trên lớp, làm bài ngoài giờ lên lớp và báo cáo kết quả
Đề số 1: Phân tích bài thơ của Mát-chư-ô Ba-sô
I MỞ BÀI
- Giới thiệu giả Ba-sô và tác phẩm
II THÂN BÀI
1 Giới thiệu về thơ Hai-cư
2 Phân tích bài thơ của Mát-chư-ô Ba-sô
- Hoàn cảnh ra đời: Ra đời khi Ba-số 35 tuổi
- Quý ngữ: Chiều thu
- Khung cảnh được gợi tả trong bài thơ:
+ Không gian, thời gian: Bài thơ mang nỗi buồn của buổi chiều tà, của lúc tàn thu,
sự ngưng đọng, lặng im của cảnh vật
+ Màu sắc: Cành khô màu nâu xám, chim quạ chắc chắn là màu đen (hoặc xám) vàmàu vàng (chiều thu)
+ Hình ảnh trung tâm: Con quạ, Ngoài ra còn có hình ảnh cành cây khô
- Xác định mối quan hệ giữa hình ảnh trung tâm trong bài thơ của Ba-sô với các yếu tốthời gian và không gian: Hình ảnh cánh quạ đậu trên cành khô trong bài thơ gợi lên mộtkhông gian chiều thu vắng lặng, đơn sơ, nhẹ nhàng
III KẾT LUẬN
- Khẳng định vấn đề: Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, cuộc sống, tình yêu quêhương đất nước là giá trị nhân sinh cốt lõi trong thơ của Ba-sô
- Khẳng định sức sống lâu bền của thơ Hai-cư và liên hệ
Đề số 2: Phân tích bài thơ của Chi-y-ô
I MỞ BÀI
- Giới thiệu giả Chi-y-ô và tác phẩm
II THÂN BÀI
1 Giới thiệu về thơ Hai-cư:
2 Phân tích bài thơ của Chi-y-ô
- Khung cảnh được gợi tả trong bài thơ: Bài thơ thứ hai gợi lên trong tâm trí ngườiđọc hình ảnh hoa triêu nhan, một loài hoa có dây leo, màu tím quấn vào sợi dây gàu bêngiếng
+ Hình ảnh trung tâm: hoa triêu nhan Ngoài ra còn hình ảnh dây gàu múc nướcbên giếng
- Bài thơ thấm đẫm tinh thần Thiền tông: Khoảnh khắc bắt gặp bông hoa bé nhỏ,đẹp đẽ, đầy sự sống ấy đã đánh thức hồn thơ để thi sĩ bước vào Diệu Xứ của Thơ Ca, củaHoa Thi sĩ đã bị cuốn hút vào vẻ đẹp kỳ ảo của hoa đến nỗi như thể toàn thể vũ trụ cũngtan chảy vào đóa hoa đang nở
- Xác định mối quan hệ giữa hình ảnh trung tâm và ý nghĩa bài thơ: Hoa triêu nhan
Trang 14vốn là biểu tượng cho vẻ đẹp của thiên nhiên ban sơ, thuần khiết, mong manh Sợi dây gầu thì xù xì, thô ráp vốn dể người ta dùng làm dây gàu múc nước là có ý nghĩa thực dụng => Trân trọng vẻ đẹp của hoa
III KẾT LUẬN
- Khẳng định vấn đề: Bài thơ của Chi-y-ô thể hiện ý nghĩa triết lí trong cách ứng
xử của con người đối với thiên nhiên
- Khẳng định sức sống lâu bền của thơ Hai-cư và liên hệ
Đề số 3: Phân tích bài thơ của Cô-ba-y-a-si Ít-sa
I MỞ BÀI
- Giới thiệu giả Ba-sô và tác phẩm
II THÂN BÀI
1 Giới thiệu về thơ Hai-cư:
2 Phân tích bài thơ của Cô-ba-y-a-si Ít-sa
- Khung cảnh được gợi tả trong bài thơ: Con ốc” gợi lên hình ảnh một con vật nhỏ bé, chậm chạp, sống thụ động “Núi Fu-ji” là một ngọn núi nổi tiếng ở Nhật Bản, nó gợi lên
sự hùng vĩ, tráng lệ của tự nhiên
- Hình ảnh trung tâm: Con ốc nhỏ
- Xác định mối quan hệ giữa hình ảnh trung tâm trong bài thơ với các yếu tố thời gian và không gian: Hình ảnh con ốc nhỏ bé đang trèo lên núi Fu-ji là hình ảnh biểu tượng con người trên quãng đường chinh phục ước mơ lớn lao của cuộc đời Cái chậm rì của con ốc phản ánh cảm thức thanh thoát (karumi): con ốc ung dung, tự tại trong hành trình của mình
- Bài học với các bạn trẻ: Bài thơ nhắc nhở các bạn trẻ cần sống cần có ước mơ, hoài bão, cần nỗ lực, cố gắng để đạt được ước mơ của mình
III KẾT LUẬN
- Khẳng định vấn đề
- Khẳng định sức sống lâu bền của thơ Hai-cư và liên hệ
5 RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY HỌC
………
………
………
………